Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề bức thiết đặt ra: 1. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít 2. Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh 3. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận Từ ngày 41121945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham sự của nguyên thủ ba cường quốc: Xtalin (Liên Xô), Ph. Rudơven (Mĩ), U. Sớcsin (Anh)
Trang 1PHẦN I
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 - 2000)
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949) Câu 1 Nêu hoàn cảnh triệu tập và những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta
2 Hệ quả của những quyết định đó là gì?
1 Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
2 Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh
3 Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
- Từ ngày 4-11/2/1945, một Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (LiênXô) với sự tham sự của nguyên thủ ba cường quốc: Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ), U Sớcsin (Anh)
* Nội dung Hội nghị
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức vàchủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong thờigian từ 2-3 tháng, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chốngNhật ở Châu Á
- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thếgiới
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phátxít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu, Châu Á:
Trang 2+ Ở Châu Âu: Liên Xô chiếm đóng Đông nước Đức, Đông Béclin vàĐông Âu, Mĩ - Anh - Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu.
+ Ở Châu Á: Liên Xô chiếm đóng 4 đảo thuộc quần đảo Curin và BắcTriều Tiên, Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên
Ở Đông Dương, việc giải giáp quân Nhật được giao cho quân Anh ở phíaNam, quân Trung Hoa dân quốc ở phía Bắc
=> Toàn bộ những quyết định của Hội Nghị Ianta và những thỏa thuận
sau đó trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới: Trật tự hai cực Ianta.
* Hệ quả
- Những Nghị quyết trong Hội nghị trước hết đã đặt nền tảng cho việc thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì trật tự, an ninh thế giới sau chiếntranh Với nguyên tắc hoạt động cơ bản là sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô,
Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc), tổ chức này sẽ hạn chế sự thao túng hoàn toàn củaCNTB với các tổ chức quốc tế
- Việc thỏa thuận khu vực đóng quân, giải giáp các thế lực phát xít vàphạm vi ảnh hưởng của chúng đã dẫn đến sự mở rộng ảnh hưởng của 2 cườngquốc Liên Xô và Mĩ ở Châu Âu và Châu Á
- Những Nghị quyết tại Hội nghị tuy chỉ là sự thỏa thuận của ba nướcđứng đầu phe Đồng minh là Liên Xô, Mĩ và Anh, nhưng có ảnh hưởng đến việcgiải quyết các vấn đề của thế giới sau chiến tranh Một trật tự thế giới mới từngbước được hình thành trong những năm tiếp theo (1945 - 1949) trên khuôn khổcủa những thỏa thuận tại Hội nghị này, được gọi là trật tự hai cực Ianta
* Mục đích của LHQ
Trang 3- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợptác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tựquyết của các dân tộc
* Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dântộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh,Pháp và Trung Quốc)
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Giải quyết nhiều vụ tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị & hợp tác quốc tế,…
* Sự kiện mở rộng:
- 9/1977: Việt Nam là thành viên 149 của LHQ
- Năm 2006: LHQ có 192 quốc gia thành viên
- 10/2007: Việt Nam được bầu làm ủy viên không thường trực Hội đồngbảo an
Câu 6 Hãy trình bày sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Trả lời
* Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau chiến tranh
Trang 4- Sau chiến tranh tương lai của nước Đức trở thành tâm điểm của mối bấtđồng giữa ba cường quốc: Liên Xô, Mĩ , Anh
- Hội nghị Pốt-xđam (7/1945) đã khẳng định phải tiêu diệt tận gốc chủnghĩa phát xít, làm cho Đức thành một nước thống nhất, hòa bình, dân chủ; Thỏathuận các khu vực chiếm đóng và kiểm soát nước Đức sau chiến tranh: Liên Xôchiếm Đông Đức, Anh chiếm Tây Bắc, Mĩ chiếm phía Nam, Pháp chiếm mộtphần Tây Đức Nhưng sau đó Mĩ - Anh - Pháp đã tiến hành riêng rẽ hợp nhấtcác khu vực chiếm đóng của mình, lập ra nhà nước Cộng hòa Liên Bang Đứctheo chế độ TBCN (9/1949)
- Tháng 10/ 1949, Được sự giúp đỡ của Liên Xô các lực lượng dân chủ ởĐông Đức thành lập Nhà nước Cộng hòa dân chủ Đức theo con đường XHCN
Như vậy, trên lãnh thổ Đức đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độchính trị và con đường phát triển khác nhau
* CNXH trở thành hệ thống thế giới
- 1945->1947: Các nước Đông Âu tiến hành nhiều cải cách quan trọng:Xây dựng bộ máy nhà nước dân chủ nhân dân, cải cách ruộng đất, ban hành cácquyền tự do dân chủ để củng cố nhà nước mới
- Liên Xô và các nước Đông Âu kí nhiều Hiệp ước tay đôi về kinh tế
Năm 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời Quan hệ hợp tác giưa Liên Xô và
các nước Đông Âu được củng cố => CNXH trở thành hệ thống thế giới
* Mĩ khống chế các nước TB Tây Âu
- Sau chiến tranh Mĩ thực hiện kế hoạch Mác-san (kế hoạch phục hưngchâu Âu) làm cho các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
Kết luận: Với các sự kiện trên, ở Châu Âu đã hình thành hai khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN.
Trang 5Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 - 1991) LIÊN BANG NGA (1991 - 2000)
Câu 7 Hãy trình bày những nét lớn về tình hình Liên
Xô và các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70.
Trả lời
- Những nét lớn về Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 1970
* Liên Xô
Từ (1945 - 1950): Công cuộc khôi phục kinh tế
- Nguyên nhân: Chịu tổn thất nặng nề nhất trong chiến tranh (27 triệungười chết, 1710 thành phố, hơn 7 vạn làng mạc, 32 ngàn xí nghiệp bị tàn phánặng nề)
=> Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950)
- Thành tựu: hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm trong 4 năm 3 tháng+ Năm 1950: tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% (kế hoạch dự kiến là48%)
+ Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
+ KH-KT: phát triển nhanh chóng Năm 1949, chế tạo thành công bomnguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70: Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH
- Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vậtchất, kĩ thuật của CNXH và đều hoàn thành về cơ bản
- Thành tựu:
+ Công nghiệp: trở thành cường quốc CN thứ hai thế giới (sau Mỹ), một
số ngành có sản lượng hàng đầu thế giới như dầu mỏ, than, thép đi đầu trong
CN vũ trụ, CN điện hạt nhân
+ Nông nghiệp: sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trungbình 16%/năm
Trang 6+ Khoa học - Kĩ thuật: phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957); phóngtàu vũ trụ đưa nhà vũ trụ I Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỉ nguyênchinh phục vũ trụ của loài người (1961),
+ Văn hóa - xã hội: Thay đổi cơ cấu giai cấp (Công nhân chiếm số đông)
và dân trí
+ Đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng
hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN
- Ý nghĩa:
+ Củng cố, tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô Viết
+ Nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế Liên Xô làchỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới
* Các nước Đông Âu
Các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời:
- Từ 1944-1945 nhân dân Đông Âu phối hợp với hồng quân Liên Xô tiêudiệt phát xít, giành chính quyền, thiết lập nhà nước dân chủ nhân dân: Cộng hòanhân dân Balan, Cộng hòa nhân dân Rumani, Cộng hòa Tiệp Khắc, Cộng hòadân chủ Đức
- 1945-1949: Tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệplớn của TB trong và ngoài nước, ban hành quyền tự do dân chủ, cải thiện đờisống nhân dân Chính quyền nhân dân được củng cố, vai trò lãnh đạo của cácĐảng cộng sản ngày càng được khẳng định
Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
- Bối cảnh:
+ Thuận lợi: Liên Xô giúp đỡ
+ Khó khăn: xuất phát từ trình độ phát triển thấp, chiến tranh tàn phá, lại
bị các nước đế quốc bao vây về kinh tế và các thế lực phản động chống phá
- Thành tựu: đạt nhiều thành tựu to lớn
+ Sản lượng công nghiệp tăng hàng chục lần
+ Điện khí hóa toàn quốc
+ Nông nghiệp phát triển, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân
Trang 7+ Trình độ KH - KT được nâng cao.
=> Từ những nước nghèo, các nước XHCN Đông Âu đã trở thành cácquốc gia công - nông nghiệp
* Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở Châu Âu
Quan hệ kinh tế - khoa học kĩ thuật
- 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập với sự tham giacủa các nước XHCN: Liên Xô, Anbani, Balan, Bungari, Hunggari, Tiệp Khắc,Rumani
- Mục tiêu: tăng cường hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật, thu hẹp dần
sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước XHCN
- Hoạt động: 20 năm
- Vai trò: Thúc đẩy hợp tác giữa các thành viên nhằm phát triển kinh tế,khoa học kĩ thuật, nâng cao đời sống nhân dân: Tốc độ tăng trưởng sản xuấtcông nghiệp bình quân hàng năm của các nước SEV khoảng 10% Từ năm 1949đến năm 1970, Liên Xô đã viện trợ không hoàn lại cho các nước thành viên tới
- Mục tiêu: Thành lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của cácnước XHCN ở Châu Âu
- Vai trò:
+ Giữ gìn hòa bình và an ninh Châu Âu và thế giới
+ Tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và TBCN
- Ý nghĩa:
+ Củng cố và tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN
+ Ngăn chặn, đẩy lùi các âm mưu của CNTB
Trang 8Câu 8 Hãy nêu những nét chính về quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
9 Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng và tan rã này
- Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 => Yêu cầu cải cách
- Liên Xô chậm cải cách => khủng hoảng: Dần bộc lộ những dấu hiệu suythoái về kinh tế, xuất hiện những diễn biến phức tạp về chính trị, tư tưởng Vìvậy Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ
* Công cuộc cải tổ 1985 - 1991:
- Tháng 3/1985 M.Goocbachốp nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nướcLiên Xô, tiến hành cải tổ đất nước
- Nội dung, đường lối cải tổ: tập trung vào việc " cải cách kinh tế triệt để",sau lại chuyển sang cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng là trọng tâm
- Kết quả:
+ Kinh tế: rối loạn, thu nhập quốc dân giảm
+ Chính trị: Thực hiện đa nguyên chính trị, vai trò lãnh đạo của ĐCS vànhà nước Xô Viết suy yếu, nhiều nước cộng hòa tách khỏi Liên Bang Xô Viết
+ Xã hội: rối loạn, làn sóng bãi công, xung đột sắc tộc diễn ra gay gắt
=> Liên Xô lâm vào khủng hoảng toàn diện và nghiêm trọng
* Sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết:
- Tháng 8/1991: Cuộc đảo chính lật đổ Goocbachốp nổ ra nhưng thất bại.Sau đó Goocbachốp từ chức Tổng Bí thư ĐCS Liên Xô, yêu cầu giải tán Ủy BanTrung Ương Đảng
- Hậu quả:
+ ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
+ Chính phủ Liên Bang bị tê liệt
+ Làn sóng chống CNXH lên cao
Trang 9- 21/12/1991: 11 nước cộng hòa trong Liên Bang tuyên bố thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) => nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã
- 25/12/1991: Goocbachốp từ chức Tổng Thống, cờ búa liềm trên nócđiện Kremli bị hạ xuống, chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ
Vai trò lãnh đạo của ĐCS bị thủ tiêu, các nước phải chấp nhận chế độ đa đảng
và tiến hành tổng tuyển cử tự do
Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
- Khủng hoảng dầu mỏ (1973) cũng tác động mạnh tới các nước Đông Âu
- Cuối thập niên 70 - đầu thập niên 80, kinh tế Đông Âu trì trệ, nhân dângiảm sút lòng tin vào chế độ
- Các nước Đông Âu đã cố gắng để điều chỉnh sự phát triển kinh tế
- Cuối 1989 - 1991:Cuộc khủng hoảng ở các nước Đông Âu càng thêmgay gắt Ban lãnh đạo ở các nước này đã lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo củaĐảng, cấp nhận chế độ đa nguyên đa đảng => Chế độ XHCN sụp đổ ở hầu hếtcác nước Đông Âu
- Riêng nước Cộng hòa dân chủ Đức “Bức tường Béc lin” bị phá bỏ.Tháng 10/1990, Cộng hòa dân chủ Đức sáp nhập với Cộng hòa Liên Bang Đức
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến, dẫn tớitình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế và xã hội
- Phạm nhiều sai lầm khi tiến hành cải tổ khiến khủng hoảng càng trầmtrọng
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Câu 10 Nêu những nét chính về Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000
Trang 10Trả lời
Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000
- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga kế thừa địa vị pháp lí của Liên
Xô tại Hội đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc và các cơ quan ngoại giao của Liên Xô
Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 2000) Câu 11 Trình bày những nét chung về khu vực Đông bắc Á.
Trả lời
Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới, tài nguyên thiên nhiênphong phú Trước thế chiến II, hầu hết các nước này (trừ Nhật) đều bị chủ nghĩathực dân nô dịch
- Sau thế chiến II khu vực này có nhiều chuyển biến:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
ra đời (10/1949)
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành hai nhà nước riêng biệttheo vĩ tuyến 38 là Hàn Quốc (phía Nam) và Cộng hòa dân chủ nhân dân TriềuTiên
Trang 11- Từ nửa sau thế kỉ XX, các nước Đông Bắc Á đều bắt tay xây dựng pháttriển kinh tế và đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng, đời sống nhân dân đượccải thiện Trong 4 “con Rồng” kinh tế của Châu Á thì Đông Bắc Á có 3: HànQuốc, Hồng Kông và Đài Loan), còn Nhật Bản thì trở thành nền kinh tế lớn thứhai thế giới Kinh tế Trung Quốc cũng có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thếgiới trong những năm cuối thế kỉ XX- đầu thế kỉ XXI.
Câu12 Từ năm 1949 đến năm 2000, cách mạng Trung Quốc đã trải qua những giai đoạn nào? Nêu tóm tắt nội dung chính của từng giai đoạn.
- Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc với thắng lợi thuộc về Đảng cộng sản
- Ngày 1- 10 - 1949 nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập,đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông
-> Ý nghĩa:
+ Cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc thắng lợi, chấm dứt 100 năm
nô dịch và ách thống trị của Đế quốc, xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến
+ Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH
+ Làm tăng lực lượng CNXH trên TG, ảnh hưởng sâu sắc tới phong tràocách mạng thế giới
* Mười năm đầu xây dựng chế độ mới 1949 - 1959
- Nhiệm vụ: đưa Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên pháttriển về mọi mặt
- Thành tựu:
+ 1950-1952: hoàn thành khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất
Trang 12+ 1953 – 1957: thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm Kinh tế, văn hóa, giáodục đều có bước phát triển.
Năm 1957, sản lượng Công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25% (sovới năm 1952)
Trung Quốc tự sản xuất được 60 % số máy móc cần thiết
+ Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, ủng hộ phong trào cách mạngthế giới
Ngày 18/1/1950 TQ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
* Giai đoạn 2: Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959 - 1978)
- Đối nội:
+ Không ổn định về mọi mặt (kinh tế đình đốn, chính trị không ổn định,
xã hội hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn)
+ Nguyên nhân: thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”không dạt hiệuquả
- Khó khăn về kinh tế dẫn đến những biến động về chính trị: Nội bộ lãnhdạo bất đồng gay gắt về đường lối, dẫn tới cuộc tranh giành quyền lực, dỉnh cao
là cuộc “Đại cách mạng văn hóa” (1966 - 1976), để lại nhiều hậu quả nghiêmtrọng
- Đối ngoại: xung đột biên giới với Liên Xô, Ấn Độ hòa dịu với Mĩ, ủng
hộ phong trào cách mạng thế giới (cả Việt Nam)
* Giai đoạn 3: Công cuộc cải cách - mở cửa (từ năm 1978)
Đường lối cải cách – mở cửa
- 12/1978, Trung Ương ĐCS Trung Quốc đã đề ra đường lối cải cách mởcửa do Đặng Tiểu Bình khởi xướng
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách mởcửa; chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trươngXHCN nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH đặc sắc ở TQ Mục tiêu biến TQthành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
* Thành tựu:
Trang 13- Kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cải thiện rõrệt (GDP trung bình hàng năm trên 8%/năm Năm 2000 vượt ngưỡng 1000 tỉUSD Thu nhập công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng lên )
- Khoa học - kĩ thuật: đạt nhiều thành tựu (Là nước đứng thứ 3 thế giới(Sau Nga, Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ)
- Văn hóa - giáo dục: ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được nângcao
- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách mở cửa
- Tăng sức mạnh và vị thế quốc tế của TQ
- Là bài học quý cho những nước đang xây dựng CNXH, trong đó có ViệtNam
Câu 13 Hãy trình bày những nét chinh vè phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Trả lời
Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á
- Đông Nam Á hiện nay gồm 11 nước, là khu vực rộng lớn và đông dân,
có vị trí chiến lược quan trọng, tài nguyên phong phú và có nhiều nét tươngđồng về lịch sử Trước thế chiến II, ĐNA dều là thuộc địa của các nước đế quốc
Âu - Mĩ (trừ Thái Lan) P/trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ Đảng cộngsản được thành lập ở Indonexia (1920), ở 3 nước Đông Dương (1930)
Trang 14Trong thế chiến II, các nước ĐNA bị biến thành thuộc địa của Nhật Bản,dưới ách thống trị của phát xít Nhật phong trào đấu tranh diễn ra mạnh mẽ, cácnước ĐNA lần lượt giành độc lập:
+ 17-8-1945: nước Cộng hòa Inđônêxia ra đời
+ 2-9-1945: nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa được thành lập
+ Thực dân Hà Lan phải công nhận nền độc lập của Inđônêxia
+ Các đế quốc Âu - Mĩ phải công nhận độc lập của Philippin (1946), MãLai (1957), Miến Điện (1948), và quyền tự trị của Xingapo (1959)
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam, Lào vàCampuchia kết thúc thắng lợi với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 buộcPháp phải kí vào Hiệp Định Giownevơ nhưng Mĩ lại từng bước can thiệp vào,đến năm 1975, ba nước Đông Dương mới giành được thắng lợi hoàn toàn
+ Brunây trở thành quốc gia độc lập (từ 1/1984)
+ 20/5/2002 Đông Timo trở thành một quốc gia độc lập (tách khỏiInđônêxia sau cuộc trưng cầu dân ý)
Trong bối cảnh của chiến tranh lạnh, Tổ chức Hiệp ước phòng thủ tập thểĐông Nam á (SEATO) do Mĩ lập ra tháng 9/2954 nhằm chống lại ảnh hưởngcủa CNXH và p/trào giải phóng dân tộc ở ĐNA Nhưng sau thắng lợi của cáchmạng 3 nước Đông Dương vào giữa năm 1975, khối SEATO phải giải thể(6/1977)
Câu 14 Trình bày những nét khái quát về tình hình nước Lào (1945 - 1975) và Campuchia (1945 - 1993)
Trả lời
Lào (1945-1975)
Trang 15* Giai đoạn 1 (1945 – 1954) : chống Pháp
- Tháng 8/1945, lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dânLào nổi dậy giành chính quyền Tháng 10/ 1945: Chính phủ Lào tuyên bố đôclập
- 3/1946: Pháp trở lại xâm lược
- Từ 1946 – 1954: dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương và sự giúp đỡcủa quân tình nguyện Việt Nam cuộc kháng chiến của nhân dân Lào ngày mộtphát triển
Tháng 7/1954: Pháp kí hiệp định Pari công nhận nền đôcl lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Lào
* Giai đoạn 2 (1954 – 1975): kháng chiến chống Mĩ
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lào, cuộc đấu tranh chống Mĩ diễn
ra trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao và giành thắng lợi
- 21/2/1973: Với hiệp định Viêng Chăn, Lào đã lập lại hòa bình và thựchiện hòa hợp dân tộc
- Từ 5 – 12/1975: quân và dân Lào nổi dậy giành chính quyền
- 2/12/1975: nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào được thành lập dohoàng thân Xuphanuvông làm chủ tịch Lào bước sang thời kỳ xây dựng đấtnước, phát triển kinh tế - xã hội
Campuchia (1945 – 1993)
* Giai đoạn 1945 – 1954: chống Pháp
- Tháng 10/1945 thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương và từ 1951là Đảng nhân dâncách mạng Campuchia, nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp
- 9/11/1953: Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia, nhưngquân Pháp vẫn chiếm đóng Campuchia
- 1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập, chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia (Cùng Viêt Nam và Lào)
* GĐ 1954 – 1975:
Trang 16- Từ 1954 - 1970 Chính phủ Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trunglập.
- 18/3/1970: Chính phủ Xihanuc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ,nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến
- 17/4/1975: Phnômpênh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩcủa nhân dân Campuchia thắng lợi
*GĐ 1975-1979: Đấu tranh chống tập đoàn Khơme đỏ
- Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thihành chính sách diệt chủng, tàn sát hàng triệu người vô tội
- 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dânCampuchia đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ
-7/1/1979: Phnômpênh được giải phóng, nước Cộng hòa nhân dânCampuchia được thành lập
* GĐ 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng Nhândân cách mạng với các phe phái đối lập chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ
- 23/10/1991: với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, hiệp định hòa bình
về Campuchia được kí kết tại Pari
- 9/1993: Quốc hội mới thông qua hiến pháp, thành lập ra Vương quốcCPC do Xihanúc đứng đầu Đời sống chính trị-kinh tế CPC bước sang một thời
kỳ phát triển mới
Câu 15 Nêu quá trình xây dựng và phát triển của các quốc gia Đông Nam Á?
Trả lời
* Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin,
Xingapo, Thái Lan)
- Thời kỳ đầu sau khi giành độc lập: 5 nước này tiến hành Chiến lược
kinh tế hướng nội
+ Mục tiêu: Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn và lạc hậu, xây dựng kinh tế
tự chủ
Trang 17+ Nội dung: Tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu; Đẩy mạnhphát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, lấy thị trườngtrong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
+ Thành tựu: Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân, giải quyết nạn thấtnghiệp, tăng thu nhập quốc dân, tăng dự trữ vàng và ngoại tệ,…
+ Hạn chế: Thiếu vốn, chi phí cao, tệ tham nhũng, quan liêu, chưa giảiquyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội …
- Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi 5 nước trên chuyển sang
thực hiện Chiến lược kinh tế hướng ngoại:
+ Mục tiêu: Khắc phục những hạn chế của chính sách hướng nội
+ Nội dung: Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật,sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngoại thương
+ Thành tựu: Bộ mặt kinh tế-xã hội biến đổi: tỉ trọng công nghiệp cao hơnnông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh Nổi bật là Xingapo - trởthành “Con Rồng” kinh tế nổi trội nhất trong 4 “con Rồng” kinh tế ở Châu Á
+ Hạn chế: 1997-1998: khủng hoảng tài chính, chính trị không ổn định.Tuy nhiên các nước dần phục hồi
* Nhóm các nước Đông Dương
- Sau khi giành độc lập các nước ĐD phát triển theo hướng trung lậpnhưng còn nhiều khó khăn
- Từ những năm 80-90 của thế kỉ XX các nước này chuyển sang nền kinh
tế thị trường Bộ mặt kinh tế-xã hội có nhiều biến đổi nhưng về cơ bản Lào vàCampuchia vẫn là nhũng nước nông nghiệp lạc hậu
* Các nước khác ở Đông Nam Á
- Brunây: thu nhập chủ yếu dựa vào dầu mỏ và khí tự nhiên Từ giữanhững năm 80 của thế kỉ XX, Chính phủ thi hành chính sách đa dạng hóa nềnkinh tế
- Mianma: sau gần 30 năm đầu thực hiện chính sách hướng nội, tốc độtăng trưởng kinh tế chậm chạp Cuối 1988 đã tiến hành cải cách kinh tế và “mởcửa” do đó nền kinh tế có sự khởi sắc
Trang 18Câu 1 6 4 Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khuvực, nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương đang sa lầy
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng nhiều đã cổ vũ cácnước ĐNA liên kết với nhau
- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN ) được
thành lập tại Băng Cốc ( Thái Lan) gồm 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,Philippin, Thái Lan
* Mục tiêu: Phát triển kinh tế - văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tácchung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khuvực
- Lúc đầu, ASEAN thực hiện chính sách đối đầu với 3 nước Đông Dương.Song từ cuối thập niên 80, khi vấn đề Campuchia được giải quyết, các nước này
đã bắt đầu quá trình đối thoại hoà dịu
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành viên thứ 6 của ASEAN
- Tiếp đó, (28/7/1995) ASEAN kết nạp Việt Nam thành thành viên thứbảy , Lào, Mianma (9/1977), Campuchia (4/1999)
- 11/2007 các nước thành viên kí bản Hiến chương ASEANnhawmf xâydựng tổ chức này thành một cộng đồng vững mạnh
Như vậy ASEAN từ 5 nước sáng lập ban đầu đã phát triển thành 10 nướcthành viên (1999) hợp tác ngày càng chặt chẽ về mọi mặt
* Nguyên tắc hoạt động:
- Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
- Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau
- Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
- Hợp tác phát triển có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành tổ chức hợ tác toàn diện và
chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổnđịnh và phát triển
Trang 19Câu 17 Hãy trình bày những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
18 những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nước từ năm 1945 đến năm 2000.
Trả lời
Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ
và những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nước từ năm 1945 đến năm 2000: Ấn Độ là quốc gia rộng lớn và đông dân thứ hai ở Châu Á
* Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau thế chiến II, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh
chống thực dân Anh lập phát triển mạnh mẽ
- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, thực dânAnh buộc phải nhượng bộ: trao quyền tự trị cho nhân dân Ấn Độ, chia Ấn Độthành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người Ấn Độ giáo và Pakixtancủa người theo Hồi Giáo
- 15/8/1947: hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập
- Không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranhgiành độc lập (1948 – 1950)
- 26/1/1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa
- Ý nghĩa: sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt lịch
sử Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới
* Công cuộc xây dựng đất nước
- Nông nghiệp: tiến hành cuộc “cách mạng xanh” => kết quả: tự túc đượclương thực; năm 1995 đứng thứ 3 về xuất khẩu gạo
- Công Nghiệp: trong những năm 80 đứng thứ 10 trong những nước sảnxuất công nghiệp lớn nhất thế giới: chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàuthủy, đầu máy xe lửa, ti vi màu …
- KH - KT: có bước tiến nhanh chóng như công nghệ phần mềm, hạtnhân, vũ trụ,…
- Văn hóa - giáo dục: cuộc “cách mạng chất xám” Ấn Độ trở thành mộttrong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộcuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ; 7-1-1972 chính thức đặt quan hệngoại giao với Việt Nam
Trang 20Câu 19 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và tình hình kinh tế - xã hội ở châu lục này có những nét gì nổi bật?
Trả lời
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 thế giới (sau châu Á và châu Mĩ) baogồm 54 quốc gia với diện tích khoảng 30,3 triệu km2, dân số 839 triệu người(2002) Đây là khu vực giàu tài nguyên và nông sản quý Song do chính sáchthống trị và vơ vét của cải của chủ nghĩa thực dân phương Tây mà châu Phi trởnên nghèo nàn, lạc hậu
- Sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước đế quốc thắngtrận phân chia phần chót phạm vi thống trị của họ ở châu Phi
* Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, P/trào đấu tranh giành độc lập bùng nổmạnh mẽ ở châu Phi
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX, trước hết
là ở khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơi khác Hàng loạt các nứơc giành độclập như: Ai cập (1953), Libi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xu Đăng(1956 ), Gana (1957), Ghinê (1958)…
- Năm 1960, được ghi nhận là “Năm châu Phi” với 17 quốc gia (Ở TâyPhi, Đông Phi, Trung Phi) được trao trả độc lập
- Năm 1975, cách mạng Môdămbích, Ăngôla giành thắnglợi, đánh dấu sựsụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châuPhi
- Từ sau 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranhđánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập và quyền sống của con người
+ Các nước cộng hoà ra đời như Dimbabuê (4/1980), Namibia (3/1991).+ Ở cộng hoà Nam Phi, sau khi bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc(4/1994), ông Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên , chấm dứtchệ độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) dã man ở nước này
* Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
- Sau khi giành độc lập,, các nước châu Phi tiến hành công cuộc xây dựngđất nước và thu được một số thành tựu ban đầu
- Tuy nhiên, châu Phi vẫn là châu lục nghèo nàn, lạc hậu và gặp rất nhiềukhó khăn:
+ Xung đột sắc tộc, tôn giáo, đảo chính, nội chiến diễn ra liên miên Bithảm nhất là cuộc nội chiến ở Ruanđa năm 1994 giữa hai bộ tộc Hutu và Tuxilàm 80 vạn người chết; 1,2 triệu người phải đi tị nạn
+ Bệnh tật và mù chữ
+ Sự bùng nổ về dân số
+ Đói nghèo, nợ nước ngoài chồng chất
Theo Liên Hiệp Quốc, trong số 43 nước nghèo nhất thế giới (1997) thìChâu Phi có 29 nước Số nợi lên tới 300 tỉ USD (những năm 90)
Trang 21- Tổ chức thống nhất châu Phi đựợc thành lập (5/1963) đến năm 2002đổi thành liên minh châu Phi (AU) đang triển khai nhiều chương trình phát triểncủa châu lục, song còn phải rất lâu dài, gian khổ mới thu được kết quả.
Câu 20 Trình bày những nét khái quát về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Mĩ Latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
21 tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các nước này từ sau giành được độc lập
Trả lời
Mĩ LaTinh gồm 33 nước Trung và Nam lục địa châu Mĩ và vùng Caribê,diện tích trên 20,5 triệu km2, dân số 531 triệu người (2002), rất giàu có tàinguyên và nông – lâm – khoáng sản
- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều nước Mĩ La tinh sớm giành đượcđộc lập từ tay Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha Vào đầu thế kỉ XIX nhưng sau đó
lệ thuộc vào Mĩ
* Vài nét về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc.
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ tìm cách biến MLT thành “sân sau” của mình
và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ
- Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển.Ngày 1/10/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô giànhthắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta thành lập nước cộng hoà Cuba doPhiđen Caxtơrô đứng đầu
- Tháng 8/1961, Mĩ đề xướng việc tổ chức Liên minh vì tiến bộ để lôi kéocác nước Mĩ Latinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba
- Từ thập niên 60-70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tàithân Mĩ ở khu vực này ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi:
+ Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi được kênh đào Panama ( 1964 –1999)
+Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành được độc lập
- Với các hình thức đấu tranh phong phú: bãi công của công nhân, nổi dậycủa nông dân, đấu tranh nghị trường, đặc biệt là đấu tranh vũ trang MLT đã
trở thành “lục địa bùng cháy” Nhiều nước MLT đã lật đổ chế độ độc tài thân
Mĩ, thiết lập chính phủ dân tộc dân chủ
* Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, các nước MLT tiến hành xây dựng
và phát triển kinh tế - xã hội, đạt được thành tựu quan trọng: Braxin, Achentina,Mêhicô, đã trở thành các nước “công nghiệp mới” (NIC)
- Thập nhiên 80, các nước MLT gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái,lạm phát tăng nhanh, nợ nước ngoài chồng chất (lên đến 410 tỉ USD), chính trịbiến động phức tạp
- Thập niên 90, kinh tế MLT có chuyển biến tích cực hơn, thu hút đượcnguồn vốn đầu tư nước ngoài (70 tỉ USD năm 1994) Lạm phát từ 4 con số giảmxuống còn dưới 30%/năm, một số nước đạt mức lí tưởng: Mêhicô 4,4%, Chilê4,6%
Trang 22Tuy nhiên những khó khăn xảy ra còn rất lớn như tình trạng mâu thuẫn xãhội, nạn tham nhũng trở thành quốc nạn, khoảng cách giàu nghèo gia tăng…
Câu 22 Quá trình hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ và công cuộc xây dựng CNXH ở Cuba diễn ra như thế nào?
- Những năm 1957 - 1958, căn cứ cách mạng được xây dựng và mở rộng;lực lượng nghĩa quân đông đảo; P/trào đấu tranh vũ trang lan rộng khắp cả nước
- Cuối 1958, nghĩa quân tấn công trên các mặt trận, giải phóng nhiều vùngrộng lớn
- 1/1/1959 quân cách mạng lật đổ chế độ độc tài Nước Cộng hòa Cubađược thành lập
- Chỉ gần 2 năm sau khi cách mạng thắng lợi, Cuba đã hoàn thành triệt đểnhững cải cách dân chủ: Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp của tưbản nước ngoài, thực hiện tự do, dân chủ
- 4/1961 giành chiến thắng tại trận Hiron, tiêu diệt đội quan đánh thuê của
Mĩ đổ bộ vào Cuba Sau đó Cuba tuyên bố tiến hành cách mạng XHCN, xâydựng CNXH Năm 1965, Đảng cộng sản Cuba ra đời
- Nhờ sự giúp đỡ của các nước XHCN, công cuộc xây dựng CNXH ởCuba đạt nhiều thành tựu to lớn: kinh tế phát triển; văn hóa, giáo dục, y tế .được nâng cao
Hiện nay, do chính sách thù địch và chống phá của Mĩ cùng hậu quả củanhững biến động chính trị, kinh tế ở Liên Xô và Đông Âu, Cuba gặp nhiều khókhăn song nhân dân Cuba vẫn vững tâm đi theo con đường mình đã chọn để tiếptục công cuộc xây dựng đất nước, bảo vệ những thành quả cách mạng XHCN đãđạt được
Chương IV
MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000) Câu 23 Hãy trình bày những nét lớn về tình hình nước Mĩ qua các giai đoạn: 1945 - 1973;
Câu 24 Hãy trình bày những nét lớn về tình hình nước Mĩ 1973 - 1991;
Trang 23Câu 25.Hãy trình bày những nét lớn về tình hình nước Mĩ 1991 - 2000.
Trả lời
* Nước Mĩ từ 1945-1973
Về kinh tế
- Sau CTTG thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mnạh mẽ Biểu hiện:
+ Sản lượng công nghiệp chiếm 56% sản lượng công ngiệp thế giới.(1948)
+ Sản lượng nông nhgiệp 1949 bằng hai lần sản lượng nôngnghiệp củaAnh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng lại
+ nắm 50% tàu bè đi lại trên biển
+ Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới
=> Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sảm phẩm kinh tế thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế tài chính lớnnhất thế giới
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, cótrình độ KH - KT cao, năng động, sáng tạo
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí
+ Ứng dụng thành tựu cuộc cách mạng KH-KT hiện đại vào sản xuất.+ Các tập đoàn, tổ hợp công nghiệp - quân sự có sức sản xuất, cạnh tranhlớn và có hiệu quả trong và ngoài nước
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước
Về khoa học, kỹ thuật
- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc Cách mạng KH - KT hiện đại và đạt đực nhữngthành tựu lớn
- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực:
+ Chế tạo công cụ mới: Máy tính, máy điện tử, máy tự động
+ Chế tạo vật liệu mới: Pôlime, vật liệu tổng hợp
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới
+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên mặt trăng
+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt CNXH
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước Đồng minh
Trang 24+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột nhiều nơi,tiêu biểu là chiến tranh xâm lược Việt Nam ( 1954-1975), can thiệp, lật đổ chínhquyền nhiều nơi trên thế giới.
- Bắt tay với các nước lớn XHCN: 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm TrungQuốc; 5/1972, thăm Liên Xô nhằm thực hiện hoà hoãn với 2 nước này để dễ bềchống lại P/trào cách mạng thế giới
- Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoại ngày càng chiếm ưu thếtrong quan hệ quốc tế
- Tháng 12/1989 Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh, tình hình thếgiới bớt căng thẳng
* Nước Mĩ từ 1991 - 2000
Kinh tế: Trong suốt thập niên 90, Mĩ có trải qua những đợt suy thoái
ngắn, nhưng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới: Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩmthế giới, luôn chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế
Khoa học - kĩ thuật: Tiếp tục phát triển chiếm 1/3 phát minh của thế giới Đối ngoại:
- Trong thập niên 90, mĩ theo đuổi ba mục tiêu cơ bản của chiến lược
‘Cam kết và mở rộng”:
+ Bảo đảm an ninh
+ Khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế
+ Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội
- 11/7/1995 Mĩ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
Câu 26 Hãy trình bày những nét khái quát về tình hình Tây Âu qua các giai đoạn: 1945 - 1950;
Câu 27Hãy trình bày những nét khái quát về tình hình Tây Âu 1950 - 1973;
Trang 25Câu 28 Hãy trình bày những nét khái quát về tình hình Tây Âu 1973 - 1991;
Câu 29 Hãy trình bày những nét khái quát về tình hình Tây Âu 1991 - 2000.
- Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản
- Ổn định đất nước, hàn gắn vết thương chiến tranh
- Phục hồi kinh tế
Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ
- Đối trọng với các nước XHCN Đông Âu
* Tây Âu từ 1950 - 1973
Kinh tế:
- Kinh tế phát triển mạnh trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chínhcủa thế giới (cùng Mĩ và Nhật)
- Đầu thập niên 70: Đức xếp thứ 3, Anh: thứ 4, Pháp: thứ 5
Nguyên nhân nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh:
+ Áp dụng thành công những thành tựu KH - KT hiện đại
+ Nhà nước quản lí, điều tiết tốt
+ Tận dụng tốt các cơ hội từ bên ngoài: Viện trợ Mĩ, nguồn nguyên liệu rẻ
từ các nước thế giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khối EC
+ Nỗ lực phấn đấu của người dân
Chính trị:
- Nền Dân chủ tư sản tiếp tục được củng cố
- Chính trường nhiều nước có biến động (Pháp khủng hoảng nội các; ởĐức ĐCS ra hoạt động công khai, )
Đối ngoại:
- Cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại
Trang 26- Chính phủ một số nước Tây Âu đã ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranhxâm lược Việt Nam, ủng hộ Ixaren chống các nước Arập, biến một số nơi thànhcăn cứ quân sự của Mĩ Trong khi đó, nhân dân và chính phủ các nước Pháp,Thụy Điển, Phần Lan phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở ViệtNam.
- Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập -> Thời kì “phithực dân hóa” trên toàn thế giới
*Tây Âu từ 1973 - 1991
Kinh tế:
- Tác động của khủng hoảng năng lượng thế giới 1973, nhiều nước lâmvào suy thoái, mất ổn định, gặp nhiều khó khăn: Thất nghiệp, lạm phát
- Bị các nước NIC, Mĩ, Nhật cạnh tranh
- Quá trình nhất thể hóa cộng đồng Châu Âu còn gặp trở ngại
Chính trị:
- Bên cạnh sự phát triển, nền DCTS bộc lộ nhiều mặt trái
+ Phân hóa giàu nghèo: Ở Cộng hòa Liên bang Đức các nhà tư bản giàuchỉ chiếm 1,7% dân số nhưng nắm trong tay tới 70% tư liệu sản xuất
+ Tệ nạn xã hội nhiều, trong đó có tội phạm Maphia, điển hình ở Italia
* Đối ngoại:
- Quan hệ Tây Đức và Đông Đức hòa dịu
+ 11/1972, Hiệp định về quan hệ giữa 2 nước Đức được kí kết
+ Năm 1975 Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác Châu Âu được kí + Phá bỏ bức tường Béc-lin (11/1989), tái thống nhất nước Đức (10/1990)
* Tây Âu từ 1991 - 2000
Kinh tế:
- Kinh tế dần được phục hồi và phát triển : Mức tăng trưởng kinh tế củaAnh: 3,8%, Pháp: 3,8%, Đức: 2,9%)
- Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
- Giữa thập niên 90, Liên minh Châu Âu (EU) với 15 nước thành viênphát triển mạnh có khoảng 375 triệu người, GDP hơn 7000 tỉ USD (chiếm 1/3tổng sản phẩm công nghiệp thế giới)
Chính trị - đối ngoại:
- Ổn định về cơ bản
Trang 27- Các nước có những điều chỉnh kịp thời phù hợp với hoàn cảnh, yêu cầumới Sau chiến tranh Anh vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ, còn Pháp, Đức
đã trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng
- Sau thời kì chiến tranh lạnh, nhiều nước độc lập trong quan hệ với Mĩ
- Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mĩ Latinh,Đông Âu, các nước SNG
Câu 30 Hãy nêu những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU).
Trả lời
* Sự ra đời và quá trình phát triển Liên minh Châu Âu (EU).
- 18/4/1951: Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan,LucXămBua thành lập “cộng đồng than – thép Châu Âu”
- Ngày 25/3/1957, sáu nước trên kí Hiệp ước Roma, thành lập “Cộngđồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” và “cộng đồng kinh tế Châu Âu”(EEC)
- 1/7/1967: 3 tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng Châu Âu”(EC)
- Ngày 7/12/1991 các nước EC kí Hiệp ước Maxtrích ( Hà Lan), có hiệu
lực từ Ngày 1/1/1993, EC đổi thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 thành viên
=> Mục tiêu: EU mở rộng liên kết không chỉ về kinh tế, tiền tệ mà cả trong lĩnh
vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung
- 3/ 1995, có 7 nước EU huỷ bỏ sự kiểm soát đi lại của các công dân quabiên giới
- 1/1/1999 phát hành đồng tiền chung châu Âu ( EURO) và tới ngày1/1/2002, chính thức được lưu hành ở nhiều nước EU
- Tháng 5/2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu (25 nước)
- Tháng1/2007 thêm Bungari, Rumani (27 nước)
- Tháng 10/1999, quan hệ EU và Việt Nam chính thức được thiết lập, mở
ra một thời kì mới trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa hai bên
Trang 28+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích.
+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ
+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nước Nhật
+ Bị quân Mĩ chiếm đóng (lấy danh nghĩa lực lượng đồng minh) từ 1945– 1952, chỉ huy và giám sát mọi hoạt động
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực
- Về kinh tế: thực hiện 3 cuộc cải cách lớn
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các Daibatxư (Các tập đoànlũng đoạn mang tính chất dòng tộc)
+ Cải cách ruộng đất (Địa chủ sở hữu không quá 3 hecta ruộng, số còn lạichính phủ bán cho nông dân )
+ Dân chủ hoá lao động: Thực hiện các đạo luật về lao động
Nhờ vào sự nỗ lực của bản thân và sự viện trợ của Mĩ (1950- 1951) kinh
tế Nhật được phục hồi
- Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ Ngày 8/9/1951, kí Hiệp ước
hòa bình Xan Phranxico và Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật => Chế độ chiếm đóng
của quân Đồng minh chấm dứt; Chấp nhận cho Mĩ đóng quân và đứng dưới
“chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ
*Nhật Bản từ 1952 – 1973
Về kinh tế - khoa học kĩ thuật:
- Từ 1952-1960, kinh tế Nhật bản có bước phát triển nhanh
- Từ 1960 -1973: kinh tế Nhật phát triển thần kì:
+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 -1969 là 10,8% Từ 1970 –
1973 có giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nước phát triểnkhác
+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ với GNP là 183
Trang 29ngoài Đến 1968, Nhật đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá tới 6 tỉUSD.
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng: ti vi, tủlạnh, ô tô, đóng tàu
- Nguyên nhân phát triển:
+ Ở Nhật con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàngđầu
+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
+ Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềmlực và sức cạnh tranh cao
+ Ứng dụng thành công KH - KT hiện đại vào sản xuất
+ Chi phí quốc phòng thấp (không quá 1% GDP)
+ Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
- Hạn chế
+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp
+ Khó khăn về nguyên nhiên liệu phải nhập khẩu
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa Mĩ và Tây Âu, các nước NIC
Chính trị:
+ Từ 1955 - 1993, Đảng Dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền
+ Dưới thời thủ tướng Ikêđa Hayato, Nhật chủ trương xây dựng “Nhànước phúc lợi chung”, tăng thu nhập quốc dân lên gấp đôi trong vòng 10 năm(1960 - 1970)
Đối ngoại:
+ Về cơ bản: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kéo dài vĩnh viễn Tuy vậy, cuộc đấutranh chống chiến tranh, đòi tăng lương, cải thiện đời sống của nhân dân Nhậtvẫn diễn ra mạnh mẽ
+ Năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập LHQ
Câu 32 Hãy trình bày những nét lớn về tình hình nước Nhật Bản qua các giai đoạn: 1973 - 1991; 1991 - 2000.
* Đối ngoại:
- Nửa sau những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới thểhiện trong học thuyết Phucưđa (1977) và Kaiphu (1991): tăng cường quan hệhợp tác kinh tế, chính trị, xã hội với các nước Dông Nam Á và ASEAN
- 21/9/1973 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Trang 30Nhật Bản từ 1991 – 2000
* Kinh tế
- Suy thoái triền miên trong hơn 1 thập kỉ
- Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớncủa thế giới, đứng thứ hai sau Mĩ
* KH - KT: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao (đến năm 1992 đã phóng 49
vệ tinh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với Mĩ, Liên Xô (sau là LB Nga) trongcác chương trình vũ trụ quốc tế
* Chính trị: Chính quyền thuộc về các đảng đối lập hoặc liên minh các
đảng phái khác nhau, tình hình xã hội có phần không ổn định (động đất, khủng
bố, thất nghiệp ) Gần đây Nhật Bản còn gặp sóng thần và nổ nhà máy hạtnhân gây thiệt hại vô cùng nặng nề
* Văn hoá:
- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hoá
- Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại
* Đối ngoại:
+Tái khẳng định việc kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.+ Coi trọng quan hệ với Tây Âu và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vitoàn cầu
+ Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á
Đây là thời kì Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên thành một cường quốcchính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình
Chương V QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000)
Câu 33 Mâu thuẫn Đông - Tây và chiến tranh lạnh bắt đầu như thế nào?
Trả lời
Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh:
Sau CTTG thứ hai, quan hệ Đồng minh trong chiến tranh của hai nước
Xô - Mĩ đã chuyển sang đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh với nhữngbiểu hiện sau:
- Một là, Sự đối đầu về mục tiêu & chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ:
+ Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, bảo vệ thành quả CNXH, đẩymạnh phong trào cách mạng thế giới
+ Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và các nước XHCN, đẩy lùi phong tràocách mạng, thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới
Khởi đầu là thông điệp của Tổng thống Truman ngày 12-3-1947 khẳngđịnh sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với Mĩ; Biến Hi Lạp và Thổ Nhĩ
Kì thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và các nước Đông Âu ( viện trợ 400USD)
Trang 31- Hai là, Sự ra đời của “kế hoạch Mácsan” (6-1947) Mĩ viện trợ cho Tây
Âu 17 tỉ USD, tạo nên sự phân chia đối lập về chính trị và kinh tế giữa Tây Âu
và Đông Âu
- Ba là việc thành lập liên minh quân sự - Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) vào 4/4/ 1949 của các nước TB phương Tây do Mĩ cầm
đầu nhằm chống Liên Xô và các nước Đông Âu
Để đối phó lại Liên Xô và các nước Đông Âu đã:
- 1/1949: thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
- 5/1955: thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va => nhằm hợp tác về kinh
tế và liên minh chính trị, quân sự mang tính chất phòng thủ của các nướcXHCN
Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác - sa - va đánh dấu với sự
hình thành của cục diện hai cực, hai phe => "Chiến Tranh Lạnh"đã bao trùm thế
giới
Câu 34 Hãy nêu những biểu hiện của chiến tranh lạnh và sự đối đầu Đông - Tây.
Trả lời
* Biểu hiện của Chiến tranh lạnh: là tình trạng đối đầu căng thẳng, diến
ra trên khắp các lĩnh vực (Trừ xung đột trực tiếp băng quân sự) giữa hai phe đếquốc chủ nghĩa và XHCN mà đứng đầu là hai nước Liên Xô và Mĩ Tuy không
nổ ra một cuộc chiến tranh thế giới, nhưng trong gần nửa thế kỉ của Chiến tranhlạnh, thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nhiều cuộc chiến tranh cục bộvẫn diễn ra ở nhiều khu vực
* Những biểu hiện của sự đối đầu Đông - Tây:
Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại xâm lược ba nướcĐông Dương Nhân dân 3 nước Đông Dương phải tiến hành kháng chiến chốngthực dân Pháp
- 10/1949,Cách mạng Trung Quốc thành công, cuộc kháng chiến của Việtnam có điều kiện liên lạc và nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc vàcác nước XHCN
- Từ 1950 Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chíên tranh của Pháp ở ĐôngDương
-> Chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động của 2 phe
- Năm 1954, Hiệp định Giơnevơ được kí kết công nhận độc lập chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương Cuộc chiếntranh ở Đông Dương đã chấm dứt nhưng nước Việt Nam tạm thời bị chia cắtlàm hai miền, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời Hiệp định Giơnevơ làthắng lợi của ba nước Đông Dương, đồng thời cũng phản ánh rõ nét cuộc đấu
Trang 32tranh gay gắt giữa 2 phe Đại biểu Mĩ ra tuyên bố không chịu sự ràng buộc củaHiệp định nhằm chuẩn bị cho sự xâm lược sau này.
Cuộc chiến tranh triều Tiên ( 1950 -1953)
- Sau chiến tranh bán đảo triều Tiên được công nhận là quốc gia độc lập
có chủ quyền nhưng tạm thời để quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc, quânđội Mĩ chiếm đóng miền Nam
- Năm 1948 hai chính quyền được thành lập riêng rẽ ở hai miền:
+ Từ vĩ tuyến 38 trở ra Bắc là nước CHDCND Triều Tiên (Liên Xô bảotrợ)
+ Từ vĩ tuyến 38 trở vào Nam là Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) do Mĩbảo trợ
- Từ 6/1950 đến 7/1953, chiến tranh khốc liệt diễn ra giữa 2 miền
+ Miền Bắc được sự bảo trợ của Liên Xô và chi viện của Trung Quốc.+ Miền Nam có Mĩ giúp sức
- 27/7/1953 Hiệp định đình chiến được kí kết Vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giớiquân sự giữa hai miền Chiến tranh Triều Tiên trở thành cuộc đụng độ trực tiếpđầu tiên giữa 2 phe Xô – Mĩ
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975)
- Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954, Mĩ đã nhanh chống thay chân Pháp,dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta
Việt Nam trở thành trọng điểm của chiến lược toàn cầu của Mĩ Mĩ đã đặtvào đây những tham vọng lớn, huy động mọi lực lượng và phương tiện chiếntranh có thế đựơc ( Trừ vũ khí hạt nhân)
- Nhân dân Việt Nam được sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô, Trung Quốc
và các nước XHCN khác đã đánh bại mọi chiến lược chiến tranh (“Chiến tranhđặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh” )
- 1/1973 Hiệp định Pari được kí Theo đó Mĩ cam kết tôn trọng cácquyền dân tộc cơ bản, tôn trọng độc lập, thống nhất chủ quyền toàn vẹn lãnh thổcủa Việt Nam và rút quân về nước
- Nhân dân ba nươc Đông Dương đoàn kết kháng chiến và 1975 giànhthắng lợi hoàn toàn
Như vậy, chiến tranh Đông Dương trở thành chíên tranh cục bộ lớn nhất,kéo dài nhất phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe
Tóm lại: trong thời kì chiến tranh lạnh, hầu như mọi cuộc chiến hoặc xung đột quân sư ở các khu vực trên thế giới, với những mức độ khác nhau, đều liên quan tới sự “đối đầu” Xô - Mĩ, đối đầu Đông - Tây.
Câu 35 Trình bày xu thế hoà hoãn Đông –Tây và việc chiến tranh lạnh chấm dứt.
Trang 33+ Cuối 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (AMB), sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
+ Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộcgặp gỡ cấp cao với nhiều văn kiện hợp tác được kí kết: Thủ tiêu các tên lửa tầmtrung Châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược
+ Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manta (ĐịaTrung Hải) giữa Liên Xô và Mĩ, hai bên đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
- Nguyên nhân chiến tranh lạnh chấm dứt:
+ Chiến tranh đã lám suy yếu sức mạnh của Liên Xô và Mĩ
+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm
+ Liên Xô càng lâm vào khủng hoảng trì trệ
->Xô - Mĩ cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế củamình.)
Từ đó, đã mở ra chiều hướng giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp,xung đột ở nhiều khu vực
Câu 36 Hãy nêu những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi chiến tranh lạnh kết thúc.
Trả lời
- Sau nhiều năm khủng hoảng và trì trệ kéo dài, từ 1989 -1991 chế độXHCN tan rã ở Liên Xô và Đông Âu; các liên minh kinh tế, quân sự của cácnước XHCN giải thể:
+ 28/6/1991, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể
+ 1/7/1991, Tổ chức Hiệp ước Vác sa va ngừng hoạt động
- Liên Xô tan vỡ - hệ thống thế giới của CNXH không còn tồn tại, trật tựthế giới hai cực Ianta sụp đổ Thế “hai cực” của 2 siêu cường không còn, Mĩ làcực duy nhất còn lại
- Từ 1991, thế giới phát triển theo xu thế sau:
+ Trật tự thế giới được hình thành theo hướng “đa cực” với sự vươn
lên của các cường quốc: Mĩ, Liêm minh Châu Âu, Nhật Bản, Liên Bang Nga,Trung Quốc
+ Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triểnkinh tế
+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự “một cực” làm bá chủ thế giới nhưng khó thựchiện
+ Hoà bình thế giới được củng cố, tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn
ra ở nhiều nơi: Ban Căng, Châu Phi, Trung Á
- Sang thế kỉ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác quốc tế là xu thế chính trong
quan hệ quốc tế
Trang 34- Sự xuất hiện chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khó lường, nhất là
sự kiện vụ khủng bố pở Mĩ vào 11/9/2001 đã tác động mạnh đến tình hình chínhtrị và quan hệ quốc tế
Các quốc gia - dân tộc vừa có thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đốimặt với những thách thức gay gắt
Nguồn gốc và đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ :
- Cuộc CMKH –KT ngày nay bắt nguồn từ những năm 40 của thế kỉ XX
* Nguồn gốc:
- Xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu
về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người Từ xưa đến nay con ngườiphải lao động để tồn tại Trong quá trình lao động con người luôn tìm tòi, khámphá những bí quyết nhằm nâng cao năng suất lao động, đồng thời giảm nhẹ sứclao động của con người
- Sự bùng nổ dân số và tình trạng cạn kiệt các nguồn tài nguyên trước sựkhai thác của con người, không còn đáp ứng được đòi hỏi của sản xuất Để khắcphục tình trạng đó, con người phải tìm cách cải tiến kĩ thuật, chế tạo công cụmới, tìm kiếm vật liệu mới, năng lượng mới để không ngưng đẩy mạnh năngsuất và nâng cao cuộc sống của mình
* Đặc điểm:
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
KH và KT có sự liên kết chặt chẽ, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từnghiên cưú khoa học Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật Kĩ thuật mởđường cho sản xuất Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thànhnguồn gốc chính của những kĩ thuật và công nghệ Đầu tư khoa học mang lạihiệu quả ngày càng cao và thời gian nghiên cứu khoa học đến ứng dụng vào sảnxuất dần được rút ngắn lại
Trang 35-Chia là 2 giai đoạn:
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX: diễn ra trên cảlĩnh vực KH và KT
+ Từ 1973 đến nay: diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ
Câu 39 Trình bày những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và tác động của nó?
Trả lời
Những thành tựu tiêu biểu
- Khoa học cơ bản có những phát minh lớn, đạt đựơc những thành tự kìdiệu, có những bước phát triển nhảy vọt
- Con người ứn dụng KH - KT vào trong sản xuất:
+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính
+ Tháng 4/2003, giải mã được “bản đồ gien người”
+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tảisiêu nhanh, hiện đại hư: Cáp quang, máy bay siêu âm khổng lồ, tàu siêu tốc đặcbiệt là sự hình thành mạng Internet có phạm vi toàn cầu
+ Chinh phục vũ trụ: Vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ đưa con người lênMặt trăng
Tong những thập niên gần đây công nghệ thông tin đã phát triển mạnh mẽvứi việc sử dụng rộng rãi máy vi tính, sự hình thành mạng thông tin của máytính toàn cầu
+ Đặt ra những yêu cầu mới về giáo dục và đào tạo, đòi hỏi nguồn nhânlực chất lượng cao Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư và tỉ lệlao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
+ Thúc đẩy sự hình thành một thị trường thế giới với sự tăng nhanh quátrình khu vực hóa, toàn cầu hóa, đưa loài người sang nền văn minh mới - “vănminh thông tin”, “văn minh trí tuệ”
Trang 36* Hạn chế: Gây ra những hậu quả mà con người chưa khắc phục được:
+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông
+ Sản xuất vũ khí huỷ diệt
+ Gia tăng thất nghiệp
+ Phân hóa giàu nghèo
+ Ô nhiễm môi trường
+ Bệnh tật hiểm nghèo
40 Haỹ nêu những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa Vì sao nói: Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển?
Trả lời
Xu hướng toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó.
- Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX, đặc biệt là từ sau chiến tranh lạnh,
xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện
- Khái niệm: Toàn cầu hoá là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên
hệ, ảnh hưởng, tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau gủa tất cả các khu vực,các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
- Biểu hiện:
+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập lớn nhằm nâng caokhả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế
và khu vực: IMF, WB, WTO, EU, NAFTA, AFTA, APEC, ASEM nhằm giảiquyết những vấn đề chung của quốc tế và khu vực
- Tích cực: thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất,đưa lại sự tăng trưởng cao
- Hạn chế:
+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu nghèo cànglớn
+ Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn
+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa làthách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc
* Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức với các nước đang phát triển vì:
- Thời cơ:
+ Các nước có điều kiện mở rộng giao lưu, hợp tác kinh tế, văn hóa - giáodục, khoa học - kĩ thuật, chuyển giao công nghệ, khai thác vốn đầu tư, kinhnghiệm quản lí từ bên ngoài, tiếp thu những thành tựu mới của khoa học - kĩthuật
Trang 37+ Có điều kiện gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực, đẩy nhanh quátrình hội nhập
- Thách thức:
+ Hội nhập quốc tế trong điều kiện trình độ dân trí thấp, kinh tế kém pháttriển, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao tạo ra một áp lực cạnh tranh lớn,khốc liệt đối với các nước đang phát triển Sự yếu kém về trình độ lập pháp,quản lí kinh tế, thông hiểu luật quốc tế rất dễ dẫn đến nguy cơ các doanhnghiệp bị lợi dụng và cạnh tranh không lành mạnh
+ Giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo tồn tài nguyên,môi trường sống (phát triển bền vững), cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế vàcông bằng xã hội là một vấn đề nan giải
+ Vấn đề giữ gìn, phát triển văn hóa dân tộc, kết hợp giữa truyền thống vàhiện đại, hòa nhập nhưng không bị hòa tan, không đánh mất chính mình
=> Toàn cầu hóa tạo thời cơ lớn nhưng phải biết nắm bắt thời cơ, đề rachiến lược, biện pháp phù hợp trong quá trình hội nhập mới phát huy được thếmạnh, hạn chế rủi ro, bất lợi do toàn cầu hóa mang lại
Câu 41 Hãy trình bày những nội dung của lịch sử thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Trả lời
Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại 1945 -2000.
a Trật tự thế giới mới được xác lập: Trật tự hai cực Ianta dựa trên sự thoảthuận tại Ianta Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu thuộc về 2 nước liên Xô và Mĩ (doLiên xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực)
b Chủ nghĩa xã hội:
- CNXH vượt ra khỏi phạm vi một nước , trở thành hệ thống thế giới (một
hệ thống đối trọng với TBCN)
- Trong nhiều thập niên với lực lượng hùng hậu về kinh tế, chính trị, quân
sự và chiếm lĩnh đỉnh cao khoa học - kĩ thuật thế giới
- Do sai lầm nghiêm trọng trong đường lối, chính sách và sự chống phácủa các thế lực thù địch vào cuối những năm 80 của thế kỉ XX, CNXH đã sụp
đổ ở Đông Âu và Liên Bang Xô Viết Đây là một tổn thất nặng nề của phongtrào cộng sản và công nhân quốc tế, để lại hậu quả nghiêm trọng cho cuộc đấutranh vì hòa bình, ổn định, độc lập chủ quyền và tiến bộ xã hội
- Hiện nay, một số nước vẫn kiên định con đường XHCN: Trung Quốc,Việt Nam, Bắc Triều Tiên, Cuba
c Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ởkhắp Á, Phi, Mĩ LaTinh làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
và chế độ phân biệt chủng tộc, làm thay đổi căn bản bộ mặt thế giới
Sau khi giành được độc lập, nhiều nước đã đạt được những thành tựu tolớn về kinh tế - xã hội trong công cuộc xây dựng đất nước
d Trong nửa sau thế kỉ XX, hệ thống đế quốc chủ nghĩa đã có những biếnchuyển quan trọng:
- Mĩ: Vươn lên trở thành nước đế quốc giàu mạnh nhất, đứng đàu pheTBCN
Trang 38- Nhờ tự điều chỉnh trong những thời điểm quan trọng kinh tế các nước tưbản có sự tăng trưởng liên tục, hình thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới:
EU, Nhật Bản và có xu hướng liên kết kinh tế khu vực: Liên minh Châu Âu(EU)
e Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng
- Sau chiến tranh xu hướng chủ yếu trong quan hệ quốc tế là mâu thuẫnđối đầu gay gắt, kéo dài giữa 2 phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mà đỉnh cao làchiến tranh lạnh Tuy nhiên ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộcđược đề cao hơn bao giờ hết Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt (12/1989), thếgiới chuyển sang xu thế hòa hoãn và hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triểnsong vẫn còn nguy cơ bùng nổ các cuộc xung đột do mâu thuẫn về sắc tộc, tôngiáo, tranh chấp lãnh thổ
g Cuộc cách mạng KH - KT lần hai đã diễn ra với quy mô và nhịp điệuchưa từng thấy, đạt được những thành tựu kì diệu, đưa con người tiến nhữngbước dài trong lịch sử, đáp ứng những đòi hỏi mới về công cụ sản xuất, nhữngnguồn năng lượng mới, vật liệu mới nhằm nâng cao cuộc sống của con người Đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới cho nhân loại: Vấn đề bùng nổ dân
số, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm sinh thái
Câu 42 Xu thế phat triển của thế giới sau chiến tranh lạnh như thế nào?
Trả lời
- Từ 1991, trật tự hai cực Ianta sụp đổ thế giới xuất hiện nhiều hiện tượng
và xu thế mới
+ Trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành: Đa cực
+ Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làmtrọng điểm Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia thay thế cho chạy đua vũtrang trở thành hình thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc
+ Mối quan hệ giữa các nước lớn được điều chỉnh theo hướng đối thoại,thoả hiệp,tránh xung đột trực tiếp Mối quan hệ này mang tính hai mặt, nổi bật làmâu thuẫn và hài hòa, cạnh tranh và hợp tác, tiếp xúc và kiềm chế
+ Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ - là xu thế phát triển khách quan;
có ảnh hưởng to lớn đến nhiều quốc gia, dân tộc,; đối với các nước đang pháttriển đây vừa là thuận lợi vừa là thách thức tron sự vươn lên của đất nước
+ Tuy hòa bình và ổn định là xu thế chủ đạo nhưng ở nhiều nơi nội chiến,xung đột, khủng bố vẫn diễn ra gây nhiều tác hại, báo hiệu nguy cơ mới với thếgiới
Trang 39LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000
Chương I.
VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
Câu 43 Trình bày những nội dung cơ bản cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp
44 những chuyển biến về kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX
Trả lời
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
* Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tuy là
nước thắng trận nhưng bị thiệt hại nặng nên tìm mọi cách để bù đắp Vì vậy thựcdân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương,chủ yếu là ở Việt Nam
* Nội dung chương trình khai thác lần hai
Trang 40- Trong cuộc khai thác này, Pháp tăng cường đầu tư vốn với tốc độ nhanh,quy mô lớn vào các ngành kinh tế ở Đông Dương, chủ yếu là Việt Nam( 1924 -
1929, số vốn đầu tư lên tới 4 tỉ phrăng)
+ Nông nghiệp là ngành có số vốn đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào đồnđiền cao su Diện tích đồn điền cao su được mở rộng, nhiều công ty cao su rađời
+ Công nghiệp: Pháp chú trọng khai thác mỏ than, đầu tư thêm vào khaithác mỏ thiếc, kẽm, sắt…, mở mang một số ngành công nghiệp như dệt, muối,xay xát
+ Thương nghiệp : có bước phát triển mới nhất là ngoại thương, giao lưubuôn bán nội địa được đẩy mạnh
+ Giao thông vận tải được phát triển, đô thị được mở rộng, dân cư đônghơn
+ Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương.+ Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế, do vậy ngân sáchĐông Dương thu được năm 1930 tăng gấp 3 lần năm 1912
* Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp.
Sau chiến tranh, thực dân Pháp tăng cường chính sách cai trị ở ĐôngDương
- Chính trị: Tăng cường chính sách cai trị, bộ máy đàn áp và thi hành một
số cải cách chính trị – hành chánh như đưa thêm người Việt vào công sở, lậpViện dân biểu ở Trung kì và Bắc kì để đối phó với những biến động xã hội
- Văn hóa - giáo dục: Hệ thống giáo dục Pháp - Việt được mở rộng tới
các cấp học, Sách báo được xuất bản ngày càng nhiều cổ vũ chủ trương Pháp Việt đề huề ; các trào lưu văn học nghệ thuật, khoa học - kĩ thuật có điều kiệntràn vào Việt Nam Các yếu tố văn hóa truyền thống, văn hóa mới tiến bộ và vănhóa nô dịch cùng tồn tại, đan xen, đấu tranh với nhau
Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam
* Chuyển biến về kinh tế: Nền kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có
bước phát triển mới: Kỹ thuật và nhân lực được đầu tư Tuy nhiên, kinh tế ViệtNam phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo, phụ thuộc vào kinh tế pháp
Sự chuyển biến chỉ có tính chất cục bộ ở một số vùng
Đông Dương vẫn là thị trường độc chiếm của Pháp
* Về xã hội: Xã hội VN có sự phân hóa sâu sắc, bên cạnh những giai cấp
cũ đã xuất hiện những tầng lớp giai cấp mới với những lợi ích riêng khác nhau
nên thái độ chính trị cũng khác nhau
+ Giai cấp địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa chủ yếu của đế quốc, ra sức
bóc lột về kinh tế và đàn áp đối với nông dân Tuy nhiên có một bộ phận địa chủ