Nhóm nguyên liệu nhẹ: phân đoạn kerosensola lấy từ quá trình chưng cất trực tiếp. Nhiệt độ sôi trung bình là 260380 0C. Tỉ trọng trung bình: 0,830,86. Trọng lượng phân tử trung bình: 190220 đvc.Dùng sản xuất xăng máy bayNhóm nguyên liệu nhẹ: phân đoạn kerosensola lấy từ quá trình chưng cất trực tiếp. Nhiệt độ sôi trung bình là 260380 0C. Tỉ trọng trung bình: 0,830,86. Trọng lượng phân tử trung bình: 190220 đvc.Dùng sản xuất xăng máy bay
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
Môn học :Công nghệ lọc dầu
Trang 21 Đặng Phương Quang
2 Phạm Văn Sang
3 Nguyễn Hoàng Hà
4 Nguyễn Thanh Duy
5 Nguyễn Thị Thiên Hương
6 Phạm Nguyễn Anh Phương
7 Huỳnh Cộng Hoàng Linh
Danh Sách Nhóm
Trang 5Nguyên liệu
Nguyên liệu
Nhóm nguyên liệu nhẹ
Nhóm nguyên liệu nhẹ
Nhóm nguyên liệu distilat nặng
Nhóm nguyên liệu distilat nặng
Nhóm nguyên liệu có thành phần phân đoạn
rộng
Nhóm nguyên liệu có thành phần phân đoạn
rộng
Nhóm nguyên liệu distilat trung gian
Nhóm nguyên liệu distilat trung gian
Trang 6Company Logo
Nhóm nguyên liệu
nhẹ: phân đoạn
kerosen-sola lấy từ quá trình
chưng cất trực tiếp Nhiệt
Nhiệt độ sôi trung bình là 300-500 0 C Tỉ trọng
trung bình: 0,88- 0,92 Trọng lượng phân tử
trung bình: 280-330 đvc Dùng để sản xuất xăng
ôtô.
Nguyên liệu
Nguyên liệu cho quá trình
Trang 7đoạn kerosen nặng và xola nhẹ Giới hạn nhiệt độ sôi trung bình
là 300-430 0 C Sản xuất xăng ôtô và máy bay.
Nguyên liệu
Nguyên liệu cho quá trình
Trang 8Khí béo Xăng không ổn định
Gasoil nhẹ Gasoil nặng III Sản phẩm cracking xúc tác
Trang 9KHÍ BÉO
Hàm lượng hydrocacbon cấu trúc nhánh
cao Hiệu suất sản phẩm khí chiếm
10-15% nguyên liệu
Trang 10Sự phụ thuộc thành phần khí cracking xúc
tác vào nguyên liệu
Trang 11Thành phần khí cracking phụ thuộc
vào xúc tác sử dụng
Trang 13so với phân đoạn diesel
3
Ứng dụng: làm thành phần nhiên liệu DO, nguyên liệu điều chế muội, chất pha loãng trong điều chế cặn mazut,
GASOIL NHẸ GASOIL NHẸ
Trang 16Company Logo
Aluminosilicat
vô định hình
Aluminosilicat tinh thể( chứa zeolit)
-Có tính axit, các tâm hoạt tính nằm trên bề mặt xúc tác -Hoạt độ bằng 0 khi hàm lượng cốc đạt 13%
-Thành phần trộn
thêm 10-20% zeolit -Dễ dàng tái sinh xúc
-Trị số octan của xăng tăng ( khi tăng hàm lượng xúc tác chứa zeolit).
Phân loại xúc tác
Trang 17Vai trò của xúc tác
Xúc tác có tác dụng làm giảm năng
lượng hoạt hóa của phản ứng
Ngoài ra xúc tác còn có tính chọn lọc,
nó có khả năng làm tăng hay chậm
không đồng đều các loại phản ứng
( theo chiều hướng có lợi)
Trang 18Yêu cầu đối với xúc tác
Đảm bảo độ bền cơ, bền nhiệt
Xúc tác phải đảm bảo độ thuần nhất cao
Xúc tác phải bền với các chất gây ngộ độc xúc tác
Xúc tác phải có khả năng tái sinh
Xúc tác phải dễ sản xuất, giá thành rẻ
Trang 19Mục đích: phá hủy cốc, khôi phục hoạt độ
Yếu tố tiên quyết
Yếu tố ảnh hưởng: tính chất xúc tác, cường độ cháy
Trang 20Cơ chế của quá trình cracking xúc tác là cơ chế ion cacboni ( cacbocation)
Cacbocation gồm 2 loại :
• Ion cacbeni : cacbon mang điện tích dương
có số phối trí 3 : CH3 +, C2H5 +, C3H7 +, (CH3)3C+,…
• Ion cacboni : cacbon mang điện tích dương
có số phối trí là 5 : CH5 +, C6H7 + , R1-CH3 + -
CH2-R2,…
V CƠ CHẾ CRACKING
XÚC TÁC
Trang 23CnH2n+2 + H+ + CnH2n+3 Cn-mH2(n-m)+2 + + CmH2m+1
+ CnH2n+1 + H2
CnH2n+2 + H+ + CnH2n+3
Tác dụng của parafin với tâm axit Bronted của xúc tác
Cracking hyđrocacbon parafin
Trang 25Chuyển dịch hydrua, alkyl Sắp xếp lại mạch cacbon Cắt mạch β C-C
Biến đổi các cacbocation
Trang 26Chuyển dịch hydrua, alkyl
Trang 27Biến đổi của ion cacboni tiếp diễn cho đến khi nó có cấu trúc bền vững nhất, có độ bền cao nhất Có thể sắp xếp độ bền của cá ion cacboni theo thứ tự sau:
Ion cacboni bậc 3 > ion cacboni bậc 2 > ion cacboni bậc 1.
Độ bền của ion cacboni sẽ quyết định mức độ
tham gia các phản ứng tiếp theo của chúng Vì
các ion cacboni bậc 3 có độ bền cao nhất nên sẽ cho phép nhận hiệu suất cao các hợp chất iso-
parafin.
Đồng thời các ion cacboni nhanh chóng lại tác
dụng với các phân tử trung hoà olefin ( C m H 2m )
hay parafin (C m H 2m +2 ) tạo thành các ion cacboni
mới.
Trang 28Sắp xếp lại mạch cacbon
Cơ chế tạo sản phẩm trung gian là vòng
xyclopropan.
Trang 29
CH3 CH CH+ 2 R CH3 CH CH2 R+
Trang 30Dừng phản ứng
• Các cacbocation phản ứng với các ion trái dấu để tạo
thành phân tử trung hòa
• Các cacbocation có thể nhường H+ cho tâm
Trang 33Sau khi hình thành cacbocation, các cacbocation tham gia các phản ứng như thông thường.
Ngoài ra có thể trùng hợp trước rồi sau đó mới đứt mạch
2C5= C10= C3=+C7=
C7= C3=+C4=
Trang 34Sơ đồ chuyển hóa isomer hóa cấu trúc trong quá trình
cracking n- hepten
Trang 35Cracking xycloparafin
Khi hydrocacbon naphten tác dụng với tâm axit của xúc tác hay ion cacboni khác sẽ tạo ra các ion cacboni mới tương tự như quá trình này xảy ra với parafin.
+
Trang 36CH 3 =CH-CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH 3
C ắt
v òn g
CH 3
|
Đó
ng v òng
Trang 37Cracking hyđrocacbon thơm
Nếu là vòng benzen H+ kết hợp trực tiếp vào nhân thơm để tạo ion cacboni.
Trang 38Nếu áp dụng quy tắc vị trí bình thường thì ở
vị trí đó rất bền vững Người ta cho rằng proton được kết hợp với một trong những liên kết C C
trong nhân thơm tạo thành những hợp chất
trung gian, sau đó mới phân huỷ theo quy tắc nêu ở trên Khi phân huỷ, điện tích ion cacboni
sẽ dịch chuyển theo sơ đồ sau:
C C C
+
H
Nếu vị trí β C-C nằm trong vòng Benzen thì không thể
cắt liên kết đó được, mà phải cắt ngoài nhánh.
Các nhóm -CH 3 , -C 2 H 5 khó bị đứt ra khỏi nhân thơm.
Trang 39- Phản ứng đồng phân hóa không nhiều.
- Khó thu sản phẩm vòng.
- Thu C 3 –C 6 olefin mạch nhánh.
- Đồng phân hóa rất nhiều.
- Thu sản phẩm vòng, tạo aren.
Trang 40Phản ứng
Phản ứng khép vòng
Phản ứng đồng phân
hóa Phản ứng ngưng tụ
Trùng hợp
VI CÁC PHẢN ỨNG KÈM THEO QUÁ TRÌNH CRACKING XÚC
VI CÁC PHẢN ỨNG KÈM THEO QUÁ TRÌNH CRACKING XÚC
Trang 44Hydrocacbon Sản phẩm quá trình cracking xúc tác
Parafin
-Olefin và parafin -Olefin và hydro -iso-parafin
-Các hợp chất olefin có trọng lượng phân tử thấp Olefin
-Parafin và dien -Parafin, naphten và hydrocacbon thơm -Polyme, cốc
Naphten
-Olefin -Cyclohexan và olefin -Hydrocacbon thơm Hydrocacbon
thơm
(alkyl thơm)
-Parafin và alkyl có mạch bên ngắn -Đồng phân hóa, chuyển vị nhóm alkyl -Sản phẩm ngưng tụ và cốc.
Phản ứng bậc 2:
Naphten+ Olefin
-Hydrocacbon thơm -Parafin
Hydrocacbon
thơm +Olefin
-Sản phẩm ngưng tụ và cốc
Trang 45Hiệu suất
Nguyên liệu
Nhiệt độ
Áp suất Xúc tác
Trang 46Nguyên liệu :
Tốt nhất là phân đoạn kerosen-xôla gasoil nặng thu
được từ chưng cất trực tiếp (nhiệt độ của phân đoạn 260 –
Nhiệt độ thích hợp : 450-520oC là thích hợp để tạo xăng
Áp suất : từ 1,4 đến 1.8 at – cracking ở pha hơi
Xúc tác : Zeolit Y (lỗ xốp lớn, Si/Al cao )
Tốc độ nạp liệu : 0.5-2.5 đơn vị thể tích nguyên liệu trên 1
giờ
Bội số tuần hoàn : tăng bội số tuần hoàn thì cũng tăng hiệu
suất tạo xăng và khí
Trang 47Cracking với lớp xúc tác tầng sôi
VIII CÁC CÔNG NGHỆ CRACKING
XÚC TÁC TIÊU BIỂU
VIII CÁC CÔNG NGHỆ CRACKING
XÚC TÁC TIÊU BIỂU
Trang 48Sơ đồ thiết bị phản ứng và hoàn nguyên xúc tác của công nghệ UOP
Trang 51Sơ đồ công nghệ của PFCC của S&Ư-IFP theo mô hình nối tiếp