Thực tập là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên, giúp cho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng các mối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụ cho việc hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trong quá trình thực tập, sinh viên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình học tập vào các hoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học. Như vậy thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nó không những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành. Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô Nguyễn Thị Xuân Hồng giảng viên trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Với sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của tất cả mọi người đã giúp em có điều kiện thu thập các thông tin và số liệu cần thiết để hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp. Trong báo cáo thực tập em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh. Dù đã có rất nhiều cố gắng xong báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty cùng toàn thể các bạn sinh viên. Bài báo cáo của em gồm hai phần: Phần 1:Tổng quan về Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh Phần 2:Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 10
PHẦN 1 11
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SXKD VÀ XNK NGUYỄN VINH 11
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 11
1.1.1 Khái quát về sự hình thành của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 11
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 16
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 16
1.2.2 Chức năng, quyền hạn , nhiệm vụ của từng bộ phận 16
Giám đốc 16
1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 20
1.3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 20
1.3.2 Đặc điểm SXKD của Công ty 21
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động SXKD của Công ty SXKD và XNK Nguyễn Vinh trong những năm gần đây 21
PHẦN 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH SXKD VÀ XNK NGUYỄN VINH 25
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 25
2.1.1 Các chính sách kế toán chung 25
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 26
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 28
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 22.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 30
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 31
2.1.6 Bộ máy kế toán 32
2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh .32
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32
2.1.6.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong Công ty 32
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 35
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền 35
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt 35
2.2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 50
2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 68
2.2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 68
2.2.2.2 Quy trình hạch toán NVL 70
2.2.2.3 Ví dụ minh họa kế toán nguyên vật liệu 75
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 93
2.2.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 93
2.2.3.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh 94
2.2.3.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 96
104
2.2.3.4 Chi phí nhân công trực tiếp 105
2.2.3.5 Chi phí sản xuất chung 113
2.2.3.6 Kết chuyển chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng đơn đặt hàng .126
Trang 32.3 Nhận xét và khuyến nghị 131
2.3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý 131
2.3.1.1 Ưu điểm 131
2.3.1.2 Nhược điểm 132
2.3.2 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán 133
2.3.2.1 Ưu điểm 133
2.3.2.2 Nhược điểm 133
2.3.3 Khuyến nghị 134
2.3.3.1 Công tác quản lý 134
2.3.3.2 Công tác kế toán 134
KẾT LUẬN 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012, 2013, 2014
ĐVT: đồng 21
Bảng 2.1: Chứng từ kế toán tiền lương 28
Bảng 2.2: Chứng từ kế toán hàng tồn kho 26
Bảng 2.3: Chứng từ tài sản cố định 27
Bảng 2.4: Chứng từ bán hàng 27
Bảng 2.5: Chứng từ tiền tệ 27
Bảng 2.7: Một số tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán tại Công ty 29
Bảng 2.10: Phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu 85
Bảng 2.11: Bảng chấm công 105
Bảng 2.12: Bảng tính lương cho công nhân sản xuất 108
Bảng 2.13: Bảng phân bổ chi phí trả trước 117
DANH MỤC CÁC HÌNH V
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 6Hình 1.1: Đăng ký kinh doanh năm 2009 11
Hình 1.2: Các sản phẩm chính của CT TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh .15
Hình 2.1: Hóa đơn GTGT số 0003091 40
Hình 2.2: Phiếu chi số 04 thanh toán tiền cho CT TNHH Inox Gia Hưng 42
Hình 2.3: Giao diện nhập phiếu chi 41
Hình 2.4: Hóa đơn GTGT 0000368 43
Hình 2.5: Phiếu thu số 02 45
Hình 2.6: Giao diện nhập quá trình bán hàng thanh toán bằng tiền mặt 44
Hình 2.7: Sổ quỹ tiền mặt 46
Hình 2.8: Sổ nhật ký chung 48
Hình 2.9: Sổ cái tài khoản 111 49
Hình 2.10: Hóa đơn GTGT mua thép số 0000248 54
Hình 2.11: Sổ phụ ngân hàng TMCP Á Châu 55
Hình 2.12: Ủy nhiệm chi ngày 04/06/2015 thanh toán 30% HĐ 248 56
Hình 2.13: Ủy nhiệm chi ngày 08/06/2015 thanh toán 70% HĐ 248 56
Hình 2.14: Giao diện nhập phần mềm thanh toán tiền mua hàng bằng chuyển khoản 57
Hình 2.15: Hóa đơn GTGT bán hàng số 375 59
Hình 2.16: Sổ phụ ngân hàng ACB 60
Hình 2.17: Giấy báo có ngân hàng ACB ngày 24/06/2015 61
Hình 2.18: Giao diện nhập giấy báo có 62
Trang 7Hình 2.19: Sổ tiền gửi ngân hàng 63
Hình 2.20: Sổ nhật ký chung 65
Hình 2.21: Sổ cái tài khoản 112 66
Hình 2.22: Hợp đồng mua bán 76
Hình 2.23: Hóa đơn GTGT mua NVL nhập kho 80
Hình 2.24: Phiếu xuất xưởng NVL 81
Hình 2.25: Phiếu nhập kho mua hàng theo HĐ 0000248 82
Hình 2.26: Nhập kho NVL mua ngoài theo hóa đơn 0000248 83
Hình 2.27: Giao diện nhập phiếu xuất kho NVL cho sản xuất sản phẩm 86
Hình 2.28: Phiếu xuất kho NVL cho sản xuất hệ thống nắp lọc HĐ 375 87
Hình 2.29: Thẻ kho 88
Hình 2.30: Bảng nhập - xuất - tồn thép ống 50,3x6m 89
Hình 2.31: Sổ nhật ký chung 92
Hình 2.32: Sổ cái TK 152 93
Hình 2.33: Hợp đồng kinh tế số 150527/VL-NV/HĐKT 2015 97
Hình 2.34: Đường dẫn kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 101
Hình 2.35: Sổ chi tiết tài khoản 1541 102
Hình 2.36: Sổ nhật ký chung 103
Hình 2.37: Sổ cái tài khoản 1541 104
Hình 2.38: Giao diện nhập lương bộ phận sản xuất 110
Hình 2.39: Đường dẫn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 111
Hình 2.40: Sổ nhật ký chung 114
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 8Hình 2.41: Sổ cái tài khoản 1542 113
Hình 2.42: Phiếu xuất kho vật liệu phụ số 01 116
Hình 2.43: Giao diện nhập chi phí trả trước 118
Hình 2.44: Giao diện nhập khấu hao tài sản cố định 121
Hình 2.45: Giao diện nhập phân bổ tiền thuê kho bãi tháng 06/2015 122
Hình 2.46: Đường dẫn phân bổ chi phí sản xuất chung 123
Hình 2.47: Sổ nhật ký chung 124
Hình 2.48: Sổ cái tài khoản 1544 125
Hình 2.49: Giao diện tính giá thành cho từng đơn hàng 127
Hình 2.50: Sổ chi tiết tài khoản 1545 đơn hàng theo hóa đơn 0000375 128
Hình 2.51: Sổ nhật ký chung 129
Hình 2.52: Sổ cái tài khoản 1545 130
DANH MỤC SƠ Đ
Trang 9Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 16
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ sản xuất của Công ty 20
Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 30
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền 36
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền 37
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ của kế toán vốn tiền mặt 41
Sơ đồ 2.6: Quy trình thu tiền gửi ngân hàng 51
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chi tiền gửi ngân hàng 52
Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng 53
Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho NVL 72
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 74
Sơ đồ 2.11: Quy trình ghi sổ chứng từ nguyên vật liệu 75
Sơ đồ 2.12: Quy trình ghi sổ tính giá thành sản xuất……… 98
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên, giúpcho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựng cácmối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục vụcho việc hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp Trong quá trình thực tập, sinhviên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹ năng cóđược trong quá trình học tập vào các hoạt động thực tiễn của đơn vị thực tập,qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học Như vậy thực tập tốtnghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nókhông những giúp cho sinh viên tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có
cơ hội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành
Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của độingũ cán bộ công nhân viên trong công ty TNHH SXKD và XNK NguyễnVinh cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô Nguyễn Thị Xuân Hồng
- giảng viên trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Với sự giúp đỡ và chỉ bảonhiệt tình của tất cả mọi người đã giúp em có điều kiện thu thập các thông tin
và số liệu cần thiết để hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong báo cáo thực tập em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn,trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh Dù đã có rất nhiều cố gắng xong báocáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ýkiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán củacông ty cùng toàn thể các bạn sinh viên
Bài báo cáo của em gồm hai phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD
Trang 11PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SXKD VÀ XNK NGUYỄN VINH
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH SXKD và XNK
Trang 12(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)
Trang 13Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh được thành lập ngày08/01/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102015313 do Sở
kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Tên Công ty: Công ty TNHH sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu NguyễnVinh
Tên giao dịch: NGUYEN VINH PRODUCTION, TRADING AND EXPORT COMPANY LIMITED
IM-Tên viết tắt: Nguyễn Vinh CO Ltd
Hình thức công ty: Công ty sản xuất , thương mại và xuất nhập khẩu
Mã số thuế: 0101584633
Tel/Fax: 04 3688 4416 - 04 3685 6406
Email: nguyenvinh@gmail.com
Webside: http://www.nguyenvinhmcf.com.vn
Tài khoản: 11120216199011 tại ngân hàng TMCP Á Châu
Vốn điều lệ khi mới thành lập: 2.500.000.000 VND
Vốn điều lệ đến năm 2011: 9.000.000.000 VND
Người đại diện trước pháp luật: Ông NGUYỄN VINH HÒA
Trụ sở chính: KM3 - Đường Phan Trọng Tuệ - Tam Hiệp – Thanh Trì - HàNội
Trang 14- Sản xuất các mặt hàng từ kim loại ( trừ máy móc thiết bị ).
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí
- Mua bán máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh, tổ chức giới thiệu vàxúc tiến thương mại nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận, môi giớithương mại
- Sản xuất các sản phẩm khác từ kim loại , các dịch vụ xử lý và gia công kimloại như: Rèn dập ép, cán kim loại , gia công cơ khí, sử lý tráng phủ kim loại ,sản xuất dao , kéo dụng cụ cầm tay , đồ kim loại thông dụng
- Buôn bán sắt thép, bán buôn kim loại khác
- Sản xuất và mua bán các loại bột đá khoáng sản( trừ các loại khoáng sản nhànước cấm)
Một số sản phẩm chủ yếu.
Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh có trên 15 năm kinhnghiệm về đột dập kim loại, đúc kết giữa tinh hoa của đột dập thủ công truyềnthống kết hợp với hiện đại, thực hiện phương châm : “ Chất lượng ngoại giánội.” Với các sản phẩm chủ yếu:
- Đột sàng : sàng chống trơn, sàng lọc gạo, rọ lọc Inox, sàng hìnhchông, đột chớp cửa, tấm sàng vấu, sàng lục giác, đột lỗ các loại, sàng tuyểnquặng…
- Chi tiết ô tô : tăng cứng thành vách, khoá chống ngả thành, bậc lênxuống xe tải, ống bưởng thông thùng xe Huyn đai, biểu tượng ôtô Ifa, longđen cài ô tô Ifa, khoá ghế ôtô, biểu tượng ôtô Việt Hà…
Trang 15- Máy nông nghiệp: nắp bảo hiểm máy bơm, chụp cổ xả máy nổ, giá đỡtay quay, nắp hậu D8, các tê dầu máy nổ, nắp dầu máy nổ, nắp D9 máy nổ,lazăng máy cày, kéo…
- Thiết bị công nghiệp và dự án : máng cáp, máng cáp dẫn điện viễnthông, giá đỡ hàng , thang dẫn cáp khu công nghiệp, tay quấn cáp…
nắp chắn bụi con lăn băng tải, cốc bi con lăn băng tải, đế quạt đứng Misui, gáthiết bị viễn thông, đế đèn…
- Thiết bị gia công : máy 150 tấn, máy đột 100 tấn, máy ép thuỷ lực 250
tấn, máy đột dập 40 tấn, máy chấn tôn, máy cắt tôn…
Hình 1.2: Các sản phẩm chính của CT TNHH SXKD và XNK Nguyễn
Vinh Máng cáp dẫn điện
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 16Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật
Bộ phậnsản xuất
Phó giám đốc kinh doanh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
1.2.2 Chức năng, quyền hạn , nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc
Nhiệm vụ:
- Giám đốc là người đứng đầu Công ty, là người điều hành, ra quyết
định toàn bộ các hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật
của nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 17- Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn hoạt động thực thi các biệnpháp cần thiết để quản lý, bảo vệ tài sản và các trang thiết bị của công ty.
Công ty có hai PGĐ đảm nhiệm vai trò khác nhau:
- 1 PGĐ chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp các hoạt động của doanhnghiệp dưới sự kiểm soát của Giám đốc
- 1 PGĐ chịu trách nhiệm vật tư
- Các PGĐ có trách nhiệm điều hành công việc, điều hành doanh nghiệptheo nhiệm vụ đã phân, đồng thời PGĐ là người tham mưu cho Giám đốc lậpcác kế hoạch mở rộng sản xuất
- Trực tiếp chỉ đạo công tác sản xuất sản phẩm, kiểm tra chất lượng sảnphẩm và an toàn lao động Trực tiếp chỉ đạo các vấn đề ở phân xưởng sảnxuất cơ khí, kịp thời giám sát tình hình sử dụng và thu mua nguyên vật liệuđầu vào
Phòng kế toán
Nhiệm vụ:
- Thanh toán, ghi chép kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đảm bảo thu hồi vốn nhanh
- Mở sổ theo dõi các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạch toán cụ thể
tại các phân xưởng sản xuất, đối chiếu đầu tư các đơn vị
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 18- Thực hiện quy chế quản lý, chế độ thanh toán mới về tiền lương chotoàn công ty theo từng tháng, quí.
- Tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm sản xuất
- Theo dõi tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp để đưa ra tình hình sảnxuất kinh doanh taị doanh nghiệp
- Giám sát quá trình thực hiện của các đơn vị trực thuộc
- Xây dựng định mức lao động, tiền lương, vật tư đối với đơn vị sảnphẩm hay loại hình công việc, phân phối các khoản thu nhập phân tích hoạtđộng kinh tế để giúp giám đốc Công ty có biện pháp chỉ đạo tốt nhất
Bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu
Có nhiệm vụ nhập khẩu các máy móc thiết bị công nghiệp từ nướcngoài, tìm hiểu thị trường, và phân phối các máy móc thiết bị nhập về
Phòng vật tư:
Nhiệm vụ
Trang 19- Thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách, phụ trách về nhượng bánmáy móc thiết bị.
- Lập kế hoạch cung ứng vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa thay thếmáy móc, thiết bị đơn vị đang sử dụng
- Theo dõi công tác khấu hao cho máy móc, thiết bị toàn Công ty
- Xây dựng hệ thống định mức về tiêu hao nhiên liệu từng loại máy móc
- Theo dõi việc thực hiện SXKD của các đơn vị trong công ty
- Các quy định của hệ thống đảm bảo chất lượng trong công ty
Trang 20đồng thời làm tăng thu nhập của mình Vì thế mỗi bộ phận phòng ban đềukhông ngừng nâng cao năng lực của mình để hoàn thiện đúng chuyên môn vànhiệm vụ được giao.
1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
SXKD và XNK Nguyễn Vinh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Trong quá trình sản xuất Công ty có một PGĐ kỹ thuật trực tiếp phụtrách kỹ thuật, quản lý chặt chẽ tất cả mọi quy trình công nghệ chế tạo nghiêncứu, đề ra các bước cải tiến công nghệ mới nhằm hạ giá thành sản phẩm màđồng thời nâng cao được chất lượng sản phẩm
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ sản xuất của Công ty
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Tập hợp NVL (Tôn,
Cán thépGia công Cơ khí
Phun sơn, mạ kẽmHồi liệu
Nhập kho thành phẩm
Trang 211.3.2 Đặc điểm SXKD của Công ty
(1) Chuẩn bị nguyên vật liệu: Gang, thép, sắt , và các chất trợ dụng được tậpkết vào khu vực chuẩn bị nguyên liệu Tại đây chúng được phân loại, giacông, chế biến theo đúng yêu cầu để đưa sang nấu luyện
(2) Cán gang thép: Nguyên liệu và các chất trợ dụng đã được chế biến phùhợp theo yêu cầu của sản phẩm mà cán sao cho phù hợp với những sản phẩm
(6) Quá trình sản xuất sẽ có nhiều phế liệu Các phế liệu này được tập hợp lạivới nhau, phân loại rồi lại tái sử dụng cho nguyên liệu đầu vào Đây là mộtcông đoạn làm giảm chi phí, tiết kiệm nguyên liệu của Công ty
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động SXKD của Công ty SXKD và
XNK Nguyễn Vinh trong những năm gần đây
Nhìn chung, kết quả những năm gần đây cho thấy nỗ lực, quyết tâm củaBan lãnh đạo và toàn thể công nhân viên trong Công ty đã đưa doanh thu củaCông ty tăng qua các năm
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012, 2013,
2014 ĐVT: đồng
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 22HĐTC 7.738.622 10.398.247 667.854.438 +2.659.625 +34,4 +657.456.191 +6322,8Chi phí từ HĐTC 5.689.013 51.229.014 923.012.260 +45.540.001 +800 +871.783.246 +1701,74 CPBH&CPQLD
N 1.144.629.055 1.049.026.530 2.010.720.673 -95.602.525 -8,35 +961.694.143 +91,67
Lợi nhuận
Thu nhập khác 122.079.675 17.992.000 3.200.250 -104.087.675 -85,26 -14.791.750 82,21 Chi phí khác 13.848.528 22.092.238 -13.848.528 -100 +22.092.238
Lợi nhuận khác 108.231.147 17.992.000 -18.891.988 -90.239.147 -83,4 -36.883.988 -205
Lợi nhuận KT
21.060.339 37.812.062 93.837.379 +16.751.723 +79,54 +56.025.317 +148,2
Trang 24=> Nhận xét
Nhìn chung, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SXKD
và XNK Nguyễn Vinh trong 3 năm gần đây đạt kết qủa tốt, ngày càng tăngtrưởng Cụ thể như sau:
Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của các năm tăng lênđáng kể Đặc biệt năm 2014 tăng so với năm 2013 là 25.957.379.649 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng là 88,35% Tuy nhiên, giá vốn hàng bán cũng tăng đáng kể,năm 2013 so với năm 2012 tăng 15.237.878.996đ, năm 2014 tăng so với năm
2013 là 24.688.449.146đ, tương ứng 87,33% Kết quả tăng năm 2014/2013 sovới 2013/2012 có sự chênh lệch khá lớn là do trong năm 2013 có sự biến độnglớn của giá cả thị trường, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới cùng với
sự sa sút của kinh tế trong nước
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của năm 2013/2012 tăng16.751.723đồng ứng với tỷ lệ tăng 79,54%, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộpcũng tăng lên 2.398.662đồng, lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 96% so với năm
2012 Đến năm 2014/2013 có một sự tăng trưởng vượt bậc, lợi nhuận kế toántrước thuế tăng 56.025.317đồng tương ứng tăng 148,2%, thuế TNDN phải nộplại tăng 14.678.209đ là do việc SXKD của công ty có bước phát triển, bên cạnh
đó trong năm 2014 công ty có sự đầu tư về tài chính dẫn đến doanh thu từ hoạtđộng tài chính tăng đáng kể, năm 2014/2013 tăng 6322,8% Từ đó, số thuếTNDN nộp ngân sách Nhà nước tăng lên
Trang 25PHẦN 2
THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH SXKD VÀ XNK NGUYỄN VINH
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH SXKD và
XNK Nguyễn Vinh
2.1.1 Các chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Được quyđổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc theo tỷ giá hối đoái doNgân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
- Hình thức ghi sổ áp dụng : Hình thức nhật ký chung
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: PP bình quân cả kì dự trữ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: kê khai thường xuyên
- Nguyên tắc đánh gía tài sản cố định: Theo giá thực tế
- Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng
- Nguyên tắc nghi nhận chi phí đi vay : Thận trọng
- Nguyên tắc và ghi nhận các khoản dự phòng: Thận trọng
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 26- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: tỷ giá thực tế theo tỷ giábình quân liên ngân hàng.
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Phù hợp
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí: Đúng kỳ
2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Bảng 2.1: Chứng từ kế toán tiền lương
4 Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành 05-LĐTL
5 Bảng thanh toán tiền thưởng làm thêm giờ 06-LĐTL
8 Biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL
9 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
Bảng 2.2: Chứng từ kế toán hàng tồn kho
ST
3 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa 05-VT
Trang 273 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ
Bảng 2.4: Chứng từ bán hàng ST
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)
- Ngoài các chứng từ sử dụng theo quyết định 48/QĐ-BTC ngày14/09/2006 công ty còn sử dụng các chứng từ ban hành theo các văn bản phápluật khác như:
Bảng 2.6: Một số chứng từ khác ST
T
2 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03PXK-3LL
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 283 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
4 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản
Chứng từ kế toán của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh do kếtoán trưởng lưu trữ, thời gian lưu trữ chứng từ là 6 năm
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán phản ánh và giám sát thường xuyên, liên tục, có
hệ thống về tình hình và sự vận dụng của từng loại tài sản, nguồn vốn cũng nhưtứng quá trình kinh doanh của công ty Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kếtoán theo quyết định số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính và lưa chọn ra các tài khoản thích hợp để vận dụng vào hoạt động kế toánnên hệ thống tài khoản chủ yếu của công ty
Hệ thống tài khoản kế toán phán ánh và giám sát thường xuyên, liên tục, có
hệ thống về tình hình sự vận động của từng loại tài sản, nguồn vốn cũng nhưtừng quá trình kinh doanh tại công ty Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kếtoán theo quyết định số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
và lựa chọn ra các tài khoản thích hợp để vận dụng vào hoạt động kế toán
Bảng 2.7 : Một số tài khoản sử dụng trong hạch toán kế toán tại Công ty
Số hiệu Tên tài khoản Số hiệu Tên tài khoản
112 Tiền gửi Ngân hàng 338 Phải trả, phải nộp khác
131 Tiền gửi Ngân hàng 341 Vay, nợ dài hạn
133 Thuế GTGT được khấu trừ 411 Nguồn vốn kinh doanh
138 Phải thu khác 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
142 Chi phí trả trước ngắn hạn 511 Doanh thu bán hàng và
Trang 29cung cấp dịch vụ
152 Nguyên liệu, vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ 515 Doanh thu hoạt động tài
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán
Để theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty sử dụng hìnhthức Kế toán trên máy vi tính theo hình thức Nhật ký chung.Trình tự ghi sổ theohình thức này có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 30Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)
Cụ thể :
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái và các sổ,thẻ kế toán chi tiết có liên quan)
- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng
Trang 31hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chínhxác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiệncác thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tháng:
Hàng tháng kế toán thuế phải tập hợp chứng từ, nhập số liệu vào các bảng
kê bán ra và bảng kê mua vào để lập Tờ khai thuế GTGT ở phần mềm hỗ trợ kêkhai 3.3.1
Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 16-11-2013 theo luật thuế số31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật GTGT số 13/2008/QH cóhiệu lực từ ngày 01/01/2014 và gửi lên Chi cục thuế Huyện Thanh Trì
Báo cáo hàng quý
- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
Báo cáo năm:
- Báo cáo tài chính: Hiện nay, Công ty TNHH SXKD và XNK NguyễnVinh áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính ban hành cho các doanh nghiệp nhỏ vàvừa theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hànhngày 14/09/2006
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 32kế toán thuế
Kế toán vốn bằng tiền, công
nợ, tiền lương
Thủ Quỹ
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân , Tờ khai quyết toán thuế TNDN
2.1.6 Bộ máy kế toán
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh là theo hình thức phân tán
2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Nguồn: Báo cáo tài chính
công ty năm 2015)
2.1.6.2 Quyền hạn, nhiệm
vụ của từng bộ phận kế toán trong Công ty
Kế toán trưởng:
- Là người tham mưu
chính về công tác kế toán tài
vụ của Công ty, có năng lực trình độ chuyên môn về tài chính kế toán, nắm chắccác chế độ hiện hành của nhà nước chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các công việc docác kế toán
viên tổng hợp từ bộ phận mình phụ trách
- Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp nghiệp vụ kinh tế yếu tố sảnxuất kinh doanh từ khâu tổ chức chứng từ, khâu lập các báo cáo và tổ chưc kiểmtra phân tích các yếu tố sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ:
Trang 33+) Tổ chức thực hiện các chứng từ, tài khoản sổ kế toán và các báo cáoyếu tố sản xuất kinh doanh phù hợp với chế độ quản lý kế toán tài chính và đặcđiểm tình hình tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
+) Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra ghi chép kế toán đối với các bộ phậnliên quan tới các yếu tố sản xuất kinh doanh và lập báo cáo tài chính
+) Tổ chức thực hiện cung cấp thông tin về các yếu tố sản xuất kinh doanhcho bộ phận liên quan, phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành phẩm cũng như việc lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố
Kế toán tổng hợp và kế toán thuế
- Vào sổ nhật ký chung và sổ cái toàn bộ các tài khoản phát sinh - kiểm tra
định khoản trên bảng kê toàn bộ các chứng từ phát sinh của Công ty
- Tổng hợp Bảng cân đối phát sinh của toàn Công ty
- Lập Bảng cân đối kế toán, theo dõi sổ sách, báo cáo tổng hợp doanh thu,tổng hợp chi phí
- Kết chuyển giá thành và tính lỗ, lãi từng đơn đặt hàng, từng công trình
- Xác định kết quả kinh doanh, hạch toán thuế thu nhập, kết chuyển và xácđịnh kết quả hoạt động tài chính và hoạt động bất thường của Công ty
- Hàng tháng tổng hợp chứng từ, lập bảng kê thuế GTGT, xác định số thuếGTGT phải nộp và được khấu trừ
Kế toán bán hàng, NVL, CCDC, TSCĐ:
- Ghi chép, tổng hợp số liệu về hàng hoá, thành phẩm xuất bán cho khách
hàng trên các bảng kê bán ra, và hàng hoá mua vào trên các bảng kê mua
- Tập hợp ghi chép, tổng hợp ghi chép về tình hình nhập- xuất- tồn vật
liệu, công cụ dụng cụ tại kho Tính giá thành thực tế của hàng nhập kho Xác
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 34định chính xác số lượng và giá trị vật tư đã tiêu hao, sử dụng trong quá trình sảnxuất kinh doanh Đồng thời tham gia kiểm kê, đánh giá lại vật tư khi có yêu cầu.
- Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Công ty Tính và trích khấu haoTCĐ hàng tháng, hàng năm
Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương, công nợ.
- Theo dõi sự biến động tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền vay, thực hiện
các nhiệm vụ liên quan tới vốn bằng tiền của Công ty
- Theo dõi và thanh toán công nợ, phải trả người bán, phải thu khách hàng.
- Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
- Thực hiện trả lương cho CNV, trong toàn Công ty Các khoản trích theolương của cán bộ công nhân viên trong Công ty
Thủ quỹ:
- Thực hiện quản lý các khoản thu, chi tiền mặt dựa trên các khoản phiếu thu, phiếu chi hằng ngày, ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác tình hình thu chi
và quản lý tiền mặt hiện có
- Thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của Công ty
- Quản lý quỹ, lập báo cáo quỹ cho Công ty
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền trong Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinhđược chia ra làm 2 phần chính:
Trang 35- Phiếu thu (mẫu 01-TT)
- Phiếu chi (mẫu 02-TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT)
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04-TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT)
- Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT)
- Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ) (mẫu 08a-TT)
- Bảng kê chi tiền (mẫu 09-TT)
Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền Người nộp tiền
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
Kế toán trưởng Thủ quỹ
Ký và duyệt
Nhận Phiếu thu
và thu tiền
Trang 36(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)
1 Bộ phận kế toán vốn bằng tiền tiếp nhận đề nghị nộp tiền từ người nộptiền Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu) là: Giấy thanh toántiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản gópvốn, …
2 Kế toán vốn bằng tiền đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu, đảm bảo tínhhợp lý, hợp lệ Sau đó lập phiếu thu và chuyển cho kế toán trưởng xem xét
3 Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào phiếu thu và chuyển lại cho bộ phận kếtoán tiền mặt
4 Bộ phận kế toán vốn bằng tiền nhận lại phiếu thu, chuyển cho người nộp
5 Người nộp tiền sẽ nộp tiền và ký vào phiếu thu
6 Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho thủ qũy để tiến hành thu tiền Thủ quỹ giữ lại 1 liên phiếu thu tiền Bộ chứng từ phiếu thu và phiếuchi kèm theo chứng từ gốc sẽ trả lại cho kế toán Đồng thời thủ quỹ sẽ ghivào sổ quỹ tiền mặt để tiện cho theo dõi quỹ
7 Sau khi bộ chứng từ đã hoàn thành thì kế toán dựa vào đó mà tiến hànhnhập liệu vào phần mềm, dữ liệu sẽ tự động chuyển sang các sổ chi tiếttiền mặt, sổ NKC và sổ cái TK 111
Ghi sổ chi tiết
TK 111, Sổ
Trang 37 Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền của Công ty TNHH SXKD vàXNK Nguyễn Vinh
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)
1 Bộ phận kế toán tiền mặt tiếp nhận đề nghị chi tiền Chứng từ kèm theoyêu cầu chi tiền (phiếu chi) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đềnghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hoá đơn,hợp đồng, …
SV: Vũ Thanh Huyền
Trang 382 Kế toán tiền mặt) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu – chi, đảm bảo tínhhợp lý, hợp lệ Sau đó lập phiếu chi và chuyển cho kế toán trưởng xem xét.
3 Kế toán trưởng kiểm tra lại, nếu không đồng ý thì trả lại cho bộ phận kếtoán Nếu đồng ý thì sẽ ký duyệt phiếu chi
4 Bộ phận kế toán sẽ nhận lại phiếu chi sau đó chuyển cho thủ quỹ
5 Phiếu chi kèm theo chứng từ gốc sẽ chuyển cho thủ quỹ để tiến hành chitiền
6 Người đề nghị chi nhận tiền và ký vào phiếu chi sau đó chuyển lại cho thủquỹ
7 Thủ quỹ giữ lại 1 liên phiếu chi Bộ chứng từ phiếu chi kèm theo chứng từgốc sẽ trả lại cho kế toán Đồng thời thủ quỹ sẽ ghi nghiệp vụ vào sổ quỹtiền mặt để tiện theo dõi
8 Sau khi bộ chứng từ đã hoàn thành thì kế toán dựa vào đó mà tiến hànhnhập liệu vào phần mềm, dữ liệu sẽ tự động chuyển sang các sổ chi tiết tiềnmặt, sổ NKC và sổ cái TK 111
Trình tự ghi sổ của kế toán vốn tiền mặt Công ty TNHH SXKD và XNKNguyễn Vinh
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ của kế toán vốn tiền mặt
Chứng từ gốc (Phiếu thu,phiếu chi, giấy đề nghịtạm ứng…)
Trang 39(Nguồn: Phòng kế toán tài chính năm 2015)
Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt của Công ty TNHH SXKD và XNK Nguyễn Vinh
NV1: Ngày 08/06/2015, mua thép không gỉ dạng cuộn 304 của Công ty
TNHH Inox Gia Hưng theo số hóa đơn 0003091, công ty đã thanh toán bằng tiềnmặt
Trang 40Hình 2.1: Hóa đơn GTGT số 0003091
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính 2015)