1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng cộng sự

81 598 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 6,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toánPhần I: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự Phần II: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 3

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CỘNG SỰ 8

1.1.Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự 8 1.2.Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 10

1.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 12

1.4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 17

1.5.Những vấn đề chung về công tác kế toán 25

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CỘNG SỰ 33

2.1 Kế toán nguyên vật liệu 33

2.2.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 48

2.3.Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 3

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

CP NVL Chi phí nguyên vật liệu

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

2

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán năm 2015 18

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 21

Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu hoạt động của đơn vị năm 2013-2015 23

Bảng 2.1: Bảng cân đối tài khoản 27

Biểu mẫu 2.1: Hóa đơn mua hàng 37

Biểu mẫu 2.2: Phiếu nhập kho 39

39 Biểu mẫu 2.3: Phiếu xuất kho 40

40 Biểu mẫu 2.4: Thẻ kho (Trích) 41

Biểu mẫu 2.5: Sổ chi tiết NLV (Trích) 41

Biểu mẫu 2.6: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn 43

Biểu mẫu 2.7: Sổ nhật ký chung năm 2016 (Trích) 45

45 Biểu mẫu 2.8: Sổ cái (Trích) 47

Biểu mẫu 2.9: Bảng chấm công (Trích tháng 11/2014) 52

Biểu mẫu 2.10: Bảng thanh toán tiền lương (trích tháng 11/2014) 53

Biểu mẫu 2.11: Sổ chi tiết TK 334 (Trích) 54

Biểu mẫu 2.12: Trích sổ nhật ký chung 56

Biểu mẫu 2.13: Sổ cái TK 334 (Trích) 57

Biểu mẫu 2.14: Phiếu đề nghị xuất vật tư 62

Biểu mẫu 2.15: Phiếu xuất kho 62

Biểu mẫu 2.16: Sổ chi tiết TK 1541 (Trích) 64

Biểu mẫu 2.17: Bảng phân bổ chi phí trả trước 68

Biểu mẫu 2.18: Sổ cái tài khoản 1543 69

69 Biểu mẫu 2.19: sổ nhật ký chung (Trích) 70

Biểu mẫu 2.20: Sổ cái tài khoản 154 71

Trang 5

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán năm 2015 18

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 21

Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu hoạt động của đơn vị năm 2013-2015 23

Bảng 2.1: Bảng cân đối tài khoản 27

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

4

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế - xã hội năm 2015 diễn ra trong bối cảnhthị trường toàn cầu có nhữngbất ổn, kinh tế thế giới vẫn đối mặt với nhiều rủi ro lớn với các nhân tố khó lường.Triển vọng kinh tế khu vực Eurozone chưa thật lạc quan Thương mại toàn cầu sụtgiảm do tổng cầu yếu Kinh tế thế giới chưa lấy lại được đà tăng trưởng và phục hồichậm Giá dầu thô giảm mạnh dẫn đến giá cả hàng hóa có xu hướng giảm nhanh,ảnh hưởng đến các nước xuất khẩu Sự bất ổn của thị trường tài chính toàn cầu vớiviệc giảm giá đồng Nhân dân tệ và tăng trưởng sụt giảm của kinh tế Trung Quốc đãtác động mạnh tới kinh tế thế giới Ở trong nước, giá cả trên thị trường thế giới biếnđộng, nhất là giá dầu giảm gây áp lực đến cân đối ngân sách Nhà nước, nhưng đồngthời là yếu tố thuận lợi cho việc giảm chi phí đầu vào, phát triển sản xuất và kíchthích tiêu dùng Trong bối cảnh như vậy, ngay từ đầu năm, Đảng, Quốc hội, Chínhphủ đã kịp thời ban hành nhiều Nghị quyết, chính sách cùng các giải pháp và nhiệm

vụ giúp nền kinh tế Việt Nam có thể đứng vững và thoát khỏi những khó khăn kểtrên

Nền kinh tế - xã hội gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động,kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó có Công ty Cổ phần Tư vấnThiết kế xây dựng Cộng sự Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự làCông ty chuyên về lĩnh vực xây lắp, lắp đặt các biển quảng cáo nên sẽ chịu nhiềutác động trực tiếp từ nền kinh tế thị trường Để có thể đưa Công ty phát triển bềnvững, thoát khỏi tình trạng khó khăn, ban Giám đốc Công ty cần phải phân tích kỹ

về tình hình tài chính và các hoạt động kinh doanh của Công ty để đề ra chiến lượcphát triển tốt nhất

Sau thời gian thực tập, nhờ có sự giúp đỡ của các anh, chị, cô, chú tại Công ty

và dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô Trần Thị Dung em đã hoàn thành bài báocáo thực tập của mình với nội chủ yếu:

Trang 7

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Phần I: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự

Phần II: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Công ty Cổ phần

Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán trường ĐạiHọc Công Nghiệp Hà Nội, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Thạc Sĩ Trần Thị Dung.Đồng thời em xin cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty và tập thể nhân viênphòng kế toán công ty TNHH Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp

Do thời gian và trình độ có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót

Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để báo cáo của emđược hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Sinh viên

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

6

Trang 8

PHẦN I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT

KẾ XÂY DỰNG CỘNG SỰ

dựng Cộng sự

1.1.1 Khái quát về sự hình thành

Tên công ty: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự

Tên giao dich: PARTNER

Số lao động hiện tại: 47 người

Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102900112 cấp ngày 08/09/2008 Đăng kýthay đổi lần thứ 3 ngày 07 tháng 10 năm 2012

Người đại diện theo pháp luật: Phạm Anh Tài – Chức vụ: Giám đốc

Số tài khoản: 1152 106 305 6016 Tại Ngân hàng Techcombank Hai Bà Trưng

Hà Nội

Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa đượcphân vào đâu Cụ thể là Công ty chuyên liên kết với các doanh nghiệp khác để cùngthực hiện thiết kế xây dựng, thi công các công trình, hoàn thiện công trình xâydựng, thực hiện lắp đặt các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, tư vấn thiết kếcác biển quảng cáo, lắp đặt mặt dựng Aluminium

1.1.2 Khái quát về sự phát triển

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự được thành lập từ năm

2008, là công ty chuyên hợp tác với các doanh nghiệp khác để hoàn thiện công trình

Trang 9

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

xây dựng, lắp đặt các sản phẩm khác theo yêu cầu của khách hàng và lấn sân sang

cả hoạt động tư vấn thiết kế, lắp đặt biển quảng cáo

Trong những năm đầu mới thành lập, công ty đã gặp không ít những khó khăn

do ảnh hưởng của nền kinh tế đang yếu kém, đội ngũ nhân viên còn non trẻ, chưa cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt sản phẩm theo yêu cầu và tưvấn, thiết kế quảng cáo, bộ máy tổ chức còn chưa chặt chẽ, chưa đáp ứng được nhucầu thị trường.Tuy nhiên, với sự nỗ lực và cố gắng không ngừng vươn lên của độingũ nhân viên trong công ty, đến nay công ty đã vượt qua những khó khăn đó và đạtđược những thành tựu nhất định và ngày càng khẳng định chỗ đứng trên thị trườngtrong nước Ngày nay, công ty được xây dựng dựa trên nền tảng từ những conngười giàu chuyên môn và nhiệt huyết cháy bỏng với nghề, trải qua bao năm thángphấn đấu và phát triển đến nay Công ty đã khẳng định được mình bằng việc sở hữumột lượng khách hàng lớn, cơ sở vật chất không ngừng được mở rộng, trình độchuyên môn của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự là doanh nghiệp có bềdày truyền thống, kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác với các doanh nghiệp xâylắp khác để hoàn thiện công trình và thực hiện tư vấn thiết kế, lắp đặt biển quảngcáo cho các cửa hàng, thương hiệu có tiếng không chỉ trên địa bàn Hà Nội mà cònlan sang nhiều tỉnh thành khác

Hiện nay công ty đã có những bạn hàng truyền thống và lâu năm như: Một vàidoanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ, Các công ty con thuộc Tập đoàn viễnthông quân đội (VIETTEL), các cửa hàng mới thành lập, các quán hàng nhỏ… vớinhững sản phẩm, dịch vụ được cung cấp như:

• Hoàn thiện công trình xây dựng

• Trang trí nội ngoại thất

• Lắp đặt biển LED, màn hình LED, in kỹ thuật số

• Phân phối vật tư phục vụ hoạt đông xây lắp, quảng cáo

• Sản xuất, lắp đặt biển hiệu quảng cáo, biển hiệu đại lý…

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

9

Trang 10

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sự được tổ chức và hoạtđộng tuân thủ theo Luật doanh nghiệp với cơ cấu sau:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

PHÒNG QUẢN LÝ XÂY LẮP

bán hàng

Bộ phận

kỹ thuật

Bộ phận thi công, lắp đặt

Đội xây lắp, thi công

Trang 11

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Giám đốc: Người điều hành chính của công ty, là người chịu trách nhiệm vềtình hình sản xuất và kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật

về các hợp đồng kinh tế Mọi quyết định của giám đốc được dựa trên sự bàn bạcthống nhất giữa các thành viên cổ đông sáng lập công ty

 Phó giám đốc: Giúp Giám đốc phụ trách chính sách, thay mặt giám đốc quản lýđiều hành hoạt động khi Giám đốc vắng mặt

 Phòng kinh doanh: Triển khai mảng kinh doanh, giới thiệu và quảng bá sảnphẩm của công ty, đưa ra các chỉ tiêu phát triển cho công ty, bộ phận này chịutrách nhiệm về doanh thu và lợi nhuận của công ty

 Phòng kỹ thuật và sản xuất: Chịu trách nhiệm về mảng kỹ thuật và sản xuất sảnphẩm cho công ty

 Phòng kế toán: Có trách nhiệm về tính toán, tình hình thu, chi của công ty.Kiểm soát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thủ tục, giấy tờ như tờkhai thuế, báo cáo tài chính…

 Bộ phận kinh doanh: Chịu trách nhiệm về tình hình kinh doanh, tiêu thụ sảnphẩm, đưa ra các phương án nhằm tăng doanh thu của công ty, tìm hiểu thôngtin thị trường để có phương án hợp lý cũng như tốt nhất cho công ty

 Bộ phận bán hàng: Là nơi trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của Công ty tới kháchhàng, thu thập thông tin của khách hàng về chất lượng sản phẩm và báo lên cấptrên

 Bộ phận kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về mảng kỹ thuật, có các phương án thiết

kế sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

 Bộ phận thi công, lắp đặt: Thực hiện việc sản xuất, thi công lắp đặt theo thiết kếcủa bộ phận kỹ thuật mang đến hoặc thực hiện lắp đặt theo yêu cầu của kháchhàng

 Đôi xây dựng, thi công: Thực hiện thi công công trình xây lắp, kết hợp với phíađối tác để hoàn thiện công trình

Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty chặt, chẽ, hợp lý tạo tiền đề cho công ty phát triểnhơn Các bộ phận bên dưới có nhiệm vụ kiểm tra giám sát giúp cho cấp trên trongcông tác quản lý

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

11

Trang 12

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Hoạt động sản xuất, thi công lắp đặt là khâu quan trọng của công ty, là quyếtđịnh sự thành bại của công ty Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế xây dựng Cộng sựhoạt động chủ yếu ở lĩnh vực hoàn thiện công trình xây dựng, sản xuất, gia công,thiết kế nội ngoại thất, lắp đặt các sản phẩm biển quảng cáo hoặc lắp đặt các sảnphẩm theo yêu cầu của khách hàng

Hiện nay, công ty có nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu của thị trường, trong đómột số sản phẩm chủ yếu của công ty như:

∗ Hoàn thiện công trình xây dựng

∗ Thiết kế nội, ngoại thất

∗ Lắp đặt biển quảng cáo

Trang 13

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

∗ Lắp đặt pano quảng cáo

∗ In, dán decal các loại

∗ Biển quảng cáo LED

∗ Ốp Aluminium

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

13

Trang 14

Ngoài ra, công ty còn có thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ khác nhằm đáp ứngmọi nhu cầu về quảng cáo cho khách hàng.

Khi có đơn đặt hàng của khách hàng hoặc ký kết được hợp đồng hợp tác mới,công ty tiến hành các bước sau:

Trang 15

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện đơn đặt hàng

 Bước 1: Khi có khách hàng liên hệ với công ty hoặc khi ký kết thêm được

hợp đồng cộng tác với các doanh nghiệp khác, công ty cử người đến tìm hiểu thôngtin, yêu cầu của khách hàng hoặc nhu cầu từ phía doanh nghiệp hợp tác Tại bướcnày, nếu là cộng tác với doanh nghiệp khác, hai bên sẽ căn cứ giá trị hợp đồng màphía đối tác đã ký, phần công việc công ty phải làm để xác định rõ giá trị hợp đồng

 Bước 2: Lên kế hoạch thực hiện, thiết kế lên bản vẽ phù hợp với yêu cầu

của khách hàng, doanh nghiệp đối tác và thực hiện tư vấn thêm cho khách hàng(nếu khách hàng có yêu cầu hoặc nếu cần) Trong trường hợp Công ty trực tiếp làmviệc với khách hàng thì giá trị hợp đồng sẽ được thảo luận ngay sau khi khách hàngduyệt kế hoạch mà công ty đã đặt ra

 Bước 3: Sau khi đã có kế hoạch hoặc bản thiết kế thi công, bộ phận sản

xuất, thi công lắp đặt hoặc xây lắp sẽ tiến hành thực hiện hợp đồng

 Bước 4: Hoàn thành sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao cho khách hàng.

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

15

Đo đạc, khảo sát, lấy thông tin khách hàng

Tư vấn, thiết kế, báo giá

Tiến hành sản xuất, thi công, lắp đặt

Bảo hành sản phẩm Nghiệm thu, bàn giao

Trang 16

 Bước 5: Nếu sản phẩm gặp lỗi kỹ thuật thì đưa về để công ty bảo hành sản

phẩm

Trong quy trình trên, mỗi bước đều có vai trò và nhiệm vụ quan trọng, vàkhông thể thiếu bất cứ bước nào

Quy trình thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng:

Sơ đồ 1.3: Quy trình cung cấp dịch vụ Giải thích sơ đồ:

 Việc lên kế hoạch thực hiện, thiết kế sản phẩm xây lắp, bản vẽ kỹ thuật làkhâu quan trọng của quá trình sản xuất nên sản phẩm Kế hoạch thực hiện sẽ đượcgửi trực tiếp cho khách hàng, đối tác để phía khách hàng nắm được nội dung côngviệc mà công ty sẽ thực hiện, thời gian thực hiện và các nguyên liệu cần sử dụng.Còn các bản vẽ thiết kế có thể được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính tùy thuộcvào yêu cầu của khách hàng

 Sau khi thống nhất được kế hoạch, bản vẽ thiết kế, Công ty sẽ thực hiệnlựa chọn nguyên vật liệu cần phải sử dụng Trước khi nhập mua nguyên vật liệumới, nhân viên phòng thiết kế, thi công sẽ liên hệ với thủ kho để xác nhận lại sốnguyên vật liệu còn tồn kho để từ đó sắp xếp kế hoạch nhập mua nguyên vật liệucần thiết

Lên kế hoạch, thiết kế

Chọn nguyên vật liệu

Tiến hành sản xuất, thi công lắp đặt

Hoàn thiện

Trang 17

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

 Sau khi lên được kế hoạch thi công, bản vẽ thiết kế, bộ phận thi công, sảnxuất sẽ thực hiện việc sản xuất sản phẩm (nếu có), tiến hành lắp đặt, thi công côngtrình theo yêu cầu trong hợp đồng

 Cuối cùng, hoàn thiện sản phẩm để giao cho khách hàng

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 1.4.1 Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

2013 -2015

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

17

Trang 18

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán năm 2015

Trang 19

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

19

Trang 20

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 21

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

21

Trang 22

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 23

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 23 Khoa Kế toán Kiểm toán

1.4.2 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty năm 2013-2015

Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu hoạt động của đơn vị năm 2013-2015

Chênh lệch 2014/2013

Chênh lệch 2015/2014

7 Lợi nhuận trước thuế 8.603.480 9.395.901 5.567.919 792.421 +9,21 -3.827.982 -40,74

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 24

Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên, ta thấy tài sản và nguồn vốn của Công ty đều tăng.Chiếm phần lớn trong tổng tài sản là tài sản ngắn hạn TSNH năm 2014 tăng

so với năm 2013 là 87.935.366 đồng tương ứng tăng 1,67% ,trong khi đó năm 2015

so với năm 2014 tăng lên 98.643.575 đồng tương ứng tăng 1,84% Sự tăng mạnhnày là do giá trị hàng tồn kho tăng mạnh, có thể là doanh nghiệp chưa có chính sáchtín dụng tốt, tỷ lệ dữ trữ hàng tồn kho nhiều Công ty chuyên về lĩnh vực sản xuấtbiển hiệu quảng cáo nên NVL cần cho sản xuất có giá trị lớn, trong năm thu muanhiều NVL nhưng lượng đơn đặt hàng có thể giảm nên giá trị hàng tồn kho lớn,cũng có thể Công ty thu mua NVL vào thời điểm lập báo cáo nên ta thấy tỷ lệ tăng Tuy nhiên để đảm bảo quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách chặt chẽ vàhiểu quả thì ban Giám đốc nên xem xét định mức dự trữ tiền hợp lý, kiểm tra chitiết hàng tồn kho và xây dựng định mức hàng tồn kho, kiểm tra chi tiết số dư nợ vàthời hạn trả nợ của từng khoản phải thu để tránh lập dự phòng phải thu khó đòi Trong khi TSNH trong 3 năm liên tục tăng thì TSDH của Công ty lại giảmmạnh, cụ thể:

− Năm 2014 giảm 61.569.620 đồng tương ứng 21,18% so với năm 2013

− Năm 2015 so với năm 2014 giảm 63.170.696 đồng tương ứng 27,57%

Sự giảm mạnh này cho thấy Công ty chưa có chính sách đầu tư cho dài hạn.TSDH khác là nguyên nhân chính làm cho tổng TSDH giảm Có thể cho thấy, Công

ty đã sử dụng tốt TSCĐ của DN mình, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và hợplý

Phần vốn chủ sở hữu có tăng nhưng tăng nhẹ với mức 0,16% và 0,08% ở 3năm từ 2012-2014, cho thấy Công ty đã tăng mức độ tự chủ về tài chính trong nămnhưng cơ cấu vốn cơ bản chưa có sự thay đổi, cần xem xét thêm

Như vậy về cơ bản thì cả tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp đều tăng

Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong 3 năm có sự tăng lên thể hiện ở chỗ:

Trang 25

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 25 Khoa Kế toán Kiểm toán

− Năm 2013 chỉ với 3.108.576.875 đồng nhưng đến năm 2014 là3.419.057.550 đồng tương ứng tăng lên với tỷ lệ 9,99%

− Năm 2015 so với năm 2014 tăng 10,45% tương ứng với tăng 357.20.550đồng

Như vậy với mức tăng như vậy ta thấy doanh nghiệp trong năm đã tiêu thuđược nhiều sản phẩm, có nhiều đơn đặt hàng kèm theo đó là sự tăng lên của giávốn Năm 2014 so với năm 2013 tăng lên với tỷ lệ 33,91% nhưng đến năm 2015giảm xuống còn 19,95% Điều này chứng tỏ Công ty chưa kiểm soát tốt về mặt chiphí làm cho giá thành sản phẩm tăng lên Nguyên nhân có thể do chủ quan và kháchquan Chủ quan có thể là do chưa kiểm soát tốt trong quá trình sản xuất, nguồn đầuvào có giá trị lớn Khách quan có thể là do thị trường giá cả tăng lên, chưa kiểmsoát được, bộ phận thu mua chưa có chính sách hợp lý

Tuy doanh thu tăng lên nhưng kèm theo đó là sự tăng lên của giá vốn làm cholợi nhuận gộp giảm liên tục trong 3 năm Năm 2014 giảm xuống 39,7% đến năm

2015 giảm còn 35,05% Đây là điều không có lợi đối với Công ty vì lợi nhuận làmục tiêu của mỗi DN

Tổng lợi nhuận trước thuế thay đổi Năm 2014 so với 2013 tăng 9,21% nhưngđến năm 2015 giảm xuống 40,74% tương ứng với 3.827.982 đồng Công ty nên cầnxem xét lại hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong năm 2015

Thuế suất thuế TNDN là 25% nên tổng lợi nhuận trước thuế tăng giảm cũnglàm cho lợi nhuận sau thuế cũng tăng giảm theo bấy nhiêu phần trăm

Tóm lại là lợi nhuận bị giảm mạnh đây là điều không tốt đối với Công ty.Công ty nên có những phương án để làm tăng lợi nhuận lên

1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán

Trang 26

nhiên, hiện nay, công ty vẫn đang áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC banhành ngày 14/09/2006.

Các thông tin tài chính được soạn lập theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS

27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ

− Kỳ kế toán: Niên độ kế toán theo năm trùng với năm dương lịch bắt đầu từngày 01/01 tới ngày 31/12 hàng năm

− Đơn vị kế toán sử dụng để lập báo cáo và ghi sổ là Đồng Việt Nam

− Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung (không mở sổ nhật ký đặc biệt)

− Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

− Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình : Công ty tính khấu hao TSCĐtheo phương pháp đường thẳng

− Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo phươngpháp nhập trước xuất trước và hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên

− Hiện nay công ty sử dụng và làm việc kế toán trên Excel

1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Công ty sử dụng hệ thống chứng từ theo quyết định số 48/QĐ- BTC ngày14/09/2006 của Bộ tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp Ngoài ra công ty còn

sử dụng thêm một số chứng từ mang tính chất hướng dẫn riêng khác

Cách thức tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại công ty được thực hiện mộtcách chặt chẽ, hợp lý và tuân thủ theo các quy định về việc sử dụng hóa đơn, chứngtừ

1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản dùng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏđược áp dụng thống nhất theo QĐ 48/2009/QĐ-BTC

Trang 27

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 27 Khoa Kế toán Kiểm toán

Bảng 2.1: Bảng cân đối tài khoản

Trang 29

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 29 Khoa Kế toán Kiểm toán

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 30

1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung (không mở sổNhật ký đặc biệt) với một hệ thống sổ sách tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với côngtác kế toán của công ty với nội dung theo chế độ quy định đảm bảo công tác kế toánđược tiến hành một cách thường xuyên, liên tục.Công tác kế toán của Công ty đãthực hiện đầy đủ các giai đoạn của quy trình hạch toán từ khâu lập chứng từ đến vào

sổ sách và lên báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ nhật kí chung

Trang 31

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 31 Khoa Kế toán Kiểm toán

1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Căn cứ vào luật kế toán, chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tàichính” và theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC, hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm

4 báo cáo cơ bản sau:

− Bảng cân đối kế toán (Mẫu B 01 – DNN )

− Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B 02 – DNN )

− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B 03 – DNN )

− Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B 04 - DNN )

Theo đó, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh được kế toán tổng hợp lập theo từng tháng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàThuyết minh báo cáo tài chính được lập vào thời điểm cuối năm

1.5.6 Bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty, tổ chức quản lý phù hợpvới yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế toán, bộ máy kế toán của Công tyđược tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn

Thiết kế Xây dựng Cộng sự

Kế toán tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán

của Công ty, theo dõi quản lý cũng như tổ chức điều hành kế toán

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

Trang 32

Kế toán viên 1: Là người chịu trách nhiệm theo dõi tiền trong quỹ, thu hồi

công nợ và thanh toán các khoản thanh toán cho khách hàng, tính lương và trảlương cho người lao động

Kế toán viên 2: Theo dõi vật tư, TSCĐ, tính và phân bổ hao mòn TSCĐ, công

cụ dụng cụ, tập hợp chi phí và tính giá thành…

Trong bộ máy kế toán của công ty, các bộ phận có mối quan hệ liên kết chặtchẽ với nhau theo một trật tự về việc cung cấp số liệu, đối chiếu số liệu, quan hệchặt chẽ với nhau trong việc thực hiện chức năng của hạch toán kế toán Trong quátrình đó, các kế toán phần hành đều có mối quan hệ với kế toán tổng hợp trong việccung cấp số liệu, đảm bảo cho kế toán tổng hợp thực hiện chức năng tổng hợp đểlên báo cáo tài chính

Trang 33

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 33 Khoa Kế toán Kiểm toán

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CỘNG SỰ 2.1 Kế toán nguyên vật liệu

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Xây dựng cộng sự là công ty hoạt động tronglĩnh vực sản xuất và thi công nên nhu cầu về NVL của Công ty đa dạng về chủngloại, mẫu mã, số lượng lớn và có đặc điểm sau:

− Chỉ tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trịNVL được chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ

− NVL chính tham gia vào quá trình sản xuất nên cấu thành nên thực thể sảnphẩm, toàn bộ giá trị NVL chính được chuyển vào giá trị sản phẩm mới

− NVL phụ được sử dụng trong quá trình sản xuất để tăng chất lượng sảnphẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao góisản phẩm… nên nó không cấu thành nên không cấu thành nên thực thể sản xuất

2.1.2 Cách thức tổ chức nguyên vật liệu

Từ đặc điểm của NVL, trong quá trình sản xuất đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ

từ khâu thu mua, khâu bảo quản dữ trữ cho đến khâu sử dụng NVL Cách thức tổchức NVL được thể hiện qua sơ đồ sau:

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

Trang 34

Sơ đồ 2.1: Quy trình quản lý NVL

Theo quy trình trên, bộ phận kinh doanh sẽ có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểuthị trường để có kế hoạch mua NVL Sau khi đã tìm hiểu, tiến hành thu mua NVLthì Giám đốc và kế toán sẽ ký hợp đồng mua NVL của nhà cung ứng, duyệt lệnh chitiền thu mua NVL.Tiếp theo đó, NVL sẽ được nhập vào kho Công ty và có thủ khoquản lý việc nhập, xuất NVL để phục vụ sản xuất

Cuối cùng, kế toán NVL là người tiến hành ghi sổ sách kế toán để theo dõitình hình sử dụng NVL tránh tình trạng mất mát, hư hỏng

2.1.3 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu

Trang 35

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 35 Khoa Kế toán Kiểm toán

− NVL chính:

+ Nhóm vật liệu xây dựng: cát, sỏi, xi măng,

+ Nhóm kim loại: sắt, các loại thép: thép V, thép hộp mã kẽm , nhôm thanh+ Bạt hiflex thường, giấy in

+ Nhóm linh kiện nhỏ: ốc vít, đinh, …

− NVL phụ: xăng, dầu…

 Đánh giá NVL

− Nguyên tắc giá gốc ( theo Chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”): NVL phảiđược đánh giá theo nguyên tắc giá gốc Giá gốc của NVL là toàn bộ các chi phí màCông ty bỏ ra để có loại NVL ở địa điểm, trạng thái cụ thể

− Nguyên tắc thận trọng: NVL được tính theo giá gốc nhưng trong trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc Thực hiện nguyên tắc thậntrọng bằng cách lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

− Nguyên tắc nhất quán: Công ty áp dụng phương pháp hach toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tính giá xuất kho theo phương phápthực tế đích danh

Công ty thực hiện tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh Giáthực tế của NVL xuất kho sẽ được tính theo giá thực tế NVL nhập kho

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

+ Chi phíthu mua -

Giảm giá hàng bán,chiết khấu thương mại

(nếu có)

Trang 36

2.1.4 Kế toán chi tiết NVL

 Phương pháp hạch toán chi tiết:

Công ty áp dụng hình thức mở thẻ song song căn cứ vào các chứng từ nhập,xuất kho theo quy trình sau

Sơ đồ 2.2: Hạch toán NVL theo phương pháp mở thẻ song song

Ghi chú:

Ghi hằng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu hằng ngày:

Đối chiếu cuối tháng:

− Ở kho: việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn do thủ kho tiến hành ghi chéptrên thẻ kho và chỉ ghi về mặt số lượng khi nhận các chứng từ nhập, xuất thì thrkho có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi từ đó ghi vào thẻ

Thẻ kho

Sổ chi tiết 152

Bảng kê nhập, xuất, tồn NVL

Sổ cái TK 152

Trang 37

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 37 Khoa Kế toán Kiểm toán

kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi các chứng

từ nhập xuất được phân loại lên phong kế toán

− Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ chi tiết 152 để ghi chép tình hình xuấtnhập tồn theo số lượng và giá trị Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết 152 và kiểmtra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra kế toán tổng hợp

số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết 152 vào bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn khotheo từng

 Hệ thống các chứng từ thực tại Công ty:

− Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Căn cứ: Hóa đơn do người bán hàng lập

+ Tác dụng: làm căn cứ để vào phiếu nhập kho

Biểu mẫu 2.1: Hóa đơn mua hàng

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

Trang 38

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 39

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 39 Khoa Kế toán Kiểm toán

− Phiếu nhập kho

Căn cứ lập: Dựa vào hóa đơn GTGT để vào và từ đó để vào thẻ kho

Biểu mẫu 2.2: Phiếu nhập kho

Nguyễn Thị Quỳnh Trang_ KT5_K10 Báo cáo tốt nghiệp

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Trang 40

Phiếu xuất kho:

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực tế để đề nghị xuất kho và dựa vào số lượngtồn kho

Biểu mẫu 2.3: Phiếu xuất kho

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Khoa Kế toán - kiểm toán trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp
[2] PGS - TS Ngô Thế Chi, Giáo trình kế toán doanh nghiệp tài chính , NXB Tài chính, 10/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán doanh nghiệp tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
[3] PTS Phạm Văn Dược, Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
[4] Chế độ chứng từ kế toán, NXB tài chính.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ chứng từ kế toán," NXB tài chính
Nhà XB: NXB tài chính."Tài liệu tiếng Anh
[6] Chris Keane, Financial management priciples, Eastern house, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial management priciples
[7] Ian Fraser, John Gionea & Simon Faser, Economics for Businees, The McGraw- Hill: Sydney, New York…1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics for Businees

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w