Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐH Công nghiệp Hà Nội, chúng em đã được tiếp cận và trang bị cho mình về lý luận, các học thuyết kinh tế, các bài giảng của thầy cô về các vấn đề kế toán, tài chính và quản lý kinh doanh …Tuy nhiên, để có thể ứng dụng kiến thức và kỹ năng có được từ các học phần đã được học ở trường, để nghiên cứu thực tế các hoạt động quản lý và công tác hạch toán kế toán của đơn vị, giúp cho chúng em có vốn kiến thức để nghiên cứu sâu hơn về chuyên ngành kế toán và tích luỹ kiến thức tạo nền tảng vững chắc hơn khi ra trường, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp cận với thực tế. Từ đó kết hợp với lý thuyết mình đã học để có nhận thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanh những kiến thức về kế toán – kiểm toán. Thực tập là một điều vô cùng quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên chúng ta, giúp chúng ta rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng các mối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ cho việc hoàn thiện báo cáo . Trong quá trình này, sinh viên phần nào có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình học tập vào các hoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học. Như vậy thực tập có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nó không những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành, là điều kiện để sinh viên được tiếp xúc với thực tế,biết được những kiến thức mình học trên ghế nhà trường được vận dụng như thế nào. Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóa nhiều ngành sản xuất. Là thành viên trong Tổ chức thương mại thế giới, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao nhằm giới thiệu sang các nước bạn đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại.Chính vì vậy, công tác kế toán sẽ là công cụquan trọng phục vụ cho cấp lãnh đạo và quản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp. Với lý do trên cùng với một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh, em quyết định tìm hiểu 3 phần hành: 1. Kế toán vốn bằng tiền 2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổ Phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh cùng chị Nguyễn Thị Bích Ngọc – Kế toán, đặc biệt là với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Th.s Nguyễn Thị Quế. Đồng thời gia đình, bạn bè và người thân cũng đã quan tâm và giúp đỡ em rất nhiều trong đợt thực tập này. Với sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của tất cả mọi người đã giúp em có điều kiện thu thập các thông tin và số liệu cần thiết để hoàn thành tốt báo cáo thực tập. Do thời gian đi thực tập có hạn và chưa có kinh nghiệm nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên. * Báo cáothực tập của em bao gồm 2 phần Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh Phần 2: Thực trạng Kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh
Trang 1MỤC LỤ
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
Lời mở đầu 8
PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ NỘI THẤT TRÍ ANH 10
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 10
1.1.1 Khái quát về sự hình thành của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh10 1.1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 17
1.1.3 Định hướng của công ty trong tương lai 21
1.2 Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của công ty 22
1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý Bộ máy công ty 22
1.2.2 Chức năng , quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý trong bộ máy công ty 23
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động / sản xuất / kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 24
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 26
PHẦN 2: TRÍ ANH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ NỘI THẤT 32
TRÍ ANH 32
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 32
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 32
Trang 22.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 32
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 36
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 39
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 40
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán 41
2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 41
2.1.6.2 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận kế toán: 42
2.2 Thực trạng các phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 44
2.2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 44
2.2.1.1 Nguyên tắc của kế toán vốn bằng tiền tại doanh Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 44
2.2.1.2 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 46
2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền 47
2.2.1.4 Kế toán tiền mặt 49
2.2.1.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng 68
2.2.1.6 Quy trình luân chuyển chứng từ thu Tiền gửi ngân hàng 69
2.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 86
2.2.2.1 Kế toán bán hàng 86
2.2.2.2 Kế toán Giá vốn hàng bán 100
2.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 106
2.2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 121
2.2.3 Hạch toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 126
2.2.3.1 Khái niệm tiền lương 126
2.2.3.2 Danh sách lao động tại công ty 126
Trang 32.2.3.3 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .127
2.2.3.4 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 127
2.2.3.5 Các hình thức trả lương và cách tính lương 128
2.2.3.6 Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương và khoản trích theo lương 135
2.2.3.7 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 136
2.2.3.8 Kế toán chi tiết và và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 137
2.3 Nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán tại công ty 146
2.3.1 Nhận xét về bộ máy tổ chức, quản lý của đơn vị 146
năm, đảm bảo uy tín, chất lượng và độ tin cậy cho các khách hàng 146
2.3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 147
2.3.3 Những ý kiến, đề xuất 148
KẾT LUẬN 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
DANH MỤC BẢNG BIỂ
Trang 4Bảng 1.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh.
26
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty 3 năm gần đây 29
Bảng 2.1: Chứng từ kế toán thu chi thanh toán 33
Bảng 2.2 : Chứng từ kế toán hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán TSCĐ 34 Bảng 2.3: Chứng từ kế toán mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa 34
Bảng 2.4: Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích 35
theo lương trong đơn vị 35
Bảng 2.5: Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành trong đơn vị 35
Bảng 2.6 : Chứng từ kế toán bán hàng 36
Bảng 2.7: Chứng từ kế toán thuế 36
Bảng 2.8: Hệ thống tài khoản chủ yếu sử dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 37
Bảng 1.1 : Hóa đơn đầu vào chi tiền mặt số 0001256 51
Bảng 2.2 : Phiếu chi số 260 54
Bảng 2.3: Hóa đơn GTGT số 0000225 55
Bảng 2.4: Phiếu thu số 62 56
Bảng 2.5: Sổ Nhật ký thu tiền 59
Bảng 2.6: Sổ Nhật Ký chi tiền 61
Bảng 2.7: Sổ quỹ tiền mặt 64
Bảng 2.8: Sổ cái TK 111 66
Bảng 2.9: Hóa đơn mua hàng số 0000710 72
Bảng 2.10: Ủy nhiệm chi 73
Bảng 2.11: Hóa đơn bán hàng số 0000221 75
Bảng 2.12: Giấy báo có 76
Bảng 2.13 : Sổ chi tiết TK 1122 78
Bảng 2.14: Sổ cái TK 112 80
Trang 5Bảng 2.15: Sổ Nhật Ký chung tháng 12 82
Bảng 2.16: Hóa đơn bán hàng số 0000226 90
Bảng 2.17 : Mẫu phiếu thu số 63 94
Bảng 2.18:Bảng kê hóa đơn bán hàng tháng 12 96
Bảng 2.19:Sổ Nhật ký bán hàng 99
Bảng 2.20 : Phiếu xuất kho cho HĐ bán hàng 0000226 104
Bảng 2.22: Sổ cái TK 632 105
Bảng2.23: Hóa đơn GTGT cước dịch vụ viễn thông 107
Bảng2.25: Phiếu chi số 254 về cước dịch vụ viễn thông 108
Bảng 2.24: Hóa đơn GTGT chi tiền cước vận chuyển 109
Bảng 2.27: Phiếu chi số 264 về tiền cước vận chuyển 110
Bảng 2.25: Sổ chi tiết TK 6421 111
Bảng 2.26:Sổ chi tiết TK 6422 113
Bảng 2.27: Sổ cái TK 642 115
Bảng 2.28: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 120
Bảng 2.20: Sổ cái tài khoản 511 123
Bảng2.30 :Bảng tổng hợp chữ T tài khoản 911 124
Bảng2.31 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 125
Bảng 2.32: Bảng thanh toán lương tháng 12/2015 140
Bảng 2.33 : Phiếu chi tiền lương cho nhân viên tháng 12 143
Bảng 2.34: Trích sổ cái TK 334 145
DANH MỤC SƠ Đ
Trang 6Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Bộ máy công ty 22
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kinh doanh công ty 24
Sơ đồ 1.3: Quy trình bán hàng hóa tại Công ty 25
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh 42
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt 46
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng 46
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền 47
Sơ đồ 2.7 Quy trình luân chuyển chi tiền 48
Sơ đồ2.4: Quy trình thu tiền gửi ngân hàng 69
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chi Tiền gửi ngân hàng 70
Sơ đồ2.7: Kế toán doanh thu bán hàng 87
Sơ đồ 2.8: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 122
Sơ đồ 9: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 135
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương 136
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán tiền lương 138
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8Lời mở đầu
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐHCông nghiệp Hà Nội, chúng em đã được tiếp cận và trang bị cho mình về lý luận, cáchọc thuyết kinh tế, các bài giảng của thầy cô về các vấn đề kế toán, tài chính và quản lýkinh doanh …Tuy nhiên, để có thể ứng dụng kiến thức và kỹ năng có được từ các họcphần đã được học ở trường, để nghiên cứu thực tế các hoạt động quản lý và công táchạch toán kế toán của đơn vị, giúp cho chúng em có vốn kiến thức để nghiên cứu sâuhơn về chuyên ngành kế toán và tích luỹ kiến thức tạo nền tảng vững chắc hơn khi ratrường, nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em được tiếp cận với thực tế Từ đó kếthợp với lý thuyết mình đã học để có nhận thức khách quan đối với các vấn đề xoayquanh những kiến thức về kế toán – kiểm toán
Thực tập là một điều vô cùng quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viênchúng ta, giúp chúng ta rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng cácmối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ cho việchoàn thiện báo cáo Trong quá trình này, sinh viên phần nào có điều kiện cọ sát vớithực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình học tập vào cáchoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu củangành học Như vậy thực tập có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinhviên, nó không những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơhội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành, là điều kiện để sinh viên được tiếpxúc với thực tế, biết được những kiến thức mình học trên ghế nhà trường được vậndụng như thế nào
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ cả vềchiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề, đa dạng hóa nhiều ngành sản xuất Làthành viên trong Tổ chức thương mại thế giới, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hếtmình để tạo ra những sản phẩm chất lượng cao nhằm giới thiệu sang các nước bạn
Trang 9đồng thời cũng để cạnh tranh với các sản phẩm nhập ngoại Chính vì vậy, công tác kế
toán sẽ là công cụ quan trọng phục vụ cho cấp lãnh đạo và quản lý kinh tế ở mỗi doanh
nghiệp
Với lý do trên cùng với một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nộithất Trí Anh, em quyết định tìm hiểu 3 phần hành:
1 Kế toán vốn bằng tiền
2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộcông nhân viên trong Công ty Cổ Phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh cùng chị
Nguyễn Thị Bích Ngọc – Kế toán, đặc biệt là với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Th.s Nguyễn Thị Quế Đồng thời gia đình, bạn bè và người thân cũng đã quan tâm và
giúp đỡ em rất nhiều trong đợt thực tập này Với sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình củatất cả mọi người đã giúp em có điều kiện thu thập các thông tin và số liệu cần thiết đểhoàn thành tốt báo cáo thực tập Do thời gian đi thực tập có hạn và chưa có kinhnghiệm nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mongnhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toáncủa công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên
* Báo cáo thực tập của em bao gồm 2 phần
Phần 1 : Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh
Phần 2: Thực trạng Kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh
Trang 10PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ NỘI
THẤT TRÍ ANH 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh
1.1.1 Khái quát về sự hình thành của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh có tên giao dịch và tên đăng ký làCông ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh
Địa chỉ : Số 285 đường Hoàng Hoa Thám, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Bán buôn chuyên doanh khác…
Nơi đăng ký quản lý Chi cục thuế quận Ba Đình
Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: 16/04/2010
Tình trạng hoạt động: ĐTNT đang hoạt động (đã được cấp
GCN ĐKT)
Trang 11
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh với tên giao dịch là TRI ANH JSC, công ty đã hoạt động 5 năm trong lĩnh vực bán buôn, cung cấp giấy dán tường thicông hoàn thiện công trình xây dựng Công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổphần dưới sự góp vốn của 5 thành viên với số vốn điều lệ là 4.600.000.000 đồng chẵn.Công ty thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành củaNhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Công ty hoạt động theo chế độhạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng và có con dấuriêng.
Văn phòng công ty và cửa hàng trưng bày, giới thiệu sản phẩm ban đầu ở số 78Đào Tấn, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP Hà Nội Tuy nhiên vào đầu tháng 6 năm
2014 Công ty đã di chuyển văn phòng lên địa chỉ số 285 đường Hoàng Hoa Thám,phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội để thuận tiện hơn cho việc đi lại và buônbán
Kho chứa hàng của công ty ở số 40 , tổ 5 đường Trần Khát Chân, phường ThanhNhàn, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội với diện tích 103 m2
Các giai đoạn phát triển chủ yếu của công ty:
+ Năm 2010 : Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh được thành lập với sốvốn điều lệ ban đầu là 3.000.000.000 đồng với phạm vi hoạt động địa bàn Hà Nội.+ Năm 2012 : Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh đã tăng vốn điều lệ lên3.800.000.000 đồng, mở rộng phạm vi hoạt động sang các tỉnh liền kề như Hà Nam,Hưng Yên, Ninh Bình
+ Năm 2015 : Công ty mở rộng phạm vi kinh doanh vào các tỉnh miền Nam và miềnTrung, đồng thời tăng số vốn điều lệ của công ty lên 4.600.000.000 đồng, công ty đượccác nhà thầu lớn hết sức tin tưởng, năm 2015 với công trình 16 căn biệt thự tại đảo hòntre Vũng Nguyên - Nha Trang, công trình dán tranh tại Vinpearl Nha Trang, Vinpearl
Hạ Long, Royal City, Time City
Trang 12Giai đoạn đầu do công ty mới thành lập nên còn gặp nhiều khó khăn, doanh thutrong năm đầu chưa mang lại lợi nhuận cao cho công ty Mục tiêu chính của công ty làmuốn thông báo cho thị trường biết đến sự hiện diện của công ty trên thị trường nhằmlôi kéo nhiều hơn nữa khách hàng về phía mình Và khi chu kỳ sống của sản phẩm đãbước vào giai đoạn phát triển thì đây là thời điểm mà công ty gặt hái được nhiều thànhquả mà bấy lâu nay đã gia sức đầu tư Do gặt hái được nhiều thành công nên nguồnvốn kinh doanh của công ty không ngừng được tăng lên.
Những năm gần đây đơn đặt hàng của công ty ngày càng nhiều, thị trường tiêuthụ ngày càng mở rộng, sản phẩm ngày càng đa dạng, đáp ứng được mọi nhu cầu củakhách hàng về chất lượng giá cả mẫu mã
( Kèm theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh )
Trang 171.1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh chuyên bán buôn bán lẻ, thi cônghoàn thiện các công trình xây dựng như Giấy dán tường, thảm trải sàn, rèm vải, rèmHàn quốc các loại
Với kinh nghiệm còn non trẻ, cán bộ nhân viên công ty luôn phấn đấu học hỏi,nâng cao kỹ năng quản lý, chất lượng kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu khách hàng vàtiêu chuẩn đề ra Với khát vọng trở thành nhà thầu thi công hoàn thiện công trình xâydựng có tên tuổi trên thị trường trong nước, Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất TríAnh luôn tuân thủ các triết lý kinh doanh sản xuất:
Tính nhất quán: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh chỉ nói và camkết những gì có thể làm được và đảm bảo uy tín với những lời hứa đối với khách hàng
và thực hiện những gì mà mình đã hứa
Lấy khách hàng làm trọng tâm: cam kết phấn đầu nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầucủa khách hàng Công ty lấy sự tín nhiệm của khách hàng để làm mục đích hoạt độngcông ty luôn cam kết giao sản phẩm đúng chất lượng, đủ số lượng và đúng thời gian
Đam mê thành công: Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển cả chiều rộnglẫn chiều sâu, ngành công nghiệp đang dần chiếm ưu thế trên các khu công nghiệp, khuchế xuất, các nhà máy thuỷ điện, các nhà máy xi măng, các khu đô thị, các trung cư caotầng được xây dựng với quy mô lớn Với những khát vọng trên, Công ty Cổ phần Xâydựng và Nội thất Trí Anh luôn nỗ lực sáng tạo đem đến cho khách hàng những sảnphẩm với chất lượng tốt nhất và tiến độ nhanh nhất Vì vậy, Công ty tin tưởng rằngthành công của ngày mai luôn luôn lớn và có ý nghĩa hơn so với ngày hôm nay, trong
đó có sự đóng góp to lớn của khách hàng và đối tác
Trang 18 Công ty luôn lấy khẩu hiệu : “Sản phẩm chất lượng - Khẳng định niềm tin” làm
kim chỉ nam trong kinh doanh, để xây dựng thương hiệu cho mình, tạo một nền móngvững chắc trong tương lai không xa
Trang 19 Mẫu Rèm các loại
Rèm vải Hàn quốc
Rèm lọt khung
Trang 20Rèm gỗ
Trang 21 Mẫu thảm trải sàn
1.1.3 Định hướng của công ty trong tương lai
- Tiếp tục duy trì sự phát triển bền vững, tiếp tục gia tăng doanh thu qua từng năm
Trang 22- Phát huy thế mạnh duy trì những khách hàng truyền thống và mở rộng với những đốitác kinh doanh mới
- Mở rộng quy mô kinh doanh, chủ yếu tập trung vào các đơn đặt hàng nhằm nâng caotầm vóc công ty và có GTGT cao
- Chú trọng nâng cao Marketing để không ngừng mở rộng thị trường
1.2 Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý Bộ máy công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh là một công ty có quy mô nhỏ
do đó việc tổ chức bộ máy hoạt động của công ty là đơn giản, được thể hiện qua sơ đồsau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý Bộ máy công ty
(Nguồn: Phòng hành chính – Công ty Trí Anh)
Giám đốc
hành chính
Phòng kế toán-tàichính
Kế toán bánhàng
Phòng kếhoạch
Phòng Kỹ
thuật
Kế toántổng hợpThủ quỹ
Trang 231.2.2 Chức năng , quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý trong bộ máy công ty
- Giám đốc công ty: Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, là
người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, quyết định tất cả cácvấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinhdoanh và phương án đầu tư, bảo toàn và phát triển vốn công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức,
soạn thảo các văn bản về nội quy, quy định, quy chế của Công ty và giải quyết thựchiện các ký kết hợp đồng với người lao động, công tác thi đua khen thưởng, chế độchính sách cho người lao động, ngoài ra phòng còn phụ trách những vấn đề về văn thư,bảo vệ, y tế, công tác an toàn trong lao động sản xuất
- Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về các hoạt động
kinh tế tài chính trong Công ty ; Ghi chép, thu thập và tính toán số liệu, trên cơ sở đógiúp ban Giám đốc trong việc phân tích các hoạt động kinh tế, đưa ra các quyết địnhđúng đắn trong sản xuất kinh doanh của Công ty; Phòng Tài chính Kế toán còn cónhiệm vụ báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Công ty với các cơ quanchức năng; Bộ máy kế toán của công ty được phân công với các lao động kế toán làmviệc đầy đủ với phần hành kế toán
- Phòng Kế hoạch - Kinh doanh : Lập kế hoạch cho sản xuất dài hạn, ngắn hạn
và thường ngày trình giám đốc phê duyệt, quyết định, báo cáo cấp trên và tổ chức thựchiện, giao cho các đơn vị cấp dưới trong Công ty và theo dõi thực hiện; Xây dựng địnhmức khoán vật tư cho từng loại sản phẩm ; Theo dõi tác nghiệp sản xuất thường ngày,tập hợp số liệu thống kê để báo cáo Giám đốc trong các buổi giao ban; Tính toán, phântích kinh tế xác định giá thành công xưởng, kết hợp với các phòng ban khác tính toán
để xác định giá thành sản phẩm ; Mở sổ sách theo dõi bán hàng, quản lý hệ thống bán
Trang 24hàng ; Khảo sát thị trường, nắm vững giá cả, cung cấp những thông tin biến động báocáo Giám đốc để có biện pháp đối ứng, tiếp nhận những yêu cầu của khách hàng
Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý:
Các đơn vị trong Công ty có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, chính xác, trung thực vàđúng thời hạn tình hình hoạt động của đơn vị Cung cấp hồ sơ, tài liệu, báo cáo choGiám đốc định kỳ Các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ và nghiêm túc cáccông việc mà Giám đốc giao hoặc ủy quyền Có quyền trao đổi ý kiến với Giám đốcnhằm thực hiện tốt nhất công việc được phân công
Quan hệ giữa các phòng trong Công ty là mối quan hệ đồng cấp, trên cơ sở sựphối hợp chặt chẽ giữa các phòng để thực hiện có hiệu quả những công việc chung củatoàn Công ty
Các đơn vị chịu trách nhiệm xử lý công việc và tự chủ trong phạm vi nhiệm vụđược phân công Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Công ty đểhoàn thành tốt công việc được giao Tạo điều kiện, giúp đỡ các đơn vị khác trong khảnăng cho phép Tuyệt đối không được đùn đẩy trách nhiệm, gây khó khăn, cản trở cácđơn vị khác thực hiện nhiệm vụ
Tuy mỗi phòng ban có nhiệm vụ và chức năng riêng nhưng trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện luôn luôn hỗ trợ và gắn bó để cùng thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận cao nhất và đồng thời làm tăng thu nhập của mình.
Vì thế mỗi bộ phận phòng ban đều không ngừng nâng cao năng lực của mình để hoàn thiện đúng chuyên môn và nhiệm vụ được giao.
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động / sản xuất / kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kinh doanh công ty
Nghiên cứu nhu
thụ ra thị trường
Trang 25Trước tiên là khâu nghiên cứu thị trường, ban giám đốc cũng công ty đã phải khảo
sát nhu cầu thị trường về từng sản phẩm làm sao có thể cung ứng đầy đủ nhu cầu củathị trường, bên cạnh đó từ các đơn đặt hàng của khách hàng thân quen hay các đặt hàng
có giá cả phù hợp, và các điều kiện khác thoả thuận kèm theo mà cả 2 bên đều thốngnhất thì sẽ đi đến ký hợp đồng và khi đó công ty bắt đầu tiến hành nhập kho sản phẩm Việc nhập hàng hết sức quan trọng vì công ty thường nhập hàng từ một số công ty ởNhật và Hàn Quốc…hoặc là các công ty chính hãng được quyền phân phối cho các sảnphẩm nổi tiếng Công ty tiến hành thanh toán với nhà cung cấp sau đó sản phẩm sẽđược đóng gói bao bì, mẫu mã tại kho công ty
Sau khi nhà sản xuất giao hàng công ty tiến hành nhập kho, công ty có đầy đủ máy
móc và đội ngũ nhân viên lành nghề có thể đóng gói sản phẩm theo yêu cầu của đơnđặt hàng của khách hàng
Quy trình bán hàng hóa tại công ty
Sơ đồ 1.3: Quy trình bán hàng hóa tại Công ty
Giới thiệu hàng hóa
Trang 26(Nguồn: Phòng kinh doanh – Công ty Trí Anh)
► Giới thiệu hàng hóa: Để khách hàng biết đến các sản phẩm của công ty thì khâugiới thiệu hàng hóa là rất quan trọng Công ty chủ yếu dùng phương thức chào hàng, innhãn hiệu hàng hóa lên các trang báo, dùng mạng Internet để quảng cáo hình ảnh hànghóa của công ty…
► Nhận đơn hàng: Đơn hàng cần phải nêu rõ tên, qui cách, số lượng, chất lượng,hàng hoá, thời gian giao hàng dự kiến, phương thức thanh toán, …
► Kí hợp đồng mua bán: Sau khi chấp nhận đơn hàng thì công ty sẽ đi đến kí kết hợpđồng với khách hàng Hợp đồng kinh tế phải đầy đủ nội dung: tên, qui cách, số lượng,chất lượng, hàng hoá, thời gian giao hàng dự kiến, phương thức thanh toán, … Đồngthời phải có đầy đủ chữ kí của các bên và dấu giáp lai
► Xuất hóa đơn: Hóa đơn được lập làm 3 liên, liên 2 giao cho khách hàng Phần diễngiải trên hóa đơn phải ghi đầy đủ, rõ rang tên của hàng hóa, số lượng,đơn giá, thànhtiền…
► Giao nhận vận chuyển: Việc giao nhận vận chuyển phải được thực hiện đúng theotrong hợp đồng đã kí kết về địa điểm, ngày giao hàng, phí vận chuyển do bên nào thanhtoán…
► Kí nhận,giao chứng từ, tiền: Đây là bước cuối cùng trong chu trình bán hàng Haibên thanh toán cho nhau theo điều khoản trong hợp đồng
1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
(1) Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 lập ngày 27/03/2013 (2) Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 lập ngày 27/03/2014 (3) Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 lập ngày 27/03/2015
Bảng 1.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Trí Anh.
Trang 27STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch tuyệt đối
Chênh lệch tương đối (%)
Trang 28Từ bảng phân tích trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướngtăng mạnh qua các năm, cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của các năm có sự
biến động đáng kể, tăng dần qua các năm Năm 2013 so với năm 2012 tăng666.511.146 đồng tương ứng tăng 26.75% Đến năm 2014 thì con số này tăng rấtmạnh và tăng hơn 4.538.459.331 đồng tương ứng với 64.56% so với năm 2013 Tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh,chứng tỏ hoạt động bán hàng củadoanh nghiệp tương đối tốt, các sản phẩm của công ty uy tín, đáng tin cậy, được nhiềungười tin dùng
- Giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2012 tăng 1.444.092.679 đồng tương
ứng tăng 92.6% Năm 2014 so với năm 2013 tăng rất cao 3.487.634.149 đồng tươngứng tăng 69.1% Giá vốn qua các năm có xu hướng tăng lên chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn và quản lý chi phí của công ty chưa được tốt
- Tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2013 so với 2012 tăng 2.991.218 đồng
tương ứng tăng 20.07% , lợi nhuận sau thuế tăng 14.92% ( tăng 1.722.706 đồng).Đến năm 2014 so với 2013 tăng mạnh, tăng 74.130.056 đồng tức 83.26%, Lợi nhuậnsau thuế cũng tăng mạnh hơn 59.676.569 đồng Có thể thấy lợi nhuận thu được củacông ty tăng rất mạnh qua các năm, chứng tỏ công ty đang áp dụng các chính sáchbán hàng, chính sách quản lý hiệu quả cao.hoạt động kinh doanh tương đối tốt
- Tổng tài sản ngắn hạn của công ty trong giai đoạn 2013-2012 tăng
962.325.459 đồng tương ứng 43.95%, trong khi đó tổng tài sản dài hạn của công tygiai đoạn này lại giảm mạnh, giảm 44.11% Bước sang giai đoạn 2014-2013, tổng tàisản ngắn hạn đã giảm xuống 662.193.511đồng tức 43.35%, trong khi tổng tài sản dàihạn lại tăng mạnh, tăng 84.03% Như vậy , có thể thấy có sự thay đổi ngược chiềunhau của 2 loại tài sản này trong công ty Năm 2014 công ty đã chi một khoản tiềnlớn để mua tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh vì thế tài sảndài hạn của công ty tăng mạnh lên
Trang 29- Vốn chủ sở hữu của công ty nhìn chung tăng qua các năm, tuy nhiên mức độ
tăng của các năm còn chưa cao, giai đoạn 2012-2013, lượng vốn CSH chỉ tăng 0.95%,
bước sang giai đoạn 2013- 2014 thì lượng vốn CSH có tăng 5.65% do vốn điệu lệ
của công ty được tăng lên
- Nợ phải trả của công ty tương đối nhiều, tăng lên qua các năm Năm 2013 tăng
tới 74.64% tương ứng tăng 140.336.983 đồng Sang năm 2014 chỉ tăng 10.66% so với
năm 2013 chứng tỏ năm 2014 công ty đã thanh toán các khoản nợ tốt hơn Tình hình
hoạt động kinh doanh tốt hơn, dẫn tới khả năng thanh toán và thu hồi các khoản nợ tốt
Năm 2012
Chênh lệch 2013/2012
Trang 30Nhận xét : Từ bảng số liệu trên ta thấy tỷ suất sinh lợi của tổng tài sản, tỷ suất sinh lợi
của vốn CSH, tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2013 so với năm 2012 giảm xuống nhưngbước sang năm 2014 các con số này lại tăng lên đáng kể Cụ thể như sau :
- Tỷ suất sinh lợi của tổng tài sản (ROA) năm 2013 giảm xuống 0.18% so với
năm 2012 tuy nhiên tới năm 2014 lại tăng lên 2.28 % so với năm 2013 Năm 2012Công ty kinh doanh chưa đạt hiệu quả cao, lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 9.825.574 đồng,điều này có nghĩa là cứ 100 đồng tài sản bỏ vào cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tạo
ra chỉ được 0.67 đồng LNST Năm 2013 hiệu quả sử dụng tài sản xấu đi nên với 100đồng tài sản chỉ tạo ra được 0.49 đồng lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên sang năm 2014công ty đã sử dụng tài sản hiệu quả hơn nên với 100 đồng tài sản tạo ra được 2.77 đồngLNST
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế ( ROS) : Cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra từ
hoạt động kinh doanh trong kỳ có được 0.84 đồng LNST vào năm 2012 , 0.98 đồngLNST vào năm 2013 và tạo ra được 5.7 đồng LNST vào năm 2014 Như vậy ta có thểthấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng dần qua các năm và năm tăng mạnh nhất là năm2014
- Tỷ suất sinh lợi của vốn CSH ( ROE) : Năm 2012 cứ 100 đồng vốn CSH cho
vào hoạt động kinh doanh trong kỳ tạo ra được 0.54 đồng LNST và 0.46 đồng LNSTvào năm 2013 ( giảm 0.07 đồng so với năm 2011) , tuy nhiên năm 2014 tăng lên 0.55đồng (tạo ra được 1.01 đồng LNST)
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty : năm 2012 cao nhất trong 3
năm ( 4.92) , sang năm 2013 hệ số này đã giảm xuống đáng kể chỉ còn 2.0, năm 2014giảm xuống còn 1.95 Tuy nhiên các hệ số này đều >1 chứng tỏ công ty có khả năngđộc lập và tự chủ về tài chính cao
- Hệ số thanh toán tức thời : năm 2012 là 0.40, năm 2013 là 0.46( tăng 0.06) và
năm 2014 là 0.39 Cả 3 năm hệ số này đều thấp , chứng tỏ với lượng tiền và tươngđương tiền hiện có thì công ty vẫn có khả năng để trang trải các khoản nợ tuy nhiên
Trang 31lượng tiền thừa ra với con số ít Hệ số này mà thấp sẽ ảnh hưởng tới uy tín và chấtlượng kinh doanh của công ty.
Nhìn chung, ba năm qua doanh nghiệp làm ăn đều có lãi và đã đóng góp chonguồn ngân sách nhà nước Có thể thấy hai năm sau 2013 và 2014 thì công ty kinhdoanh tốt hơn năm 2012 và năm 2014 là năm công ty hoạt động kinh doanh hiệu quảnhất Qua những phân tích trên cho ta thấy rằng để đạt được thành tích trên đó là một
sự cố gắng lớn của lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty Sự tăngtrưởng về mọi mặt điều đó chứng tỏ rằng công ty sản xuất có hiệu quả Đời sống củangười lao động cải thiện, dây truyền sản xuất cải tiến và hợp lý, khâu sản xuất gắn vớitiêu thụ, thích ứng tốt với cơ chế thị trường mặc dù các năm qua nền kinh tế có nhiềubiến động
Trang 32PHẦN 2: TRÍ ANH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ NỘI THẤT
TRÍ ANH 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng
- Đơn vị tiền sử dụng ghi chép kế toán là VND
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Phương pháp khấu hao, áp dụng khấuhao theo đường thẳng, nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo trị giá vốn thực tế
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Giá gốc
+ Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân giaquyền
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: kê khai thường xuyên
- Công ty không lập dự phòng dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 332.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số 48/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp Ngoài ra công ty còn sửdụng thêm một số chứng từ mang tính chất hướng dẫn riêng khác như Phiếu thu, Phiếuchi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Bảng chấm công, Bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ…Cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Chứng từ kế toán thu chi thanh toán
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim
khí quý, đá quỹ)
08b-TT
Trang 34Bảng 2.2 : Chứng từ kế toán hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng
Bảng 2.3: Chứng từ kế toán mua bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, CCDC , SP,hàng hóa 03-VT
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa 05-VT
Bảng 2.4: Chứng từ kế toán quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích
theo lương trong đơn vị.
1 Hợp đồng lao động
Trang 355 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL
7 Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành 05-LĐTL
8 Bảng thanh toán tiền thưởng làm thêm giờ 06-LĐTL
11 Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
13 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
Bảng 2.5: Chứng từ kế toán chi phí, tính giá thành trong đơn vị
5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK-3LL
Bảng 2.7 : Chứng từ kế toán thuế
Trang 362 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra 01- 1/GTGT
3 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua
vào
01- 2/GTGT
4 Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chinh BC- 26/HĐ
5 Báo cáo thanh quyết toán sử dụng hóa đơn hàng năm BC- 29/HĐ
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo đúng QĐ 48/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành
Bảng 2.8: Hệ thống tài khoản chủ yếu sử dụng tại Công ty Cổ phần Xây
dựng và Nội thất Trí Anh
Trang 37Ngoài những tài khoản chủ yếu kể trên, công ty còn sử dụng một số tài khoản liênquan khác như: TK 311, TK 341, TK 431, TK 711, TK 811
Cách thức mở một số tài khoản trong công ty:
- TK 112 mở chi tiết thành các tài khoản sau :
+ TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ
+ TK 1122.VCB - Tiền gửi ngân hàng Vietcombank
+ TK 1122.TCB - Tiền gửi ngân hàng Techcombank
- Tài khoản 642 mở chi tiết thành các tài khoản sau:
+ TK 6421 : Chi phí bán hàng
+ TK 6422 : Chi phí quản lý doanh nghiệp, trong đó chi tiết:
64221 : Chi phí nhân viên quản lý
64222: Chi phí đồ dùng văn phòng
64223 : Chi phí khấu hao TSCĐ
64224: Chi phí dịch vụ mua ngoài
1VIGLACERA Công ty Cổ phần Tư vấn Viglacera
2VIGLACERA Công ty Kinh doanh Bất động sản Viglacera
TIMECITY Công ty Cổ phần Phát triển đô thị Nam Hà Nội
- TK 131 chi tiết từng mã hàng hóa :
Trang 38GDT01 Giấy dán tường Hàn quốc - 620
để cung cấp cho những người quan tâm đến BCTC của công ty
Trang 39-Báo cáo tài chính
-Báo cáo kế toán quản trị
Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty
Trí Anh
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 40(Nguồn: “Phòng kế toán- Công ty Trí Anh”)
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán
- Hàng quý công ty kê khai và gửi các loại tờ khai thuế qua mạng cho chi cục thuếQuận Ba đình gồm có:
+ Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTKT) kèm theo bảng kê hóa đơn chứng từhàng hóa, dịch vụ bán ra mẫu số PL01-1/GTGT, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa,dịch vụ mua vào mẫu số PL01- 2/GTGT
+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC)
- Hàng năm công ty gửi các loại tờ khai sau đến cơ quan thuế :