Báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh ngành kế toán trường đại học công nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh ngành kế toán trường đại học công nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh ngành kế toán trường đại học công nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh ngành kế toán trường đại học công nghiệp Báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh ngành kế toán trường đại học công nghiệp
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
MẠI VƯƠNG GIA
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC CHỨ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA 8
1.1 Quá trình hình thành và đặc diểm của doanh nghiệp 8
1.1.1 Quá trình hình thành 8
1.1.2 Đặc điểm 9
1.2 Đặc điểm cơ cấu quản lý của doanh nghiệp 10
1.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 10
1.2.2 Chức năng - nhiệm vụ của các phòng ban 10
1.3 Quy trình tổ chức kinh doanh tại công ty 11
1.4 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA 17
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty 17
2.1.1 Chế độ kế toán áp dụng taị Công ty 17
2.1.2 Hệ thống chứng từ 17
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 18
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung 20
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 21
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia 21
2.2 Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty 23
2.2.1 Tổ chức kế toán kế toán Vốn bằng tiền 23
2.2.1.1 Chứng từ 23
2.2.1.2 Tài khoản 30
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết 31
2.2.1.4 Hạch toán tổng hợp 34
Trang 32.2.2 Tổ chức hạch toán kê toán Tài sản cố định (TSCĐ) 36
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 37
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 38
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết TSCĐ 38
2.2.2.4 Hạch toán tổng hợp TSCĐ 49
2.2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập 50
2.2.3.1 Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 50
2.2.3.2 Các hình thức tiền lương 50
2.2.3.3 Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương 51
2.2.3.4 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 52
2.2.3.5 Tổ chức sổ kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 52
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA 65
3.1.Ưu điểm 65
3.2 Nhược điểm 66
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 67
KẾT LUẬN 71
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý 10
Sơ đồ 1.2: Quá trình tổ chức kinh doanh tại công ty 11
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung 20
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 22
Sơ đồ 2.3:Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 34
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ 38
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ 39
Sơ đồ 2.6: Quy trình thực hiện ph ân hệ kế toán lương và các khoản trích theo lương .52
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2012, 2013, 2014 13
Biểu 1.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 đến 2014 15
Biểu 2.1: Giấy đề nghị thanh toán 24
Biểu 2.2: Phiếu chi 25
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT 26
Biểu 2.4: Phiếu chi 27
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT 28
Biểu 2.6: Chi tiết tài khoản khách hàng 29
Biểu 2.7: Chi tiết tài khoản khách hàng 30
Biểu 2.8: Sổ quỹ tiền mặt 32
Biểu 2.9: Sổ nhật ký chung 33
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản tiền mặt 35
Biểu 2.11: Danh mục tài sản 37
Biểu 2.12: Hợp đồng mua bán xe ô tô 43
Biểu 2.13: Hóa đơn GTGT 44
Biểu 2.13: Biên bản giao nhận TSCĐ 45
Biểu 2.14: Sổ nhật ký chung 47
Biểu 2.15: Sổ chi tiết 48
Biểu 2.16: Sổ cái 49
Biểu 2.17: Thẻ chấm công 53
Biểu 2.18: Bảng thanh toán lương bộ phận văn phòng tháng 10/2015 55
Biểu 2.19: Phiếu chi 56
Biểu 2.20: Bảng thanh toán nghỉ hưởng BHXH 57
Biểu 2.21: Phiếu chi 58
Biểu 2.22: Sổ tổng hợp chi tiết TK 334 59
Biểu 2.23: Sổ tổng hợp chi tiết TK 338 60
Biểu 2.24: Sổ nhật ký chung 61
Biểu 2.25: Sổ cái TK 334 62
Biểu 2.26: Sổ cái TK 338 63
Biểu 2.27: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương 64
Trang 6CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trước xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đã và đang diễn ra rấtmạnh mẽ theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thànhviên chính thức của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) Điều này đã đặt cácdoanh nghiệp Việt Nam trước một thử thách to lớn, với những cạnh tranh ngày càngkhốc liệt hơn trong nền kinh tế thị trường Sự cạnh tranh này không chỉ diễn ra giữacác doanh nghiệp trong nước mà áp lực cạnh tranh lớn hơn từ phía các tập đoàn kinh
tế, các doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy, để đứng vững và thắng thế trên thươngtrường, nhu cầu thông tin cho quản lý quá trình kinh doanh đối với các doanh nghiệphiện nay là vô cùng cần thiết và được quan tâm đặc biệt
Bằng những hiểu biết đã được khám phá và tích luỹ từ bao thế hệ, con người đã
và đang làm giàu cho kho tàng nhân loại, được kết tinh sự phát triển không ngừng củakhoa học kỹ thuật Ở những năm đầu của thế kỷ XXI này, tạo bước ngoặt lớn, hứa hẹn
và thách thức mới trên con đường hiện đại hoá đất nước Trong đó phần đóng gópkhông nhỏ là sự phấn đấu không mệt mỏi của ngành công nghiệp sản xuất kinh doanh,
ở đây vai trò kế toán là vô cùng quan trọng, phục vụ cho nền kinh tế về mặt vi mô và
vĩ mô
Xuất phát từ thực tế đó và hiện nay các đơn vị hạch toán độc lập tự chủ, trongmọi hoạt động sản xuất các doanh nghiệp có thể toả hết mọi tiềm năng cũng như côngsuất của mình trong việc quản lý và sản xuất, mục đích là tạo ra lợi nhuận tối đa màchi phí bỏ ra lại tối thiểu, được coi là trọng tâm của các doanh nghiệp.Trong thời gianthực tập em được tìm hiểu về Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại VươngGia với sự hướng dẫn của cô Trần Thị Hằng cùng các anh chị, cô chú trong Công ty
em đã hoàn thành một báo cáo thực tập tổng hợp về Công ty TNHH Đầu tư và Pháttriển thương mại Vương Gia
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tổng hợp gồm ba chương Ngoàilời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tổng hợp gồm hai phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại VươngGia
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công tyTNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG GIA 1.1 Quá trình hình thành và đặc diểm của doanh nghiệp
1.1.1 Quá trình hình thành
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia
Địa chỉ : Số 78F Ngõ Văn Hương, Tôn Đức Thắng, Đống Đa, HN
Điện thoại : 0473 841675
Giấy phép kinh doanh số: 0104221109 Ngày cấp: 29/9/2006
Do phòng đăng kí kinh doanh sở KH và DT TP Hà Nội cấp
- Công ty có nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghiêm chỉnh chế
độ quy định về tài chính kế toán ngân hàng do Nhà nước ban hành
Về tổ chức bộ máy quản lý, kinh doanh phía công ty đã phân ra những phòngban cụ thể đảm nhận những vai trò khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết vớinhau và cùng quy về một mối là phòng Giám đốc Điều này cho thấy sự chặt chẽ trongkhâu tổ chức bộ máy trong công ty, tạo sự tin tưởng với khách hàng
Tại các phòng ban, dưới sự điều hành của Trưởng phòng, các nhân viên phốihợp nhịp nhàng và ăn khớp với nhau trong từng công việc Nhân viên trong công tyđược bố trí công việc cụ thể và phù hợp với chuyên ngành mà bản thân được đào tạotrong nhà trường Nhân viên nắm vững được nghiệp vụ, bởi vậy cũng giảm thiểu đáng
kể thời gian hướng dẫn công việc cho từng cá nhân
Trang 9 Phòng Kinh doanh và phòng Kế toán có mối liên quan mật thiết với nhau,các nghiệp vụ giao nhận hàng đều được giải quyết nhanh chóng và gọn nhẹ, tạo được
sự hài lòng của khách hàng
Và như vậy, cùng với các công nghệ máy móc hiện đại, kinh nghiệm quản lý,đội ngũ CB CNV lành nghề và yêu nghề; công ty đã không ngừng nghiên cứu, sángtạo rồi áp dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại này không những trong quá trình vậnchuyển, sử dụng mà còn áp dụng vào cả trong lĩnh vực quản lý
Đến tháng nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định và có nguồn thu nhậpnhất định
Hiện nay, với nhu cầu đi lại ngày càng lớn đồng nghĩa cũng có rất nhiều đốithủ cạnh tranh và họ luôn luôn thay đổi cũng như đưa ra các chiến lược kinh doanhmới để cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường do đó hạn chế việc mở rộng thị trường củacông ty và từ trước tới nay công ty hầu như chỉ kinh doanh trên thị trường truyềnthống với khách hàng truyền thống Công ty cũng chưa thực sự quan tâm đến các hoạtđộng xúc tiến bán như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm Để thúcđẩy việc bán hàng mà chủ yếu bán hàng thông qua việc đặt hàng trước của các đại lý,nhà bán buôn và bán lẻ
Đội ngũ nhân viên bán hàng tuy đã được nâng cao về trình độ chuyên mônsong vẫn chưa đồng bộ, chưa thực sự mạnh, còn thiếu người chuyên môn về thịtrường, chuyên môn về bán hàng và tiếp thị, trình độ nhân viên của một số cửa hàngtương đối thấp, họ chưa nhanh nhẹn trong việc tìm kiếm khách hàng, theo dõi nhữngbiến động của thị trường, quản lý nhân viên, cũng như các thao tác nghiệp vụ khác
Tổng số lao động: 60 người, trong đó bao gồm:
Quản lý: 10 người, trong đó đại học 5 người, cao đẳng 5 người
Lao động phổ thông: 50 người
Trang 101.2 Đặc điểm cơ cấu quản lý của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của Công tyđược tổ chức thành các phòng thực hiện các chức năng nhất định bao gồm:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, phụ trách chung toàn doanh
nghiệp, chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ bộ máy quản lý, theo dõi các cửa hàng, điểmthu mua, theo dõi các phòng ban, chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn củadoanh nghiệp, quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong toàn doanh nghiệp đảm bảotính hiệu lực và hoạt động có hiệu quả cũng như việc tìm kiếm công ăn việc làm đảmbảo cuộc sống cho nhân viên, lao động trong toàn doanh nghiệp
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
Nắm bắt thị trường giá cả các loại hàng hoá doanh nghiệp đang và sẽ SX
Tìm kiếm thị trường, nguồn hàng, khách hàng, lập kế hoạch SXKD
Phụ trách việc giao dịch thương mại, soạn thảo các hợp đồng kinh doanh
Điều tra và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các đối tác trong và ngoài nướcnhằm mở rộng nguồn hàng và mở rộng thị trường kinh doanh
Cửa
hàng 1 Điểm thu mua 1 Cửa hàng 2 Điểm thu mua 2
Trang 11 Tổ chức hoạt động tiếp thị, cung cấp thông tin tham mưu cho giám đốc vềnhu cầu hàng hóa trên thị trường ở từng thời kỳ Tiến hành các hoạt động mua bán vàquan hệ với khách hàng, điều động nguồn hàng, kế hoạch thu mua theo hợp đồng kýkết.
Phòng kế toán:
Có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu chứng từ, số liệu hàng ngàytrong kỳ phát sinh; phản ánh kịp thời, đầy đủ, trung thực mọi hoạt động và các vấn đềnghiệp vụ phát sinh
Lập báo cáo xác định doanh thu, lợi nhuận cũng như lập đầy đủ và đúng hạnbáo cáo kế toán, thuế, thống kê theo đúng qui định của công ty và cơ quan nhà nước
Thống nhất quan điểm cụ thể và đồng bộ trong việc phối hợp thực hiện côngviệc giữa nhân viên kế toán trong cùng phòng và giữa phòng kế toán với các phòngban khác
Phân tích những nguyên nhân tích cực, tiêu cực tác động đến tình hình sảnxuất kinh doanh, hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Các điểm thu mua: Có nhiệm vụ nuôi trồng hải sản và thu mua các loại hải
sản để vận chuyển về nhà máy chế biến
Các cửa hàng: Có nhiệm vụ bán tôm nguyên liệu, thức ăn tôm, thuốc
1.3 Quy trình tổ chức kinh doanh tại công ty
Sơ đồ 1.2: Quá trình tổ chức kinh doanh tại công ty
HÓA ĐƠN BÁN
HÀNG KIÊM
PHIẾU XUẤT KHO
XUẤT KHO
BÊN MUA KÍ, NHẬN PHIẾU VÀ NHẬN HÀNG
NHẬN LẠI 1 LIÊN
GHI THẺ
KHO
KHO HÀNG HÓAHỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA
Trang 12Giải thích: Trong trường hợp này, người mua trực tiếp đến kho hàng nhận hàng
theo hợp đồng đã kí kết trước đó với phía Công ty Kế toán tiêu thụ chịu trách nhiệmlập Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và chuyển đến thủ kho yêu cầu xuất hàngtheo số lượng trong hóa đơn Hàng hóa sau khi được kiểm kê về số lượng và chấtlượng sẽ được đại diện bên mua kí nhận hàng Trong hóa đơn bán hàng kiêm phiếuxuất kho bắt buộc phải có đầy đủ chữ kí của đại diện bên mua, người giao hàng (bộphận Kho) và chữ kí của người lập hóa đơn (nhân viên Kế toán tiêu thụ) Hóa đơnphiếu GTGT được lập cùng lúc với Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho và đượcgiao cho bên mua hàng Tất cả các chứng từ đều được lập thành 2 liên giao cho 2 bênmua và bán, mỗi bên giữ 1 liên Thủ kho căn cứ vào số lượng hàng xuất kho trong hóađơn để ghi Thẻ kho
1.4 Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả sản xuất kinh doanh qua 3 năm biến động tương đối đồng đều, cụ thểnhư sau:
Trang 13Biểu 1.1 : Tình hình hoạt động SXKD của Công ty 3 năm 2012, 2013, 2014.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Doanh thu thuần 39,746,025,922 49,321,571,777 54,135,667,289 9,575,545,850 19,41 4,814,095,510 8,89Giá vốn hàng bán 37,100,201,511 44,693,144,005 47,445,678,230 7,592,942,490 16,99 2,752,534,230 5,80Lợi nhuận gộp 2,645,824,411 4,628,427,772 6,689,989,050 1,982,603,361 42,83 2,061,561,278 30,82
Chi phí tài chính 613,820,755 1,210,000,000 1,423,374,500 596,179,245 49,27 213,374,500 14,99Trong đó chi phí lãi vay 613,820,755 1,210,000,000 1,423,374,500 596,179,245 49,27 213,374,500 14,99Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,300,396,101 2,450,545,245 2,677,812,043 1,150,149,144 46,93 227,266,798 8,49Lợi nhuận thuần từ hđkd 753,847,222 993,306,069 2,615,247,694 239,458,847 24,11 1,621,941,625 62,02Tổng lợi nhuận kế toán trước t 753,847,222 993,306,069 2,615,247,694 239,458,847 24,11 1,621,941,625 62,02Chi phí thuế thu nhập 211,077,222 248,326,517 653,811,923 37,249,295 15,00 405,485,406 62,02Lợi nhuận sau thuế TNDN 542,770,000 744,979,552 1,961,435,771 202,209,552 27,14 1,216,456,219 62,02
Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán
Trang 14- Năm 2013 so với năm 2012: Doanh thu thuần tăng lên gần 9,6 tỷ đồng tươngđương gần 25% Sự tăng lên này là do tiến độ thi công nhanh chóng và một số côngtrình đã dược nghiệm thu Mức tăng này có hướng tích cực, vì sự tăng lên của chi phínhỏ hơn nhiều so với sự tăng lên của doanh thu,mức tăng chi phí gần 18% Qua đâykhẳng định một điều là công tác quản lý hay việc kiểm soát chi phí một cách khá tốt,cho nên lợi nhuận gộp đã tăng lên một cách đáng kể gần 2 tỷ đồng chiếm gần 77% Vềchi phí tài chính lại tăng lên gần gấp đôi, nhưng không hẳn là dấu hiệu xấu, vì năm
2013 doanh nghiệp thực sự rất cần vốn để phục vụ cho các công trình nên tiền lãi vaytăng cao, xét theo mặt này thì biết tận dụng nguồn vốn đi vay nhằm làm giảm tiền thuế
và mang lại được hiệu quả thì đó là dấu hiệu tốt
- Năm 2014 so với năm 2013: Doanh thu thuần cũng tăng lên gần 5 tỷ đồngchiếm gần 10%, so với mức tăng này thì nó đã giảm mạnh so với mức tăng 2013 Bởi
vì năm 2014 chưa ký kết được nhiều công trình mà chỉ đang thi công các công trình
2013 và sắp hoàn thành Giá vốn tăng gần 7%, mức tăng này mặc dù có xu hướng tốtnhưng so với năm 2012 thì chưa hẳn là tốt Qua tìm hiểu từ phòng kế toán thì đây làmột nguyên nhân khách quan vì năm vừa qua giá nguyên vật liệu tăng cao nên đẩy giávốn tăng lên Nhưng không vì thế mà nhà quản lý không kiểm soát chặt chẻ, mà cầnphải tìm cách bình ổn giá cả, tìm nguồn cung ứng phù hợp và đáng tin cậy thì mới gópphần làm giảm chi phí và dẫn đến lợi nhuận tăng lên
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm
Trang 15
Biểu 1.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2012 đến 2014
Trang 16Qua 3 năm tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như sau:
- Năm 2013 so với năm 2012:
+ Tổng tài sản năm 2013 tăng hơn so với 2012 là gần 2,9 tỷ đồng tương ứngtăng gần 11% Sự tăng này do cả 2 nguyên nhân là TSNH & ĐTNH tăng và TSCĐtăng, mà nguyên nhân chủ yếu là do TSCĐ tăng mạnh, tăng hơn so với năm trước gần2,3 tỷ đồng tương đương gần 48% Điều này là do năm vừa qua công ty đã đầu tưthêm thiết bị, máy móc để thi công các công trình với hi vọng thi công nhanh để hoànthành trước kế hoạch đã đề ra Các khoản phải thu, vốn bằng tiền tăng nhẹ, riêng hàngtồn kho giảm vì thời gian này công ty có một số công trình mua nguyên vật liệu tớichân công trình làm giảm bớt tiền phí vận chuyển, tiền kho bãi và đồng thời giúp trongthời gian thi công ít bị gián đoạn
+ Nguồn vốn công ty tăng 11% nguyên nhân là do vốn chủ sở hửu tăng gần 20% vì năm 2013 đã có nhiều công trình hoàn thành và đã được nghiệm thu nên lợi nhuận sau thuế đã tăng lên và nó đã làm cho nguồn vốn tăng lên
- Năm 2014 so với năm 2013:
+ Tổng tài sản năm nay so với 2013 tăng gần 2 tỷ đồng, tương đương 7 % Nguyên nhân chủ yếu là do năm nay khoản TSCĐ & ĐTNH tăng 4 tỷ đồng, tương đương chiếm 17% Các công trình trong năm 2014 đã hoàn thành với số lượng lớn và được nghiệm thu nên khoản phải thu đã tăng cao, mức tăng gần 27 % Bên cạnh đó thì hàng tồn kho lại giảm xuống với mức giảm 46% vì lượng hàng tồn kho đã xuất hết chocác công trình nên lượng còn lại ít và TSCĐ dài hạn củng đã giảm mạnh nguyên do là một số máy móc đã được thanh lý để trong thời gian tới đầu tư máy mới phục vụ cho các công trình đang được đấu thầu
+ Nguồn vốn: Công ty mặc dù đã hoàn thành nhiều công trình nhưng chưa đượcthanh toán nên khoản tiền nợ mua nguyên vật liệu, các thiết bị vẫn chưa được thanh toán cho nhà cung cấp, do vậy mà khoản nợ phải trả ngắn hạn tăng cao gần 3 tỷ đồng tương đương gần 23%
Trang 17CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VƯƠNG
GIA 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty
2.1.1 Chế độ kế toán áp dụng taị Công ty
- Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty: chế độ kế toán doanh nghiệp (Theo Quyếtđịnh số 48/2006/ QĐ-BTC.)
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách và nguyên tắc phân phát chuyểnđổi các đồng tiền khác là : tiền VNĐ
- XN hạch toán hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL)
- Lao động tiền lương:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
Trang 18+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số LĐTL)
06-+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)
- Hàng tồn kho:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theoQuyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Hệthống tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với tình hìnhkinh doanh của Công ty
Những Tài khoản công ty hiện đang sử dụng là:
- Tài khoản 111 ( Tiền mặt )
- Tài khoản 112 ( Tiền gửi ngân hàng )
- Tài khoản 131 ( Phải thu khách hàng )
- Tài khoản 133 ( Thuế GTGT được khấu trừ )
- Tài khoản 154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang )
- Tài khoản 155 ( Thành phẩm )
Trang 19- Tài khoản 156 ( Hàng hoá )
- Tài khoản 138 ( Phải thu khác)
- Tài khoản 141 ( Tạm ứng )
- Tài khoản 152 ( Nguyên liệu, vật liệu )
- Tài khoản 153 ( Công cụ dụng cụ )
- Tài khoản 211 ( TSCĐ hữu hình )
- Tài khoản 214 ( Hao mòn TSCĐ )
- Tài khoản 241 ( XDCB dở dang )
- Tài khoản 311 ( Vay ngắn hạn )
- Tài khoản 333 ( Thuế và các khoản nộp NSNN )
- Tài khoản 331 ( Phải trả cho người bán )
- Tài khoản 334 ( Phải trả công nhân viên )
- Tài khoản 336 ( Phải trả nội bộ )
- Tài khoản 338 ( Phải trả, phải nộp khác )
+ 3382 Kinh phí công đoàn
+ 3383 Bảo hiểm xã hội
+3384 Bảo hiểm tế
- Tài khoản 411 ( Nguồn vốn kinh doanh )
- Tài khoản 421 ( Lợi nhuận chưa phân phối )
- Tài khoản 511 ( Doanh thu bán hàng )
- Tài khoản 621 ( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )
- Tài khoản 622 ( Chi phí nhân công trực tiếp )
- Tài khoản 627 ( Chi phí sản xuất chung )
+ 6271 CP nhân viên phân xưởng
+ 6272 CP VL, CC, DC
+ 6274 CP khấu hao TSCĐ
+ 6278 CP dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 632 ( Giá vốn hàng bán )
- Tài khoản 641 ( Chi phí bán hàng )
- Tài khoản 642 ( Chi phí quản lý DN )
- Tài khoản 711 ( Thu nhập khác )
- Tài khoản 811 ( Chi phí khác )
Trang 20- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chung
Với đặc điểm kinh doanh và khả năng trang bị cho phép, cùng với yêu cầu củaquản lý, trình độ của nhân viên kế toán, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thươngmại Vương Gia hiện đang áp dụng hình thức nhật ký chung
Hình thức này có ưu điểm là thích hợp với mọi loại hình đơn vị, kết hợp đượcghi chép tổng hợp và chi tiết Do đó, đã tiết kiệm được chi phí kế toán và công việcđược dàn đều trong tháng, số liệu được cung cấp đầy đủ kịp thời phục vụ cho công táckiểm tra, đối chiếu được chặt chẽ Trình tự hạch toán có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
+ Hàng ngày nhân viên phụ trách sẽ căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật
ký chung, sổ chi tiết, sỗ quỹ và sổ chi tiết đặc biệt Cuối kỳ căn cứ vào sổ nhật kýchung để lập ra sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiêt
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết Nhật ký chung
Trang 21+ Cuối kỳ khóa sổ, tìm tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ củatừng tài khoản sổ cái từ đó để lập ra bảng cân đối tài khoản.
+ Công ty tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vào thờiđiểm cuối năm sau khi lập báo cáo tài chính
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế toán
do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên độ
kê toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng
và các nhà đầu tư
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên đọ kế
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối niên độ
kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng vàcác nhà đầu tư
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ởtrên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thươngmại Vương Gia áp dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung
Hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kế toán trung tâm, từkhoản thu nhập kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kếtoán chi tiết đến kế toán tổng hợp Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặtdưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
Phòng kế toán của công ty có 4 người Việc tổ chức bộ máy kế toán của công tytheo mô hình tập trung và có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 22Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ tác hợp:
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển thương mại Vương Gia
-Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật về
toàn bộ công việc kế toán của mình tại Công Ty Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tàiliệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nước.Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việcquản lý công ty.Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chứcphân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán
- Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán
viên rồi tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý Tập hợp chi phí xác định doanhthu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Kế toán tổng hợpcòn theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước
- Kế tiền lương: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán cung cấp thông tin về
tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản nộp BHXH, BHYT.
- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Ghi chép, phản ảnh kịp thời chính xác đầy đủ
các khoản thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác, đôn đốcviệc thực hiện tạm ứng
Kế toánvật tư - tài sản
Kế toán công nợ và TGNH
Kế toán tiền mặt
và thanh toán
Thủ quỷ
Kế toán tổng hợp
Kế toán
tiền lương
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 23- Kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng : Theo dõi tình hình biến động của
tiền gửi và tiền vay ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức
- Kế toán Vật tư - tài sản: Theo dõi tình hình cung ứng, xuất - nhập vật tư,
kiêmt ra giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm,tính và phân bổ kháu hao cho các đối tượng sử dụng
-Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn quỹ thực
tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiềnmặt cũng bằng số dư trên sổ sách
2.2 Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty
2.2.1 Tổ chức kế toán kế toán Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động làm chức năng vật ngang giáchung trong các quan hệ trao đổi, mua bán của Doanh nghiệp với các công ty, đơn vịkhác
Tiền gửi ngân hàng là bộ phận vốn bằng tiền của Doanh nghiệp đang gửi tại cácngân hàng mà Doanh nghiệp giao dịch
Đặc điểm:
Số tiền gửi Ngân hàng tăng thêm chủ yếu từ việc bán hàng và các khách hàngthanh toán qua tài khoản đồng thời Doanh nghiệp cũng rút tiền từ Ngân hàng về đểmua hàng và chi trả các chi phí
Ngoài ra, Doanh nghiệp còn được nhận lãi tiền gửi Ngân hàng đồng thời cũngtrả lãi các khoản vay tín dụng cho Ngân hàng
2.2.1.1 Chứng từ
- Phiếu thu (01.TT)
- Phiếu chi (01.TT)
- Biên lai thu tiền (06.TT)
- Bảng kiểm kê quỹ
- Bảng kê vàng bạc đá quý
- Giấy báo Có Giấy báo Nợ Bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng
từ gốc (uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc báo chi…)
Trang 24Biểu 2.1: Giấy đề nghị thanh toán
Trang 25Biểu 2.2: Phiếu chi
Trang 26Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT
Trang 27Biểu 2.4: Phiếu chi
Trang 28Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT
Trang 29Biểu 2.6: Chi tiết tài khoản khách hàng
Trang 30Biểu 2.7: Chi tiết tài khoản khách hàng
Trang 31TK 112 có 2 TK cấp 2:
- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ
2.2.1.3 Hạch toán chi tiết
Tiền mặt tại quỹ của Doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,kim khí quý Mọi nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt tại quỹ đều do thủ quỹ của Doanhnghiệp thực hiện
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chéphàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi tiền mặt, ngoại tệ, vàngbạc đá quý
- Thủ quỹ hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với
sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có sự chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phảikiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp chênh lệch
Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ gốc: phiếu thu, phiếu chi, Uỷ nhiệmthu, Uỷ nhiệm chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng Công thương Lưu Xágửi đến Doanh nghiệp, kế toán phải có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốckèm theo Sau đó, kế toán nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán
Trang 32Ta làm tương tự như nghiệp vụ làm tăng tiền mặt tại quỹ của Công ty.
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển TM Vương
Biểu 2.8: Sổ quỹ tiền mặt
Trang 33Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển TM Vương
Số hiệu Tài Khoản
Số phát sinh Số
1/4/15 002/004 002/004 Thuế GTGTđầu vào x 111 457.132
4/4/15 001/004 4/4/15
Thuế GTGTđầu vào x 6422 509.091
4/4/15 001/004 4/4/15
Thuế GTGTđầu vào x 133 50.909
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Biểu 2.9: Sổ nhật ký chung
Trang 342.2.1.4 Hạch toán tổng hợp
Hình thức chứng từ ghi sổ:
Sơ đồ 2.3:Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vàonhật ký chung, Sổ theo dõi TK 111,112 Từ các chứng từ và sổ chi tiết, thông tin được
tự động cập nhật vào sổ cái TK 111,112 Cuối tháng, kế toán khoá sổ và lập Báo cáotài chính
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển TM Vương Mẫu số 02-TT
Bảng kê chi Tk111,112
Nhật
ký chung
Sổ cái
Trang 35Số 78F Ngõ Văn Hương, Tôn Đức Thắng, Đống Đa,
HN
Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bộ Tài chính)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN TIỀN MẶT
1/4/15 002/004 1/4/15 Thuế GTGT đầu vào 133 41.567
4/4/15 001/004 4/4/15 Chi thanh toán phí tuyển dụng 6422 509.091
4/4/15 001/004 4/4/15
Chi thanh toán phí
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản tiền mặt
2.2.2 Tổ chức hạch toán kê toán Tài sản cố định (TSCĐ)