Bộ phận kế toán tiếp nhận đề nghị thu, chi có thể là kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền phiếu chi, ủy nhiệm chi có thể là giấy đề nghị thanh toán,
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ NHẬT NHẬT MINH 2
2.1 Kế toán vốn bằng tiền 2
2.1.1 Quy trình, thủ tục duyệt chi, thu của Công ty CP Tư vấn Và Đầu tư Nhật Nhật Minh 2
2.1.2 Quy trình luân chuyển chúng từ kế toán vốn bằng tiền của Công ty CP Tư vấn Và Đầu tư Nhật Nhật Minh 4
2.1.3 Kế toán tiền mặt 5
2.1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng 9
2.2 Kế toán vật liệu, CCDC 20
Chứng từ kế toán sử dụng 20
Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu 21
2.2.1 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu 22
2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về nguyên vật liệu 24
2.2.3 Kế toán nguyên vật liệu 24
2.3 Kế toán tiền lương 41
2.3.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương của Công ty CP TV&ĐT Nhật Nhật Minh 41
2.3.2 Chế độ, quy định của Công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương 42
2.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của Công ty CP TV&ĐT Nhật Nhật Minh 44
2.3.4 Kế toán lương và các nghiệp vụ phát sinh về tiền lương tại công ty 45
2.4 Nhận xét và khuyến nghị 62
2.4.1 Nhận xét về công tác quản lý 62
2.4.2 Nhận xét về công tác kế toán 62
Trang 22.4.3 Khuyến nghị 63 PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ NHẬT
Thủ tục, trình tự thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như sau:
1 Bộ phận kế toán tiếp nhận đề nghị thu, chi (có thể là kế toán tiền mặt hoặc
kế toán ngân hàng)
Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là giấy
đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báonộp tiền, hóa đơn hợp đồng, …
Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, ủy nhiệm thu) có thể là: giấythanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ,biên bản góp vốn,…
2) Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghịthu – chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liênquan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty) Sau đó chuyển cho
kế toán trưởng xem xét
3) Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từliên quan
4) Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc: Căn cứ vào các quy định vàquy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó
Trang 3sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng
từ liên quan
5) Lập chứng từ thu, chi:
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chiĐối giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: kế toán ngân hàng lập ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi Sau khi lập xong chuyển cho kế toán trưởng lý duyệt
6) Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu/ủy nhiệmthu hoặc Phiếu chi/ủy nhiệm thu
7) Thực hiện thu, chi tiền:
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ, khi nhận được phiếu thu hoặc phiếu chi (do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc, thủ quỹ phải:
+ Kiểm tra số tiền trên phiếu thu, phiếu chi với chứng từ gốc
+ Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từgốc
+ Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của người cóthẩm quyền
+ Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹtiền mặt
+ Cho người nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi
+ Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên.+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ
+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếuchi cho KT
Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp Uỷ nhiệmthu/Ủy nhiệm chi, séc, … cho ngân hàng
Trang 42.1.2 Quy trình luân chuyển chúng từ kế toán vốn bằng tiền của Công ty CP
Tư vấn Và Đầu tư Nhật Nhật Minh
Trang 62.1.3 Kế toán tiền mặt
Nghiệp vụ 1: Ngày 15/7/2016, Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt tại công ty số tiền 19.500.000
Biểu 2.1: Phiếu thu
CT CP Tư Vấn Và Đầu Tư Nhật Nhật Minh
BT5-B14- KĐT Mỹ Đình 2 – P.Mỹ Đình 2 –
Q.Nam Từ Liêm – HN
Mẫu số: 02 -TT Ban hành theo TT số: 200/2014/TT - BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
Nợ: 111 Ngày 15 tháng 7 năm 2016 Có: 112
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Đại
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Nghiệp vụ 2: Ngày 4/9/2016, thu hồi số công nợ tháng trước của Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera- CN Tổng công ty Viglacera số tiền 17.250.000
Trang 7CT CP Tư Vấn Và Đầu Tư Nhật Nhật Minh
Mẫu số: 02 -TT BT5-B14- KĐT Mỹ Đình 2 – P.Mỹ Đình 2 – Q.Nam Từ Liêm – HN
Ban hành theo TT số: 200/2014/TT - BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
PHIẾU THU Số: 06 Liên số: 1
Nợ: 111 Ngày 4 tháng 9 năm 2016 Có: 131
Họ và tên người nộp tiền: Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera-
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 8Nghiệp vụ 3: Ngày 12/10/2016 Chi tiếp khách tại Công ty bằng tiền mặt
số tiền 9.200.000
Biểu 2.3: Phiếu chi
CT CP Tư Vấn Và Đầu Tư Nhật Nhật Minh
BT5-B14- KĐT Mỹ Đình 2 – P.Mỹ Đình 2 –
Q.Nam Từ Liêm – HN
Mẫu số: 02 -TT Ban hành theo TT số: 200/2014/TT - BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
Nợ: 141 Ngày 12 tháng 10 năm 2016 Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Phạm Tuấn Tài
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 9CT CP Tư Vấn Và Đầu Tư Nhật Nhật Minh Mẫu số: S07a -DN
BT5-B14- KĐT Mỹ Đình 2 – P.Mỹ Đình 2 – Q.Nam Từ Liêm – HN Ban hành theo TT số: 200/2014/TT - BTC
Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản:111 Loại quỹ: VNĐ Năm: 2016
Đơn vị tính: Đồng
Ngày, tháng
ghi sổ
Ngày thángchứng từ
Trang 102.1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ 1: Ngày 5/7, nghiệm thu gói thầu số 17 xây dựng nhà giảngđường A4 lần 2 của trường ĐH Công nghệ Giao thông vận tải, thu bằng chuyểnkhoản, trị giá gói thầu 2.704.438.437
Trang 11Nghiệp vụ 2: : Ngày 1/9, nghiệm thu gói thầu số 17 xây dựng nhà giảngđường A4 lần 3 của trường ĐH Công nghệ Giao thông vận tải, thu bằng chuyểnkhoản, trị giá gói thầu 3.263.679.054
Trang 12Nghiệp vụ 3: Ngày 6/10/2016, Ban quản lý quận Nam từ Liêm thanh toánkhối lượng hoàn thành lần 6 dự án xây dựng trường tiểu học Mỹ Đình 1, đã thubằng chuyển khoản số tiền 1.715.758.182
Trang 13Nghiệp vụ 4: Nghiệm thu gói thầu số 4 xây dựng công trình I thuộc côngtrình đầu tư các hạng mục hạ tầng của Trường ĐH Giao thông vận tải theo hồ sơthanh toán lần 1, thu bằng chuyển khoản trị giá gói thầu 2.716.403.502
Trang 14Nghiệp vụ 5: Ngày 28/12/2016, nghiệm thu công trình cải tạo nhà ăn thànhnhà thực hành khoa cơ khí của Trường ĐH Giao thông vận tải theo hồ sơ quyếttoán, trị giá 448.432.746
Trang 15CT CP Tư Vấn Và Đầu Tư Nhật Nhật Minh Mẫu số: S07a -DN
BT5-B14- KĐT Mỹ Đình 2 – P.Mỹ Đình 2 – Q.Nam Từ Liêm – HN Ban hành theo TT số: 200/2014/TT - BTC Ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Tài khoản:112 Loại quỹ: VNĐ Năm: 2016
Đơn vị tính: ĐồngNgày, tháng
Trang 17Sổ Cá i
STT dòn g
Số hiệu TKĐ Ư
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày , thán g
Số trang trước chuyển sang
Trang 1811.979.033.51 0
-Sổ này có…trang, đánh số từ trang số 01 đến trang…
Trang 19Bi u 2.5 S Cái TK 111 ểu 2.5 Sỏ Cái TK 111 ỏ Cái TK 111
Đơn vi: Cty Cổ phần TV&ĐT Nhật Nhật Minh Địa chỉ: Nam Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CÁI
Năm: 2016Tên tài khoản: Tiền mặt
Số phát sinh
Số hiệu Ngày,
tháng
TrangSổ
STT
Số phát sinh trong tháng
15/7 PC 126/10 15/7 Rút tiền gửi ngân
Trang 20Bi u 2.6 S Cái TK 112 ểu 2.5 Sỏ Cái TK 111 ổ Cái TK 112
Đơn vi: Cty Cổ phần TV&ĐT Nhật Nhật Minh Địa chỉ: Nam Từ Liêm, Hà Nội
SỔ CÁI
Năm: 2016Tên tài khoản: Tiền mặt
Số phát sinh
Số
hiệu
Ngày,tháng
TrangSổ
Trang 212.2 Kế toán vật liệu, CCDC
Chứng từ kế toán sử dụng.
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập xuất nguyên vật liệu đều phảiđược phản ánh ghi chép vào các chứng từ kế toán theo đúng quy định của Nhà nướcnhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi chép vào thẻ kho và các sổ liên quan chứng từ
kế toán là cơ sở, là căn cứ để kiểm tra giám sát tình hình biến động về số lượng củatừng loại nguyên vật liệu, thực hiện quản lý có hiệu quả, phục vụ đầy đủ nhu cầunguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định 1141/ TC/QĐ/ CĐKT ngày 1/11/ 1995 của Bộ trưởng tài chính, các chứng từ kế toán về NVLbao gồm
+ Phiếu nhập kho ( MSO1- VT)
+ Phiếu xuất kho ( MSO2- VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( MSO3-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( MS 08-VT)
+ Hoá đơn GTGT ( MS O1- GTGT)
+ Hoá đơn kiêm phiếuxuất kho ( MS O3- BH)
+ Hoá đơn cước phí vận chuyển
+ Bảng kê chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào ( MS 03- GTGT)
Bên cạnh đó là những chứng từ có tính chất hướng dẫn
+ Phiếu xuất tư theo hạn mức ( MS O4- VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( MS O7- VT)
Ngoài ra các doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ liên quan khác căn cứvào tình hình thực tế tại doanh nghiệp
- Thông thường trong nghiệp vụ thu mua và nhập kho nguyên vật liệu thìphải dựa vào hoá đơn giá trị gia tăng ( hoặc hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếuxuất kho) của bên bán và phiếu nhập kho của đơn vị
- Hoá đơn giá trị gia tăng do bên bán lập ghi rõ số lượng hàng, từng loại hànghoá, đơn giá và số tiền mà doanh nghiệp phải trả Trường hợp không có hoá đơn thì
SV: Nguyễn Thị Huyền_KT7_K8 Báo cáo thực tập cơ sở
Trang 22quan làm căn cứ cho nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng.
- Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập trên cơ sở hoá đơn của người bánhay phiếu mua hàng Thủ kho thực hiện nhập kho và ghi số thực nhập vào phiếunhập kho
- Trường hợp mua hàng với số lượng lớn hoặc mua các loại nguyên vật liệu
có tính chất lý hoá phức tạp hay quý hiếm thì phải lập biên bản kiểm nghiệm ghi rõ
ý kiến về số lượng chất lượng, nguyên nhân đối với những nguyên vật liệu khôngđúng số lượng, quy cách, phẩm chất và cách sử lý trước khi nhập kho
- Trong nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu thì kế toán phải căn cứ vào phiếuxuất kho hay phiếu xuất vật tư theo hạn mức để ghi sổ kế toán Phiếu xuất kho docác bộ phận sử dụng hoặc do phòng kinh doanh lập, thủ kho ghi số lượng thực tếxuất và cùng người nhận ký vào phiếu xuất kho
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất, tồn khoNVL kế toán phải kiểm tra và phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứNVL ở từng kho vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết cần thiết cả về mặt số lượng và giátrị Sau đó tổng hợp và tính toán giá trị NVL xuất kho theo từng đối tượng sử dụng,mục đích sử dụng để lập định khoản và phản ánh vào các tài khoản có liên quan
Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế Trên cơ sở chứng từ kếtoán hợp lý, hợp pháp, sổ kế toán NVL phục vụ cho việc thanh toán chi tiết cácnghiệp vụ kinh tế liên quan đến NVL, tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán áp dụngtrong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ ( thẻ) kế toán chi tiết sau
- Sổ ( thẻ) kho
- Sổ ( thẻ) kế toán chi tiết NVL
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Trang 232.2.1 Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Hiện tại, Công ty đang áp dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toánchi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu Phương pháp ghi thẻ song song nghĩa là tiếnhành theo dõi chi tiết vật liệu song song cả ở kho và phòng kế toán theo từng thứ vậtliệu với cách ghi chép gần như nhau chỉ khác ở chỗ thủ kho chỉ theo dõi tình hìnhnhập, xuất, tồn kho vật liệu theo chỉ tiêu số lượng, còn kế toán theo dõi cả chỉ tiêugiá trị trên sổ tiết vật liệu là các chứng từ nhập, xuất, tồn kho do thủ kho gửi đến saukhi kế toán đã kiểm tra lại, đối chiếu với thủ kho Ngoài ra để các số liệu đối chiếukiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết vào bảngtổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu cho từng nhóm vật liệu
- Ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập- xuất, thủ kho căn cứ vào số lượngthực nhập, thực xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho liên quan, mỗi chứng từ ghivào một dòng trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểm vật tư, cuối thángthủ kho phải tiến hành tổng cộng số lượng nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặtlượng theo từng danh điểm vật liệu Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ kho,thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để theodõi tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày Sổ chi tiết được theo dõi cả về mặthiện vật và giá trị khi nhận được các chứng từ nhập- xuất kho do thủ kho chuyểnđến, nhân viên kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra đối chiếu chứng từ nhập, xuấtkho với các chứng từ liên quan như ( hoá đơn GTGT, phiếu mua hàng )
Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn khocủa từng danh điểm vật liệu Số lượng NVL tồn kho phản ánh trên sổ kế toán chitiết phải được đối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng Sau khi đốichiếu với thẻ kho của thủ kho kế toán phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết nguyên vậtliệu lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, số liệu của bảng nàyđược đối chiếu với số liệu của sổ kế toán tổng hợp
SV: Nguyễn Thị Huyền_KT7_K8 Báo cáo thực tập cơ sở
Trang 24khối lượng nghiệp vụ (chứng từ ) nhập, xuất ít không thường xuyên và trình độchuyên môn, nghiệp vụ chuyên môn của các bộ phận kế toán còn hạn chế.
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phươngpháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp áp dụng với những doanh nghiệp có ít
Trang 252.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán NVL của Công ty CP Tư
vấn Và Đầu tư Nhật Nhật Minh
2.2.3 Kế toán nguyên vật liệu
Nghiệp vụ 1:
Ngày 28/6/2016, bàn giao khối lượng nguyên vật liệu mua của Công ty CP ĐT&PT mới Đồng Tâm dùng trực tiếp cho xây dựng công trình theo HĐ chưa thuế 134.592.200, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản.
SV: Nguyễn Thị Huyền_KT7_K8 Báo cáo thực tập cơ sở
Trang 26HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Đơn giá Thành tiền
3 Gạch đặc không nung 105A (220x105x60) Viên 42.000 1.350 56.700.000
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 13.459.220
Tổng tiền thanh toán 148.051.420
Số tiền bằng chữ: Một trăm bốn mươi tám triệu không trăm năm mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,đóng dấu, họ tên)
Trang 27SV: Nguyễn Thị Huyền_KT7_K8 Báo cáo thực tập cơ sở
Trang 28của Công ty CP ĐT&PT mới Đồng Tâm dùng trực tiếp cho xây dựng công trình
Trang 29SV: Nguyễn Thị Huyền_KT7_K8 Báo cáo thực tập cơ sở
Trang 30dựng tháng 8 từ Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hùng Tâm với giá trị chưa thuế504.052.636
Biểu 2.8: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số:01GTKT3/001
Ngày 29 tháng 08 năm 2016 KH: HT/13P
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hùng Tâm
Địa chỉ: Thôn 2, Xã Trung Mầu, Huyện Gia Lâm, TP.Hà Nội
Mã số thuế: 0106015006
Điện thoại: 04.37878150 Fax:04.37878152
Số TK:
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty CP TV&ĐT Nhật Nhật Minh
Mã số thuế: 0105481519
Địa chỉ: BT5-B14, KĐT Mỹ Đình 2, P Mỹ Đình 2, Q Nam Từ Liêm, TP
Hà Nội
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST:
1 Giá trị khối lượng hoàn thành tháng
8/2016 công trình hạ tầng trường
ĐH CN GTVT
504.052.636
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 50.405.264
Tổng tiền thanh toán 554.457.900
Số tiền bằng chữ: Năm trăm năm mươi tư triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,đóng dấu, họ tên)
Trang 31SV: Nguyễn Thị Huyền_KT7_K8 Báo cáo thực tập cơ sở
Trang 33Nghiệp vụ 3: Ngày 5/9/2016, mua vật liệu dùng ngay cho công trình xây
dựng của Công ty TNHH một thành viên thương mại Hoàng Trang với tổng giá trị chưa thuế 225.000.000, thuế suất 10%
Biểu 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số:01GTKT3/001
Ngày 5 tháng 09 năm 2016 KH: HT/12P
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH một thành viên Hoàng Trang
Địa chỉ: SN 42, Ngõ 33, Đ Hùng Vương, P Đồng Tâm, TP Vĩnh Yên, TỉnhVĩnh Phúc
Mã số thuế: 2500410657
Điện thoại: 0211372762 Fax:02113727626
Số TK: 42510000253633 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Họ và tên người mua hàng: Lê Thái Hưng
Tên đơn vị: Công ty CP TV&ĐT Nhật Nhật Minh
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 22.500.000
Tổng tiền thanh toán 247.500.000
Số tiền bằng chữ: Hai trăm bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,đóng dấu, họ tên)
SV: Nguyễn Thị Huyền_KT7_K8 Báo cáo thực tập cơ sở