MỤC LỤCLỜI CAM ĐOANMỤC LỤCDANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮTDANH MỤC SƠ ĐỒLỜI MỞ ĐẦUCHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI11.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:11.2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu21.3. Mục tiêu nghiên cứu91.4. Phạm vi nghiên cứu101.5. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu101.6. Kết cấu luận văn13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TÓAN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI142.1. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh142.1.1. Các khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu142.1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh162.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp162.2.1. Các phương thức bán hàng162.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng192.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán302.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp312.2.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh35CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TÓAN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ AN TOÀN393.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Nhà An Toàn393.1.1. Lịch sử hình thành393.1.2.Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:403.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty403.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Nhà An Toàn403.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần Nhà An Toàn413.2.3. Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần Nhà An Toàn443.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty453.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Nhà An Toàn453.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ các phòng ban của Công ty cổ phần Nhà An Toàn453.4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty473.5. Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty483.5.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty483.5.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty493.5.3. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại Công ty493.5.4. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán tại Công ty513.5.5. Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính tại Công ty523.6. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nhà An Toàn533.6.1. Đặc điểm hàng hóa và bán hàng tại Công ty533.6.2. Kế toán doanh thu bán hàng543.6.3. Kế toán giá vốn hàng bán593.6.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp603.6.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh61CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TÓAN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ AN TOÀN644.1. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nhà An Toàn644.1. Ưu điểm644.1.2. Hạn chế và nguyên nhân654.2. Đề xuất kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nhà An Toàn684.3. Dự báo triển vọng hoạt động bán hàng và quan điểm hoàn thiện kế toán bán hàng của Công ty cổ phần Nhà An Toàn724.3.1. Dự báo triển vọng hoạt động bán hàng trong thời gian tới724.3.2. Quan điểm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nhà An Toàn.73DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO74DANH MỤC PHỤ LỤC76 DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮTBCTC Báo cáo tài chínhBHTN Bảo hiểm thất nghiệpBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếBTC Bộ tài chínhJSCCông ty cổ phần nhà AnDNDoanh nghiệpDNTMDoanh nghiệp thương mạiGTGT Giá trị gia tăngGTGTGiá trị gia tăngHĐQT Hội đồng quản trịNKCNhật kí chungPXKPhiếu xuất khoQĐQuyết địnhTKTài khoảnTSTài sảnTSCĐ Tài sản cố địnhTGNH Tiền gửi ngân hàng DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 3.1. Các mặt hàng của công ty76Bảng 3.2. Danh sách cổ đông sang lập78Bảng 3.3: Bảng cân đối kế toán trong 3 năm 2012 và 2013 và 201479Bảng 3.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 và 2013 và 201480Bảng 3.5: Danh mục chứng từ kế toán79 DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 3.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty44Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty45Sơ đồ 3.3. Bộ máy kế toán47 LỜI MỞ ĐẦUTrong quá trình viết luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Nhà An Toàn” ngoài sự cố gắng của bản thân em còn được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh của công ty. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Nguyễn Ngọc Toản _ giảng viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn này. Trong thời gian hướng dẫn Thầy luôn tận tình chỉ dẫn, sửa chữa bổ sung và đưa ra cho chúng em những lời khuyên bổ ích giúp cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ nhân viên công ty _các anh chị đã cung cấp tài liệu cũng như tạo điều kiện cho em tìm hiểu thực tế công ty, chỉ dẫn cho em trong suốt thời gian em tham gia thực tập tại công ty.Mặc dù rất cố gắng trong quá trình làm luận văn, tuy nhiên nội dung bài viết chưa thể trình bày hết được thực trạng, giải pháp để hoàn thiện kế toán hàng và xác định kết quả kinh doanh cũng như không thể tránh được những sai sót. Do vậy, em rất mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn đọc những người quan tâm tới đề tài này để giúp em hoàn thiện hơn bài viết của mình.Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng, đảm bảo việc ghi chép, phản ánh chính xác tình hình tiêu thụ hàng hoá của DN, cung cấp các thông tin tài chính liên quan đến hoạt động bán hàng của DN, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác hoạch định, phát triển thị trường bán sản phẩm của công ty. Hiện nay, nhà nước ta đã ban hành chuẩn mực và chế độ kế toán tạo hành lang pháp lý chung cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Tuy nhiên trong quá trình vận dụng các chuẩn mực và chế độ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại DN vẫn còn gặp một số khó khăn, vướng mắc. Yêu cầu các DN trong quá trình vận dụng cần nghiên cứu, hoàn thiện, chi tiết hóa hơn nữa những lý luận chung để phù hợp với tình hình thực tế của mình.Qua quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế tại công ty Cổ phần nhà An Toàn bản thân em nhận thấy: việc lập hóa đơn chứng từ, phương pháp kế toán, việc ghi nhận doanh thu, giá vốn, các trường hợp giảm trừ doanh thu, phương thức bán hàng, quản lý công nợ... trong kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn nhiều vấn đề cần quan tâm xem xét nhằm tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty. Đây cũng chính là vấn đề mà xuyên suốt quá trình thực tập tại đơn vị em rất quan tâm, thích thú và đi sâu tìm hiểu.Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn ở trên, em thiết nghĩ việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong DN thương mại nói chung, công ty Cổ phần nhà An Toàn nói riêng là hết sức cần thiết. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần nhà An Toàn” để làm đề tài nghiên cứu của mình. 1.2 Tổng quan các đề tài nghiên cứuĐề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” là đề tài đã được rất nhiều tác giả nghiên cứu qua các năm. Nó không chỉ phổ biến trong các chuyên đề, luận văn tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc các khối ngành Kinh tế mà còn là đề tài được đăng tải thường xuyên, được quan tâm nhiều trong các tạp chí chuyên ngành. Tại nhiều thời điểm và không gian khác nhau thì mỗi một công trình đều có những nét sáng tạo, có cái nhìn rất mới mẻ, độc đáo khi đánh giá về công tác kế toán bán hàng, việc vận dụng chuẩn mực, chế độ vào thực tế, cùng những giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng thuộc phạm vi công trình nghiên cứu.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kếtquả nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôixin ý kiến sử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quảkhảo sát thực tế từ đơn vị thực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực củanhững luận điểm trong khóa luận này
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 1
1.2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 9
1.4 Phạm vi nghiên cứu 10
1.5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 10
1.6 Kết cấu luận văn 13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TÓAN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI 14
2.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 14
2.1.1 Các khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu 14
2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 16
2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 16
2.2.1 Các phương thức bán hàng 16
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 19
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 30
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp 31
2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TÓAN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ AN TOÀN 39
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Nhà An Toàn 39
3.1.1 Lịch sử hình thành 39
3.1.2.Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển: 40
3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 40
3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Nhà An Toàn 40
3.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cổ phần Nhà An Toàn 41
Trang 33.2.3 Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty cổ phần Nhà An Toàn 44
3.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 45
3.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Nhà An Toàn 45
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ các phòng ban của Công ty cổ phần Nhà An Toàn 45
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 47
3.5 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty 48
3.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 48
3.5.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty 49
3.5.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán tại Công ty 49
3.5.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán tại Công ty 51
3.5.5 Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính tại Công ty 52
3.6 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nhà An Toàn 53
3.6.1 Đặc điểm hàng hóa và bán hàng tại Công ty 53
3.6.2 Kế toán doanh thu bán hàng 54
3.6.3 Kế toán giá vốn hàng bán 59
3.6.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 60
3.6.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 61
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TÓAN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHÀ AN TOÀN 64
4.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nhà An Toàn 64
4.1 Ưu điểm 64
4.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 65
4.2 Đề xuất kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nhà An Toàn 68
4.3 Dự báo triển vọng hoạt động bán hàng và quan điểm hoàn thiện kế toán bán hàng của Công ty cổ phần Nhà An Toàn 72
4.3.1 Dự báo triển vọng hoạt động bán hàng trong thời gian tới 72
4.3.2 Quan điểm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nhà An Toàn 73
Trang 4DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 DANH MỤC PHỤ LỤC 76
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các mặt hàng của công ty 76
Bảng 3.2 Danh sách cổ đông sang lập 78
Bảng 3.3: Bảng cân đối kế toán trong 3 năm 2012 và 2013 và 2014 79
Bảng 3.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 và 2013 và 2014 80
Bảng 3.5: Danh mục chứng từ kế toán 79
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty 44
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty 45
Sơ đồ 3.3 Bộ máy kế toán 47
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình viết luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Nhà An Toàn” ngoài sự cố gắng củabản thân em còn được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kếtoán, phòng kinh doanh của công ty Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tớithầy Nguyễn Ngọc Toản _ giảng viên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trìnhlàm luận văn này Trong thời gian hướng dẫn Thầy luôn tận tình chỉ dẫn, sửa chữa
bổ sung và đưa ra cho chúng em những lời khuyên bổ ích giúp cho em hoàn thànhluận văn tốt nghiệp của mình Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thểcán bộ nhân viên công ty _các anh chị đã cung cấp tài liệu cũng như tạo điều kiệncho em tìm hiểu thực tế công ty, chỉ dẫn cho em trong suốt thời gian em tham giathực tập tại công ty
Mặc dù rất cố gắng trong quá trình làm luận văn, tuy nhiên nội dung bài viếtchưa thể trình bày hết được thực trạng, giải pháp để hoàn thiện kế toán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh cũng như không thể tránh được những sai sót Do vậy, emrất mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn đọc - nhữngngười quan tâm tới đề tài này để giúp em hoàn thiện hơn bài viết của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng,đảm bảo việc ghi chép, phản ánh chính xác tình hình tiêu thụ hàng hoá của DN, cungcấp các thông tin tài chính liên quan đến hoạt động bán hàng của DN, là công cụ hỗ trợđắc lực cho công tác hoạch định, phát triển thị trường bán sản phẩm của công ty
Hiện nay, nhà nước ta đã ban hành chuẩn mực và chế độ kế toán tạo hành langpháp lý chung cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên trongquá trình vận dụng các chuẩn mực và chế độ của kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại DN vẫn còn gặp một số khó khăn, vướng mắc Yêu cầu các DN trongquá trình vận dụng cần nghiên cứu, hoàn thiện, chi tiết hóa hơn nữa những lý luậnchung để phù hợp với tình hình thực tế của mình
Qua quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế tại công ty Cổ phần nhà An Toànbản thân em nhận thấy: việc lập hóa đơn chứng từ, phương pháp kế toán, việc ghi nhậndoanh thu, giá vốn, các trường hợp giảm trừ doanh thu, phương thức bán hàng, quản lýcông nợ trong kế toán bán hàng tại công ty vẫn còn nhiều vấn đề cần quan tâm xemxét nhằm tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh của công ty Đây cũng chính là vấn đề mà xuyên suốt quátrình thực tập tại đơn vị em rất quan tâm, thích thú và đi sâu tìm hiểu
Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn ở trên, em thiết nghĩ việchoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong DN thương mại nói chung, công ty Cổ phần nhà An Toàn nói riêng là hếtsức cần thiết Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty Cổ phần nhà An Toàn” để làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 101.2 Tổng quan các đề tài nghiên cứu
Đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” là đề tài đã được rấtnhiều tác giả nghiên cứu qua các năm Nó không chỉ phổ biến trong các chuyên đề,luận văn tốt nghiệp, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc các khối ngành Kinh tế mà còn
là đề tài được đăng tải thường xuyên, được quan tâm nhiều trong các tạp chí chuyênngành
Tại nhiều thời điểm và không gian khác nhau thì mỗi một công trình đều cónhững nét sáng tạo, có cái nhìn rất mới mẻ, độc đáo khi đánh giá về công tác kế toánbán hàng, việc vận dụng chuẩn mực, chế độ vào thực tế, cùng những giải pháp hoànthiện kế toán bán hàng thuộc phạm vi công trình nghiên cứu
- Năm 2011, Luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại
Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa” do sinh viên Phạm ThịMinh do ThS.Nguyễn Viết Tiến hướng dẫn Luận văn trình bày một cách khá khoa học
và hệ thống về cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theochế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành
Luận văn đã trình bày được bốn chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu kế tóan bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.Chương 3: Thực trạng về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công tyTNHH thiết bị giáo dục và nội thất Tín Nghĩa
Chương 4: Hoàn thiện về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Luận văn áp dụng tốt các phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu, phân tích, xử
lý số liệu sơ cấp về kế toán bán hàng thu thập tại công ty để đánh giá thực trạng côngtác kế toán bán hàng tại công ty Luận văn thu thập khá đầy đủ các tài liệu cần thiết để
từ đó đánh giá được chính xác những ưu nhược điểm của tổ chức công tác kế toán bánmặt hàng bàn ghế mẫu giáo tại công ty Dựa trên những hạn chế thực tế, tác giả đã đưa
ra được những giải pháp hoàn thiện mang tính khả thi cao cho DN như đề xuất chínhsách chiết khấu thanh toán, đề xuất đa dạng phương thức bán cho DN,đề xuất giảipháp lập dự phòng giảm giá HTK,…
Trang 11- Năm 2011, Trong luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh(máy bơm) tại công ty TNHH thiết bị Hồng An” do sinh viên Phạm Thị Huyền Trang
do TS Đặng Thị Hòa hướng dẫn Luận văn nêu lên lý luận cơ bản về kế toán bán hàngtheo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành thông qua đó làm rõ thực trạng kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Luận văn gồm có bốn chương
Chương 1: Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.Chương 2: Cơ sở lý luận về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương3: Thực trạng về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHthiết bị Hồng An
Chương 4: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH Hồng An
Tác giả đã làm nổi bật những ưu điểm đồng thời phát hiện những tồn tại cần giảiquyết đó là: công ty được trang bị máy móc thiết bị nhưng chưa sử dụng phần mềm kếtoán riêng cho mình Việc kiểm tra dữ liệu cũng như hình thành sổ sách thủ công cồngkềnh Chính sách kế toán công ty không chiết khấu cho người mua do họ thanh toántiền trước hạn, nên không khuyến khích khách hàng trả tiền sớm Về quản lý việc đánh
mã hàng không thống nhất, chưa đa dạng phương thức bán,…Từ những tồn tại củacông ty tác giả cũng đã đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng phù hợp vớichuẩn mực, chế độ kế toán Tuy nhiên, luận văn vẫn chưa đề xuất ra được chính sáchbán hàng hợp lý nhằm khắc phục nhược điểm trong chính sách bán hàng của công ty
mà trong bài tác giả đã đưa ra
- Năm 2012, Trong luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty TNHH Hòa Phát “ do sinh viên Bùi Thị Trâm thực hiện
Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.Chương 3: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Hòa Phát
Chương 4: Hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Hòa Phát
Trang 12Luận văn đã làm rõ nhưng ưu và nhược điểm của công ty Về cơ bản công tyTNHH Hòa Phát đã chấp hành tốt các nguyên tắc, chế độ chính sách của bộ Tài Chínhban hành, chấp hành và hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước Công tác kê toán nóichung và công tác kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHHòa Phát đã cung cấp được các thông tin cho lãnh đạo công ty và các bộ phận quantâm Số liệu kế toán đã phản ánh đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Cácnghiệp vụ phát sinh tại đơn vị được cập nhật đầy đủ, kịp thời theo dõi đối tượng sửdụng đây là cơ sở để phát triển thị trường, tăng cao lợi nhuận.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh của công ty còn có những hạn chế, tồn tại như sau: Việc hạch toán chi phí bánhàng còn nhiều chỗ bất hợp lý cần được hoàn thiện ví dụ: tiền thăm hỏi ốm đau, machay cưới hỏi …
- Năm 2012,Trong luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty nước tinh khiết Hà Tây do sinh viên Phạm Thị Bưởi thực hiện
Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanhChương 3: Thực trạng về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty nước tinh khiết Hà Tây
Chương 4: Hoàn thiện về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty nước Hà Tây
Luân văn đã làm rõ những ưu và nhược điểm của công ty Hệ thống chứng từđang sử dụng tại công ty ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chínhCông ty đã sử dụng những chứng từ cần thiết phù hợp với yêu cầu quản lý Các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh được phê duyệt và phản ánh kịp thời trên hệ thống chứng từ kếtoán
Công ty sử dụng đầy đủ các tài khoản liên quan đến bán hàng và xác định kết quảkinh doanh Việc tổ chức hệ thống sổ sách và luân chuyển chứng từ trong quá trìnhtiêu thụ là hợp lý, phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ kế toán, phù hợp vớiquy mô của công ty Bên cạnh đó vẫn còn hạn chế sau: Trong việc xác định kết quảkinh doanh kế toán mới chỉ hạch tóan kết quả kinh doanh của toàn công ty chứ chưa
Trang 13chi tiết đến từng mặt hàng Doanh thu của công ty chủ yếu là nứơc uống tinh khiết, cácloại nước khác tiêu thụ còn kém, giá nước còn cao hơn so với các sản phẩm cùng loạicủa các hãng khác.
- Năm 2012,Trong luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhcủa công ty TNHH Ba Vì” do sinh viên Đoàn Tú Tài thực hiện
Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhChương 3: Thực trạng về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Ba Vì
Chương 4: Hoàn thiện về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Ba Vì
Luận văn đã nêu rõ ưu và nhược điểm của công ty.Hệ thống chứng từ đang sửdụng tại công ty ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính Công ty
đã sử dụng những chứng từ cần thiết phù hợp với yêu cầu quản lý Kế tóan chi tiết vềbán hàng được thực hiện tốt, hàng bán và doanh thu bán hàng được theo dõi chi tiếtđến từng mặt hàng, theo dõi chi tiết công nợ chi tiết đến từng khách hàng
Tuy nhiên vẫn còn hạn chế như các mẫu sổ chi tiết và sổ tổng hợp không giống nhưquyết định 48/2006/QĐ-BTC của bộ tài chính Sổ chi tiết và sổ cái thiết kế giống nhau
và ghi sổ giống nhau
- Năm 2012,Trong luận văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại doanh nghiệp Mai Thanh” do sinh viên Đào Anh Thơ thực hiện
Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Thực trạng về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp Mai Thanh
Chương 4: Hoàn thiện kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanhnghiệp Mai Thanh
Ưu điểm nổi bật ở phòng kế toán của công ty có cơ cấu gọn nhẹ được sắp xếpphù hợp với yêu cầu hạch toán cũng như trình độ nghiệp vụ của từng người Mỗi nhân
Trang 14viên đều có kinh nghiệm và có trách nhiệm đối với kinh nghiệm được giao Công tác
kế toán được phân công một cách rõ rang đã phát huy được tính chủ động sang tạocũng như tinh thần trách nhiệm và sự thành thạo trong công việc của mỗi người.Nhược điểm khi vận dụng tài khoản kế toán: để phát huy đầy đủ vai trò và tác dụngcủa kế toán tài chính Công ty phải biết vận dụng hệ thống chứng từ phù hợp, áp dụngphương pháp kế toán hợp lý Nhưng thực tế hệ thống tài khoản kế toán của công ty cònkhá đơn giản, sử dụng chủ yếu tài khoản tổng hợp mà không mở chi tiết theo dõidoanh thu, chi phí và hạch toán kết quả cho từng đội kinh doanh
- Năm 2012,Trong luân văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty TNHH Đức Tùng” do sinh viên Bùi Tiến Mạnh thực hiện
Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanhChương 3: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Đức Tùng
Chương 4: Hoàn thiện kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
- Năm 2013,Trong luận văn “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty TNHH Ong Chúa” do sinh viên Bùi Thị Hà thực hiện
Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhChương 3: Thực trạng về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Ong chúa
Trang 15Chương 4: Hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Ong chúa
Trong khóa luận đã trình bày được ưu điểm nổi bật về bộ máy kế toán: Xuất phát
từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, công ty lựa chọn tổ chức mô hình kế toán tập trung.Với mô hình này mọi công việc của kế toán đều được thực hiện trong phòng kế toántạo điều kiện cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin về hoạtđộng kinh tế của doanh nghiệp, từ đó thực hiện việc kiểm tra và chỉ đạo sát sao cáchoạt động của toàn doanh nghiệp Công tác kế toán của công ty được tổ chức có kếhoạch, sắp xếp và bố trí cán bộ, nhân viên kế toán phù hợp, chặt chẽ giữa các thànhviên với nhau, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi và phương pháp tính toán, ghichép Do đó mọi công việc đều được hình thành kịp thời theo sự chỉ đạo của kế toántrưởng.Nhược điểm: Đối với mẫu sổ lien quan đến quá trình tiêu thụ: Công ty sử dụng
sổ chi tiết bán hàng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiêu thụhàng hóa, sổ được ghi chép theo thời gian, trình tự phát sinh các nghiệp vụ bán hàngsong mẫu sổ của công ty sử dụng chưa khoa học Các chỉ tiêu trên sổ chưa có chỉ tiêugiá vốn bán hàng và công ty chưa mở chi tiết cho từng mặt hàng mà tổng hợp các loạimặt hàng cho cùng một mẫu sổ gây khó khăn cho việc xác định kết quả kinh doanhcủa từng mặt hàng Việc theo dõi như vậy đáp ứng yêu cầu quản lý của công tác bánhàng Yêu cầu đặt ra cho việc chi tiết doanh thu đến từng loại hàng hóa, xác định kếtquả lỗ, lãi cho từng loại hàng trong kỳ kinh doanh Có như vậy các nhà quản lý trongkinh doanh mới có những quyết định đúng đắn cho từng loại hàng hóa
- Năm 2013,Trong luân văn “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH Hoàng&Thắng” của sinh viên Vũ Thị Vân thực hiện
Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanhChương 3: Thực trạng về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Hoàng&Thắng
Chương 4: Hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Hoàng&Thắng
Trang 16Trong khóa luận đã trình bày được ưu điểm nổi bật về hình thức ghi sổ: Công ty
áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh Khi ápdụng hình thức này tạo điều kiện cho kế toán ghi chép công việc được rõ rang, dễ hiểutránh sai sót và trùng lặp không cần thiết Hệ thống chứng từ mà công ty sử dụng chophương pháp hạch toán ban đầu tương đối hoàn thiện Các chứng từ sử dụng đều phùhợp với yêu cầu kinh tế pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh đúng theo mẫu quyđịnh của bộ tài chính ban hành Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánhtrên các hóa đơn, chứng từ, phù hợp về cả số lượng, nguyên tắc ghi chép cũng như yêucầu của công tác quản lý chứng từ Các chứng từ sau khi đã sắp xếp, phân loại bảoquản và lưu trữ theo đúng chế độ lưu trữ chứng từ kế toán của nhà nước Nhược điểm:Trong kế toán bán hàng công ty chưa sử dụng các tài khoản phản ánh giảm giá hàngbán và hàng bán bị trả lại Khi phát sinh các khoản giảm trừ cho khách hàng, kế toáncông ty phản ánh vào tài khoản 641 và coi như một chi phí bán hàng Kiểu hạch toánnhư vậy là chưa hợp lý, không đúng với quy định hiện hành từ đó gây khó khăn chocông tác theo dõi, phân tích và quản lý chi phí chưa hoàn thành phát sinh
- Năm 2014,Trong luận văn: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH Cửu Long” của sinh viên Trần Thị Hòa
Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanhChương 3: Thực trạng về kế tóan bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Cửu Long
Chương 4: Hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty TNHH Cửu Long
Luận văn đã trình bày được ưu điểm nổi bật: kế toán đã mở sổ nhật kí bán hàng
để quản lý hàng hóa bán ra đồng thời mở thêm các tài khoản cấp 2 để quản lý chi tiết.Việc kế toán báo cáo sổ hàng ngày giúp cho kế toán công ty kiểm soát được khốilượng hàng bán ra trong một ngày và quản lý sát sao được hàng hóa, phản ánh chínhxác tình hình xuất kho, doanh thu về bán hàng và hoa hồng đại lý Nhược điểm hàngngày kế toán phải xử lý một khối lượng lớn các hóa đơn chứng từ từ các cửa hàng cácđại lý song việc ghi sổ ở các cơ sở này là chưa phù hợp Công ty cần mở sổ theo dõi
Trang 17chi tiết tình hình nhập-xuất-tồn của từng mặt hàng Bên cạnh đó công ty cũng cầnhướng dẫn nhân viên ở cửa hàng mở các thẻ hàng cho từng mặt hàng nhằm quản lýchặt chẽ hàng hóa và tạo điều kiện cho việc ghi sổ kế toán được thuận lợi.
Bên cạnh đó, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trên các tạp chí kếtoán, thời báo kinh tế, các trang web trực tuyến cũng đề cập nhiều đến vấn đề hoànthiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Qua tham khảo các công trình nghiên cứu trên, đồng thời cũng qua thời giantìm hiểu tại Công ty cổ phần nhà An Toàn, em chưa thấy có công trình nghiên cứu nào
về hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty Hoàn thiện kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cũng là đề tài em rất quan tâm Chính vìthế em đã lựa chọn với mong muốn có thể có những phát hiện và những đóng góp cóích áp dụng thực tế cho công ty Ngoài ra, hi vọng công trình nghiên cứu của mình cóthể cùng với những anh chị đi trước hoàn thiện hơn nữa cho đề tài “Kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý luận: Em nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích hệ thống hóa và làm rõnhững vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theochuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, nhằm bổ sung kiến thức cho bản thân, tạo cơ
sở cho việc nghiên cứu, khảo sát thực trạng việc vận dụng chế độ kế toán vào công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Nhà An Toàn
Về mặt thực tiễn: Luận văn sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn, thuthập số liệu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phầnNhà An Toàn Từ đó, em tìm hiểu những ưu - nhược điểm của thực tiễn công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trên cơ sở đó, đánh giá và
đề xuất một số giải pháp nhắm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty, nhằm góp phần đưa mục tiêu đưa kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh ngày càng trở thành công cụ giúp nhà quản trị quản lý tài
chính một cách đắc lực
Bên cạnh đó, bản thân em rất muốn qua quá trình tìm hiểu thực tiễn có thể traudồi được những kiến thức chuyên môn kế toán, trau dồi khả năng nắm bắt thực tế, trau
Trang 18dồi khả năng viết nghiên cứu khoa học, và đây cũng là cơ hội tốt để em được học hỏithầy cô, bạn bè.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Công việc tìm hiểu, nghiên cứu thực tế công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh được em thực hiện tại phòng kế toán tàichính của Công ty cổ phần Nhà An Toàn
Địa chỉ: 52 Trung Kính – Trung Hòa- Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội
Luận văn nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh Và đặc biệt đi sâu nghiên cứu kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Nhà An Toàn
Phạm vi thời gian: Việc nghiên cứu được thực hiện trong suốt thời gian thực tậptại đơn vị: Thực tập tổng hợp Từ 10/01/2015 đến 29/01/2015 và đợt thực tập chuyênsâu từ 14/3/2015 đến 27/5/2015
Phạm vi số liệu nghiên cứu: số liệu nghiên cứu trong luận văn là tình hình hoạt độngkinh doanh trong quý I năm 2014 của công ty
1.5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đi sâu tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Nhà An Toàn.
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
1.5.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu ban đầu về vấn đê nghiên cứu Để có đượcnguồn dữ liệu sơ cấp khởi đầu cho việc nghiên cứu về công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh, em đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp quan sát thực tế:
Thông qua quá trình thực tập tại phòng kế toán của công ty, dựa trên nhữngkiến thức đã được học, em quan sát thực tế quy trình cũng như những công việc cụ thểcủa kế toán thực hiện tại công ty: về chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, việc nhậpvào số liệu, trình tự hạch toán, xem xét sổ kết toán có theo đúng mẫu biểu của Bộ TàiChính ban hành hay không, tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty có phù hợp
Trang 19với quy trình kinh doanh của công ty hay không,… Đây là nguồn thông tin vừa chínhxác vừa rất khách quan về hoạt động kế toán của công ty
Phương pháp điều tra sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm:
Phiếu điều tra trắc nghiệm được em thiết kế bao gồm hai phần Phần 1 là phầnchung, phần này là một số câu hỏi chung về bộ máy kế toán của công ty, phần 2 làphần chi tiết riêng cho kế toán bán hàng Có 5 phiếu điều tra trắc nghiệm được gửi : 1bản tới Trợ lý Giám đốc, 1 bản Kế toán trưởng và 3 bản cho 3 nhân viên kế toán ( Kếtoán kho, Thủ kho, kế toán bán hàng và theo dõi công nợ) Phiếu được gửi đi 5 phiếuvào 14h, ngày 15 tháng 3 năm 2014
Phương pháp này gia tăng độ tin cậy cho phương pháp quan sát, đồng thời tiếtkiệm thời gian cho người trả lời phiếu điều tra, nguồn thông tin có được phục vụ đắclực cho quá trình nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu:
Đây là phương pháp thu thập được dữ liệu một cách chính xác nhất do ngườiđược chọn phỏng vấn là những người có hiểu biết nhiều nhất về vấn đề nghiên cứu
Em đã chọn và lên kế hoạch thực hiện 2 cuộc phỏng vấn Cuộc phỏng vấn thứ nhất vớiChị: Nguyễn Thị Điệp Nhân viên bán hàng tại quầy hàng; và cuộc phỏng vấn thứ haivới Chị: Doãn Thị Thu Hoài – Kế toán trưởng Nội dung phỏng vấn ngoài những nộidung đã có trong phiếu điều tra là những đánh giá cá nhân của người được phỏng vấn
về bộ máy kế toán của công ty, về quy trình kế toán bán hàng, nội dung kế toán bánhàng, tổ chức luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, sổ sách kế toán trong kế toánbán hàng…cũng như đánh giá về ưu nhược điểm của phần hành kế toán bán hàngtrong toàn bộ hệ thống kế toán của đơn vị
1.5.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là nguồn dữ liệu phục vụ cho việc điều tra chuyên sâu về vấn
đề nghiên cứu
Với vấn đề nghiên cứu này, để có được nguồn dữ liệu thứ cấp em đã tìm hiểu lýthuyết kế toán bán hàng và hạch toán doanh thu trong những giáo trình chuyênngành, nghiên cứu chuẩn mực, chế độ, đặc biệt là chuẩn mực 02 “HTK” và chuẩnmực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, chế độ kế toán DN theo quyết định 15, đọc
và tìm hiểu các công trình nghiên cứu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
Trang 20quả kinh doanh được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, trên internet, thư viện,
… Và đặc biệt, nguồn tài liệu thứ cấp không thể không nhắc đến là nguồn tài liệu từ
sổ sách, báo cáo của chính đơn vị thực tập
Phương pháp xem xét tài liệu của đơn vị là phương pháp nghiên cứu dựa trên
việc thu thập, tìm hiểu tài liệu, báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách của công ty để từ
đó có được những tài liệu hữu ích, xác thực từ về lịch sử hình thành, quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, những bằng chứng xác thực nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong bán hàng, nghiệp vụ phát sinh được hạch toán như thế nào, ghi sổ rasao,… Đó là nguồn thông tin rất thực tế, chi tiết, sát thực phục vụ cho việc nghiên cứu
1.5.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Những dữ liệu ban đầu thu thập được, em đã sử dụng các phương pháp tổng hợp,phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp toán học nhằm tổng hợp, đánh giá, phântích những dữ liệu đó
Phương pháp tổng hợp số liệu:
Phương pháp tổng hợp dữ liệu sử dụng để tổng hợp các kết quả điều tra trắcnghiệm theo từng nội dung cụ thể trong phiếu điều tra, để từ đó có được nguồn thôngtin cần thiết
Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp phân tích phổ biến nhất được thực hiện thông qua việc đốichiếu các sự vật với nhau để thấy được sự giống và khác nhau giữa chúng Trong quátrình nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, phương pháp so sánh
là phương pháp sử dụng xuyên suốt nhằm so sánh, so sánh đối chiếu giữa nghiệp vụ thực
tế phát sinh với thực tế hạch toán, sổ, tài khoản; so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tếcông tác kế toán bán hàng tại công ty, thông qua đó nhận định những điểm mạnh, điểmhạn chế của công ty, nhằm tìm ra hướng hoàn thiện
Phương pháp toán học:
Phương pháp này sử dụng để tổng hợp phiếu điều tra, ngoài ra còn sử dụng để kiểmtra tính chính xác của số liệu thu thập được cũng như phân tích những tài liệu đó
1.6 Kết cấu luận văn
Luận văn tốt nghiệp chia làm 4 chương
Trang 21Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TÓAN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI
Trang 222.1 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 2.1.1 Các khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và chuẩn mực kếtoán số 02 “HTK” được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Các thuật ngữ liên quan đến
kế toán bán hàng được hiểu như sau:
Doanh thu : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu
Trong quá trình bán hàng hóa vẫn phát sinh các trường hợp như: hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu DN phải giảm giá cho người mua, hànghóa khách hàng trả lại, khách hàng mua với số lượng lớn thì DN chiết khấu cho kháchhàng Đó là các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu: Là các khoản phát sinh trong quá trình bán hàng,
theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu với thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thương mại: là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua
hàng với khối lượng lớn
Doanh thu từ bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu thì thu đượcdoanh thu thực tế Khoản doanh thu thực tế này là doanh thu thuần
Doanh thu thuần: Là doanh thu thực tế về bán hàng của DN trong kỳ kế toán là cơ
Trang 23 DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu được ghi nhận cho các giao dịch được xác định:
Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bênmua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đãthu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán và giá trị hàng bán bị trả lại
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanhthu
Đối với trường hợp bán trả chậm, trả góp doanh thu bán hàng được ghi nhậntheo giá bán trả ngay; khoản lãi trả chậm, trả góp sẽ được phân bổ dần vào doanh thutài chính phù hợp với thời gian trả chậm hoặc trả góp
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của DNđược xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ rađồng thời đảm bảo cho DN có được khoản lợi nhuận định mức
Trang 242.1.2 Vai trũ và nhiệm vụ của kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh
Vai trũ của bỏn hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùngquan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộnền kinh tế quôc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán đợchàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điềukiện để mở rộng hoạt động kinh doanh ,nâng cao đời sống củangời lao động ,tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân.Việcxác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xáchiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối vối nhà nớc thôngqua việc nộp thuế, phí ,lệ phí vào ngân sách nhà nớc, xác địnhcơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu đ-
ợc giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nớc, tập thể và cáccá nhân ngời lao động
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng vàxác định quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau
Ghi chép đầy đủ ,kịp thời sự biến động (nhập_xuất) củatừng loại hàng hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng ,ghichép kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí ,thu nhập về bán hàngxác định kết qua kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng mộtcách chinh xác
Cung cấp thông tin chính xác,kịp thời,trung thực, đầy đủ vềtình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loạihàng hoá phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp
2.2 Kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
2.2.1 Cỏc phương thức bỏn hàng
Cỏc phương thức bỏn hàng trong DNTM:
Trang 25 Phương thức bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị
thương mại, các DN sản xuất … để thực hiện bán ra hoặc gia công chế biến để bán ra.Phương thức bán buôn gồm: phương thức bán buôn hàng hóa qua kho vàphương thức bán buôn vận chuyển thẳng
Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa
mà trong đó hàng hóa phải được xuất ra từ kho bảo quản của DN Trong phương thứcnày có 2 hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: theo hình thức này
khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của DN, trực tiếp nhận hàng và áp tảihàng về Sau khi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã nhận đủ hàng vào chứng
từ bán hàng của bên bán hàng, đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằngphương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Chi phí gửi hàng có thể do bên bánhoặc bên mua chịu tùy theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Hàng gửi đi vẫn thuộc quyến
sở hữu của DN đến khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và chấp nhận thanhtoán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao từ người bán sang người mua
Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn
hàng hóa, mà khi đó hàng hóa khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của
DN mà giao bán ngay cho khách hàng Phương thức này có thể thực hiện theo các hìnhthức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: (hình thức giao
tay ba) DN thương mại bán buôn sau khi nhập hàng từ nhà cung cấp của mình, thì giaobán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận Sau khi giaohàng cho khách, thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sởhữu hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng, hàng hóa được xác định là tiêuthụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: theo hình thức này, DN
thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mìnhhoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng hóa đến giao cho bên mua ở địa điểm đã thảothuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của DN
Trang 26thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên muanhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng được xác nhận là tiêu thụ.
Phương thức bán lẻ hàng hóa: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người
tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chấttiêu dùng nội bộ
Bán lẻ thường bán đơn chiếc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Phươngthức bán lẻ thường có các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu
tiền ở người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách Cuối ngày hoặc ca bán hàng thìmậu dịch viên phải kiểm kê hàng hóa tồn quầy, xác định số lượng hàng bán trong ca,trong ngày để lập báo cáo hàng đồng thời lập giấy nộp tiền bán hàng và nộp tiền bánhàng cho thủ quỹ
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: theo hình thức này, khách hàng tự chọn những
hàng hóa mà mình cần, sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng,nhân viên bán hàng tiến hành thu tiền và lập hóa đơn bán hàng
- Hình thức bán hàng trả góp: theo hình thức này người mua được trả tiền mua
hàng thành nhiều lần trong một thời hạn nhất định và người mua trả cho DN bán hàngmột số tiền lớn hơn giá bán trả tiền ngay một lần
Phương thức bán hàng đại lý: là phương thức bán hàng hóa mà trong đó DN
thương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bánhàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho DN thương mại vàđược hưởng một khoản tiển gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sởđại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các DN thương mại, đến khi nào cơ sở đại lý thanhtoán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành
Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán trực tiếp:
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ ngườimua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao Thanh toántrực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa
Trang 27 Phương thức thanh toỏn chậm trả:
Là phương thức thanh toỏn mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao saumột khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng húa, do đú hỡnhthành cỏc khoản nợ phải thu của khỏch hàng Theo phương thức này sự vận động củahàng húa và tiền tệ cú khoảng cỏch về khụng gian và thời gian
2.2.2 Kế toỏn doanh thu bỏn hàng
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiềnthu đợc hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch nghiệp vụ kinh tế phát sinhdoanh thu nh: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ chokhách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có)
- Chứng từ kế toỏn sử dụng trong hạch toỏn doanh thu :
+ Húa đơn GTGT (Mẫu 01 GTK-3LL)
+ Húa đơn bỏn hàng thụng thường (Mẫu 02 GTGT-3LL)
+ Bảng thanh toỏn hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01–BH)
+ Thẻ quầy hàng (Mẫu 02-BH)
+ Cỏc chứng từ thanh toỏn ( Phiếu thu, sộc chuyển khoản, sộc thanh toỏn, ủynhiệm thu, giấy bỏo cú của ngõn hàng, bản sao kờ của ngõn hàng …)
Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đối tợng chịuVAT theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là giá bán cha có thuế VAT
- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịuthuế VAT hoặc chịu VAT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt hoặc xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung
Trang 28cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặcbiệt hoặc thuế xuất khẩu).
- Đối với sản phẩm, hàng hóa nhận đại lý, ký gửi theo phơngthức bán đúng giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bánbán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng mà doanh nghiệp đợchởng
- Bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghinhận doanh th tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhngtrả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận
Kết cấu:
Bên Nợ:
- Các khoản giảm trừ: giảm giá, hàng bị trả lại, chiết khấu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hoặc thuế xuất khẩuphải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Chi tiết: TK 511 chi tiết thành 4 tiểu khoản:
hàng hóa đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm” phản ánh doanh thu
bán thành phẩm hoàn thành, thờng dùng trong doanh nghiệpsản xuất vật chất nh công nghiệp, xây lắp
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” thờng sử dụng trong
các doanh nghiệp du lịch, vận tải, văn hóa
Trang 29- TK 5114 “Doanh thu trî cÊp, trî gi¸ ph¶n ¸nh c¸c kho¶n mµ
Nhµ níc trî cÊp cho doanh nghiÖp trong trêng hîp doanh nghiÖp thùchiÖn cung cÊp hµng hãa theo yªu cÇu Nhµ níc
Nợ các TK 111,112,131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511
2 Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại
tệ, thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phảicăn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sửdụng trong kế toán để hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ”
3 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khixuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
Trang 30kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giábán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131-Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuếGTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư,hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa
đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thìkhi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111,112(Số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá, đưa đitrao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thìkhi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK111,112
4 Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hànghoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK131 -Phải thu của khách hàng
Có TK515- Doanh thu hoạt động tài chính (Tổng giá thanh toán)
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi về, kế toán phản ánh giá trị vật tư,hàng hoá, TSCĐ nhận trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (Theo giá thanh toán)
Trang 31Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Trường hợp được thu thêm tiền hoặc phải trả thêm tiền ghi như hướng dẫn ởmục 3
5 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm, hànghoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK131 - Phải thu của khách hàng
Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trả tiền ngaychưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Thuế GTGTphải nộp)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theogiá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:
Nợ các TK111,112,
Có TK131 - Phải thu của khách hàng
- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)
6 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm,hàng hoá, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thubán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK131 - Phải thu của khách hàng
CóTK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán trả tiền ngay
Trang 32- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp)
7 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừthuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toánphản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuêhoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng kỳ Khi phát hành hoá đơn thanhtoán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK131- Phải thu của khách hàng (Nếu chưa nhận được tiền ngay)
Nợ các TK111,112(Nếu thu được tiền ngay)
Có TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tiền cho thuê chưa cóthuế GTGT)
- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Số tiền phải trả lại cho khách hàng vì hợp đồng cho thuê TSCĐ và cho thuêhoạt động bất động sản đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian thực hiệnngắn hơn thời gian đã thu tiền trước (nếu có), ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Số tiền trả lại cho bên thuê về thuế GTGTcủa hoạt động cho thuê tài sản không được thực hiện)
Có các TK111,112, (Tổng số tiền trả lại)
Trang 339 Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, khi chothuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư:
- Khi phát hành hoá đơn dịch vụ cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạtđộng bất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK131 - Phải thu của khách hàng (Nếu chưa nhận được tiền ngay)
Nợ các TK111,112(Nếu thu được tiền ngay)
Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)
- Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuêhoạt động bất động sản đầu tư:
+ Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê hoạt động TSCĐ và chothuê hoạt động bất động sản đầu tư cho nhiều năm, ghi:
Nợ các TK111,112 (Tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Tổng số tiền nhận trước)
+ Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháptrực tiếp ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
10 Trường hợp bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:
a) Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất khohàng gửi bán đại lý Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi:
Nợ TK157 - Hàng gửi đi bán
Có các TK 155, 156
Trang 34b) Khi hàng hoá giao cho các đại lý đã bán được Căn cứ vào Bảng kê hoá đơnbán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập gửi về:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ các TK111,112,131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuếGTGT)
Nợ TK6421- Chi phí bán hàng (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)
Nợ TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các TK111,112,131
11 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảmgiá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực tếtrong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
Trang 3512 Cuối kỳ kế toỏn, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xỏc địnhkết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ
Cú TK 911 - Xỏc định kết quả kinh doanh
2.2.2.1 Hạch toỏn cỏc loại thuế
a Thuế tiờu thụ đặc biệt
Khái niệm: thuế TTĐB là loại thuế thu đợc thu trên giá bán
(ch-a có thuế TTĐB) đối với một số mặt hàng nhất định mà do(ch-anhnghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu
nh (rợu, bia, thuốc lá )
ánh số thuế TTĐB phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sáchNhà nớc
Cú TK 3332: Thuế tiờu thụ đặc biệt
b Thuế xuất khẩu
ra nớc ngoài Thuế xuất khẩu phải nộp Nhà nớc là khoản điềuchỉnh giảm doanh thu
thuế đã nộp, còn phải nộp ngân sách Nhà nớc
Trỡnh tự hạch toỏn:
Nợ TK 511: Doanh thu
Cú TK 3333: Thuế xuất khẩu
Nợ TK 3333: Thuế xuất khẩu
Cú TK 111: Tiền mặt
Cú TK 112: Tiền gửi
Trang 36c Kế toỏn chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phớ thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành và chi phớ thuế thu nhập hoón lại phỏt sinh trong năm làm căn cứ xỏcđịnh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chớnh
Phương phỏp tớnh thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Chứng từ kế toỏn
Tờ khai tạm tớnh thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp, biờn lai nộp thuế
Bỏo cỏo quyết toỏn thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm
Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản thuế thu nhập doanh nghiệp cú 2 tài khoản cấp 2+ Tài khoản 8211: Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ Tài khoản 8212: Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp hoón lại
2.2.2.2 Hạch toỏn cỏc loại giảm trừ doanh thu
a Hạch toỏn chiết khấu thương mại
cho ngời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) vớikhối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp
Trang 37Nợ TK 511: Doanh thu bỏn hàng
Cú TK 5211: Chiết khấu thương mại
b Hạch toỏn giảm giỏ hàng bỏn
Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho ngời mua đợc ngời bán chấpnhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận do hàng không
đúng quy cách, phẩm chất
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
Trỡnh tự hạch toỏn
a) Trường hợp sản phẩm, hàng hoỏ đó bỏn phải giảm giỏ cho người mua thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tớnh theo phương phỏp khấu trừ, và doanh nghiệp tớnh thuếGTGT theo phương phỏp khấu trừ thỡ khoản giảm giỏ đó chấp thuận cho người mua,ghi:
Nợ TK 5213 - Giảm giỏ hàng bỏn (Theo giỏ bỏn chưa cú thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bỏn phải giảmgiỏ)
Cú cỏc TK 111,112,131,
b) Trường hợp sản phẩm, hàng hoỏ đó bỏn phải giảm giỏ cho người mua khụng thuộcđối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tớnh theo phươngphỏp trực tiếp thỡ khoản giảm giỏ hàng bỏn cho người mua, ghi:
Nợ TK 5213 - Giảm giỏ hàng bỏn
Cú cỏc TK 111, 112, 131,
Cuối kỳ kế toỏn, kết chuyển tổng số giảm giỏ hàng bỏn phỏt sinh trong kỳ sang Tài khoản “Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản “Doanh thu bỏn hàng nội bộ”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu bỏn hàng nội bộ
Cú TK 5213 - Giảm giỏ hàng bỏn
c Hạch toỏn hàng bỏn bị trả lại
Khái niệm: Hàng hóa đợc coi là tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại
do không đúng hợp đồng
Trang 38 Tài khoản sử dụng: TK 5212 “Hàng bị trả lại”
Trỡnh tự hạch toỏn
Khi doanh nghiệp nhận húa đơn hàng bỏn bị trả lại
Nợ TK 5212: Giỏ trị của hàng húa nhận lại
xác định giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ TK
632 không có số d và có thể mở chi tiết cho từng mặt hàng, dịchvụ
Trang 39- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khitrừ (-) phần bồi thờng trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bìnhthờng không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hàng hóa tự xây dựng,
tự chế, hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàngtồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng phải lập năm trớc.Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn khocuối năm tài chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòngnăm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trớc)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêuthụ trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Có TK 156
3/ Tiêu thụ đợc hàng gửi bán: Nợ TK 632
Có TK 1574/ Mát mát hàng tồn kho sau khi trừ bồi thờng Nợ TK 632
Có TK 13815/ Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911
Cú TK 632
- Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
1/ Kết chuyển hàng hoá tồn đầu kỳ: Nợ TK 611
Có TK 156,157
Trang 402/ Tiêu thụ hàng trong kỳ: Nợ TK 632
Có TK 6113/ Trong kỳ mua hàng: Nợ TK611
Cú 111,112
4/Kết chuyển giá vốn trong kỳ: Nợ TK 911
Có TK 6325/ Kết chuyển hàng hoá tồn cuối kỳ: Nợ TK 156,157
Có TK 611
2.2.4 Kế toỏn chi phớ bỏn hàng và quản lớ doanh nghiệp
Khái niệm: là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao độngsống, lao động vật hóa trực tiếp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ trong kỳ nh: chi phí nhân viên bán hàng, dụng cụbán hàng, chi phí quảng cáo
Chứng từ kế túan: Bảng thanh toỏn lương nhõn viờn, bảng trớch khấu haoTSCĐ dựng cho bộ phận bỏn hàng, phiếu chi tiền mặt, húa đơn mua hàng…
Kết cấu:
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
Trỡnh tự hạch toỏn
1 Tớnh tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tớnh, trớch bảo hiểm xó hội, bảohiểm y tế, kinh phớ cụng đoàn cho nhõn viờn phục vụ trực tiếp cho quỏ trỡnh bỏn cỏcsản phẩm, hàng hoỏ, cung cấp dịch vụ, ghi: