• + Tuy nhiên sự trợ giúp đó có thể bóp méo tính cạnh tranh trên thương trường quốc tế • => Phân tích bản chất và thực tiễn của chính sách hộp đỏ trong hỗ trợ nông nghiệp - ‘... CƠ SỞ
Trang 1Chủ đề: Phân tích bản chất và thực tiễn của
chính sách “hộp đỏ” trong hỗ trợ nông nghiệp
Nhóm 10:
Phạm Thị Nhung Đào Thị Như
Đinh Thị Niên Ngô Việt Phương Nguyễn Hoa Phượng
Trang 4I MỞ ĐẦU
• 1.1 Tính cấp thiết
• + Việt Nam bước vào sân chơi chung của thị
trường thương mại thế giới theo luật chơi chung
• +Ngành nông nghiệp có nhiều rủi ro, để có thể đứng vững và phát triển cần có sự can thiệp và trợ giúp tích cực của Nhà nước
• + Tuy nhiên sự trợ giúp đó có thể bóp méo tính cạnh tranh trên thương trường quốc tế
• => Phân tích bản chất và thực tiễn của
chính sách hộp đỏ trong hỗ trợ nông
nghiệp
- ‘
Trang 51.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, cskh + Thực tiễn chính sách trong nước, trên thế giới + Định hướng chính sách hộp đỏ phù hợp
1.3 Phạm vi nghiên cứu.
+ Thời gian: 31/10 - 14/11/2008
+ Chủ đề: Phân tích bản chất và thực tiễn của chính sách hộp đỏ trong hỗ trợ nông nghiệp
1.4 Phương pháp nghiên cứu
+ Thu thập thông tin: đã công bố
+ Phân tích: Thặng dư người tiêu dùng, người sản xuất, an sinh xã hội, dịch chuyển tài nguyên
Trang 6II CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Các khái niệm
2.2 Đặc điểm của chính sách hộp đỏ hỗ trợ trong nông nghiệp
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp
2.4 Tác động của chính sách hộp đỏ hỗ trợ trong nông nghiệp
Trang 7II CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Hỗ trợ
Chi phí cho ngành nông nghiệp được lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước và phần ngân sách đáng lẽ phải thu nhưng được bỏ qua không thu và được giữ lại để hỗ trợ cho ngành nông nghiệp.
2.1.2 Trợ cấp xuất khẩu
Có thể là một khoản thanh toán trực tiếp từ ngân sách hoặc cũng có thể là việc Nhà nước miễn một khoản phải thu cho các nhà xuất khẩu khi họ xuất hàng hóa ra nước ngoài.
2.1.3 Hộp đỏ
Loại hỗ trợ mang tính bóp méo thương mại rõ ràng và
do vậy sẽ không được miễn và buộc phải cắt giảm
Trang 82.2.2 Một số công cụ của chính sách hộp
đỏ
+ Cố định giá đầu vào nhằm tránh biến động lớn về giá
+ Trợ cước và trợ giá các đầu vào quan trọng để nông dân mua được đầu vào với giá thấp hơn giá thị trường
+ Trợ cấp bù chênh lệch giá giữa thị trường và giá thực tế
mà người sản xuất nhận được.
+ Giá cố định hoặc tối thiểu đối với người sản xuất và giá trần đối với người bán buôn và bán lẻ (mức giá sàn lúc thu hoạch và bán ra với giá trần lúc giáp hạt)
Trang 92.2 Đặc điểm của chính sách hộp đỏ hỗ trợ trong nông nghiệp
2.2.1 Các hình thức hỗ trợ
- 2 nhóm trợ cấp
+ Hỗ trợ trong nước.
+ Trợ cấp xuất khẩu: 6 hình thức sau
* Trợ cấp trực tiếp cho người sản xuất hàng xuất khẩu
* Bán thanh lý hàng nông sản dự trữ cho xuất khẩu với giá rẻ hơn
* Tài trợ các khoản chi trả cho xuất khẩu, kể cả phần được tài trợ từ nguồn thu thuế, các khoản được để lại
* Trợ cấp cho nông sản dựa theo tỉ lệ xuất khẩu
* Trợ cấp để giảm chi phí tiếp thị, kể cả chi phí xử lý, nâng cấp, tái chế sản phẩm, chi phí vận tải quốc tế, cước phí vận chuyển
* Ưu đãi về cước phí vận tải trong nước và quốc tế đối với hàng xuất khẩu hơn hàng nội địa.
Trang 102.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính
sách hỗ trợ trong nông nghiệp
+ Việc thực thi các nguyên tắc thị trường
trong chính sách nông nghiệp khi gia nhập WTO
+ Sự công bằng trong một quốc gia
+ Uy tín của quốc gia trên thương trường
+ Xu hướng đàm phán trong tương lai
Trang 112.4 Tác động của chính sách hộp đỏ hỗ trợ trong nông nghiệp
2.4.1 Tác động của việc trợ giá đầu vào tới
người sản xuất và tiêu dùng
2.4.2 Tác động của trợ giá đầu vào tới an sinh
xã hội và dịch chuyển tài nguyên
2.4.3 Tác động của trợ cấp xuất khẩu
Trang 122.4.1 Tác động của việc trợ giá đầu vào
tới người sản xuất và tiêu dùng
Lợi ích người tiêu dùng tăng: a+d+e
Lợi ích người sản xuất thay đổi không rõ từ(a+b) sang
Q1 Q2
Trang 132.4.2 Tác động của trợ giá đầu vào tới an sinh xã hội và dịch chuyển tài nguyên
Q1 Q2
S1
S 2 e
c a
c + d Kết quả chung giảm: -e
Trang 142.4.3 Tác động của trợ cấp xuất khẩu
P0 P1 P
Nhà sản xuất thu lợi: a+b+c
Lợi ích người tiêu dùng bị mất : a+b
Khoản trợ cấp Chính phủ phải chịu : b+c+d
Phúc lợi xã hội giảm : b+d
Trang 15III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRONG NÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM
3.1 Chính sách hộp đỏ của một số nước
trên thế giới
3.2 Đặc điểm của Việt Nam
3.3 Thực tiễn chính sách hộp đỏ ở Việt Nam 3.4Tác động của chính sách hộp đỏ
Trang 163.1 Đặc điểm chính sách
3.1.1 Tình hình thế giới
- Cả thế giới chi 300 tỷ USD
- 21 quốc gia phát triển đã chi 250 tỷ USD
- Nước Mỹ: ít nhất chính phủ đã trả cho các chủ trại 1,3 tỷ USD
- Mỗi năm EU được phép trợ cấp theo ‘’hộp màu đỏ’’ là 62 tỷ $ nhưng hiện nay vượt quá qui định của WTO
- Nhật Bản chi 27.13 tỷ đô la
- Trung Quốc chiếm tới 8,5% giá trị sản lượng nông nghiệp
Trang 173.1 Đặc điểm chính sách
3.1.2 Đặc điểm của Việt Nam
- Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Một số nông sản đang đứng ở vị trí cao trên thế giới
- Kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 2006
đã đạt trên 7,2 tỷ USD, tăng 22% so với năm 2005
- Việt Nam tăng cường sự hỗ trợ của nhà nước đối với khu vực nông nghiệp
Trang 183.2 Thực tiễn chính sách hộp đỏ ở Việt Nam
Trang 19- Thưởng về tìm kiếm thị trường xuất khẩu, mặt hàng xuất khẩu mới…
- Mức độ trợ cấp xuất khẩu của Việt Nam rất nhỏ
bé nhưng có xu hướng tăng nhanh theo thời gian
Trang 203.3 Tác động của chính sách hộp đỏ
3.3.1 Tác động tích cực:
• Tới nền kinh tế
- Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế
- nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản
• Tới ngành nông nghiệp
- Trong giai đoạn 1996-2005 tạo điều kiện cho nhiều ngành sản xuất tuy có sức cạnh tranh kém hơn với nước ngoài tiếp tục duy trì và phát triển
• Đối với người sản xuất
-Do là một nước đang phát triển Việt nam vẫn được trợ cấp 10% giá trị sản lượng sản phẩm.giải quyết một phần khó khăn tài chính và do đó tiếp tục kinh doanh trong điều kiện không thuận lợi
Trang 21• Người tiêu dùng
- Khi nhà nước hỗ trợ(mức 10% giá trị sản
lượng) sản xuất nông nghiệp thì người ta sản xuất nhiều hơn, người tiêu dùng trong nước được mua nhiều hàng hóa và với giá rẻ hơn
- Khi bỏ trợ cấp một số ngành không thể
cạnh tranh, không thể tiếp tục sản xuất, hàng hóa được nhập khẩu và bán với giá rẻ
hơn,như vậy sẽ có lợi cho người tiêu dùng.
• Tới an sinh xã hội
- Đời sống nhân dân được cải thiện hơn
Trang 22• Tới người sản xuất
- khi các biện pháp trợ cấp xuất khẩu và
hỗ trợ trong nông nghiệp bị cắt giảm thì nông dân sẽ gặp nhiều nhiều khó khăn
Trang 233.3 Tác động của chính sách hộp đỏ
3.3.2 Tác động tiêu cực
- chi phí cơ hội của trợ cấp xuất khẩu thường lớn, làm méo mó quan hệ cạnh tranh và thường bị nước ngoài trả đũa
Trang 243.4 Phân tích và nhận xét
3.4.2 Hỗ trợ nông nghiệp ở Việt Nam khá nhỏ
- Hiện tại có một số hình thức trợ cấp nhưng số tiền còn rất nhỏ và đang được điều chỉnh giảm dần cho phù hợp mà không gây sốc đối với nông dân
- 84,5% tổng số chính sách hỗ trợ của Việt Nam hướng vào xây dựng hạ tầng nông nghiệp; 10,7% được dùng vào các chương trình phát triển mà chủ yếu là hỗ trợ đầu tư Chỉ có 4,9% dùng để hỗ trợ lãi suất mua tạm trữ thuộc nhóm “đèn đỏ”, thấp hơn
so với mức tối thiểu 10% cho phép
Trang 26IV KẾT LUẬN
+ Các chính sách phát triển nông nghiệp nên
hướng vào sản xuất những nông sản mà Việt Nam có lợi thế so sánh
+ Coi trọng nhiều hơn nữa tới hỗ trợ cho việc phát triển công nghiệp chế biến
+ Hỗ trợ phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp
+ Thành lập và củng cố các hiệp hội ngành hàng nông nghiệp
+ Nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến
thương mại hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị
trường xuất khẩu nông sản
Trang 27XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!