Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán đề tài thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại doanh nghiệp trường đại học công nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán đề tài thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại doanh nghiệp trường đại học công nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành kế toán đề tài thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại doanh nghiệp trường đại học công nghiệp
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG
Cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Thị Vân
Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Huyền
Lớp: CDDKT-K15
Khóa:15
Mã sinh viên: 1531070060
HÀ NỘI: 2016
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
1 Lý do chọn đề tài báo cáo 5
2 Mục đích phạm vi nghiên cứu 5
2.1 Mục đích nghiên cứu: 5
2.2 Phạm vi nghiên cứu: 6
3 Phạm vi nghiên cứu 6
3.1 Phương pháp thu thập thông tin 6
3.2 Phương pháp phân tích, so sánh 6
4 Bố cục báo cáo thực tập 6
5 Đóng góp của báo cáo thực tập 6
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 8
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.8 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long .9 1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long 11
1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 11
1.3.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh 11
1.4 Tình hình kinh doanh của công ty các năm gần đây 13
1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty 16
1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng taị Công ty 16
1.5.2 Hệ thống chứng từ 16
1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán 16
1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung 17
1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán 18
1.5.6 Tổ chức bộ máy kế toán 18
Trang 3CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 21
2.1 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 21
2.1.1 Phân loại và đánh giá NVL 21
2.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản 23
2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT 24
2.2.4 Phương pháp kế toán 25
2.2.2 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty 32
2.2.2.1 Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền 32
2.2.1.2 Nhiệm vụ 32
2.2.1.3 Phương pháp hạch toán 32
2.2.2.4 Quy trình ghi sổ và phương pháp kế toán 33
2.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 45
2.2.3.1 Đặc điểm lao động và tình hình quản lý lao động 45
2.2.3.2 Hạch toán tình hình sử dụng lao động và kết quả lao động 46
2.3 Nhận xét và kiến nghị về thực trạng các phần hành kế toán tại công ty 62
2.3.1 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 62
2.3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 62
2.3.1.2 Hình thức kế toán 63
2.3.1.3 Hạn chế 63
2.3.2 Kiến nghị 64
KẾT LUẬN 66
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long 9
Sơ đồ 1.2: Quy trình giao nhận hàng hóa 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung 17
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 19
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu 24
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền 33
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 47
BẢNG BIỂU Biểu 1.1 : Tình hình kinh doanh của công ty các năm gần đây 13
Biểu 2.1: Hóa đơn mua hàng số 0005583 26
Biểu 2.2 : Hóa đơn mua hàng số 0210339 27
Biểu 2.3 : Hóa đơn mua hàng số 0006285 28
Biểu 2.4: Cước đường bộ 29
Biểu 2.5 : Nhật ký mua hàng 30
Biểu 2.6 : Sổ chi tiết tài khoản 152 31
Biểu 2.7 : Phiếu chi số 968 34
Biểu 2.8: Phiếu thu số 963 35
Biểu 2.9: Lệnh chi tiền 37
Biểu 2.10: Lệnh thanh toán 38
Biểu 2.11: Sổ chi tiết ngân hàng 41
Biểu 2.12: Sổ nhật ký chung 43
Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản tiền mặt 111 44
Biểu 2.14: Bảng tính tiền lương 49
Biểu 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 50
Biểu 2.16: Giao diện phiếu chi tiền mặt 52
Biểu 2.17: Phiếu chi thanh toán lương T11.2015 53
Biểu 2.18:Giao diện phiếu kế toán 54
Biểu 2.19: Giao diện lấy sổ cái một tài khoản 55
Trang 5Biểu 2.20: Sổ cái TK 334 56
Biểu 2.21: Sổ cái TK 338 57
Biểu 2.22: Giao diện sổ chi tiết một tài khoản 58
Biểu 2.23: Sổ chi tiết TK 3382 59
Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK 3384 60
Biểu 2.25: Sổ chi tiết TK 3389 61
Biểu 2.26: Sổ chi tiết TK 3382 62
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài báo cáo
Trong những năm gần đây, hòa cùng với quá trình đổi mới đi lên của đất nước,công tác hạch toán kế toán cũng có sự đổi mới tương ứng phù hợp, kịp thời với yêu cầucủa nền kinh tế thị trường, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán kế toán quốc
tế, đồng thời phù hợp với đặc điểm, yêu cầu trình độ quản lý kinh tế nước ta
Hiện nay, vấn đề quan tâm trước hết đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nềnkinh tế thị trường là sản phẩm, sản phẩm vừa là nguyên nhân, vừa là mục đích cuối cùngcủa quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của các doanh nghiệp sản xuất không vecni
là sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm với chất lượng cao mà chủ yếu còn phải quan tâmđến giá thành và tìm mọi biện pháp hạ giá thành sản phẩm Bởi vì chính giá thành sảnphẩm với chất lượng tốt, hạ giá thành sẽ là yếu tố tích cực giúp doanh nghiệp tạo được uytín trên thị trường, tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ, đem lại nhiều sản phẩm cho doanhnghiệp
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định mức chi phí mà doanh nghiệp cần trangtrải, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều này sẽ xảy ra nếu doanh nghiệphạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách hợp lý
Trong thời gian thực tập tài Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long, được đốidiện với thực trạng quản lý kinh tế, kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm quan trọng
của công tác kế toán, em đã đi sâu vào tìm hiểu 3 phần hành sau:“Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long ” cho báo cáo thực
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty
Trang 7- Phân tích những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
3.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Tìm hiểu ghi chép các số liệu, sổ sách, bảng biểu được lưu giữ ở phòng tài chính
kế toán của Công ty và các báo cáo đã được công bố về kết quả kinh doanh của Công ty
- Học hỏi và tìm hiểu từ các cán bộ phòng tài chính kế toán của Công ty
4 Bố cục báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề còn có 2 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Phần II: Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TMNam Long
5 Đóng góp của báo cáo thực tập
Chuyên đề nhằm giúp em so sánh được giữa kiến thức lý luận được học trêntrường với kiến thức thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Trang 8Mặt khác với các giải pháp đã đề xuất trong đề tài này, em hy vọng sẽ đóng gópnhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long trong thời gian tới.
Tuy nhiên trong quá trình thực tập, mặc dù em đã cổ gắng tìm hiểu và thu thập sốliệu liên quan cũng như dựa trên cơ sở lý luận đã được thầy cô truyền đạt, đồng thời tìmhiểu thêm giáo trình để hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này nhưng chắc chắn còn mắcphải những sai sót là điều không thể tránh khỏi, kính mong sự vecni đạo của cô giáo vàban lãnh đạo Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long cũng như các bạn giúp em hoànthành tốt chuyên đề này với nội dung đầy đủ, hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI NAM LONG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.
Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Add: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Giấp phép kinh doanh số: 0106632369
Nằm 2008: Công ty thành lập và đặt trụ sở tại: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P.Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Năm 2009: Công ty bước vào hoạt động ổn định, bắt đầu có lợi nhuận
Năm 2010: Công ty phát triển ổn định, đang trên đà thu hồi vốn, lợi nhuận tăngnhiều so với năm trước
Nghành nghề kinh doanh ( chính , phụ) ( Trong đăng ký kinh doanh có nếu ngànhchính phụ k?)
Các loại hình kinh doanh:
- Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ –
- Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà giá rẻ – uy tín
- Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam
- Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa
- Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
- Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa
Trang 10- Dịch vụ vận tải quốc tế
- Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu
- Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ
- Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc
- Dịch vụ vận tải đa phương thức
- 6 Quy tắc phân loại hàng hóa(áp mã HS)
- Mã HS là gì? Cách tra cứu mã hs
- Xin giấy phép xuất, nhập khẩu
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Tổ chức công tác quản lý trong bất kỳ Công ty nào cũng cần thiết và không thểthiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của Công ty
Để thực hiện tốt chức năng quản lý thì mỗi Công ty cần có một bộ máy tổ chứcquản lý phù hợp Đối với Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long cũng vậy, là mộtCông ty nhỏ nên bộ máy tổ chức quản lý hết sức đơn giản, gọn nhẹ nó phù hợp với môhình và tính chất kinh doanh của Công ty Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý của Công
ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
*Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
Giám đốc: là người phụ trách chung, là đại diện của công ty trước pháp luật, chịu
trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hoạt động của công ty hoạch định phươnghướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho cả công ty Giám đốc kiểm tra, đôn đốcchỉ đạo các đơn vị, trưởng các đơn vị trực thuộc kịp thời sửa chữa những sai sót, hoàn
GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC
Trang 11Phó giám đốc: là người trợ giúp cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ cụ thể do
Giám đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt
Phòng kinh doanh:
Là phòng tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh, lựa chọn phương
án kinh doanh phù hợp nhất; điều hoà kế hoạch sản xuất chung của công ty thích ứng vớitình hình thực tế thị trường; nghiên cứu ký kết hợp đồng với các đối tác Phòng kinhdoanh còn có Ban thị trường, theo quy định Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long:Các đơn vị thành lập bộ phận thị trường và khai thác chuyên trách tìm hiểu nghiên cứu thịtrường khách du lịch, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác các sản phẩm, dịch vụ,thương mại phục vụ cho các đơn vị kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ chính của Ban thị trường công ty: Định hướng thị trường, tìm hiểu cáchoạt động thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng (quảng cáo trên báo đài,TV…website); Xúc tiến việc tiếp cận và khai thác thị trường các sản phẩm dịch vụ dulịch, xe ô tô, khách sạn, du lịch quốc tế, xuất nhập khẩu, vé máy bay và các dịch vụ khác
để phục vụ kinh doanh của các đơn vị trong công ty; Đội xe: thực hiện lái xe, rửa xe, sửa
xe theo nhiệm vụ được giao, với tinh thần làm việc có trách nhiệm cao
Ngoài trụ sở chính, công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn, các chinhánh này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.
1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh
- Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ
- Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà giá rẻ – uy tín
Trang 12- Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam
- Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa
- Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
- Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa
- Dịch vụ vận tải quốc tế
- Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu
- Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ
- Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc
- Dịch vụ vận tải đa phương thức
- 6 Quy tắc phân loại hàng hóa(áp mã HS)
- Mã HS là gì? Cách tra cứu mã hs
- Xin giấy phép xuất, nhập khẩu
1.3.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Với đặc điểm là một đơn vị thương mại dịch vụ nên công tác tổ chức kinh doanh là
tổ chức quy trình luân chuyển chứ không phải là quy trình công nghệ sản sản xuất
Sơ đồ 1.2: Quy trình giao nhận hàng hóa
Trang 141.4 Tình hình kinh doanh của công ty các năm gần đây
Biểu 1.1 : Tình hình kinh doanh của công ty các năm gần đây
1 Doanh thu về Dịch vụ vận
chuyển 287,071,000,712 344,825,024,220 309,695,568,699 57,754,023,508 1.20
35,129,455,521 0.90
-2 Các khoản giảm trừ doanh
3 Doanh thu thuần về Dịch vụ
vận chuyển 287,071,000,712 344,825,024,220 309,695,568,699 57,754,023,508 1.20
35,129,455,521 0.90
Trang 1515 Chi phí thuế thu nhập DN
Trang 16Công ty tăng so với năm 2012 là 263,219,557,616 đồng với tỷ lệ tương ứng 1.63 % đồng thời kéo theo lợi nhuận sau thuế thu nhập công ty tăng 244,382,929,387 đồng với mức tăng 1.72 %, chứng tỏ năm 2013 Công ty có sự biến động tốt về tổng lợi nhuận.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty năm 2014 tăng so với năm 2013 là319,605,158,197 đồng với tỷ lệ tương ứng 15.49% đồng thời kéo theo lợi nhuận sau thuếthu nhập công ty tăng 856,711,004 đồng với mức tăng 0.96 %, chứng tỏ năm 2014 Công
ty có sự biến động tốt về tổng lợi nhuận
Theo bảng số liệu Bảng 1.1 cho thấy doanh thu thuần năm 2013 tăng hơn năm
trước năm 2012 57,754,023,508 đồng với tỷ lệ tăng 1.20% Năm 2014 có xu hướng
giảm năm 2013 -35,129,455,521đồng Giá vốn hàng bán không ổn định qua ba năm
Năm 2013 tăng 51,241,632,961 đồng với tốc độ tăng tương ứng 1.56 %, doanh thu có
tăng nhưng không được thuận lợi cho lắm vì tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tănggiá vốn hàng bán, nhưng chi phí Dịch vụ vận chuyển và quản lý công tygiảm đáng kể nêntốc độ tăng lợi nhuận khá cao, chứng tỏ có sự kiểm soát chi phí tốt hơn Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh năm 2013 giảm mạnh so với năm 2014 là -69,990,131 tương ứng-2.48 % Mặc dù, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm nhẹ -408,149,606 tươngứng 0.24%, tổng lợi nhuận kế toán trước Qua số liệu Bảng 1.1, ta thấy giá vốn hàng bán
từ 32 % tăng lên 41.47 %, đây cũng là do sự tăng lên của lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh từ 51 % doanh thu đến 81% doanh thu Tuy nhiên, lợi nhuận khác từ tăng lên theo
tỷ lệ
Lợi nhuận gộp về Dịch vụ vận chuyển và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2013
so với năm 2012 tăng 6,512,390,547 đồng với tỷ lệ tăng 1.03 % Năm 2014 giảm xuống
so với năm 2013 -8,601,303,057 đồng tương ứng 0.96 % Điều đó cho thấy chiều hướngphát triển như thế này là một điểm rất có lợi cho Công ty Chỉ tiêu này chịu tác động củanhiều nhân tố như tổng doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán Vì vậy, ta cầnphân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của lợi nhuận gộp này
Cụ thể, theo số liệu bảng tổng doanh thu Dịch vụ vận chuyển và cung cấp dịch vụnăm 2013 tăng so với năm 2014 là 57,754,023,508 đồng với tỷ lệ tăng 1.20 % đồng nghĩadoanh thu năm 2013 lớn hơn doanh thu năm 2014 Doanh thu năm 2014 giảm so với năm
2013 35,129,455,521 đồng tương ứng giảm 0.90 % Mức giảm năm 2012 với 2013 so với
Trang 17năm 2013 với 2014 thấp hơn Việc kinh doanh của công ty đã lớn hơn, lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh giảm thúc đẩy giảm lợi nhuận kinh doanh hàng năm.
1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty
1.5.1 Chế độ kế toán áp dụng taị Công ty
- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: chế độ kế toán doanh nghiệp (Theo Quyếtđịnh số 48/2006/ QĐ-BTC
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Tiến độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 30/09
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách và nguyên tắc phân phát chuyểnđổi các đồng tiền khác là : tiền VNĐ
- XN hạch toán NVL xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.5.2 Hệ thống chứng từ
Hệ thống chứng từ áp dụng tại Công ty: Theo Quyết định số 48/2006/ QĐ-BTCngày 14 tháng 09 năm 2006
Các chứng từ hiện có tại Công ty
+ Phiếu nhập kho + Giấy thanh toán
+ Phiếu xuất kho + Giấy tạm ứng
+ Hoá đơn GTGT hàng mua vào + Giấy thanh toán tạm ứng
+ Hoá đơn GTGT bán hàng + Biên bản kiểm nhận hàng
+ Biên bản + Giấy báo nợ
+ Phiếu thu + Bảng chấm công
+ Phiếu chi + Bảng thanh toán tiền lương
1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theoQuyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Hệ thốngtài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với tình hình kinh doanhcủa Công ty
Trang 18Công ty có sử dụng một số tài khoản sau để hạch toán nghiệp vụ kế toán như:TK111; TK 1111; TK112 ;TK1121; TK1122; TK3532; TK1311; TK141; TK6428;TK6422; TK 3341; TK1331; TK3344
Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của Công ty phù hợp với chế độ kế toánhiện hành Hệ thống tài khoản kế toán cơ quan Tổng công ty sử dụng phù hợp với đặcđiểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuậntiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu
1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung
Với đặc điểm kinh doanh và khả năng trang bị cho phép, cùng với yêu cầu củaquản lý, trình độ của nhân viên kế toán, Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long hiệnđang áp dụng hình thức nhật ký chung
Hình thức này có ưu điểm là thích hợp với mọi loại hình đơn vị, kết hợp được ghichép tổng hợp và chi tiết Do đó, đã tiết kiệm được chi phí kế toán và công việc được dànđều trong tháng, số liệu được cung cấp đầy đủ kịp thời phục vụ cho công tác kiểm tra, đốichiếu được chặt chẽ Trình tự hạch toán có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Trang 19Ghi chú: Ghi hàng ngày
+ Cuối kỳ khóa sổ, tìm tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của từngtài khoản sổ cái từ đó để lập ra bảng cân đối tài khoản
+ Công ty tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vào thờiđiểm cuối năm sau khi lập báo cáo tài chính
1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế toán do
kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên độ kê
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng và cácnhà đầu tư
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên đọ kế
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối niên độ kế
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng và cácnhà đầu tư
1.5.6 Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long:
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở trênphù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long áp dụnghình thức bộ máy kế toán tập trung
Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từ khoảnthu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi
Trang 20tiết đến kế toán tổng hợp Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạotrực tiếp của kế toán trưởng.
Phòng kế toán của công ty có 4 người Việc tổ chức bộ máy kế toán của công tytheo mô hình tập trung và có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
-Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật về
toàn bộ công việc kế toán của mình tại Công Ty Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệucủa công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nước Lập kếhoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lýcông ty.Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểmtra các công việc của nhân viên kế toán
- Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán viên
rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý Tập hợp chi phí xác định doanh thu,hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Kế toán tổng hợp còn theodõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước
Kế toánvật tư - tài sản
Kế toán công nợ và TGNH
Kế toán tiền mặt
và thanh toán
Thủ quỷ
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tiền lương
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 21- Kế tiền lương: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán cung cấp thông tin về tình hình sử
dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản nộp BHXH, BHYT
- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Ghi chép, phản ảnh kịp thời chính xác đầy đủ
các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác, đôn đốc việcthực hiện tạm ứng
- Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng : Theo dõi tình hình biến động của tiền
gửi và tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức
- Kế toán Vật tư - tài sản: Theo dõi tình hình cung ứng, xuất - nhập vật tư, kiêmt
ra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm, tính vàphân bổ kháu hao cho các đối tượng sử dụng
-Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế
với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền mặtcũng bằng số dư trên sổ sách
Trang 22CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG
2.1 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
2.1.1 Phân loại và đánh giá NVL
Khái niệm: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và tực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất
Đặc điểm:
- Tham gia vào một chu trình sản xuất, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất sauquá trình sử dụng, chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm đầu ra
- Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm làm ra
so với chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung
- Vật liệu là một tổng những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sản phẩm đảmbảo cung cấp kịp thời, đồng bộ
Phân loại:
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh ngành du lịch vận chuyển, kế toán chiphí trong Công ty cũng mang một số đặc điểm riêng khác với kế toán chi phí ở các đơn vịsản xuất Nội dung hạch toán chi phí chủ yếu của Công ty là hạch toán các nghiệp vụ kinhdoanh dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch
Tương ứng với từng loại doanh thu ở trên, Công ty phân chia chi phí phát sinhthành:
Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ vận chuyển là không tạo ra sản phẩm hàng hoá
mà tạo ra dịch vụ phục vụ khách hàng, trong quá trình kinh doanh dịch vụ, người lao động
sử dụng tư liệu lao động và kỹ thuật của mình cùng một số loại vật liệu, nhiên liệu, công
cụ để tạo ra sản phẩm lao vụ Công ty phân chia chi phí dịch vụ vận chuyển thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí trực tiếp bỏ ra để thực hiện dịch vụnhư chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bến bãi
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), tiềnthưởng trong lương của lái xe, công nhân sửa chữa xe;
- Các chi phí sản xuất chung gồm:
Trang 23 Chi phí khấu hao phương tiện vận tải,
Chi phí vật tư để thay thế, bảo dưỡng xe;
Chi phí sửa chữa phương tiện vận chuyển;
Tiền mua bảo hiểm xe;
Các chi phí trực tiếp khác: Thiệt hại đâm bổ và khoản bồi thường
Ví dụ:
Đánh giá NVL:
Nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, thì GTGT đầu vàokhông được tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho mà hạch toán vào tài khoản 133 “ThuếGTGT được khấu trừ”
Nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, thì phần thuế GTGTđầu vào phải tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho không được hạch toán vào tài khoản133
Giá gốc của vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân Hàng do Ngân Hàng Nhà Nướccông bố tại thời điểm phát sinh giao dịch
Giánhập kho được xác định tùy theo nguồn nhập
(1) Nguyên vật liệu mua ngoài
Giánhậpkho
=
Giá muaghi trênhóa đơn
+
Các khoản thuếkhông được hoànlại, không đượckhấu trừ
Với: Giá mua ghi trên hóa đơn: giá chưa có thuế GTGT
Chi phí thu mua: chi phí cho người đi mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ
Giảm giá được hưởng: Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàngbán…
Theo hóa đơn ngày 03/09/2015 Công ty mua dầu cho xe xuất thẳng với đơn giá 12.200đồng/lít thuế VAT 10% Vậy giá thực tế 317 lít dầu này được tính như sau:
Giá thực tế = 317* 12.200=3.867.400 đồng
Trang 24Theo hóa đơn ngày 03/09/2015 công ty xuất dầu theo đơn giá nhập kho ngày03/09/2015 với giá xuất kho thực tế :
Giá thực tế = 317* 12.200=3.867.400 đồng
Tính giá NVL nhập kho: Công ty là cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế
VAT theo phương pháp khấu trừ thuế nên tính giá NVL nhập kho được xác định như sau:
+
Các chi phíliên quan thumua, vậnchuyển, bốc
dỡ (chưa thuếGTGT)
+
Thuế nhậpkhẩu (nếucó)
+
Cáckhoảnchiết khấugiảm giá(nếu có)
2.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ
…………
Trang 252.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu
Diễn giải:
Giám đốc căn cứ vào hợp đồng của khách hàng và bảng giá thành dự toán chi phínguyên vật liệu của từng hợp đồng để lập lệnh sản xuất trong tháng, người nhận hàng viếtgiấy đề nghị cấp vật tư, kế toán trưởng, phó giám đốc SX ký duyệt lệnh xuất kho Phòngcung ứng mua vật tư đưa ngay vào sản xuất hoặc lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủkho Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành giao hàng xuất, ghi số lượng thực xuất
và cùng với người nhận ký nhận vào phiếu xuất kho Đồng thời thủ kho ghi vào thẻ khosau đó chuyển cho kế toán vật liệu để kế toán ghi vào sổ, bảo quản và lưu trữ
Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu sử dụng cácnguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, từ phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng kế toánghi vào sổ chi tiết TK152 và nhật ký chung Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết TK152 đểghi vào Bảng tổng hợp chi tiết TK152 và từ nhật ký chung vào Sổ cái TK152 Sổ cáiTK152 và Bảng tổng hợp chi tiết TK154 đối chiếu với nhau, sau khi khớp nhau thì sẽ ghi
vào báo cáo tài chính
Người nhận hàng
Kế toán trưởng, Phó GĐSX
Phòng cung ứng vật tư
Thủ kho toán Kế
vật liệu
Giấy
đề nghị cấp vật tư
Ký, duyệt Mua vật tư đưa ngay
vào SX hoặc lập,
ký phiếu xuất kho
Xuất kho,
ký phiếu XK
Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ
Trang 262.2.4 Phương pháp kế toán
Tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đểthực hiện dịch vụ trong kỳ bao gồm: chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bến bãi Cácnguyên vật liệu này không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, thực hiện dịch
vụ Do đó, giá xuất các chi phí này chính là giá mua trực tiếp từ nhà cung cấp
Đối với chi phí xăng dầu (nhiên liệu trực tiếp) được tính theo hai phương pháp sau:Nếu là xăng dầu được đổ từ nhà cung cấp thường xuyên (Công ty xăng dầu Lương Yên)thì được tính theo giá cố định mà Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long đã ký kết,thoản thuận trước với họ Nếu là xăng dầu thực tế đổ từ bên ngoài, nhà cung cấp lẻ thì giáxuất xăng dầu được tính theo giá thực tế ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng
Hàng ngày, dựa trên các chứng từ gốc và đối chiếu với “Bảng ghi nhận hoạt độnghàng ngày” kế toán thực hiện việc ghi chép tập hợp nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào SổNhật ký mua hàng, Nhật ký chung Sổ chi tiết các TK 152 và Sổ cái TK 152
Trang 27Biểu 2.1: Hóa đơn mua hàng số 0005583
Trang 28Biểu 2.2 : Hóa đơn mua hàng số 0210339
Trang 29Biểu 2.3 : Hóa đơn mua hàng số 0006285
Trang 30Biểu 2.4: Cước đường bộ
Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Số phát sinh
Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội
THẺ KHO
Trang 31Ngày lập thẻ:01/01/2015
Tờ số :01-Tên nhãn hiệu,quy cách vật tư: Dầu Diezel
xác nhận kế toán
01
03/09 HD00005583 Nhập kho dầutừ kho xăng
dầu Quy Nhơn
119.274.357 119.274.357
Ngày 30 tháng 04 năm 2015
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Biểu 2.6 : Sổ chi tiết tài khoản 152
Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Trang 32SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 152
(Tháng 09 năm 2015)
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: xăng dầu
Tên kho: kho công ty, ĐVT: kg-đồng
2.2.2 Kế toán vốn bằng tiền tại công ty
2.2.2.1 Đặc điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu
cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa
phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của
việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh
nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là
Trang 33đối tượng cảu gian lận và sai sót Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ cácnguyên tắc, chế độ quản lý thống nhất cảu Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹcủa doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanhnghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại
- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên, đốichiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất
2.2.1.3 Phương pháp hạch toán.
a Tiền mặt hiện có tại đơn vị gồm: Tiền mặt tại quỹ
b Chứng từ sử dụng: Phiếu thu mẫu 01-TT/BB , phiếu chi mẫu số 02
TT/BB,…
c Tài khoản sử dụng: TK 1111 “Tiền Việt Nam”
Nội dung: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại qũy của Công ty
Kết cấu:
Bên Nợ: Các khoản tiền của Công ty
Số tiền mặt thừa ại quỹ phát hiện khi kiểm kê
Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ
Bên Có: Các khoản tiền xuất quỹ
Số tiền mặt tại quỹ thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh gí số dư ngoại tệ cuối kỳ
2.2.2.4 Quy trình ghi sổ và phương pháp kế toán
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền
Sổ cái