hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
Môn học :Công nghệ lọc dầu
Trang 2Danh Sách Nhóm
Trang 4I.Mục đích của quá trình
I.Mục đích của quá trình
Trang 6Company Logo
Nguyên liệu
Nguyên liệu cho
quá trình
Nguyên liệu cho
quá trình
Trang 7hỗn hợp phân đoạn kerosen nặng và xola nhẹ Giới hạn nhiệt độ sôi trung bình là 300-430 0 C Sản xuất xăng ôtô
và máy bay.
Nguyên liệu
Nguyên liệu cho
quá trình
Nguyên liệu cho
quá trình
Trang 8III Sản phẩm cracking xúc tác
Trang 9liệu
Trang 10Sự phụ thuộc thành phần khí cracking xúc tác vào nguyên
liệu
Trang 11Thành phần khí cracking phụ thuộc vào
xúc tác sử dụng
Trang 12 Trị số octan theo phương pháp nghiên
cứu (RON) khoảng 87-91.
Ứng dụng: xăng ô tô, xăng máy bay( phải
Trị số octan theo phương pháp nghiên
cứu (RON) khoảng 87-91.
Ứng dụng: xăng ô tô, xăng máy bay( phải
ổn định xăng)
Trang 13Ứng dụng:
làm thành phần nhiên liệu DO, nguyên liệu điều chế muội, chất pha loãng trong điều chế cặn mazut,
GASOIL NHẸ
Trang 14GASOIL NẶNG
Trang 16Company Logo
Aluminosi licat vô định hình
Aluminosil icat tinh thể( chứa zeolit)
bề mặt xúc tác -Hoạt độ bằng
0 khi hàm lượng cốc đạt 13%
-Thành phần
trộn thêm 20% zeolit -Dễ dàng tái sinh xúc -Trị số octan của xăng tăng ( khi tăng hàm lượng xúc tác chứa zeolit).
10-Phân loại xúc tác
Trang 17Vai trò của xúc tác
Vai trò của xúc tác
Trang 184/6 1
Trang 19Mục đích: phá hủy cốc, khôi phục hoạt độ
Yếu tố ảnh hưởng: tính chất xúc tác,
cường độ cháy
Trang 20Cơ chế của quá trình cracking xúc tác là cơ chế ion cacboni ( cacbocation)
Trang 22Quá trình cracking xúc tác có thể chia thành 3 bước chính
Trang 23CnH2n+2 + H+ + CnH2n+3 Cn-mH2(n-m)+2 + + CmH2m+1
+ CnH2n+1 + H2
CnH2n+2 + H+ + CnH2n+3
1
Trang 26CH 3 -CH + -CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH 3 CH 3 -CH 2 -CH + -CH 2 -CH 2 -CH 3
Phản ứng đồng phân hoá: chuyển rời ion
nhánh.
Trang 27Biến đổi của ion cacboni tiếp diễn cho đến khi nó có cấu trúc bền vững nhất, có độ bền cao nhất Có thể sắp xếp độ bền của cá ion cacboni theo thứ tự sau:
Ion cacboni bậc 3 > ion cacboni bậc 2 > ion cacboni bậc 1.
Độ bền của ion cacboni sẽ quyết định mức độ
tham gia các phản ứng tiếp theo của chúng Vì
các ion cacboni bậc 3 có độ bền cao nhất nên sẽ cho phép nhận hiệu suất cao các hợp chất iso-
parafin.
Đồng thời các ion cacboni nhanh chóng lại tác
dụng với các phân tử trung hoà olefin ( C m H 2m )
hay parafin (C m H 2m +2 ) tạo thành các ion cacboni
mới.
Trang 28Cơ chế tạo sản phẩm trung gian là vòng
xyclopropan.
2
Trang 29Ion cacboni chuyển hóa theo qui tắc phân cắt liên kết β C-C đối với tâm C+ để tạo ra một olefin
và một ion cacboni mới, nhỏ hơn.
Ion cacboni chuyển hóa theo qui tắc phân cắt liên kết β C-C đối với tâm C+ để tạo ra một olefin
và một ion cacboni mới, nhỏ hơn.
2
R C C C C C C+
CC
+
CH3 CH CH+ 2 R CH3 CH CH2 R+
Trang 30• Các cacbocation phản ứng với các ion trái dấu để tạo
thành phân tử trung hòa
• Các cacbocation có thể nhường H+ cho tâm
Trang 34Sơ đồ chuyển hóa isomer hóa cấu trúc trong quá trình
cracking n- hepten
Sơ đồ chuyển hóa isomer hóa cấu trúc trong quá trình
cracking n- hepten
Trang 35Cracking xycloparafin
Khi hydrocacbon naphten tác dụng với tâm axit của xúc tác hay ion cacboni khác sẽ tạo ra các ion cacboni mới tương tự như quá trình này xảy ra với parafin.
Khi hydrocacbon naphten tác dụng với tâm axit của xúc tác hay ion cacboni khác sẽ tạo ra các ion cacboni mới tương tự như quá trình này xảy ra với parafin.
+
Trang 36CH 3 =CH-CH 2 -CH 2 -CH 2 -CH 3
C ắt
v òn g
CH 3
|
Đó
ng v òng
Trang 37HX X H+
X
tạo ion cacboni.
Trang 38Nếu áp dụng quy tắc vị trí bình thường thì ở
vị trí đó rất bền vững Người ta cho rằng proton được kết hợp với một trong những liên kết CC trong nhân thơm tạo thành những hợp chất
trung gian, sau đó mới phân huỷ theo quy tắc nêu ở trên Khi phân huỷ, điện tích ion cacboni
sẽ dịch chuyển theo sơ đồ sau:
C C C
+
H
Nếu vị trí β C-C nằm trong vòng Benzen thì không thể
cắt liên kết đó được, mà phải cắt ngoài nhánh.
Các nhóm -CH 3 , -C 2 H 5 khó bị đứt ra khỏi nhân thơm.
Nếu vị trí β C-C nằm trong vòng Benzen thì không thể
cắt liên kết đó được, mà phải cắt ngoài nhánh.
Các nhóm -CH 3 , -C 2 H 5 khó bị đứt ra khỏi nhân thơm.
Trang 39Như vậy trong hydrocacbon thơm hiệu ứng
tích điện ở nhân thơm là nguyên nhân quan
trọng hơn so với nguyên nhân là sự biến đổi
ion cacboni bậc hai thành bậc ba.
Các ion cacboni là đồng đẳng của benzen,
mạch bên càng dài thì tốc độ đứt mạch xảy ra càng lớn và càng dễ Ion cacboni izo-butyl
benzen có tốc độ đứt mạch lớn hơn 10 lần so với izo-propyl benzen.
Các nhóm metyl, etyl khó bị đứt ra khỏi nhân hydrocacbon thơm (vì năng lượng liên kết lớn)
giải thích được tại sao xăng cracking xúc tác hàm lượng hydrocacbon thơm có mạch bên
ngắn rất lớn và giải thích được tại sao trong
khí của quá trình cracking xúc tác có hàm
lượng lớn các hydrocacbon có cấu trúc nhánh.
Trang 40- Phản ứng đồng phân hóa không nhiều.
- Khó thu sản phẩm vòng.
- Thu C 3 –C 6 olefin mạch nhánh.
- Đồng phân hóa rất nhiều.
- Thu sản phẩm vòng, tạo aren.
Trang 41CÁC PHẢN ỨNG KÈM THEO QUÁ TRÌNH
CRACKING XÚC
CÁC PHẢN ỨNG KÈM THEO QUÁ TRÌNH
CRACKING XÚC
Trang 43CH 3 =CH-CH 2 -CH 3
CH 3 -CH=CH 2 -CH 3
CH 3 -C=CH 2
CH 3
Trang 442 CH 3 =CH-CH 2 -CH 3 CH 3 -(CH 2 ) 5 -CH=CH 2
2 CH 2 =CH 2 CH
2 =CH-CH=CH 2
CH 2 =CH-CH 2 -CH 3
Trang 46CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN ỨNG CRACKING XÚC TÁC CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHẢN ỨNG CRACKING XÚC TÁC
Trang 47Nguyên liệu :
Tốt nhất là phân đoạn kerosen-xôla gasoil nặng thu được từ chưng cất trực tiếp (nhiệt độ của phân đoạn 260 –
Nhiệt độ thích hợp : 450-520oC là thích hợp để tạo xăng
Áp suất : từ 1,4 đến 1.8 at – cracking ở pha hơi
Xúc tác : Zeolit Y (lỗ xốp lớn, Si/Al cao )
Tốc độ nạp liệu : 0.5-2.5 đơn vị thể tích nguyên liệu trên 1
giờ
Bội số tuần hoàn : tăng bội số tuần hoàn thì cũng tăng hiệu
suất tạo xăng và khí
Nguyên liệu :
Tốt nhất là phân đoạn kerosen-xôla gasoil nặng thu được từ chưng cất trực tiếp (nhiệt độ của phân đoạn 260 –
Nhiệt độ thích hợp : 450-520oC là thích hợp để tạo xăng
Áp suất : từ 1,4 đến 1.8 at – cracking ở pha hơi
Xúc tác : Zeolit Y (lỗ xốp lớn, Si/Al cao )
Tốc độ nạp liệu : 0.5-2.5 đơn vị thể tích nguyên liệu trên 1
giờ
Bội số tuần hoàn : tăng bội số tuần hoàn thì cũng tăng hiệu
suất tạo xăng và khí
Trang 48CÁC CÔNG NGHỆ CRACKING XÚC TÁC TIÊU BIỂU
Trang 49Cracking với lớp xúc tác tầng sôi
Trang 50Sơ đồ thiết bị phản ứng và hoàn nguyên xúc tác của công nghệ
UOP
Sơ đồ thiết bị phản ứng và hoàn nguyên xúc tác của công nghệ
UOP
Trang 53Sơ đồ công nghệ của PFCC của S&Ư-IFP theo mô hình nối tiếp