1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

87 910 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 13,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tài Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long, được đốidiện với thực trạng quản lý kinh tế, kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của công tác kế toán, e

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG

Cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Thị Vân

Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Huyền

Lớp: CDDKT-K15

Khóa:15

Mã sinh viên: 1531070060

HÀ NỘI: 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn đề tài báo cáo 6

2 Mục đích phạm vi nghiên cứu 6

2.1 Mục đích nghiên cứu: 6

2.2 Phạm vi nghiên cứu: 7

3 Phạm vi nghiên cứu 7

3.1 Phương pháp thu thập thông tin 7

3.2 Phương pháp phân tích, so sánh 7

4 Bố cục báo cáo thực tập 7

5 Đóng góp của báo cáo thực tập 7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 9

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.9 1.1.1 Sự ra đời và phát triển 9

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 10

1.1.2.1 Chức năng của công ty 10

1.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 10

1.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm gần đây 11

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 16

1.1.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công ty 17

1.1.5.1 Thuận lợi 17

1.1.5.2 Khó khăn 18

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long 19 1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long 20

1.2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 20

1.2.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh 21

Trang 3

1.3 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty 21

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 21

1.3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 21

1.3.1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 22

1.3.1.3 Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận 22

1.3.2 Các chính sách kế toán chung và hình thức ghi sổ kế toán 23

1.3.2.1 Các chính sách kế toán chung 23

1.3.2.2 Hệ thống sổ sách kế toán 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 29

2.1 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ 29

2.1.1 Giới thiệu về NVL 29

2.1.2 Thủ tục quản lý NVL 30

2.1.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC 31

2.1.3.1 Công ty sử dụng các chứng từ sau 31

2.1.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT 32

2.1.3.3 Phương pháp kế toán 33

2.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 42

2.2.1 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 42

2.2.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 42

2.2.2.1 Các chứng từ sử dụng 42

2.2.2.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 43

2.2.2.3 Quy trình ghi sổ và phương pháp kế toán 43

2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 72

2.3.1 Đặc điểm lao động và tình hình quản lý lao động 72

2.3.2 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương 73

2.3.3 Kế toán chi tiết tiền lương 75

2.3.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 76

2.3.4.1 Các chứng từ sử dụng 76

2.3.4.2 Các tài khoản kế toán được sử dụng 76

Trang 4

2.3.4.3 Các sổ kế toán sử dụng 76

2.3.4.4 Quy trình kế toán 76

PHẦN III : ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 82

3.1 Nhận xét và kiến nghị về thực trạng các phần hành kế toán tại công ty 82

3.1.1 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 82

3.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 82

3.1.1.2 Hình thức kế toán 82

3.1.2.3 Hạn chế 83

3.1.2 Kiến nghị 83

KẾT LUẬN 85

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long 19

Sơ đồ 1.2: Quy trình giao nhận hàng hóa 21

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 22

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 26

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty 28

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu 32

Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền 43

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 75

BẢNG BIỂU Biểu 1.1: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2013, 2014 và 2015 12

Biểu 1.2: Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long 24

Biểu 1.3: Tài khoản kế toán sử dụng 25

Biểu 2.1: Hóa đơn mua hàng số 0009646 34

Biểu 2.2: Phiếu chi số 147 35

Biểu 2.3 : Hóa đơn mua hàng số 0657235 36

Biểu 2.4 : Phiếu chi 152 37

Biểu 2.5: Cước đường bộ 38

Biểu 2.6: Nhật ký chung 39

Biểu 2.7 : Sổ chi tiết tài khoản 1542 – Chi phí xăng dầu 40

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 154 41

Biểu 2.9: Hóa đơn số 00000454 44

Biểu 2.10: Phiếu chi số 151 45

Biểu 2.11: Hóa đơn bán hàng số 0000043 46

Biểu 2.12: Phiếu thu số 296 47

Biểu 2.13: Nhật ký chung 48

Biểu 2.14: Sổ quỹ tiền mặt 49

Biểu 2.15 : Sổ chi tiết tiền mặt 50

Biểu 2.16 : Sổ cái tài khoản tiền mặt 52

Trang 6

Biểu 2.17: Lệnh chi tiền ngày 21/06/2016 54

Biểu 2.18 : Ủy nhiệm chi 55

Biểu 2.19: Lệnh chi tiền ngày 29/06/16 56

Biểu 2.20: Phiếu lĩnh tiền mặt 57

Biểu 2.21 : Sao kê chi tiết ngân hàng 58

Biểu 2.22: Sổ chi tiết TK 112 61

Biểu 2.23: Sổ cái TK 112 63

Biểu 2.24: Đối chiếu công nợ tháng 6/2016 65

Biểu 2.25: Hóa đơn GTGT số 0000054 66

Biểu 2.26: Sổ chi tiết TK 131 67

Biểu 2.27: Bảng tổng kết cước vận chuyển hàng 69

Biểu 2.28: Sổ chi tiết TK 331 72

Biểu 2.29: Bảng chấm công phòng kế toán 77

Biểu 2.30 : Bảng thanh toán tiền lương công ty 78

Biểu 2.31: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334 79

Biểu 2.32: Sổ nhật ký chung 80

Biểu 2.33: Sổ cái TK 334 81

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài báo cáo

Trong những năm gần đây, hòa cùng với quá trình đổi mới đi lên của đất nước,công tác hạch toán kế toán cũng có sự đổi mới tương ứng phù hợp, kịp thời với yêu cầucủa nền kinh tế thị trường, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán kế toán quốc

tế, đồng thời phù hợp với đặc điểm, yêu cầu trình độ quản lý kinh tế nước ta

Hiện nay, vấn đề quan tâm trước hết đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nềnkinh tế thị trường là sản phẩm, sản phẩm vừa là nguyên nhân, vừa là mục đích cuối cùngcủa quá trình sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của các doanh nghiệp sản xuất không vecni

là sản xuất ngày càng nhiều sản phẩm với chất lượng cao mà chủ yếu còn phải quan tâmđến giá thành và tìm mọi biện pháp hạ giá thành sản phẩm Bởi vì chính giá thành sảnphẩm với chất lượng tốt, hạ giá thành sẽ là yếu tố tích cực giúp doanh nghiệp tạo được uytín trên thị trường, tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ, đem lại nhiều sản phẩm cho doanhnghiệp

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định mức chi phí mà doanh nghiệp cần trangtrải, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Điều này sẽ xảy ra nếu doanh nghiệphạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách hợp lý

Trong thời gian thực tập tài Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long, được đốidiện với thực trạng quản lý kinh tế, kết hợp với nhận thức của bản thân về tầm quan trọng

của công tác kế toán, em đã đi sâu vào tìm hiểu 3 phần hành sau:“Thực trạng kế toán các

phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long ” cho báo cáo thực

- Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty

Trang 8

- Phân tích những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

2.2 Phạm vi nghiên cứu:

Báo cáo thực tập nghiên cứu “Kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty

TNHH Vận Tải & TM Nam Long ” của em dựa trên số liệu tháng 10 năm 2015tại Công

ty

3 Phạm vi nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Tìm hiểu ghi chép các số liệu, sổ sách, bảng biểu được lưu giữ ở phòng tài chính

kế toán của Công ty và các báo cáo đã được công bố về kết quả kinh doanh của Công ty

- Học hỏi và tìm hiểu từ các cán bộ phòng tài chính kế toán của Công ty

4 Bố cục báo cáo thực tập

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề còn có 2 phần:

Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

Phần II: Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TMNam Long

5 Đóng góp của báo cáo thực tập

Chuyên đề nhằm giúp em so sánh được giữa kiến thức lý luận được học trêntrường với kiến thức thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

Trang 9

Mặt khác với các giải pháp đã đề xuất trong đề tài này, em hy vọng sẽ đóng gópnhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long trong thời gian tới.

Tuy nhiên trong quá trình thực tập, mặc dù em đã cổ gắng tìm hiểu và thu thập sốliệu liên quan cũng như dựa trên cơ sở lý luận đã được thầy cô truyền đạt, đồng thời tìmhiểu thêm giáo trình để hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này nhưng chắc chắn còn mắcphải những sai sót là điều không thể tránh khỏi, kính mong sự vecni đạo của cô giáo vàban lãnh đạo Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long cũng như các bạn giúp em hoànthành tốt chuyên đề này với nội dung đầy đủ, hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ

THƯƠNG MẠI NAM LONG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

1.1.1 Sự ra đời và phát triển

Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

 Add: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội

Giấp phép kinh doanh số: 0106632369

Nằm 2008: Công ty thành lập và đặt trụ sở tại: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P.Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội

Năm 2009: Công ty bước vào hoạt động ổn định, bắt đầu có lợi nhuận

Năm 2010: Công ty phát triển ổn định, đang trên đà thu hồi vốn, lợi nhuận tăngnhiều so với năm trước

Các loại hình kinh doanh chủ yếu và kèm theo đăng ký kinh doanh

- Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ –

- Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà giá rẻ – uy tín

- Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ

- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam

- Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa

- Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

- Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa

- Dịch vụ vận tải quốc tế

Trang 11

- Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu

- Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ

- Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc

- Dịch vụ vận tải đa phương thức

- 6 Quy tắc phân loại hàng hóa(áp mã HS)

- Mã HS là gì? Cách tra cứu mã hs

- Xin giấy phép xuất, nhập khẩu

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.1.2.1 Chức năng của công ty

Kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế,thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật và nghĩa vụ đối với nhà nước

Công ty sản xuất kinh doanh, xuất khẩu cá loại sản phẩm như sau:

Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ

Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà

Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam

Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa

Dịch vụ vận tải quốc tế

Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu

Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ

Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc

Dịch vụ vận tải đa phương thức

1.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

- Đảm bảo an toàn về hàng hóa cho khách hàng

- Đảm bảo về an toàn giao thông và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

- Bảo đảm chất lượng hàng hóa, sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đăng ký kê khai định

kỳ, báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính củadoanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của

Trang 12

người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Thực hiện đầy đủ trách nhiệm vànghĩa vụ đối với nhà nước.

1.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các năm gần đây

Trang 13

Biểu 1.1: Tình hình kinh doanh công ty trong năm 2013, 2014 và 2015

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng, giảm

Tăng, giảm

Tài Sản 7.803.226.985 8.702.182.424 9.601.066.752 898.955.439 11,52 898.884.328 10,33Tài sản ngắn hạn 7.402.668.022 8.192.129.412 8.314.606.730 789.461.390 10,66 122.477.318 1,50Tài sản dài hạn 400.558.963 510.053.012 1.286.460.022 109.494.049 27,34 776.407.010 152,22

Nguồn Vốn 7.803.226.985 8.702.182.424 9.601.066.752 898.955.439 11,52 898.884.328 10,33

Nợ phải trả 2.359.124.782 2.652.581.021 3.252.494.124 293.456.239 12,44 599.913.103 22,62Vốn chủ sở hữu 5.444.102.203 6.049.601.403 6.348.572.628 605.499.200 11,12 298.971.225 4,94

Doanh thu thuần 9.853.249.112 11.761.889.144 14.586.481.379 1.908.640.032 19,37 2.824.592.235 24,01Giá vốn hàng bán 6.987.266.780 8.544.191.825 10.182.643.119 1.556.925.045 22,28 1.638.451.294 19,18

Trang 14

chủ sở hữu ROE

Tỷ suất sinh lời trên

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 15

Nhận xét:

 Trong giai đoạn 2013-2015, tài sản và nguồn vốn của công ty đều có xu hướngtăng lên, với mức tăng khá đồng bộ Cụ thể năm 2014 tăng 11,52% so với năm 2013tương ứng với 898.955.439đ và năm 2015 tăng 10,33% so với năm 2014 tương ứng tăng898.884.328đ

 Trong đó tài sản ngắn hạn năm 2014 tăng 1,11% so với năm 2013 tương ứngvới 789.461.390đ nhưng năm 2015 chỉ tăng 122.477.318đ tương ứng là 10,66% so với

2014 Tài sản dài hạn lại có xu hướng tăng mạnh hơn qua các năm, năm 2014 tăng 1,27%tương ứng 109.494.049đ so với năm 2013, sang đến 2015 tăng mạnh 1,5% so với năm

Như vậy, ta có thể thấy công ty đang đầu tư tích cực vào tài sản dài hạn

 Doanh thu thuần từ bán hàng và CCDV của doanh nghiệp năm 2014 so với năm

2013 tăng 1.908.640.032đ tương ứng tăng 19,37%, Năm 2015 so với năm 2014 tăng2.824.592.235đ tương ứng tăng 24,01% Như vậy có thể thấy doanh nghiệp đang tiêu thụđược nhiều sản phẩm hơn, đang làm ăn ngày một có lãi

 Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2014 so với năm 2013 tăng1.556.925.045đ tương ứng với tỷ lệ tăng 22,28% Năm 2015 so với năm 2014 tăng1.638.451.294đ tương ứng tăng 19,18% Điều này cho thấy Doanh nghiệp chưa thực hiệnđược các biện pháp tiết kiệm chi phí để giảm giá thành sản phẩm để cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác => doanh nghiệp nên quan tâm chú trọng nhiều hơn khi cắt giảm tối

đa các chi phí để hạ giá thành, thu hút khách hàng

 Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 3.575.370đtương ứng với tỷ lệ tăng 17,3% Năm 2015 so với năm 2014 tăng 3.719.527đ tương ứngtăng 15,34%

Trang 16

 Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 2.685.270đtương ứng với tỷ lệ tăng 7,63% Năm 2015 so với năm 2014 tăng 787.252đ tương ứngtăng 2,08%

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp tăng514.236.789đ của năm 2014 so với năm 2013 tương ứng tăng 20,33%, năm 2015 tăng866.571.638đ so với năm 2014 tương ứng tăng 28,47% => điều này cho thấy doanhnghiệp càng ngày càng tốn nhiều chi phí BH & QLDN, có thể do doanh nghiệp đầu tư chochính sách bán hàng, thu hút khách hàng… Tuy nhiên, doanh nghiệp nên xem xét lại đểtiết kiệm tối đa chi phí

 Thu nhập khác hầu như không có biến động

 Điều đáng khen ngợi là chi phí khác lại giảm khá mạnh Cụ thể là: Năm 2014 sovới năm 2013 giảm 4.514.700đ tương ứng giảm 9,11% Năm 2015 so với năm 2014 giảm22.521.541đ tương ứng giảm 50,01%

Trong thời kỳ kinh tế gặp khó khăn, mặc dù lợi nhuận của công ty năm 2014 có

bị giảm nhưng đến năm 2015 đã tăng trở lại Đồng thời công ty vẫn duy trì được hoạtđộng kinh doanh có lãi, đó là một sự nỗ lực lớn của toàn thể cán bộ công nhân viên trongcông ty

 Thuế TNDN phải nộp năm 2014 giảm 31,88% so với năm 2013 tương ứng17.379.762đ, năm 2015 so với năm 2014 tăng lên tới 147,98% tương ứng 54.961.372đ

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA năm 2014 so với năm 2013 giảm mạnh0,021 tương ứng với tỷ lệ giảm 70% Năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnh trở lại 0,031tương ứng tăng 344,44%

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE cũng thay đổi tương ứng với ROA;năm 2014 so với năm 2013 giảm mạnh 0,03 tương ứng với tỷ lệ giảm 75% Năm 2015 sovới năm 2014 tăng mạnh trở lại 0,04 tương ứng tăng 400%

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần ROS năm 2014 so với năm 2013 giảmmạnh 0,016 tương ứng với tỷ lệ giảm 72,73% Năm 2015 so với năm 2014 tăng mạnh trởlại 0,018 tương ứng tăng 300%

 Chính sách của công ty đối với người lao động:

Trang 17

Ngoài việc thực hiện các chính sách lương, chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, thấtnghiệp theo quy định pháp luật, công ty còn áp dụng các chế độ phúc lợi như: cấp phátđồng phục, bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ, bảo hiểm tai nạn 24/24, hỗ trợ cán

bộ công nhân viên khi có tang… Ngoài ra nhân viên nữ được hỗ trợ nhân ngày Quốc tếPhụ nữ và ngày Phụ nữ Việt Nam, hỗ trợ thai sản

 Với tỷ suất ROA, ROE, ROS như trên, ta có thể thấy được năm 2014 doanhnghiệp đã sản xuất kinh doanh thua lỗ nặng, nhưng đến năm 2015 lại có sự phát triểnnhảy vọt, vượt mức lợi nhuận năm 2013 rất nhiều Đó là kết quả tốt cần duy trì và pháthuy

Kết luận: Qua phân tích ta có thể thấy doanh nghiệp đạt được nhiều thành công

trong năm 2015, tuy nhiên năm 2014 lại có sự chùn bước trong quá trình phát triển dokhông kiểm soát được chi phí khác làm cho ảnh hưởng không nhỏ các chỉ tiêu khác vàkhiến lợi nhuận sau thuế đạt được thấp hơn cả năm 2013

 Giải pháp của công ty trong năm 2016:

- Công ty nên quan tâm, chú trọng nhiều hơn khi cắt giảm tối đa các chi phí để hạgiá thành sản phẩm, thu hút khách hàng

- Tập trung chính vào tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu

- Hạn chế đầu tư hơn vào tài sản dài hạn

- Xem lại chính sách bán hàng và thu hút khách hàng để tối đa hóa lợi nhuận

- Tiếp tục phát huy các thế mạnh đã đạt được trong năm 2015

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Hoạt động kinh doanh của Công ty có thể chịu ảnh hưởng của những rủi ro khácnhư rủi ro do hỏa hoạn, chiến tranh, rủi ro do biến động giá cả các yếu tố đầu vào, rủi rotrong quá trình chào hàng, đàm phán và ký kết hợp đồng … những rủi ro này cũng có thểtác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Giá nhiên liệu: Với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành vận tải, nhiên liệuđầu vào chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Trong thời gian tới giá cả nhiên liệuđầu vào tiếp tục diễn biến phức tạp tạo ra rủi ro về chi phí đầu vào cho doanh nghiệp, ảnhhưởng tới tỷ suất lợi nhuận

Trang 18

- Tình trạng yếu kém chung của đội tàu Việt Nam Tình trạng yếu kém này là doĐội tàu Việt Nam của chúng ta có trọng tải nhỏ Độ tuổi bình quân của đội tàu tương đốicao, các tàu chuyên dụng chở các mặt hàng đặc biệt như hàng đông lạnh, hàng lâm sản,hoá chất, gas hoá lỏng LPG, dầu thô chưa đáp ứng được yêu cầu vận chuyển với khốilượng lớn

- Hoạt động vận tải biển được coi là ngành kinh doanh chính của Công ty nêntrong thời gian tới Công ty tiếp tục khai thác các tuyến vận chuyển xuất nhập khẩu và chởthuê trong khu vực mà Công ty đã có vị thế đồng thời mở rộng các tuyến vận chuyển mớisang Khu vực Châu Phi và Châu Mỹ

- Mặt hàng vận chuyển chính

+ Hàng nội địa: than, xi măng, clinker, hàng bách hóa

+ Hàng xuất khẩu: gạo, than

+ Hàng nhập khẩu: phân bón, clinker, phôi thép, thạch cao

- Tuyến vận chuyển:

+ Tuyến nội địa: Bắc – Nam và ngược lại

+ Tuyến vận chuyển hàng xuất khẩu: Thành phố Hồ Chí Minh – Philippine,Indonexia, Quảng Ninh – Philippine, Thái Lan

+ Tuyến vận chuyển nhập khẩu: Philippine, Thái Lan – Thành phố Hồ Chí Minh,Quảng Ninh, Malaysia – Hải Phòng

+ Khai thác tuyến mới: Việt Nam – Bangkok – Châu Phi và ngược lại; Việt Nam –Bangkok

1.1.5 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công ty

Trang 19

- Sự thay đổi về khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của công ty do các dịch vụ hàng hải gắn liền với hoạt động xuất nhập khẩucủa nền kinh tế Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu so với GDP của Việt Nam tăng nhanh từ30,8% năm 1990 lên 46,5% năm 2000, tăng tốc đạt 61,3% năm 2005, 65% năm 2014 và67% năm 2015 - thuộc loại cao so với các nước (đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN, đứngthứ 5 ở Châu Á và thứ 8 trên thế giới) Điều này tạo ra một thuận lợi rất lớn đối với dịch

vụ vận chuyển hàng hải của công ty

1.1.5.2 Khó khăn

- Tình trạng yếu kém chung của đội tàu Việt Nam Tình trạng yếu kém này là doĐội tàu Việt Nam của chúng ta có trọng tải nhỏ Độ tuổi bình quân của đội tàu tương đốicao, các tàu chuyên dụng chở các mặt hàng đặc biệt như hàng đông lạnh, hàng lâm sản,hoá chất, gas hoá lỏng LPG, dầu thô chưa đáp ứng được yêu cầu vận chuyển với khốilượng lớn

- Là Doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổphần, hoạt động của công ty chịu ảnh hưởng của các Văn bản Pháp luật về Luật Doanhnghiệp, các Văn bản Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán Luật và cácVăn bản dưới luật trong lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặtchính sách luôn có thể xảy ra và khi xảy ra thì sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quảntrị, kinh doanh của doanh nghiệp Thêm vào đó vẫn còn tồn tại nhiều quy định phức tạpchồng chéo trong lĩnh vực hành chính, nhất là những quy định về thủ tục hải quan và cáchoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng kinh doanh dịch vụ hàng hải của Công ty

- Từ khi gia nhập WTO, Việt Nam cam kết sẽ mở cửa tối đa ngành vận tải Ngànhvận tải trở thành một trong những lĩnh vực sẽ gặp nhiều cạnh tranh nhất từ các doanhnghiệp nước ngoài cùng ngành nghề Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thị phần hiệntại của Vinaship

- Rủi ro về giá:

+ Giá dịch vụ: Rủi ro về giá chủ yếu do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trongcùng ngành Cạnh tranh tất yếu dẫn đến sự giảm giá dịch vụ nhưng vẫn phải đảm bảo chấtlượng để giữ vững uy tín với khách hàng

Trang 20

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

Tổ chức công tác quản lý trong bất kỳ Công ty nào cũng cần thiết và không thểthiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của Công ty

Để thực hiện tốt chức năng quản lý thì mỗi Công ty cần có một bộ máy tổ chứcquản lý phù hợp Đối với Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long cũng vậy, là mộtCông ty nhỏ nên bộ máy tổ chức quản lý hết sức đơn giản, gọn nhẹ nó phù hợp với môhình và tính chất kinh doanh của Công ty Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý của Công tyTNHH Vận Tải & TM Nam Long

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

*Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban

Giám đốc: là người phụ trách chung, là đại diện của công ty trước pháp luật, chịu

trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hoạt động của công ty hoạch định phươnghướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho cả công ty Giám đốc kiểm tra, đôn đốcchỉ đạo các đơn vị, trưởng các đơn vị trực thuộc kịp thời sửa chữa những sai sót, hoànthành tốt chức nặng và nhiệm vụ được giao

Phó giám đốc: là người trợ giúp cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ cụ thể do

Giám đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt

Trang 21

công ty có liên quan đến công tác hành chính, quản lý văn thư, quản lý con dấu theo đúngchế độ quy định, chịu trách nhiệm an ninh, an toàn bên trong công ty.

Phòng kinh doanh:

Là phòng tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh, lựa chọn phương

án kinh doanh phù hợp nhất; điều hoà kế hoạch sản xuất chung của công ty thích ứng vớitình hình thực tế thị trường; nghiên cứu ký kết hợp đồng với các đối tác Phòng kinhdoanh còn có Ban thị trường, theo quy định Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long:Các đơn vị thành lập bộ phận thị trường và khai thác chuyên trách tìm hiểu nghiên cứu thịtrường khách du lịch, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác các sản phẩm, dịch vụ,thương mại phục vụ cho các đơn vị kinh doanh của công ty

Nhiệm vụ chính của Ban thị trường công ty: Định hướng thị trường, tìm hiểu cáchoạt động thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng (quảng cáo trên báo đài,TV…website); Xúc tiến việc tiếp cận và khai thác thị trường các sản phẩm dịch vụ dulịch, xe ô tô, khách sạn, du lịch quốc tế, xuất nhập khẩu, vé máy bay và các dịch vụ khác

để phục vụ kinh doanh của các đơn vị trong công ty; Đội xe: thực hiện lái xe, rửa xe, sửa

xe theo nhiệm vụ được giao, với tinh thần làm việc có trách nhiệm cao

Ngoài trụ sở chính, công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn, các chinhánh này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.

1.2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ

- Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà giá rẻ – uy tín

- Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ

- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam

- Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa

- Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

- Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa

- Dịch vụ vận tải quốc tế

- Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu

Trang 22

- Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ

- Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc

- Dịch vụ vận tải đa phương thức

- 6 Quy tắc phân loại hàng hóa(áp mã HS)

- Mã HS là gì? Cách tra cứu mã hs

- Xin giấy phép xuất, nhập khẩu

1.2.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh

Với đặc điểm là một đơn vị thương mại dịch vụ nên công tác tổ chức kinh doanh là

tổ chức quy trình luân chuyển chứ không phải là quy trình công nghệ sản sản xuất

Sơ đồ 1.2: Quy trình giao nhận hàng hóa

1.3 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty

1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán

1.3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán

Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long là một đơn vị hạch toán kinh doanh độclập có đầy đủ chức năng, quyền hạn theo luật doanh nghiệp nhà nước ban hành để đảm

Trang 23

bảo có cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán thích hợp, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả và phùhợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty.

Căn cứ vào tình hình đặc điểm tổ chức và quy mô kinh doanh của công ty, vào tínhchất mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế cũng như trình độ quản lý của cán bộquản lý, cán bộ kế toán để có bộ máy kế toán sao cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động có hiệuquả cung cấp thông tin kế toán kịp thời, chính xác và đầy đủ hữu ích cho các đối tượng,đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán

1.3.1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2016” 1.3.1.3 Chức năng, quyền hạn và mối quan hệ giữa các bộ phận

Trong mỗi công ty nó tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động kinh doanh mà mỗi vị trítrong cơ cấu bộ máy kế toán có các chức năng nhiệm vụ riêng của nó:

Kế toán trư ởng : Có nhiệm vụ kiểm soát và điều hành bộ máy kế toán trong công

ty đồng thời căn cứ vào các báo cáo tài chính đánh giá phân tích các chỉ tiêu kinh tế cầnthiết để lập báo cáo lên cấp trên

Kế toán tiền mặt tiền gửi : Có nhiệm vụ theo dõi và kiểm soát các nguồn thu, chi

tại quỹ tiền mặt va quỹ ngân hàng Thường xuyên và kịp thời đa số dư tại 2 quỹ tiền mặt

và ngân hàng cho các bộ phận kế toán khác có liên quan và kế toán trưởng

Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi số lượng hàng hoá nhập, xuất chính xác, thường

xuyên, kịp thời lập thẻ kho để đối chiếu với kế toán hàng hoá kế toán tổng hợp và kế toán

Kế toán các khoản tiền

Trang 24

trưởng,, những trường hợp thừa thiếu để có hướng giải quyết Cuối tháng kết hợp với kếtoán hàng hoá để kiểm kê kho.

Kế toán xác định kết quả và lập BCTC : Theo dõi vấn đề doanh thu sao cho tiền

thu về vận động khớp nhau, theo dõi để xác định doanh thu, giá vốn thuế, chi phí bánhàng, kết quả kinh doanh của công ty

Kế toán thanh toán Tài sản cố định, tiền lư ơng, chi phí : Theo dõi các khoản

công nợ với khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ để tránh tình trạng bị chiếm dụng vốnquá nhiều, theo dõi phân tích khấu hao TSCĐ, tính đúng giá trị khấu hao TSCĐ cho từngđối tợng sử dụng, theo dõi bộ phận chi phí quản lý của công ty

1.3.2 Các chính sách kế toán chung và hình thức ghi sổ kế toán

1.3.2.1 Các chính sách kế toán chung

Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long sử dụng và thực hiện chế độ kế toán

doanh nghiệp bao gồm chế độ chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán và báo cáo tài chínhđược ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BộTài chính Sự vận dụng theo nguyên tắc linh hoạt, chủ động, không cứng nhắc phù hợpvới quy mô, đặc điểm ngành nghề kinh doanh và yêu cầu quản trị trong ngoài Công ty.Công tác kế toán tại công ty tuân thủ một số nguyên tắc sau:

Công ty lấy niên độ kế toán là 1 năm từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm(theo năm dương lịch)

Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên vàtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp mở thẻ song song

Kế toán xác định trị giá vốn hàng hoá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ

dự trữ (1 kỳ được áp dụng là 1 tháng)

Kế toán sử dụng hình thức ghi sổ là Nhật Kí chung

Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Tính chất hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

Trang 25

Biểu 1.2: Hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.

Hàng tồn kho

Phiếu nhập kho Mẫu 01 -VT

Lao động tiền lương :

Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu 01b-LĐ

Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu 03-LĐTL

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu 10-LĐTL

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu 11-LĐTL

Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính Mẫu 05TTC-LL

Tài sản cố định

Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu 02-TSCĐ

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn Mẫu 03-TSCĐ

Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu 04-TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu 06-TSCĐ

Tiền tệ

Phiếu thu Mẫu 01-TT

Phiếu chi Mẫu 02-TT

Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu 03-TT

Trang 26

Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu 04-TT

Biên lai thu tiền Mẫu 06-TT

Bảng kê chi tiền Mẫu 09-TT

Tính chất hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long

Công ty sử dụng các tài khoản theo đúng hệ thống tài khoản của quyết định số48/2006/QĐ/BTC

Biểu 1.3: Tài khoản kế toán sử dụng

Số

Số

112 Tiền gủi Ngân hàng 331 Phải trả người bán

131 Phải thu khách hàng 3331 Thuế GTGT đầu ra

133 Thuế GTGT đầu vào 3334 Thuế TNDN phải nộp

144 Ký quỹ ký cược ngắn hạn 334 Phải trả công nhân viên

159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 411 Nguồn vốn kinh doanh

Tài sản cố định 421 Lợi nhuận chưa phân phối

214 Hao mòn tài sản cố định 511 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

515 Doanh thu tài chính

621 Chi phí NVL trực tiếp 532 Giảm giá hàng bán

622 Chi phí nhân công trực tiếp 711 Thu nhập khác

627 Chi phí sản xuất chung 811 Chi phí khác

642 Chi phí quản lí kinh doanh 821 Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp

911 Xác định kết qủa kinh doanh

“Nguồn: Phòng kế toán của công ty năm 2015” 1.3.2.2 Hệ thống sổ sách kế toán

Hệ thống sổ kế toán bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Công tyhiện nay đang sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 27

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2016”

Giải thích sơ đồ:

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật kýchung theo nguyên tắc ghi sổ

Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan

- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan theotừng nghiệp vụ

Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng

- Cuối quý cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên qun

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 28

Cuối quý cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổnghợp chi tiết liên quan.

- Cuối kỳ cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lập BáoCáo tài chính kế toán

Ngoài ra Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long còn áp dụng hệ thống kế toán máy

Kế toán máy vi tính là quá trình áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thôngtin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đáp ứng yêu cầucủa các đối tượng sử dụng thông tin Đó là một phần thuộc hệ thống thông tin quản lýdoang nghiệp, hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy gồm đầy đủ các yếu tố cần có củamột hệ thống thông tin kế toán hiện đại

- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy: Khi tổ chức công tác kếtoán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học nhất thiết phải quán triệt những nguyêntắc sau:

+ Đảm bảo phù hợp cới chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và cácnguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hàng nói riêng

+ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy tính phải đảmbảo phù hợp với đăc điểm, tính chất mục đích hoạt động, quy mô và phạmvi hoạt độngcủa dơn vị

+ Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quả lý, trình độ kế toán của đơn vị.+ Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải tính đến độtin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán

+ Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc tiếtkiệm và hiệu quả

Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán; mỗi hìnhthức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự thông tin kế toán khác nhau Thông thườngquá trính xử lý hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động được thực hiện theoquy trình sau: Các tài liệu gốc được cập nhập vào máy thông qua thiết bị nhập và đượclưu dữ trên thiết bị nhớ ở dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ dữ liệu chi tiết được chuyển vào

Trang 29

các tệp các sổ cái để hệ thống hoá các nghiệp vụ theo từng đối tượng quản lý Định kỳ,các sổ cái được xử lý báo cáo kế toán.

Sơ đồ 1.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

“Nguồn: Phòng kế toán công ty năm 2016”

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG

2.1 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

2.1.1 Giới thiệu về NVL

Công tác quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ảnh theo dõi chặt chẽ tình hìnhnhập, xuất, tồn kho theo từng loại, thứ vật liệu về số lượng, chất lượng chủng loại và giátrị

-Báo cáo tài chính

Trang 30

Công ty hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song kết hợpgiữa kho và phũng kế toán nhằm mục đích theo dừi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu sử dụng ở công ty đa dạng, phức tạp, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thương xuyên, do đó nhiệm vụ kế toán chi tiết nguyên vật liệu rất quan trọng và không thể thiếu được

- Tham gia vào một chu trình sản xuất, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất sauquá trình sử dụng, chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm đầu ra

- Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm làm ra

so với chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung

- Vật liệu là một tổng những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất sản phẩm đảmbảo cung cấp kịp thời, đồng bộ

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh ngành du lịch vận chuyển, kế toán chiphí trong Công ty cũng mang một số đặc điểm riêng khác với kế toán chi phí ở các đơn vịsản xuất Nội dung hạch toán chi phí chủ yếu của Công ty là hạch toán các nghiệp vụ kinhdoanh dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch

Tương ứng với từng loại doanh thu ở trên, Công ty phân chia chi phí phát sinhthành:

Đặc điểm của kinh doanh dịch vụ vận chuyển là không tạo ra sản phẩm hàng hoá

mà tạo ra dịch vụ phục vụ khách hàng, trong quá trình kinh doanh dịch vụ, người lao động

sử dụng tư liệu lao động và kỹ thuật của mình cùng một số loại vật liệu, nhiên liệu, công

cụ để tạo ra sản phẩm lao vụ Công ty phân chia chi phí dịch vụ vận chuyển thành:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí trực tiếp bỏ ra để thực hiện dịch vụnhư chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bến bãi

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), tiềnthưởng trong lương của lái xe, công nhân sửa chữa xe;

- Các chi phí sản xuất chung gồm:

 Chi phí khấu hao phương tiện vận tải,

 Chi phí vật tư để thay thế, bảo dưỡng xe;

 Chi phí sửa chữa phương tiện vận chuyển;

Trang 31

 Tiền mua bảo hiểm xe;

 Các chi phí trực tiếp khác: Thiệt hại đâm bổ và khoản bồi thường

Ví dụ:

2.1.2 Thủ tục quản lý NVL

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất sản phẩm và định mức tiêu hao NVLCCDC, phòngvật tư kế hoạch nhập nguyên vật liệu, sau đó chuyển cho Giám đốc duyệt bản kế hoạch.Khi giám đốc duyệt xong về phòng kế hoạch vật tư sẽ làm hợp đồng cung ứng vật tư vớinhà cung cấp

Việc thu mua vật liệu sẽ được xuất dùng cho các xe tải và tàu vận chuyển nên việctheo dõi định mức hoặc xăng dầu sẽ do kế toán cùng quản lý đội xe theo dõi

Đánh giá NVL:

Nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ, thì GTGT đầu vàokhông được tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho mà hạch toán vào tài khoản 133 “ThuếGTGT được khấu trừ”

Nếu doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, thì phần thuế GTGTđầu vào phải tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho không được hạch toán vào tài khoản133

Giá gốc của vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ Liên Ngân Hàng do Ngân Hàng Nhà Nướccông bố tại thời điểm phát sinh giao dịch

Giánhập kho được xác định tùy theo nguồn nhập

(1) Nguyên vật liệu mua ngoài

Giánhậpkho

=

Giá muaghi trênhóa đơn

+

Các khoản thuếkhông được hoànlại, không đượckhấu trừ

Với: Giá mua ghi trên hóa đơn: giá chưa có thuế GTGT

Chi phí thu mua: chi phí cho người đi mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ

Trang 32

Giảm giá được hưởng: Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giáhàng bán…

Theo hóa đơn ngày 03/09/2015 Công ty mua dầu cho xe xuất thẳng với đơn giá12.200 đồng/lít thuế VAT 10% Vậy giá thực tế 317 lít dầu này được tính như sau:

Giá thực tế = 317* 12.200=3.867.400 đồng

Theo hóa đơn ngày 03/09/2015 công ty xuất dầu theo đơn giá nhập kho ngày03/09/2015 với giá xuất kho thực tế :

Giá thực tế = 317* 12.200=3.867.400 đồng

Tính giá NVL nhập kho: Công ty là cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng

nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế nên tính giá NVL nhập kho được xác địnhnhư sau:

+

Các chi phíliên quan thumua, vậnchuyển, bốc

dỡ (chưa thuếGTGT)

+

Thuế nhậpkhẩu (nếucó)

+

Cáckhoảnchiết khấugiảm giá(nếu có)

2.1.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu chi

- Giấy báo nợ

2.1.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình ghi sổ chi phí NVLTT

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu

Trang 33

Diễn giải:

Giám đốc căn cứ vào hợp đồng của khách hàng và bảng giá thành dự toán chi phínguyên vật liệu của từng hợp đồng để lập lệnh sản xuất trong tháng, người nhận hàng viếtgiấy đề nghị cấp vật tư, kế toán trưởng, phó giám đốc SX ký duyệt lệnh xuất kho Phòngcung ứng mua vật tư đưa ngay vào sản xuất hoặc lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủkho Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành giao hàng xuất, ghi số lượng thực xuất

và cùng với người nhận ký nhận vào phiếu xuất kho Đồng thời thủ kho ghi vào thẻ khosau đó chuyển cho kế toán vật liệu để kế toán ghi vào sổ, bảo quản và lưu trữ

Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu sử dụng cácnguyên vật liệu để phục vụ sản xuất, từ phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng kế toánghi vào sổ chi tiết TK152 và nhật ký chung Cuối kỳ, căn cứ vào sổ chi tiết TK152 đểghi vào Bảng tổng hợp chi tiết TK152 và từ nhật ký chung vào Sổ cái TK152 Sổ cáiTK152 và Bảng tổng hợp chi tiết TK154 đối chiếu với nhau, sau khi khớp nhau thì sẽ ghi

vào báo cáo tài chính

2.1.3.3 Phương pháp kế toán

Tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đểthực hiện dịch vụ trong kỳ bao gồm: chi phí xăng dầu, phí cầu phà, phí bến bãi Các

Người nhận hàng

Kế toán trưởng, Phó GĐSX

Phòng cung ứng vật tư

Thủ kho toán Kế

vật liệu

Giấy

đề nghị cấp vật tư

Ký, duyệt Mua vật tư đưa ngay

vào SX hoặc lập,

ký phiếu xuất kho

Xuất kho,

ký phiếu XK

Ghi sổ, bảo quản, lưu trữ

Trang 34

nguyên vật liệu này không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, thực hiện dịch

vụ Do đó, giá xuất các chi phí này chính là giá mua trực tiếp từ nhà cung cấp

Đối với chi phí xăng dầu (nhiên liệu trực tiếp) được tính theo hai phương pháp sau:Nếu là xăng dầu được đổ từ nhà cung cấp thường xuyên (Công ty xăng dầu Lương Yên)thì được tính theo giá cố định mà Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long đã ký kết,thoản thuận trước với họ Nếu là xăng dầu thực tế đổ từ bên ngoài, nhà cung cấp lẻ thì giáxuất xăng dầu được tính theo giá thực tế ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng

Hàng ngày, dựa trên các chứng từ gốc và đối chiếu với “Bảng ghi nhận hoạt độnghàng ngày” kế toán thực hiện việc ghi chép tập hợp nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào SổNhật ký mua hàng, Nhật ký chung Sổ chi tiết các TK 152 và Sổ cái TK 152

Trang 35

Biểu 2.1: Hóa đơn mua hàng số 0009646

Trang 36

Căn cứ vào hóa đơn mua hàng kế toán lập phiếu chi thanh toán

Biểu 2.2: Phiếu chi số 147

Trang 37

Biểu 2.3 : Hóa đơn mua hàng số 0657235

Trang 38

Biểu 2.4 : Phiếu chi 152

Trang 39

Biểu 2.5: Cước đường bộ

Trang 40

Biểu 2.6: Nhật ký chung

Ngày đăng: 16/03/2017, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê mua hàng  Mẫu 06-VT - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Bảng k ê mua hàng Mẫu 06-VT (Trang 23)
Hình THU TIỀN KHÁCH HÀNG 131 5.500.000 104.760.160 - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
nh THU TIỀN KHÁCH HÀNG 131 5.500.000 104.760.160 (Trang 62)
Biểu 2.27: Bảng tổng kết cước vận chuyển hàng - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
i ểu 2.27: Bảng tổng kết cước vận chuyển hàng (Trang 70)
Hình thức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân gián tiếp của công ty. Công nhân quản lý đội được trả lương theo hình thức lương thời gian - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Hình th ức này công ty áp dụng để trả lương cho công nhân gián tiếp của công ty. Công nhân quản lý đội được trả lương theo hình thức lương thời gian (Trang 75)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 79)
3.1.1.2. Hình thức kế toán - Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
3.1.1.2. Hình thức kế toán (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w