1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh

142 651 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 17,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên, giúp cho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng các mối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ cho việc hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập, sinh viên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình học tập vào các hoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học. Như vậy thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nó không những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành. Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô Nguyễn Thị Xuân Hồng giảng viên trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Với sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của tất cả mọi người đã giúp em có điều kiện thu thập các thông tin và số liệu cần thiết để hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trong báo cáo thực tập em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh. Dù đã có rất nhiều cố gắng xong báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên. Bài báo cáo của em gồm hai phần: Phần 1:Tổng quan về Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh Phần 2:Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 10

PHẦN 1 11

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SXKD VÀ XNK NGUYỄN VINH 11

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 11

1.1.1 Khái quát về sự hình thành của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 11

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 16

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 16

1.2.2 Chức năng, quyền hạn , nhiệm vụ của từng bộ phận 16

Giám đốc 16

1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 20

1.3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 20

1.3.2 Đặc điểm SXKD của Công ty 21

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động SXKD của Công ty SXKD và XNK Nguyễn Vinh trong những năm gần đây 21

PHẦN 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH SXKD VÀ XNK NGUYỄN VINH 25

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 25

2.1.1 Các chính sách kế toán chung 25

2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 26

2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 28

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 2

2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 30

2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 31

2.1.6 Bộ máy kế toán 32

2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh .32

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32

2.1.6.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong Công ty 32

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 35

2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 35

2.2.1.1 Kế toán tiền mặt 35

2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 50

2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 68

2.2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 68

2.2.2.2 Quy trình hạch toán NVL 70

2.2.2.3 Ví dụ minh họa kế toán nguyên vật liệu 75

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 93

2.2.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 93

2.2.3.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 94

2.2.3.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 96

104

2.2.3.4 Chi phí nhân công trực tiếp 105

2.2.3.5 Chi phí sản xuất chung 113

2.2.3.6 Kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng đơn đặt hàng .126

Trang 3

2.3 Nhận xét và khuyến nghị 131

2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý 131

2.3.1.1 Ưu điểm 131

2.3.1.2 Nhược điểm 132

2.3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 133

2.3.2.1 Ưu điểm 133

2.3.2.2 Nhược điểm 133

2.3.3 Khuyến nghị 134

2.3.3.1 Công tác quản lý 134

2.3.3.2 Công tác kế toán 134

KẾT LUẬN 135

TÀI LIỆU THAM KHẢO 137

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012, 2013, 2014

ĐVT: đồng 21

Bảng 2.1: Chứng từ kế toán tiền lương 28

Bảng 2.2: Chứng từ kế toán hàng tồn kho 26

Bảng 2.3: Chứng từ tài sản cố định 27

Bảng 2.4: Chứng từ bán hàng 27

Bảng 2.5: Chứng từ tiền tệ 27

Bảng 2.7: Một số tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán tại Công ty 29

Bảng 2.10: Phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu 85

Bảng 2.11: Bảng chấm công 105

Bảng 2.12: Bảng tính lương cho công nhân sản xuất 108

Bảng 2.13: Bảng phân bổ chi phí trả trước 117

DANH MỤC CÁC HÌNH V

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 6

Hình 1.1: Đăng ký kinh doanh năm 2009 11

Hình 1.2: Các sản phẩm chính của CT TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh .15

Hình 2.1: Hóa đơn GTGT số 0003091 40

Hình 2.2: Phiếu chi số 04 thanh toán tiền cho CT TNHH Inox Gia Hưng 42

Hình 2.3: Giao diện nhập phiếu chi 41

Hình 2.4: Hóa đơn GTGT 0000368 43

Hình 2.5: Phiếu thu số 02 45

Hình 2.6: Giao diện nhập quá trình bán hàng thanh toán bằng tiền mặt 44

Hình 2.7: Sổ quỹ tiền mặt 46

Hình 2.8: Sổ nhật ký chung 48

Hình 2.9: Sổ cái tài khoản 111 49

Hình 2.10: Hóa đơn GTGT mua thép số 0000248 54

Hình 2.11: Sổ phụ ngân hàng TMCP Á Châu 55

Hình 2.12: Ủy nhiệm chi ngày 04/06/2015 thanh toán 30% HĐ 248 56

Hình 2.13: Ủy nhiệm chi ngày 08/06/2015 thanh toán 70% HĐ 248 56

Hình 2.14: Giao diện nhập phần mềm thanh toán tiền mua hàng bằng chuyển khoản 57

Hình 2.15: Hóa đơn GTGT bán hàng số 375 59

Hình 2.16: Sổ phụ ngân hàng ACB 60

Hình 2.17: Giấy báo có ngân hàng ACB ngày 24/06/2015 61

Hình 2.18: Giao diện nhập giấy báo có 62

Trang 7

Hình 2.19: Sổ tiền gửi ngân hàng 63

Hình 2.20: Sổ nhật ký chung 65

Hình 2.21: Sổ cái tài khoản 112 66

Hình 2.22: Hợp đồng mua bán 76

Hình 2.23: Hóa đơn GTGT mua NVL nhập kho 80

Hình 2.24: Phiếu xuất xưởng NVL 81

Hình 2.25: Phiếu nhập kho mua hàng theo HĐ 0000248 82

Hình 2.26: Nhập kho NVL mua ngoài theo hóa đơn 0000248 83

Hình 2.27: Giao diện nhập phiếu xuất kho NVL cho sản xuất sản phẩm 86

Hình 2.28: Phiếu xuất kho NVL cho sản xuất hệ thống nắp lọc HĐ 375 87

Hình 2.29: Thẻ kho 88

Hình 2.30: Bảng nhập - xuất - tồn thép ống 50,3x6m 89

Hình 2.31: Sổ nhật ký chung 92

Hình 2.32: Sổ cái TK 152 93

Hình 2.33: Hợp đồng kinh tế số 150527/VL-NV/HĐKT 2015 97

Hình 2.34: Đường dẫn kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 101

Hình 2.35: Sổ chi tiết tài khoản 1541 102

Hình 2.36: Sổ nhật ký chung 103

Hình 2.37: Sổ cái tài khoản 1541 104

Hình 2.38: Giao diện nhập lương bộ phận sản xuất 110

Hình 2.39: Đường dẫn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 111

Hình 2.40: Sổ nhật ký chung 114

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 8

Hình 2.41: Sổ cái tài khoản 1542 113

Hình 2.42: Phiếu xuất kho vật liệu phụ số 01 116

Hình 2.43: Giao diện nhập chi phí trả trước 118

Hình 2.44: Giao diện nhập khấu hao tài sản cố định 121

Hình 2.45: Giao diện nhập phân bổ tiền thuê kho bãi tháng 06/2015 122

Hình 2.46: Đường dẫn phân bổ chi phí sản xuất chung 123

Hình 2.47: Sổ nhật ký chung 124

Hình 2.48: Sổ cái tài khoản 1544 125

Hình 2.49: Giao diện tính giá thành cho từng đơn hàng 127

Hình 2.50: Sổ chi tiết tài khoản 1545 đơn hàng theo hóa đơn 0000375 128

Hình 2.51: Sổ nhật ký chung 129

Hình 2.52: Sổ cái tài khoản 1545 130

DANH MỤC SƠ Đ

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 16

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ sản xuất của Công ty 20

Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 30

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền 36

Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền 37

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ của kế toán vốn tiền mặt 41

Sơ đồ 2.6: Quy trình thu tiền gửi ngân hàng 51

Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chi tiền gửi ngân hàng 52

Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng 53

Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL 72

Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 74

Sơ đồ 2.11: Quy trình ghi sổ chứng từ nguyên vật liệu 75

Sơ đồ 2.12: Quy trình ghi sổ tính giá thành sản xuất……… 98

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên, giúpcho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng cácmối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụcho việc hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp Trong quá trình thực tập, sinhviên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng cóđược trong quá trình học tập vào các hoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập,qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học Như vậy thực tập tốtnghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nókhông những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có

cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành

Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của độingũ cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH SXKD và XNK NguyễnVinh cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô Nguyễn Thị Xuân Hồng

- giảng viên trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Với sự giúp đỡ và chỉ bảonhiệt tình của tất cả mọi người đã giúp em có điều kiện thu thập các thông tin

và số liệu cần thiết để hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trong báo cáo thực tập em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn,trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh Dù đã có rất nhiều cố gắng xong báocáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ýkiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán củacông ty cùng toàn thể các bạn sinh viên

Bài báo cáo của em gồm hai phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh

Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD

Trang 11

PHẦN 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SXKD VÀ XNK NGUYỄN VINH

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH SXKD và XNK

Trang 12

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)

Trang 13

Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh được thành lập ngày08/01/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102015313 do Sở

kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Tên Công ty: Công ty TNHH sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu NguyễnVinh

Tên giao dịch: NGUYEN VINH PRODUCTION, TRADING AND EXPORT COMPANY LIMITED

IM-Tên viết tắt: Nguyễn Vinh CO Ltd

Hình thức công ty: Công ty sản xuất , thương mại và xuất nhập khẩu

Mã số thuế: 0101584633

Tel/Fax: 04 3688 4416 - 04 3685 6406

Email: nguyenvinh@gmail.com

Webside: http://www.nguyenvinhmcf.com.vn

Tài khoản: 11120216199011 tại ngân hàng TMCP Á Châu

Vốn điều lệ khi mới thành lập: 2.500.000.000 VND

Vốn điều lệ đến năm 2011: 9.000.000.000 VND

Người đại diện trước pháp luật: Ông NGUYỄN VINH HÒA

Trụ sở chính: KM3 - Đường Phan Trọng Tuệ - Tam Hiệp – Thanh Trì - HàNội

Trang 14

- Sản xuất các mặt hàng từ kim loại ( trừ máy móc thiết bị ).

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí

- Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế

- Mua bán vật liệu xây dựng

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh, tổ chức giới thiệu vàxúc tiến thương mại nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận, môi giớithương mại

- Sản xuất các sản phẩm khác từ kim loại , các dịch vụ xử lý và gia công kimloại như: Rèn dập ép, cán kim loại , gia công cơ khí, sử lý tráng phủ kim loại ,sản xuất dao , kéo dụng cụ cầm tay , đồ kim loại thông dụng

- Buôn bán sắt thép, bán buôn kim loại khác

- Sản xuất và mua bán các loại bột đá khoáng sản( trừ các loại khoáng sản nhànước cấm)

Một số sản phẩm chủ yếu.

Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh có trên 15 năm kinhnghiệm về đột dập kim loại, đúc kết giữa tinh hoa của đột dập thủ công truyềnthống kết hợp với hiện đại, thực hiện phương châm : “ Chất lượng ngoại giánội.” Với các sản phẩm chủ yếu:

- Đột sàng : sàng chống trơn, sàng lọc gạo, rọ lọc Inox, sàng hìnhchông, đột chớp cửa, tấm sàng vấu, sàng lục giác, đột lỗ các loại, sàng tuyểnquặng…

- Chi tiết ô tô : tăng cứng thành vách, khoá chống ngả thành, bậc lênxuống xe tải, ống bưởng thông thùng xe Huyn đai, biểu tượng ôtô Ifa, longđen cài ô tô Ifa, khoá ghế ôtô, biểu tượng ôtô Việt Hà…

Trang 15

- Máy nông nghiệp: nắp bảo hiểm máy bơm, chụp cổ xả máy nổ, giá đỡtay quay, nắp hậu D8, các tê dầu máy nổ, nắp dầu máy nổ, nắp D9 máy nổ,lazăng máy cày, kéo…

- Thiết bị công nghiệp và dự án : máng cáp, máng cáp dẫn điện viễnthông, giá đỡ hàng , thang dẫn cáp khu công nghiệp, tay quấn cáp…

nắp chắn bụi con lăn băng tải, cốc bi con lăn băng tải, đế quạt đứng Misui, gáthiết bị viễn thông, đế đèn…

- Thiết bị gia công : máy 150 tấn, máy đột 100 tấn, máy ép thuỷ lực 250

tấn, máy đột dập 40 tấn, máy chấn tôn, máy cắt tôn…

Hình 1.2: Các sản phẩm chính của CT TNHH SXKD và XNK Nguyễn

Vinh Máng cáp dẫn điện

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 16

Giám đốc

Phó giám đốc

kỹ thuật

Bộ phậnsản xuất

Phó giám đốc kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

1.2.2 Chức năng, quyền hạn , nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc

 Nhiệm vụ:

- Giám đốc là người đứng đầu Công ty, là người điều hành, ra quyết

định toàn bộ các hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật

của nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 17

- Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn hoạt động thực thi các biệnpháp cần thiết để quản lý, bảo vệ tài sản và các trang thiết bị của công ty.

Công ty có hai PGĐ đảm nhiệm vai trò khác nhau:

- 1 PGĐ chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp các hoạt động của doanhnghiệp dưới sự kiểm soát của Giám đốc

- 1 PGĐ chịu trách nhiệm vật tư

- Các PGĐ có trách nhiệm điều hành công việc, điều hành doanh nghiệptheo nhiệm vụ đã phân, đồng thời PGĐ là người tham mưu cho Giám đốc lậpcác kế hoạch mở rộng sản xuất

- Trực tiếp chỉ đạo công tác sản xuất sản phẩm, kiểm tra chất lượng sảnphẩm và an toàn lao động Trực tiếp chỉ đạo các vấn đề ở phân xưởng sảnxuất cơ khí, kịp thời giám sát tình hình sử dụng và thu mua nguyên vật liệuđầu vào

Phòng kế toán

 Nhiệm vụ:

- Thanh toán, ghi chép kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh

- Mở sổ theo dõi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạch toán cụ thể

tại các phân xưởng sản xuất, đối chiếu đầu tư các đơn vị

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 18

- Thực hiện quy chế quản lý, chế độ thanh toán mới về tiền lương chotoàn công ty theo từng tháng, quí.

- Tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm sản xuất

- Theo dõi tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp để đưa ra tình hình sảnxuất kinh doanh taị doanh nghiệp

- Giám sát quá trình thực hiện của các đơn vị trực thuộc

- Xây dựng định mức lao động, tiền lương, vật tư đối với đơn vị sảnphẩm hay loại hình công việc, phân phối các khoản thu nhập phân tích hoạtđộng kinh tế để giúp giám đốc Công ty có biện pháp chỉ đạo tốt nhất

Bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu

Có nhiệm vụ nhập khẩu các máy móc thiết bị công nghiệp từ nướcngoài, tìm hiểu thị trường, và phân phối các máy móc thiết bị nhập về

Phòng vật tư:

 Nhiệm vụ

Trang 19

- Thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách, phụ trách về nhượng bánmáy móc thiết bị.

- Lập kế hoạch cung ứng vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa thay thếmáy móc, thiết bị đơn vị đang sử dụng

- Theo dõi công tác khấu hao cho máy móc, thiết bị toàn Công ty

- Xây dựng hệ thống định mức về tiêu hao nhiên liệu từng loại máy móc

- Theo dõi việc thực hiện SXKD của các đơn vị trong công ty

- Các quy định của hệ thống đảm bảo chất lượng trong công ty

Trang 20

đồng thời làm tăng thu nhập của mình Vì thế mỗi bộ phận phòng ban đềukhông ngừng nâng cao năng lực của mình để hoàn thiện đúng chuyên môn vànhiệm vụ được giao.

1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

SXKD và XNK Nguyễn Vinh

1.3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Trong quá trình sản xuất Công ty có một PGĐ kỹ thuật trực tiếp phụtrách kỹ thuật, quản lý chặt chẽ tất cả mọi quy trình công nghệ chế tạo nghiêncứu, đề ra các bước cải tiến công nghệ mới nhằm hạ giá thành sản phẩm màđồng thời nâng cao được chất lượng sản phẩm

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ sản xuất của Công ty

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Tập hợp NVL (Tôn,

Cán thépGia công Cơ khí

Phun sơn, mạ kẽmHồi liệu

Nhập kho thành phẩm

Trang 21

1.3.2 Đặc điểm SXKD của Công ty

(1) Chuẩn bị nguyên vật liệu: Gang, thép, sắt , và các chất trợ dụng được tậpkết vào khu vực chuẩn bị nguyên liệu Tại đây chúng được phân loại, giacông, chế biến theo đúng yêu cầu để đưa sang nấu luyện

(2) Cán gang thép: Nguyên liệu và các chất trợ dụng đã được chế biến phùhợp theo yêu cầu của sản phẩm mà cán sao cho phù hợp với những sản phẩm

(6) Quá trình sản xuất sẽ có nhiều phế liệu Các phế liệu này được tập hợp lạivới nhau, phân loại rồi lại tái sử dụng cho nguyên liệu đầu vào Đây là mộtcông đoạn làm giảm chi phí, tiết kiệm nguyên liệu của Công ty

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động SXKD của Công ty SXKD và

XNK Nguyễn Vinh trong những năm gần đây

Nhìn chung, kết quả những năm gần đây cho thấy nỗ lực, quyết tâm củaBan lãnh đạo và toàn thể công nhân viên trong Công ty đã đưa doanh thu củaCông ty tăng qua các năm

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012, 2013,

2014 ĐVT: đồng

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 22

HĐTC 7.738.622 10.398.247 667.854.438 +2.659.625 +34,4 +657.456.191 +6322,8Chi phí từ HĐTC 5.689.013 51.229.014 923.012.260 +45.540.001 +800 +871.783.246 +1701,74 CPBH&CPQLD

N 1.144.629.055 1.049.026.530 2.010.720.673 -95.602.525 -8,35 +961.694.143 +91,67

Lợi nhuận

Thu nhập khác 122.079.675 17.992.000 3.200.250 -104.087.675 -85,26 -14.791.750 82,21 Chi phí khác 13.848.528 22.092.238 -13.848.528 -100 +22.092.238

Lợi nhuận khác 108.231.147 17.992.000 -18.891.988 -90.239.147 -83,4 -36.883.988 -205

Lợi nhuận KT

21.060.339 37.812.062 93.837.379 +16.751.723 +79,54 +56.025.317 +148,2

Trang 24

=> Nhận xét

Nhìn chung, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SXKD

và XNK Nguyễn Vinh trong 3 năm gần đây đạt kết qủa tốt, ngày càng tăngtrưởng Cụ thể như sau:

Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của các năm tăng lênđáng kể Đặc biệt năm 2014 tăng so với năm 2013 là 25.957.379.649 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng là 88,35% Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng đáng kể,năm 2013 so với năm 2012 tăng 15.237.878.996đ, năm 2014 tăng so với năm

2013 là 24.688.449.146đ, tương ứng 87,33% Kết quả tăng năm 2014/2013 sovới 2013/2012 có sự chênh lệch khá lớn là do trong năm 2013 có sự biến độnglớn của giá cả thị trường, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới cùng với

sự sa sút của kinh tế trong nước

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của năm 2013/2012 tăng16.751.723đồng ứng với tỷ lệ tăng 79,54%, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộpcũng tăng lên 2.398.662đồng, lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 96% so với năm

2012 Đến năm 2014/2013 có một sự tăng trưởng vượt bậc, lợi nhuận kế toántrước thuế tăng 56.025.317đồng tương ứng tăng 148,2%, thuế TNDN phải nộplại tăng 14.678.209đ là do việc SXKD của công ty có bước phát triển, bên cạnh

đó trong năm 2014 công ty có sự đầu tư về tài chính dẫn đến doanh thu từ hoạtđộng tài chính tăng đáng kể, năm 2014/2013 tăng 6322,8% Từ đó, số thuếTNDN nộp ngân sách Nhà nước tăng lên

Trang 25

PHẦN 2

THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH SXKD VÀ XNK NGUYỄN VINH

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH SXKD và

XNK Nguyễn Vinh

2.1.1 Các chính sách kế toán chung

- Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

- Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Được quyđổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc theo tỷ giá hối đoái doNgân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

- Hình thức ghi sổ áp dụng : Hình thức nhật ký chung

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: PP bình quân cả kì dự trữ

- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc đánh gía tài sản cố định: Theo giá thực tế

- Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc nghi nhận chi phí đi vay : Thận trọng

- Nguyên tắc và ghi nhận các khoản dự phòng: Thận trọng

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 26

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: tỷ giá thực tế theo tỷ giábình quân liên ngân hàng.

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Phù hợp

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí: Đúng kỳ

2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Bảng 2.1: Chứng từ kế toán tiền lương

4 Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành 05-LĐTL

5 Bảng thanh toán tiền thưởng làm thêm giờ 06-LĐTL

8 Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL

9 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

Bảng 2.2: Chứng từ kế toán hàng tồn kho

ST

3 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa 05-VT

Trang 27

3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ

Bảng 2.4: Chứng từ bán hàng ST

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)

- Ngoài các chứng từ sử dụng theo quyết định 48/QĐ-BTC ngày14/09/2006 công ty còn sử dụng các chứng từ ban hành theo các văn bản phápluật khác như:

Bảng 2.6: Một số chứng từ khác ST

T

2 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK-3LL

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 28

3 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

4 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

Chứng từ kế toán của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh do kếtoán trưởng lưu trữ, thời gian lưu trữ chứng từ là 6 năm

2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán phản ánh và giám sát thường xuyên, liên tục, có

hệ thống về tình hình và sự vận dụng của từng loại tài sản, nguồn vốn cũng nhưtứng quá trình kinh doanh của công ty Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kếtoán theo quyết định số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính và lưa chọn ra các tài khoản thích hợp để vận dụng vào hoạt động kế toánnên hệ thống tài khoản chủ yếu của công ty

Hệ thống tài khoản kế toán phán ánh và giám sát thường xuyên, liên tục, có

hệ thống về tình hình sự vận động của từng loại tài sản, nguồn vốn cũng nhưtừng quá trình kinh doanh tại công ty Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kếtoán theo quyết định số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính

và lựa chọn ra các tài khoản thích hợp để vận dụng vào hoạt động kế toán

Bảng 2.7 : Một số tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán tại Công ty

Số hiệu Tên tài khoản Số hiệu Tên tài khoản

112 Tiền gửi Ngân hàng 338 Phải trả, phải nộp khác

131 Tiền gửi Ngân hàng 341 Vay, nợ dài hạn

133 Thuế GTGT được khấu trừ 411 Nguồn vốn kinh doanh

138 Phải thu khác 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

142 Chi phí trả trước ngắn hạn 511 Doanh thu bán hàng và

Trang 29

cung cấp dịch vụ

152 Nguyên liệu, vật liệu

153 Công cụ, dụng cụ 515 Doanh thu hoạt động tài

2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán

Để theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty sử dụng hìnhthức Kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung.Trình tự ghi sổ theohình thức này có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 30

Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Cụ thể :

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan)

- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng

Trang 31

hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chínhxác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiệncác thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán

 Báo cáo tháng:

Hàng tháng kế toán thuế phải tập hợp chứng từ, nhập số liệu vào các bảng

kê bán ra và bảng kê mua vào để lập Tờ khai thuế GTGT ở phần mềm hỗ trợ kêkhai 3.3.1

Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 16-11-2013 theo luật thuế số31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật GTGT số 13/2008/QH cóhiệu lực từ ngày 01/01/2014 và gửi lên Chi cục thuế Huyện Thanh Trì

Báo cáo hàng quý

- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

 Báo cáo năm:

- Báo cáo tài chính: Hiện nay, Công ty TNHH SXKD và XNK NguyễnVinh áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính ban hành cho các doanh nghiệp nhỏ vàvừa theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hànhngày 14/09/2006

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 32

kế toán thuế

Kế toán vốn bằng tiền, công

nợ, tiền lương

Thủ Quỹ

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân , Tờ khai quyết toán thuế TNDN

2.1.6 Bộ máy kế toán

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh là theo hình thức phân tán

2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn: Báo cáo tài chính

công ty năm 2015)

2.1.6.2 Quyền hạn, nhiệm

vụ của từng bộ phận kế toán trong Công ty

Kế toán trưởng:

- Là người tham mưu

chính về công tác kế toán tài

vụ của Công ty, có năng lực trình độ chuyên môn về tài chính kế toán, nắm chắccác chế độ hiện hành của nhà nước chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các công việc docác kế toán

viên tổng hợp từ bộ phận mình phụ trách

- Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp nghiệp vụ kinh tế yếu tố sảnxuất kinh doanh từ khâu tổ chức chứng từ, khâu lập các báo cáo và tổ chưc kiểmtra phân tích các yếu tố sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ:

Trang 33

+) Tổ chức thực hiện các chứng từ, tài khoản sổ kế toán và các báo cáoyếu tố sản xuất kinh doanh phù hợp với chế độ quản lý kế toán tài chính và đặcđiểm tình hình tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.

+) Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra ghi chép kế toán đối với các bộ phậnliên quan tới các yếu tố sản xuất kinh doanh và lập báo cáo tài chính

+) Tổ chức thực hiện cung cấp thông tin về các yếu tố sản xuất kinh doanhcho bộ phận liên quan, phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành phẩm cũng như việc lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố

Kế toán tổng hợp và kế toán thuế

- Vào sổ nhật ký chung và sổ cái toàn bộ các tài khoản phát sinh - kiểm tra

định khoản trên bảng kê toàn bộ các chứng từ phát sinh của Công ty

- Tổng hợp Bảng cân đối phát sinh của toàn Công ty

- Lập Bảng cân đối kế toán, theo dõi sổ sách, báo cáo tổng hợp doanh thu,tổng hợp chi phí

- Kết chuyển giá thành và tính lỗ, lãi từng đơn đặt hàng, từng công trình

- Xác định kết quả kinh doanh, hạch toán thuế thu nhập, kết chuyển và xácđịnh kết quả hoạt động tài chính và hoạt động bất thường của Công ty

- Hàng tháng tổng hợp chứng từ, lập bảng kê thuế GTGT, xác định số thuếGTGT phải nộp và được khấu trừ

Kế toán bán hàng, NVL, CCDC, TSCĐ:

- Ghi chép, tổng hợp số liệu về hàng hoá, thành phẩm xuất bán cho khách

hàng trên các bảng kê bán ra, và hàng hoá mua vào trên các bảng kê mua

- Tập hợp ghi chép, tổng hợp ghi chép về tình hình nhập- xuất- tồn vật

liệu, công cụ dụng cụ tại kho Tính giá thành thực tế của hàng nhập kho Xác

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 34

định chính xác số lượng và giá trị vật tư đã tiêu hao, sử dụng trong quá trình sảnxuất kinh doanh Đồng thời tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật tư khi có yêu cầu.

- Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Công ty Tính và trích khấu haoTCĐ hàng tháng, hàng năm

Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương, công nợ.

- Theo dõi sự biến động tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền vay, thực hiện

các nhiệm vụ liên quan tới vốn bằng tiền của Công ty

- Theo dõi và thanh toán công nợ, phải trả người bán, phải thu khách hàng.

- Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.

- Thực hiện trả lương cho CNV, trong toàn Công ty Các khoản trích theolương của cán bộ công nhân viên trong Công ty

Thủ quỹ:

- Thực hiện quản lý các khoản thu, chi tiền mặt dựa trên các khoản phiếu thu, phiếu chi hằng ngày, ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác tình hình thu chi

và quản lý tiền mặt hiện có

- Thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của Công ty

- Quản lý quỹ, lập báo cáo quỹ cho Công ty

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh

2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền

 Kế toán vốn bằng tiền trong Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinhđược chia ra làm 2 phần chính:

Trang 35

- Phiếu thu (mẫu 01-TT)

- Phiếu chi (mẫu 02-TT)

- Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT)

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04-TT)

- Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT)

- Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT)

- Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ) (mẫu 08a-TT)

- Bảng kê chi tiền (mẫu 09-TT)

 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền Người nộp tiền

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán

Kế toán trưởng Thủ quỹ

Ký và duyệt

Nhận Phiếu thu

và thu tiền

Trang 36

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)

1 Bộ phận kế toán vốn bằng tiền tiếp nhận đề nghị nộp tiền từ người nộptiền Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu) là: Giấy thanh toántiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản gópvốn, …

2 Kế toán vốn bằng tiền đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu, đảm bảo tínhhợp lý, hợp lệ Sau đó lập phiếu thu và chuyển cho kế toán trưởng xem xét

3 Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào phiếu thu và chuyển lại cho bộ phận kếtoán tiền mặt

4 Bộ phận kế toán vốn bằng tiền nhận lại phiếu thu, chuyển cho người nộp

5 Người nộp tiền sẽ nộp tiền và ký vào phiếu thu

6 Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho thủ qũy để tiến hành thu tiền Thủ quỹ giữ lại 1 liên phiếu thu tiền Bộ chứng từ phiếu thu và phiếuchi kèm theo chứng từ gốc sẽ trả lại cho kế toán Đồng thời thủ quỹ sẽ ghivào sổ quỹ tiền mặt để tiện cho theo dõi quỹ

7 Sau khi bộ chứng từ đã hoàn thành thì kế toán dựa vào đó mà tiến hànhnhập liệu vào phần mềm, dữ liệu sẽ tự động chuyển sang các sổ chi tiếttiền mặt, sổ NKC và sổ cái TK 111

Ghi sổ chi tiết

TK 111, Sổ

Trang 37

 Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền của Công ty TNHH SXKD vàXNK Nguyễn Vinh

Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)

1 Bộ phận kế toán tiền mặt tiếp nhận đề nghị chi tiền Chứng từ kèm theoyêu cầu chi tiền (phiếu chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đềnghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn,hợp đồng, …

SV: Vũ Thanh Huyền

Trang 38

2 Kế toán tiền mặt) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu – chi, đảm bảo tínhhợp lý, hợp lệ Sau đó lập phiếu chi và chuyển cho kế toán trưởng xem xét.

3 Kế toán trưởng kiểm tra lại, nếu không đồng ý thì trả lại cho bộ phận kếtoán Nếu đồng ý thì sẽ ký duyệt phiếu chi

4 Bộ phận kế toán sẽ nhận lại phiếu chi sau đó chuyển cho thủ quỹ

5 Phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho thủ quỹ để tiến hành chitiền

6 Người đề nghị chi nhận tiền và ký vào phiếu chi sau đó chuyển lại cho thủquỹ

7 Thủ quỹ giữ lại 1 liên phiếu chi Bộ chứng từ phiếu chi kèm theo chứng từgốc sẽ trả lại cho kế toán Đồng thời thủ quỹ sẽ ghi nghiệp vụ vào sổ quỹtiền mặt để tiện theo dõi

8 Sau khi bộ chứng từ đã hoàn thành thì kế toán dựa vào đó mà tiến hànhnhập liệu vào phần mềm, dữ liệu sẽ tự động chuyển sang các sổ chi tiết tiềnmặt, sổ NKC và sổ cái TK 111

Trình tự ghi sổ của kế toán vốn tiền mặt Công ty TNHH SXKD và XNKNguyễn Vinh

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ của kế toán vốn tiền mặt

Chứng từ gốc (Phiếu thu,phiếu chi, giấy đề nghịtạm ứng…)

Trang 39

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh

NV1: Ngày 08/06/2015, mua thép không gỉ dạng cuộn 304 của Công ty

TNHH Inox Gia Hưng theo số hóa đơn 0003091, công ty đã thanh toán bằng tiềnmặt

Trang 40

Hình 2.1: Hóa đơn GTGT số 0003091

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính 2015)

Ngày đăng: 11/04/2016, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Đăng ký kinh doanh năm 2009 - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 1.1 Đăng ký kinh doanh năm 2009 (Trang 7)
Hình 1.2: Các sản phẩm chính của CT TNHH SXKD và XNK Nguyễn - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 1.2 Các sản phẩm chính của CT TNHH SXKD và XNK Nguyễn (Trang 11)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 12)
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền Người nộp tiền - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền Người nộp tiền (Trang 30)
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền (Trang 31)
Hình 2.1: Hóa đơn  GTGT số 0003091 - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 2.1 Hóa đơn GTGT số 0003091 (Trang 35)
Hình 2.2: Giao diện nhập phiếu chi - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 2.2 Giao diện nhập phiếu chi (Trang 36)
Hình 2.4: Hóa đơn GTGT 0000368 - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 2.4 Hóa đơn GTGT 0000368 (Trang 38)
Hình 2.5: Giao diện nhập quá trình bán hàng thanh toán bằng tiền mặt - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 2.5 Giao diện nhập quá trình bán hàng thanh toán bằng tiền mặt (Trang 39)
Hình 2.8: Sổ nhật ký chung - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 2.8 Sổ nhật ký chung (Trang 43)
Sơ đồ 2.6: Quy trình thu tiền gửi ngân hàng - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Sơ đồ 2.6 Quy trình thu tiền gửi ngân hàng (Trang 46)
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chi tiền gửi ngân hàng - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Sơ đồ 2.7 Quy trình luân chuyển chi tiền gửi ngân hàng (Trang 47)
Hình 2.10: Hóa đơn GTGT mua thép số 0000248 - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 2.10 Hóa đơn GTGT mua thép số 0000248 (Trang 49)
Hình 2.11: Sổ phụ ngân hàng TMCP Á Châu - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 2.11 Sổ phụ ngân hàng TMCP Á Châu (Trang 50)
Hình 2.12: Ủy nhiệm chi ngày 04/06/2015 thanh toán 30% HĐ 248 - Báo cáo thực tập: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Hình 2.12 Ủy nhiệm chi ngày 04/06/2015 thanh toán 30% HĐ 248 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w