Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệpChương 2: Thực trạng công tác phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt NamChương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt NamCHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệp1.1.1.Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệp:Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các Báo cáo tài chính phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, công nợ, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong những thời kỳ nhất định, đồng thời chúng được giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp để đề ra các quyết định cho phù hợp.Phân tích Báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung, kết cấu thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên Báo cáo tài chính bằng cách sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý, từ đó so sánh đối chiếu các chỉ tiêu tài chính trên BCTC với các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai ở tại DN, các DN khác ở phạm vi ngành, ở địa phương, lãnh thổ quốc gia… nhằm xác định thực trạng, đặc điểm xu hướng tiềm năng tài chính, đánh giá rủi ro, mức độ, chất lượng và hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp đó để cung cấp thông tin tài chính, giúp cho chủ Doanh nghiệp và các nhà quản lý đưa ra được những quyết định đúng đắn trong quản lý kinh tế nói chung trong đó có quản lý tài chính. Quy trình thực hiện phân tích Báo cáo tài chính ngày càng được áp dụng rộng rãi trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về tài chính như các Doanh nghiệp thuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quan quản lý, tổ chức công cộng. Đặc biệt, sự phát triển của các Doanh nghiệp, của các ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích Báo cáo tài chính, chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết.1.1.2. Ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệp: Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của Doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua. Giúp cho việc giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.Các chỉ tiêu số liệu trên Báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.Những thông tin của Báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng, tiềm năng, là những căn cứ quan trọng để đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào Doanh nghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của Doanh nghiệp.Những Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế kỹ thuật, tài chính của DN là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị Doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất của Doanh nghiệp, tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp.Thông qua phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các cơ quan quản lý chức năng, các nhà đầu tư, người cho vay, khách hàng, chủ nợ của doanh nghiệp thấy được thực chất hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó giúp họ đưa ra các quyết định quan trọng khi họ có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp. Tuy nhiên mỗi cá nhân, mỗi tổ chức sẽ quan tâm các khía cạnh khác nhau khi phân tích Báo cáo tài chính. Vì vậy, việc phân tích Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa khác nhau đối với từng cá nhân, tổ chức.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán – Tài chính với đầy đủ những kiến thức
lý luận cơ bản nhất về chuyên môn đã được trang bị trong suốt quá trình học tập tại
trường Đại học Thương mại Hà Nội kết hợp với thời gian nghiên cứu và thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam, đã giúp em hiểu hơn
về công tác kế toán cũng như tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh tại 1 doanhnghiệp Quá trình thực tập chuyên ngành giúp em có được cơ hội vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tiễn, đúc rút được kinh nghiệm và nhận thức được tầm quantrọng của Kế toán trong Doanh nghiệp, qua đó rèn luyện và bồi dưỡng tư tưởng đạođức, kỷ luật, phương pháp làm việc, tác phong của người kế toán trước khi tốt nghiệpvới tấm bằng Cử nhân Cao đẳng chuyên ngành Kế toán
Nhận thấy trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập vớinền kinh tế Thế giới hiện nay đã và đang đặt ra cho các Doanh nghiệp nước ta nhiều
cơ hội và thách thức Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến,tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nước ngoài, có cơ hội đưasản phẩm của mình đến nhiều nước trên thế giới…Mặt khác, các Doanh nghiệp phảichấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn cầu Vì vậy, các doanhnghiệp cần phải xây dựng phương hướng chiến lược và mục tiêu kinh doanh để đemlại hiệu quả cao nhất, tồn tại bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường
Để lựa chọn những chiến lược phù hợp với nguồn lực của mình và hạn chế những rủi
ro thì bản thân doanh nghiệp phải thấy được những biến động về tài chính ở hiện tại vàtrong tương lai của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó tiến hành hoạch định ngân sáchtạo nguồn vốn cần thiết cho quá trình hoạt động kinh doanh
Do vậy, Báo cáo tài chính doanh nghiệp luôn giữ một vai trò rất quan trọng trong
doanh nghiệp Mọi thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệpđều được phản ánh trên hệ thống Báo cáo tài chính, hay nói cách khác nó là đại diện chohiện thực sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp do vậy mọi đối tượng quan tâm tớidoanh nghiệp đều tìm hiểu doanh nghiệp trước hết qua hệ thống Báo cáo tài chính Nó
có ý nghĩa to lớn không chỉ với cơ quan, đơn vị và cá nhân bên ngoài Doanh nghiệp màcòn có ý nghĩa to lớn trong việc chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp Nhưng để hiểu được một báo cáo tài chính nói gì thì phải biết phân tíchBáo cáo tài chính Đó là một công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết đòi hỏi ngườiphân tích phải có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính chung trong nền kinh tế, cộngvới sự nắm bắt được phương pháp phân tích phù hợp để áp dụng vào từng Doanh
nghiệp, thông qua phân tích Báo cáo tài chính ta có thể thấy được bức tranh tổng quát
nhất về Doanh nghiệp, xem Doanh nghiệp đó mạnh hay yếu, ổn định hay không ổnđịnh
Phân tích Báo cáo tài chính không chỉ cần thiết đối với chủ sở hữu doanh
nghiệp mà còn cần thiết với tất cả các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ về
Trang 2kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, chủDoanh nghiệp sẽ đưa ra được các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiếtkiệm và hiệu quả vốn và các nguồn lực Nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựachọn đầu tư của mình Các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của Doanhnghiệp đối với các khoản cho vay, nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việcDoanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra, các cơ quan quản lý nhà nước có đượccác chính sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanhcủa Doanh nghiệp và đồng thời kiểm soát hoạt động của Doanh nghiệp bằng pháp luật.
Từ đó, đánh giá đúng nhu cầu về vốn, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả, nhìn nhậnmột cách chi tiết về nguồn lực tài chính của doanh nghiệp là vấn đề quan tâm hàng đầucủa doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng đó em đã lựa chọn đề tài: “PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU MỚI VIỆT NAM”
Chuyên đề được hoàn thành trên cơ sở phân tích nghiên cứu để thấy được thựctrạng, tiềm năng tài chính tại công ty nhằm có chính sách, giải pháp, những quyết địnhtài chính đúng đắn và nhanh chóng, những vấn đề liên quan đến tình hình tài chính còntồn đọng của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp kiến nghị giúp cải thiệntình hình tài chính và giúp công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn Vận dụng chủyếu phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình
thực tập tại doanh nghiệp, các số liệu trên Báo cáo tài chính và các thông tin để xác
định xu hướng phát triển và mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu, từ
đó đưa ra nhận xét và kiến nghị
Chuyên đề được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần
xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo tài
chính tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình
của cô: Trịnh Đỗ Quyên – Giáo viên hướng dẫn trực tiếp và các anh, chị trong Công ty
Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam Tuy nhiên do phạm vi đề tài
rộng với kiến thức còn hạn hẹp và việc vận dụng vào thực tế còn hạn chế nên khótránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của cô giáo vàQuý Công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn./.
Trang 3CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệp:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp được lập dựa vào phương pháp kế
toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại
những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định Các Báo cáo tài chính phản ánh một cách có
hệ thống tình hình tài sản, công nợ, tình hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinhdoanh của DN trong những thời kỳ nhất định, đồng thời chúng được giải trình giúpcho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính vàtình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp để đề ra các quyết định cho phù hợp
Phân tích Báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra về nội dung, kết cấu thực trạng các chỉ tiêu tài chính trên Báo cáo tài chính bằng cách sử dụng một tập hợp
các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán vàcác thông tin khác về quản lý, từ đó so sánh đối chiếu các chỉ tiêu tài chính trên BCTCvới các chỉ tiêu tài chính trong quá khứ, hiện tại, tương lai ở tại DN, các DN khác ởphạm vi ngành, ở địa phương, lãnh thổ quốc gia… nhằm xác định thực trạng, đặc điểm
xu hướng tiềm năng tài chính, đánh giá rủi ro, mức độ, chất lượng và hiệu quả hoạtđộng của Doanh nghiệp đó để cung cấp thông tin tài chính, giúp cho chủ Doanhnghiệp và các nhà quản lý đưa ra được những quyết định đúng đắn trong quản lý kinh
tế nói chung trong đó có quản lý tài chính
Quy trình thực hiện phân tích Báo cáo tài chính ngày càng được áp dụng rộng
rãi trong mọi đơn vị kinh tế được tự chủ nhất định về tài chính như các Doanh nghiệpthuộc mọi hình thức, được áp dụng trong các tổ chức xã hội, tập thể và các cơ quanquản lý, tổ chức công cộng Đặc biệt, sự phát triển của các Doanh nghiệp, của các
ngân hàng và của thị trường vốn đã tạo nhiều cơ hội để phân tích Báo cáo tài chính,
chứng tỏ thực sự là có ích và vô cùng cần thiết
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệp:
Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế tài chính chủ yếu để đánh giá
tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của Doanh nghiệp trong kỳhoạt động đã qua Giúp cho việc giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy độngvốn vào sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Các chỉ tiêu số liệu trên Báo cáo tài chính là những cơ sở quan trọng để tính ra
các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn hiệu quả của các quátrình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Những thông tin của Báo cáo tài chính là những căn cứ quan trọng trong việc
Trang 4phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng, tiềm năng, là những căn cứ quantrọng để đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhhoặc đầu tư vào Doanh nghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại vàtương lai của Doanh nghiệp.
Những Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế
kỹ thuật, tài chính của DN là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện phápxác thực nhằm tăng cường quản trị Doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất của Doanh nghiệp, tăng lợi nhuận cho Doanhnghiệp
Thông qua phân tích Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các cơ quan quản lý
chức năng, các nhà đầu tư, người cho vay, khách hàng, chủ nợ của doanh nghiệp thấyđược thực chất hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đógiúp họ đưa ra các quyết định quan trọng khi họ có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp.Tuy nhiên mỗi cá nhân, mỗi tổ chức sẽ quan tâm các khía cạnh khác nhau khi phân
tích Báo cáo tài chính Vì vậy, việc phân tích Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp sẽ
có ý nghĩa khác nhau đối với từng cá nhân, tổ chức
* Đối với người quản lý doanh nghiệp: Phân tích Báo cáo tài chính của DN nhằm
tìm ra những giải pháp tài chính để xây dựng kết cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn thích hợpđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đúng pháp luật hoàn thành trách nhiệm tàichính với yêu cầu cổ đông, nâng cao hiệu quả tiềm lực tài chính Doanh nghiệp
* Đối với chủ sở hữu: Phân tích Báo cáo tài chính của DN giúp đánh giá đúng
đắn thành quả của các nhà quản lý về thực trạng tài sản, công nợ, nguồn vốn, thu nhập,chi phí lợi nhuận của Doanh nghiệp, sự an toàn tiềm lực tài chính của đồng vốn đầu tưvào Doanh nghiệp
* Đối với khách hàng, chủ nợ: Phân tích Báo cáo tài chính của DN sẽ giúp đánh
giá đúng đắn khả năng đảm bảo đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp, khả năng và thờihạn thanh toán vốn và các khoản lãi của Doanh nghiệp
* Đối với cơ quan quản lý chức năng: Phân tích Báo cáo tài chính của DN sẽ
giúp đánh giá đúng đắn thực trạng tài chính Doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa
vụ với nhà nước, những đóng góp hoặc tác động của Doanh nghiệp đến tình hình chínhsách kinh tế tài chính của xã hội
1.2 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành của hệ thống BCTC gồm:
- Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02- DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Mẫu số B03- DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09 – DN
Trang 5 1.2.1 Bảng cân đối kế toán
1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối
kế toán và là một Báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tàisản của Doanh nghiệp theo hai cách phân loại vốn: kết cấu vốn và nguồn hình thànhvốn hiện có của Doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán có ba đặc điểm cơ bản sau:
+ Các chỉ tiêu trên báo cáo Bảng cân đối kế toán được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ(giá trị) nên có thể phản ánh tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của Doanh nghiệpđang tồn tại kể cả hiện vật cũng như giá trị, tài sản hữu hình cũng như vô hình
+ Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản đồng thời theohai cách phân loại vốn: Kết cấu vốn và nguồn hình thành Đây là hai hình thức biểuhiện khác nhau của cùng một lượng tài sản hiện có của Doanh nghiệp, do vậy tổng giátrị tài sản theo kết cấu vốn luôn luôn bằng tổng giá trị tài sản theo nguồn hình thành, vìvậy tên gọi của Bảng báo cáo tài sản được gọi là Bảng cân đối kế toán Tính cân đối kếtoán biểu hiện bằng phương trình:
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
+ Bảng cân đối kế toán phản ánh các loại vốn (theo kết cấu) và nguông vốn (theonguồn hình thành Tài sản) tại một thời điểm; thời điểm đó thích hợp cho kỳ báo cáo làngày cuối cùng của kỳ hạch toán cuối quý Tuy vậy thông tin trên Bảng cân đối kếtoán vẫn cho phép so sánh số liệu giữa hai thời điểm (số đầu năm và số cuối năm) đểđánh giá được một cách tổng quát sự biến động của vốn, của nguồn vốn Doang nghiệptrong kỳ hoạt động kinh doanh
Có thể nói Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để các đối tượng sử dụng
thông tin phân tích đánh giá tổng quát tình hình quản lý, sử dụng vốn, tình hình huyđộng và sử dụng các nguồn vốn, tình hình tài chính của Doanh nghiệp từ đó chophép đánh giá được triển vọng kinh tế tài chính của Doanh nghiệp trong tương lai
1.2.1.2 Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán
* Bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản vửa theo kết cấu vốn vừa
theo nguồn hình thành vốn Nội dung các loại, các mục, các khoản được phản ánhgiá trị các loại tài sản hay nguồn vốn cụ thể hiện có của Doanh nghiệp tại thời điểm lậpbáo cáo
+ Phần Tài sản: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DNtại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 02 loại:
- Loại A: Tài sản ngắn hạn: gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của DN là tiền, cáckhoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khaonr phảithu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
- Loại B: Tài sản dài hạn: gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của DN là các khoảnthu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dàihạn, các tài sản dài hạn khác
Trang 6+ Phần nguồn vốn: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình thành nên cácloại tài sản DN tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 02 loại:
- Loại A: Nợ phải trả: Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh các khoản nợ ngắn hạn,
nợ dài hạn và một số khoản nợ khác mà DN có trách nhiệm thanh toán
- Loại B: Vốn chủ sở hữu: Phản ánh các nguồn vốn chủ sở hữu, các quỹ của DN vànguồn kinh phí (nếu có) Thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng cácloại nguồn vốn của DN
+ Ngoài nội dung chính thì phần phụ của Bảng cân đối kế toán bao gồm các chỉ tiêuchi tiết ngoài bảng như: Tài sản thuê ngoài; vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận giacông; hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi; nợ khó đòi đã xử lý
*Kết cấu của Bảng cân đối kế toán được trình bày như sau:
+ Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo kết cấu dọc: Phần trên là
“Tài sản”, phần dưới là “Nguồn vốn”
+ Căn cứ vào mức độ linh hoạt của Tài sản hoặc tính thanh khoản của Nguồn vốn
để sắp xếp thứ tự các chỉ tiêu trong từng phần theo tính giảm dần (Tài sản ngắn hạn,tài sản dài hạn; nợ phản trả ngắn hạn, dài hạn; vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và cácquỹ)
+ Kết cấu phần chính của Bảng cân đối kế toán được chia thành 05 cột: Cột chỉtiêu, cột mã số, cột thuyết minh, cột số cuối năm, cột số đầu năm
+ Trong từng phần (Tài sản hoặc nguồn vốn) được chia thành 02 loại, trong cácloại được chia thành các mục, trong các mục được chia chi tiết thành các khoản + Ngoài phần kết cấu chính, bảng cân đối kế toán có phần phụ: Các chỉ tiêu ngoàibảng cân đối kế toán
Kết cấu tổng quát của phần chính Bảng cân đối tài khoản được trình bày theoBảng sau:
Biểu 1.1 Mẫu Bảng cân đối kế toán Đơn vị:
Trang 7+ Ý nghĩa pháp lý: Số liệu của chỉ tiêu trong phần tài sản thể hiện các loại vốn cụ thể
mà DN đang có quyền quản lý, quyền sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Mặt khác DN phải có trách nhiệm trong việc sử dụng lượng tài sản đó trong hoạt động
Trang 8sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
* Phần nguồn vốn:
+ Ý nghĩa kinh tế: Số liệu các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện giá trị và quy
mô các nguồn mà DN đã, đang huy động, sử dụng để bảo đảm cho lượng tài sản của
DN trong hoạt động kinh doanh tính đến thời điểm lập báo cáo kế toán Tông qua cácchỉ tiêu này cho phép đánh giá được thực trạng tài chính của DN, kết cấu của từngnguồn vốn được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
+ Ý nghĩa pháp lý: Số liệu của các chỉ tiêu trong phần nguồn vốn thể hiện quyền quản
lý và sử dụng các loại nguồn vốn của DN trong việc đầu tư hình thành kết cấu tài sản.Mặt khác DN phải có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn như:Nguồn vốn cấp phát của Nhà nước, nguồn vốn góp của chủ đầu tư, cổ đông, nguồnvốn vay với các ngân hàng, các cổ tức tín dụng, nguồn vốn trong thanh toán
1.2.1.4 Cơ sở số liệu
Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trước
- Số dư các tài khoản loại I, II, III, IV và loại 0 trên các sổ kế toán chi tiết và sổ kếtoán tổng hợp cuối kỳ lập Báo cáo
- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nếu có)
1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.2.1 Khái niệm và tác dụng của Báo cáo kết quả kinh doanh:
* Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toáncủa DN chi tiết theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh (Bán hàng và cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác)
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có tác dụng như sau:
- Thông qua các chỉ tiêu trong báo cáo các đối tượng sử dụng thông tin kiểm tra phântích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán, chi phí sản xuất, giá vốn, doanhthu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác cũngnhư kết quả tương ứng của từng hoạt động
- Thông qua số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà đánh giá xu hướng pháttriển của DN, từ đó có biện pháp khai thác tiềm năng của DN cũng như hạn chế khắcphục những tồn tại trong tương lai
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được coi như cuốn phim quay chậm, cung cấpnhững thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn,lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của DN, cũng như tình hìnhthực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ như DN đối với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệphí v.v trong một kỳ báo cáo
1.2.2.2 Nội dung và kết cấu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DN trình bày được nội dung cơ bản về
Trang 9chi phí, doanh thu và kết quả từng loại giao dịch và sự kiện:
+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Hoạt động tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia )
+ Chi phí, thu nhập khác
Các chỉ tiêu được báo cáo chi tiết theo 5 cột trình bày theo mẫu Biểu 1.2 sau:
Biểu 1 2 Bảng mẫu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
BIỂU PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam CHỈ TIÊU
Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ
14 Tổng lợi nhuận trước thuế
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
16 Lợi nhuận sau thuế
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.2.3.1 Khái niệm và tác dụng của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
* Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phẩn việc
hoàn thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ Báo cáo của Doanh nghiệp
Thông tin về lượng tiền của DN có tác dụng trong việc cung cấp những đối tượng
sử dụng thông tin trên các báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra cáckhoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ
Trang 10- Cung cấp thông tin về các nguồn tiền hoàn thành từ các lĩnh vực hoạt động kinhdoanh, đầu tư và tài chính của DN làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hìnhhoạt động kinh doanh của DN và khả năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừ đượccác ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giaodịch và hiện tượng.
- Cung cấp thông tin để đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tàichính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năngcủa DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động trong kỳ hoạt độngtiếp theo
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình và các sự kiện giao dịch ảnhhưởng đến việc hình thành nguồn tiền và sử dụng vốn bằng tiền của DN trong một thờigian nhất định
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lượng tiền vào, tiền ra của DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được tổng hợp từ 3 dòng lưu chuyển từ 3 hoạt độngcủa DN:
+ Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính của doanh nghiệp sản xuất, thươngmại, dịch vụ…
+ Hoạt động đầu tư: trang bị, thay đổi tài sản cố định, đầu tư chúng khoán, liêndoanh, hùn vốn…
+ Hoạt động tài chính: những hoạt động làm thay đổi cơ cấu tài chính
1.2.3.2 Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần sau:
- Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh:
Nội dung của phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hoàn thành luồng tiền cóliên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của luồng DN, nó cung cấpthông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo ra tiền của DN từ các hoạt động kinh doanh
để trang trải các khoản nợ, duy trì hoạt động và tiến hành các hoạt động đầu tư mới màkhông cần đến các nguồn tài chính bên ngoài, bao gồm:
- Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
- Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
- Tiền chi trả cho người lao động (lượng, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp )
Trang 11- Tiền chi trả lãi vay.
- Tiền chi nộp thuế thu nhập DN
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (được phạt, được hoàn thuế, nhận kýquỹ, thu hồi ký quỹ, kinh phí sự nghiệp, cấp trên cấp quỹ, cấp dưới nộp, đượcthưởng )
- Tiền chi khác cho các hoạt động kinh doanh (ngược với khoản thu khác)
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư:
Các hoạt động đầu tư được quan niệm khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đó lànguồn tiền có liên quan tới việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dàihạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền, bao gồm:
- Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các khoản tài sản dài hạn khác
- Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
- Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
- Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
- Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
- Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính:
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việcthay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN, bao gồm:
- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu
- Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của DN đã phát hành
- Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
- Tiền chi trả nợ gốc vay
- Tiền chi trả nợ thuê tài chính
- Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
1.2.4 Thuyết minh Báo cáo tài chính
1.2.4.1 Khái niệm và tác dụng của Thuyết minh Báo cáo tài chính
* Khái niệm: Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không
thể tách rời của Báo cáo tài chính DN, dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phântích chi tiết các thông tin, số liệu đã được trình bày theo yêu cầu của các chuẩn mực kếtoán cụ thể Bản thuyết minh cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu DN xétthấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính
* Thuyết minh Báo cáo tài chính có tác dụng chủ yếu sau:
- Cung cấp số liệu, thông tin bổ sung cho các khoản mục trong Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh như: Doanh thu, các khoản giảm trừ Doanh thu; giá vốn bánhàng; chi phí tài chính; chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố; thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp và lợi nhuận sau thuế để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiếthơn tình hình chi phí, doanh thu, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN
Trang 12- Thông qua thuyết minh Báo cáo tài chính mà biết được đặc điểm hoạt động củaDoanh nghiệp, các chính sách, các nguyên tắc, chế độ kế toán áp dụng tại DN từ đókiểm tra việc chấp hành các quy định, chế độ thể lệ kế toán, phương pháp kế toán mà
DN đã đăng ký áp dụng
- Cung cấp số liệu, thông tin bổ sung cho các khoản mục trong Bảng cân đối kếtoán để phân tích, đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn như: Tiền và các khoản tươngđương tiền; các khoản phải thu ngắn hạn, dài hạn; hàng tồn kho; thuế phải thu; tănggiảm Tài sản cố định; bất động sản đầu tư theo từng loại, nhóm; các khoản đầu tư tàichính; tình hình chi tiết tăng giảm các loại vốn chủ sở hữu, các quỹ, nợ phải trả từ đógiúp cho việc đánh giá, phân tích hợp lý trong việc phân bổ cơ cấu vốn, tình hình, khảnăng thanh toán, khả năng sinh lời của DN
1.2.4.2 Nội dung, cơ sở số liệu của Thuyết minh Báo cáo tài chính:
* Thuyết minh Báo cáo tài chính gồm 8 nội dung chủ yếu sau:
- Đặc điểm hoạt động của Doanh nghiệp
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
- Các chính sách kế toán áp dụng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Những thông tin khác
* Cơ sở số liệu để lập Thuyết minh Báo cáo tài chính:
- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết kỳ báo cáo có liên quan
- Thuyết minh báo cáo tài chính năm trước
- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báocáo, báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo
- Căn cứ vào tình hình thực tế DN và các tài liệu liên quan khác
1.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Trang 13Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tích các Báo cáo tài chính của DN,trước hết phải xác định số gốc để so sánh Việc xác định số gốc để so sánh là tùy thuộcvào mục đích cụ thể của phân tích Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian
và không gian Kỳ phân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳkinh doanh trước Giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bìnhquân Về nguyên tắc, phương pháp so sánh luôn được kết hợp với các phương phápphân tích tài chính khác
Tiến hành việc so sánh nói trên thì ta có thể tiến hành so sánh tuyệt đối hoặc sosánh tương đối (thông qua các tỉ lệ) đồng thời phải có 2 điều kiện:
+ Một là phải có( tồn tại) ít nhất hai chỉ tiêu hoặc hai đại lượng thì mới có thể sosánh được
+ Hai là các chỉ tiêu, các đại lượng khi so sánh với nhau phải có cùng một nộidung kinh tế và cùng một tiêu chuẩn biểu hiện Phải đảm bảo sự thống nhất về nộidung kinh tế, phương pháp tính và đơn vị tính của các chỉ tiêu
Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoài cácđiều kiện đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác như: cùng phương hướng kinh doanh,điều kiện kinh doanh tương tự nhau Tất cả các điều kiện trên gọi chung là đặc tính “
có thể so sánh được” hay tính chất “so sánh được” của các chỉ tiêu phân tích
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện theo 2 hình thức:
- So sánh theo chiều ngang trên Báo cáo tài chính của DN chính là việc so sánh,đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trêntừng Báo cáo tài chính Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động vềquy mô của từng khoản mục, trên từng BCTC của DN Qua đó, xác định được mứcbiến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích vầ mức dộ ảnh hưởng củatừng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
- So sánh dọc trên Báo cáo tài chính của DN chính là viecj sử dụng các tỷ lệ, các
hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng Báo cáo tài chính, giữa cácBáo cáo tài chính của DN Thực chất của việc phân tích theo chiều dọc trên các BCTC
là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệthống BCTC của DN
Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích Báo cáo tài chính bao gồm 2nội dung chủ yếu sau:
- Phương pháp so sánh với các DN hoạt động trong cùng lĩnh vực
- Phương pháp phân tích xu hướng
1.3.1.1 Phương pháp so sánh với các DN hoạt động trong cùng lĩnh vực:
Để thấy được sự khác nhau về mức độ, khả năng phấn đấu của DN, thông thườngngười ta thường so sánh với các DN bình quân tiên tiến trở lên
Nên chú ý đến điều kiện so sánh đặc biệt là khi phân tích BCTC trong điều kiện
có nhiều thay đổi về chính sách chế độ tài chính kế toán Phương pháp so sánh ngoàivấn đề tìm hiểu tính lịch sử còn giúp người phân tích nhận thức khuynh hướng tài
Trang 14chính trong tương lai Vì vậy khi phân tích cần so sánh qua nhiều kỳ, so sánh với các
DN, so sánh với các ngành khác để có được nhận thức xác đáng hơn về bản chất vàkhuynh hướng tài chính của DN, nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
1.3.1.2 Phương pháp phân tích xu hướng:
Phương pháp này nhằm xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu,được thể hiện: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên Báo cáo tài chínhđược xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng cóthể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiệntượng kinh tế - tài chính của DN
Nội dung so sánh này bao gồm:
+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằmxác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của DN Đánh giá tốc
độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của Doanh nghiệp
+ So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấnđấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính của DN
1.3.2 Phương pháp chi tiết:
Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính của DN Mọi chỉtiêu trên bảng BCTC đề cần thiết và có tểh chi tiết theo các hướng khác nhau Thôngthường trong phân tích BCTC, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướngsau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: các chỉ tiêu biểu hiện kết quả trênBáo cáo tài chính bao gồm nhiều bộ phận cấu thành Từng bộ phận biểu hiện chi tiết
về một khía cạnh nhất định của Báo cáo tài chính Phân tích chi tiết các chỉ tiêu chophép đánh giá một cách chính xác, cụ thể BCTC của DN Đây là phương pháp được sửdụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt của Báo cáo tài chính
- Chi tiết theo thời gian: Báo cáo tài chính bao giờ cũng là kết quả kinh doanh,sản xuất của cả một quá trình, được lập tại các thời điểm như cuối các quý, giữa năm
và cuối năm hoạt dộng kinh doanh của DN Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tiến độthực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian thường không đồng đều Việc phântịch đánh giá theo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạtđộng kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp cóhiệu lực cho công việc kinh doanh Phân tích chi tiết theo thời gian cũng giúp chúng tanghiên cứu đồng thời nhịp điệu của các chỉ tiêu có liên quan với nhau, từ đó phát hiệnnhững yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính
- Chi tiết theo địa điểm: phân tích chi tiết theo địa diểm giúp chúng ta đánh giákết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ Thông qua các chỉ tiêu như Doanh thu nội
bộ, chi phí sử dụng cho các bộ phận, từ đó đánh giá mức chi phí xem đã hợp lý chưa
và thực hiện các cách phân bổ chi phí như thế nào.Cũng thông qua việc thực hiện các
Trang 15mức phân bổ doanh thu – chi phí mà phát hiện các bộ phận tiên tiến hoặc lạc hậu trongviệc thực hiện các mục tiêu kinh doanh, khai thác các khả năng tiềm năng về sử dụngvật tư, tiền vốn, lao động trong kinh doanh
1.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn:
Đây là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêuphân tích (hay) xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tếnghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị từ kỳ gốc sang kỳphân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau khi so sánh trị sốcủa chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có sự biến đổi của nhân tốcần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó Nó tiến hành đánh giá sosánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cốđịnh Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thihành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đóxây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giảđịnh các nhân tố khác không thay đổi
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các
số cùng kỳ gốc của từng nhân tố
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích Số chênh lệchgiữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđược thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích Tổng ảnh hưởng của các nhân tố tươngđối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích
Cần chú ý đến những biến cố bất thường từ môi trường kinh doanh, từ chính sách
kế toán tài chính ảnh hưởng đến nội dung kinh tế, kết cấu của từng thành phần trongdãy số Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú
ý các điểm sau:
+ Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
+ Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau
+ Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau
Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước trước đểtính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại
Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn như sau: Nếu có: Q = abcd thì Q1 = a1b1c1d1 và Q0 = a0b0c0d0
Đối tượng phân tích: ΔQ = Q1 – Q0
Trang 16Cuối cùng là phân tích và kiến nghị.
Trên cơ sở phân tích sự ảnh hưởng vad xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, cần kiến nghị những giải pháp xác thực, nhằm không ngừng nâng cao kết quả hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của DN
1.3.4 Phương pháp liên hệ cân đối:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có những hiện tượngkinh tế giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng về lượng Cân đối là sự cân bằng giữa
2 mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh,như một số quan hệ cân đối sau: Giữatài sản và nguồn vốn, giữa nguồn thu và nguồn chi, giữa xuất – nhập – tồn và sử dụngvật tư, giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán… vì vậy, để phân tích tỉ mỉtình trạng hoạt đọng của DN người ta áp dụng phương pháp lien hệ cân đối
Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố
và quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng người ta có thể xây dựngphương pháp phân tích mà trong đó các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phântích được biểu hiện dưới dạng là tổng số hoặc hiệu số Như vậy, khác với các phươngpháp đã nêu ở trên, phương pháp lien hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan
hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng sốhoặc hiệu số Bởi vậy, để xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ(thực tế so với kế hoạch hoặc thực tế so với các kỳ trước), giữa các nhân tố mang tínhchất độc lập Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp liên hệ cân đối, nhằmxác định sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Nếu có: A = x + y – z thì A0 = x0 + y0 – z0 và A1 = x1 + y1 – z1
Đối tượng phân tích: ΔA = A1 – A0
+ Ảnh hưởng của nhân tố x: ΔAx = (x1 – x0)\
+ Ảnh hưởng của nhân tố y: ΔAy = (y1 – y0)
+ Ảnh hưởng của nhân tố z: ΔAz = (z1 – z0)
Tổng hợp: ΔA = ΔAx + ΔAy + ΔAz
Cuối cùng là phân tích và kiến nghị, trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích cần rút ra những nguyên nhân vàkiến nghị những giải pháp nhằm đưa các đưa các quá trình sản xuất kinh doanh côngnghiệp tiếp theo đạt được những kết quả cao hơn
Theo phương pháp này,để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đến chỉ tiêutổng hợp chỉ cần tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch của mình, nhân tố đó màkhông cần quan tâm tới nhân tố khác
Cần chú ý đến những mối liên hệ tính cân đối cần thiết và hữu dụng trong quản
lý tài chính ở từng thời kỳ, từng DN, từng hoàn cảnh kinh tế, không nên quá chú trọngvào lý thuyết
Các chỉ tiêu thưởng sử dụng phương pháp lien hệ cân đối để phân tích là:
- Phân tích khái quát tài sản
Trang 17- Phân tích nguồn vốn
1.3.4.1 Phân tích khái quát tài sản
Tài sản của DN cơ bản được công bố trên BCĐKT, thể hiện cơ sở vật chất, tiềmlực kinh tế DN dùng trong hoạt động SXKD Phân tích khái quát về tài sản hướng đếnđánh giá cơ sở vật chất tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng tớitương lai của DN
- Phân tích sự biến động của các khoản mục tài sản: Nhằm giúp người phân tíchtìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ lệ của tài sản qua các thời kỳ Phân tích biến động củacác khoản mục tài sản của DN cung cấp cho người phân tích nhìn nhận về quá khứ sựbiến động về tài sản của DN nhằm tìm hiểu xu hướng bản chất sự biến động của tài sản
- Việc phân tích sự biến động của tài sản được tiến hành bằng phương pháp sosánh theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang và theo quy mô chung Quá trình so sánhtiến hành qua nhiều kỳ sẽ giúp người phân tích có được đánh giá đúng đắn về xuhướng, bản chất của sự biến động
+ Phân tích TSNH: nhằm nhận thức đánh giá và khái quát tình hình biến độngtăng, giảm và cơ cấu phân bố của từng tài sản sau một thời kì hoạt động của DN
Biểu 1 3 Bảng mẫu phân tích sự biến động của tài sản
BIỂU PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
CHỈ TIÊU
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%
)
Tỷ trọng (%)
Trang 182-Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn
III-Các khoản phải thu ngắn hạn
1-Phải thu khách hàng
2-Trả trước cho người bán
5-Các khoản phải thu khác
-Giá trị hao mòn lũy kế
4-Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
+
Chi phí dự phòng phải thu khó đòi
+
Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ TSNH bao gồm 5 khoản mục: tiền và các khoảng tương đương tiền; các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn; các khoản phải thu ngắn hạn; hàng tồn kho; TSNH khác
+ Phân tích TSDH ( TSCĐ và đầu tư dài hạn ): nhằm đánh giá cơ cấu phân bổ các loạitài sản để xem xét sự phân bố đó có hợp lý hay không, đồng thời đánh giá sự biến động củatài sản để thấy được sau mỗi chu kỳ kinh doanh TSCĐ tăng lên hay giảm đi và xác địnhnguyên nhân gây nên sự biến động đó
Hệ số hao mòn TSCĐ = Tổng khấu hao
Tổng nguyên giá TSCĐ
1.3.4.2 Phân tích khái quát nguồn vốn:
- Nguồn vốn của DN trên BCĐKT thể hiện nguồn tài trợ và khả năng tài chínhcủa DN trong hoạt động SXKD Phân tích khái quát về nguồn vốn hướng đến đánh giá
Trang 19nguồn tài trợ khả năng tài chính quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương laicủa DN.
- Phân tích sự biến động các khoản mục nguồn vốn giúp người phân tích tìm hiểu
sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ Sự thay đổi này bắtnguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình SXKD, có phù hợp vớiviệc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng khai thácnguồn vốn trên thị trường cho hoạt động SXKD hay không, có phù hợp với chiến lược
kế hoạch SXKD
- Phân tích biến động các khoản mục nguồn vốn DN cung cấp cá thông tin chongười phân tích nhìn về quá khứ sự biến động về nguồn vốn kinh doanh của DN nhằmtìm kiếm một xu hướng, bản chất, sự biến động nguồn vốn của DN Vì vậy, phân tíchnày thường sử dụng phương pháp so sánh và kỹ thuật phân tích theo chiều ngang vàphân tích theo chiều dọc
Biểu 1 4 Bảng mẫu phân tích sự biến động của nguồn vốn
BIỂU PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA NGUỒN VỐN
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
NGUỒN VỐN
Kỳ này Kỳ trước So sánh
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ trọn g (%)
Số tiền
Tỷ lệ (%
)
Tỷ trọng (%)
A-NỢ PHẢI TRẢ
I-Nợ ngắn hạn
1-Vay và nợ ngắn hạn
2-Phải trả người bán
3-Người mua trả tiền trước
4-Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
5-Phải trả người lao động
Trang 2010-Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
TỔNG NGUỒN VỐN
1.4 Các hệ số phân tích báo cáo tài chính
1.4.1 Các hệ số thanh toán
Tình hình tài chính của DN thể hiện khá rõ nét qua khả năng thanh toán Một DN
có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh, chứng tỏ hoạt động của DN có hiệu quả, DNkhông những có đủ mà còn thừa kgar năng thanh toán Ngược lại, nếu một DN trongtình trạng tài chính xấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, DN không đảmbảo khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín thấp Thực tế cho thấy nếu khả năngthanh toán của DN không dảm bảo, chắc chắn DN sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong mọihoạt động, thậm chí DN sẽ rơi vào tình trạng phá sản
Khả năng thanh toán là khả năng chuyển đổi các tài sản của DN thành tiền để tahnhtoán các khoản nợ của DN theo thời gian phù hợp Thông qua phân tích khả năngthanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ của DN, từ đó
có thể đánh giá tình hình tài chính của DN, thấy được các tiềm năng cuãng như nguy
cơ trong hoạt động huy động và hoàn trả nợ của DN, để có biện pháp quản lý kịp thời.Phân tích khả năng thanh toán sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (tổng quát): chỉ tiêu này đo lường khả
năng thanh toán một cách tổng quát các khoản nợ phải trả của DN trong kỳ Báo cáo,
Hệ số này cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà DN đang quản lý, sử dụng vớitổng số nợ phải trả (bao gồm cả nợ ngắn hạn và dài hạn), phản ánh một đồng vay nợ cómấy đồng tài sản đảm bảo
Hệ số thanh toán hiện hành
Tổng số tài sản Tổng số nợ phải trả
Nếu: + Giá trị của hệ số ≥ 1: DN đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát.Nếu hệ số này càng cao thì phải xem lại việc sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty sẽkém hiệu quả Các DN sẽ yên tâm hơn với trị số của hệ số này ≥ 2
+ Giá trị của hệ số < 1: DN không đảm bảo được khả năng trang trải các khoản
nợ, gặp khó khăn trong tài chính Hệ số càng nhỏ hơn 1, DN càng mất khả năng thanhtoán, có nguy cơ phá sản
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết DN có thể
thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có Nợ ngắnhạn là những khoản nợ mà DN phải thanh toán trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kỳkinh doanh
Hệ số khả năng thanh toán nợ
Tài sản ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn
Nếu: + Hệ số ≥ 1: DN có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tìnhhình tài chính là bình thường hoặc khả quan
Trang 21+ Hệ số < 1: DN không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn, hệ sốcủa chỉ tiêu càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN càng yếu, chothấy DN đang mạo hiểm về tài chính, vì mất cân bằng tài chính mà đã dung 1 phầnnguồn vốn nợ ngắn hạn để đầu tư dài hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (trong thời hạn 3 tháng): Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền Đây là chỉ tiêu mà chủ nợ quan tâm để đánh giá tại thời điểm phân tích DN có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêu này cao chứng
tỏ khả năng thanh toán nhanh tốt, tuy nhiên chỉ số cao quá dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu thấp chứng tỏ DN không đủ khả năng thanh toán, rủi ro tài chính xuất hiện Chủ nợ sẽ yên tâm hơn nếu chỉ tiêu này cho thấy DN luôn có khả năng chi trả, đảm bảo hầu hết các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán
Tổng số tiền và tương đương tiền Tổng số nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời: chỉ tiêu này cho thấy DN có khả năng thanh
toán ngay bao nhiêu lần nợ quá hạn, đến hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiềnhiện có, đồng thời chỉ tiêu này thể hiện việc chấp hành kỷ luật thanh toán của DN vớichủ nợ Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán của DN dồi dào, chỉ tiêu caoquá dẫn tới vốn bằng tiền của DN nhàn rỗi, hiệu quả sử dụng thấp Chỉ tiêu này thấpchứng tỏ DN không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và quá hạn, nếu kéodài ảnh hưởng đến uy tín, dẫn tới phá sản
Hệ số khả năng thanh toán
Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản nợ quá hạn, đến hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh bình thường: Chỉ tiêu này cho biết khả năng
thanh toán nhanh của các tài sản dễ chuyển đổi thảnh tiền đối với các khoản nợ ngắnhạn Chỉ tiêu này cao, kéo dài không tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm.Chỉ tiêu này thấp, kéo dài cũng không tốt, có dấu hiệu rủi ro tài chính, có nguy cơ phásản
Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số chuyển đổi thành tiền
từ tài sản ngắn hạn =
Tiền Tài sản ngắn hạn
Trang 22 Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn: là chỉ tiêu cho biết với số tài sản dài hạnhiện có, DN có đủ khả năng trang trải nợ dài hạn hay không Trị số của chỉ tiêu càng cao, khảnăng đảm bảo khả năng thanh toán nợ dài hạn càng lớn Nhưng nếu hệ số chỉ tiêu này quá lớn,
DN sẽ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ ngắn hạn do một bộ phận tài sản dàihạn được hình thành từ nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ
Tài sản dài hạn Tổng số nợ dài hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn đến hạn phải trả : Chỉ tiêu này cho biết
khả năng thanh toán nợ dài hạn đến hạn phải trả của năm tới bằng nguồn vốn khấu haothu về theo dự kiến và lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cao chứng tỏ DN có đủ khảnăng thanh toán các khoản tiền gốc vay dài hạn đến hạn trả Chỉ tiêu này thấp (<1)chứng tỏ DN cần phải có các biện pháp huy động vốn để chuẩn bị thanh toán nợ gốctiền vay đến hạn thanh toán Chỉ tiêu này phụ thuộc vào chính sách khấu hao TSCĐcủa DN, điều khoản thanh toán tín dụng vay dài hạn theo các năm hay cuối kỳ…
Hệ số khả năng thanh toán nợ
dài hạn đến hạn phải trả =
Lợi nhuận sau thuế + Vốn khấu hao thu hồi
Nợ dài hạn đến hạn phải trả
- Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay : chỉ tiêu này cho thấy bằng toàn bộ lợi
nhuận trước thuế và lãi vay sinh ra trong mỗi kỳ có thế đảm bảo cho DN thanh toánđược bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ
Hệ số khả năng thanh toán lãi
Lợi nhuận trước thuế TNDN+lãi vay (EBIT)
Chi phí lãi vay phải trả
Nếu: + Hệ số này ≥ 1: DN kinh doanh có khả năng sinh lời cao, đảm bảo cho tìnhhình thanh toán nợ lành mạnh, nếu hệ số càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của DNkém hiệu quả, tình hình tài chính bị đe dọa
+ Hệ số < 1: Hoạt động kinh doanh của DN đang bị thua lỗ, thu nhập trong kỳkhông đủ bù đắp chi phí, nếu kéo dài DN có nguy cơ phá sản
1.4.2 Các hệ số hoạt động
Việc phân tích các hệ số hoạt động được thực hiện trên cơ sở xác định dòng tiềnnào đã chay vào DN, dòng tiền nào đã ra khỏi DN, quan trọng là số tiền đã vào nhiềuhơn hay ít hơn số tiền đã ra đi trong một kỳ nhất định, DN có cân đối được dòng tiềnhay không Thông tin về các hệ số hoạt động của DN cung cấp cho các đối tượng quantâm tới tài chính của DN, là cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc
sử dụng các nguồn lực để tạo tiền trong các hoạt động của DN
Phân tích đánh giá khả năng tạo tiền của DN
Mục đích: Nhằm đánh giá khả năng tạo tiền và mức độ đóng góp của từng hoạtđộng trong việc tạo tiền trong kỳ giúp các chủ thể quản lý đánh giá được quy mô, cơcấu dòng tiền và trình độ tạo tiền của DN
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh kỳ này với kỳ
Trang 23trước của từng chỉ tiêu phân tích Căn cứ vào độ lớn của từng chỉ tiêu và kết quả sosánh để đánh giá năng lực tạo tiền của DN.
Ta có, các hệ số phân tích hoạt động của DN như sau:
của hoạt động đầu tư =
Dòng tiền chi của hoạt động đầu tư × 100 Tổng dòng tiền chi các hoạt động
Tỷ trọng dòng tiền chi
của hoạt động tài chính =
Dòng tiền chi của hoạt động tài chính
× 10 0 Tổng dòng tiền chi từ các hoạt động
+ Nếu dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh là chủ yếu, thể hiện DN thu được nhiều
tiền từ việc bán hang, cung cấp dịch vụ, giảm vốn ứ đọng, vốn phải thu, hạn chế rủi ro.+ Nếu dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư là chủ yếu, chứng tỏ DN đã thu hồi các khoảnđầu tư về chứng khoán, thu lãi từ hoạt động đầu tư, nhượng bán TSCĐ… khi đó, phạm
vi ảnh hưởng của DN bị thu hẹp và năng lực sản xuất kinh doanh bị giảm sút
+ Nếu tiền thu được chủ yếu từ hoạt động tài chính thông qua việc phát hành cổ phiếuhoặc đi vay… điều đó cho thấy trong kỳ DN đã sử dụng vốn từ bên ngoài nhiều hơn
*Trình độ tạo tiền của DN thông qua hệ số tạo tiền của từng chỉ tiêu theo công thức sau:
Hệ số tạo tiền của từng hoạt
Trang 24Mục tiêu: Thông tin phân tích dòng tiền lưu chuyển tiền hữu ích cho các chủ thểquản lý hơn rất nhiều so với thông tin về dòng vốn hay dòng lợi nhuận Dòng tiền của
DN phản ánh quan hệ kinh tế của DN với các bên có lien quan thông qua phương tiêngiao dịch, trao đổi thực tế bằng tiền
Phương pháp phân tích: So sánh kỳ này với kỳ trước để đánh giá xu hướng biếnđộng của dòng lưu chuyển tiền Xác định tác động của dòng tiền thu vào, chi ra trongtừng loại hoạt động đến dòng lưu chuyển tiền của toàn DN, tìm ra nguyên nhân khiếncho dòng lưu chuyển tiền của DN dương hay âm, tăng hay giảm
+ Nếu lưu chuyển tiền thuần trong kỳ dương: Tức là tổng dòng tiền thu vào đãlớn hơn tổng dòng tiền đã chi ra, thể hiện quy mô vốn bằng tiền của DN đang tăngtrưởng
+ Nếu lưu chuyển tiền thuần âm: Tức là tổng dòng tiền đã thu vào nhỏ hơn tổngdòng tiền đã chi ra, thể hiện quy mô vốn bằng tiền của DN đang bị giảm sút, làm ảnhhưởng đến mức độ an toàn ngân quỹ của DN
1.4.3 Các hệ số đầu tư:
Mục đích: Phân tích tình hình đầu tư của DN là nhằm chứng tỏ các loại hình đầu
tư chủ yếu, cơ cấu có hợp lý, hiệu quả hay không, trọng điểm đầu tư trong kỳ thuộclĩnh vực nào nhằm cung cấp thông tin khái quát cho các nhà quản lý về tình hình đầu
tư của DN
Để đánh giá chung tình hình đầu tư ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất đầu tư Tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số vốn hiện cócủa DN thì vốn đầu tư vào TSCĐ chiếm bao nhiêu phần trăm, hay tỷ trọng vốn đầu tư vềTSCĐ trong tổng vốn kinh doanh Nó vừa thể hiện cơ cấu đầu tư về TSCĐ, vừa thể hiện quy
mô đầu tư về đầu tư TSCĐ, loại hình đầu tư, lĩnh vực đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanhtrong tổng số vốn hiện có của DN
Tỷ suất đầu tư tài sản cố
Tài sản cố định
× 10 0 Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư tài chính: là chỉ tiêu tổng quát phản ánh trong tổng số vốn
hiện có của DN thì số vốn đầu tư cho loại hình đầu tư tài chính chiếm bao nhiêu phầntrăm, chỉ tiêu ohanr ánh về quy mô, cơ cấu đầu tư tài chính trong tổng số vốn hiện cócủa DN
Tỷ suất đầu tư tài
Các khoản đầu tư tài chính
× 10 0 Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư bất động sản: Hoạt động đầu tư bất động sản đang thu hút sự tham gia của rất nhiều DN có tiềm năng tài chính và nguồn huy động vốn lớn do khả năng sinh lời của lĩnh vực này và quá trình đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay.Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tham gia thị trường bất động sản của DN ở từng thời kỳ.
Trang 25Tỷ suất đầu tư Bất động
Bất động sản đầu tư
× 10 0 Tổng tài sản
1.4.4.Các hệ số sinh lời:
Mục đích: khả năng sinh lời vừa là động cơ kinh doanh, vừa là cơ sở để mỗi DNtồn tại và phát triển Khả năng sinh lời ở mỗi DN là kết quả tổng hợp của năng lực tổchức, trình độ quản lý, kết quả điều hành và hiệu quả kinh doanh cuối cùng của DNtrong mỗi thời kỳ Thông tin về khả năng sinh lời của DN là mối quan tâm chủ yếu củahầu hết các chủ thể quản lý có lien quan với DN vì nó là thông tin quan trọng nhấtcung cấp cơ sở cho các quyết định quản lý của họ
Phân tích khả năng sinh lời hoạt động: Chỉ tiêu cho biết năng lực hoạch
định chiến lược kinh doanh thông qua việc lựa chọn lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh,khả năng hoạch định, tổ chức quản lý và điều hành sách lược kinh doanh gắn với từngchu kỳ hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý DN như thế nào Khi phân tích nộidung này sử dụng các chỉ tiêu như sau:
- Hệ số sinh lời từ hoạt động bán hàng: Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng doanh thu thuần thu được từ hoạt động bán hang và cung cấp dịch vụ thì sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho DN, Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN càng cao và ngược lại.
Hệ số sinh lời từ hoạt động
bán hàng (ROS) =
Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng
Doanh thu thuần
- Hệ số sinh lời hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này chỉ nên xem xét khi quy mô hoạtđộng tài chính được xác định là trọng yếu trong các loại hoạt động kinh doanh của DN Chỉtiêu này phản ánh cứ mỗi đồng doanh thu từ hoạt động tài chính trong kỳ sinh ra được baonhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số sinh lời từ hoạt động
Hệ số sinh lời từ hoạt động
Hệ số sinh lời từ hoạt động = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
Trang 26trước định phí (H ht ) Tổng luân chuyển thuần
- Hệ số sinh lời hoạt động sau thuế (hệ số sinh lời ròng): Chỉ tiêu này phản ánh
khả năng sinh lời từ hoạt động của DN dành cho các chủ sở hữu sau khi đã bù đắp hếtcác khoản chi phí hoạt động trong kỳ
Hệ số sinh lời hoạt động sau
Lợi nhuận sau thuế (NP) Tổng luân chuyển thuần
Phân tích khả năng sinh lời kinh tế: Chỉ tiêu này cho biết năng lực tổ chức,
quản lý, điều hành hoạt động của bộ máy quản trị DN trong việc bảo toàn và gia tăngsức sinh lời của vốn đã đầu tư vào kinh doanh mỗi thời kỳ nhất định Khả năng sinhlời kinh tế được phản ánh thông qua 2 chỉ tiêu là ROA và ROC:
- Hệ số sinh lời của tài sản (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh bình quân mỗi đồng tàisản sau mỗi thời kỳ nhất định sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý càng cao và ngược lại Việcquản lý và sử dụng lượng tài sản hiện có thuộc nhiệm vụ của Bộ máy quản lý
Hệ số sinh lợi của tài sản
Hệ số sinh lời vốn kinh doanh
EBIT x (1- Thuế suất thuế thu nhập DN) (Nợ có trả lãi + Vốn CSH) bình quân
Phân tích khả năng sinh lời tài chính: Chỉ tiêu này chính là khả năng sinh lời
vốn của các chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ánh 1 cách tổng hợp năng lực hoạch định, thực thi các chính sách tài chính và chiến lược kinh doanh của DN trong mỗi thời kỳ Đây là chỉ tiêu được các chủ sở hữu và các nhà đầu tư quan tâm, kỳ vọng khi đầu tư vốn vào DN Khả năng sinh lời tài chính được đánh giá thông qua các chỉ số ROE, EPS, P/E…
- Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi đồng
tiền vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Nếu
hệ số này càng lớn thì DN càng có khả năng huy động thêm vốn thi trường tài chính đểtài trợ cho hoạt động kinh doanh hoặc ngược lại
Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở
Trang 27Hệ số sinh lời cổ phiếu
thường (EPS) =
Lợi nhuận sau thuế (NP) - Lợi nhuận trả CP ưu đãi
Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành
- Hệ số giá trên thu nhập của cổ phiếu (P/E):
Hệ số giá trên thu nhập
của cổ phiếu (P/E) =
Giá thị trường của mỗi cổ phiếu Thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS)
Trang 28CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU MỚI VIỆT NAM
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam
- Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam
- Tên giao dịch: Vietnam construction and material development joint stock company
- Tên viết tắt: Vietnam CMD.,JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 5, Bằng B, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thànhphố Hà Nội
- Điện thoại: 04.36290018 Fax: 04.36290014
- Website: cmd.com.vn
- Mã số thuế: 0101893938
Công ty Cổ phần vật dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam được thành lập
theo “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần” số: 0103011195, đăng
ký lần đầu ngày: 14/3/2006 Đăng ký thay đổi lần 1 ngày: 09/6/2008 với số vốn điều lệlà: 9.800.000.000 đồng (Chín tỷ tám trăm triệu đồng),
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
1, Buôn bán vật liệu xây dựng;
2, Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoátnước, xây dựng khu du lịch sinh thái, các công trình văn hóa, công trình thể thao, côngtrình thương mại (siêu thị, chợ, khu triển lãm), hạ tầng cơ sở, san lấp mặt bằng;
3, Thi công chống thấm, sàn công nghiệp;
4, Gia công, lắp đặt khung nhôm kính;
5, Gia công, lắp đặt tấm ốp trang trí ngoài nhà, lợp mái, hệ thống cách âm, cáchnhiệt, hệ thống kết cấu mái (Tấm hợp kim nhôm, thép, nhựa, sợi tổng hợp, ngói);
6, Gia công, lắp đặt, sản xuất các sản phẩm và kết cấu từ gỗ, nhựa, kim loại;
Trang 297, Sản xuất, gia công, mua bán, sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí, cơ khí xâydựng;
8, Lắp đặt, hoàn thiện và trang trí nội ngoại thất các công trình xây dựng./
Các cột mốc quan trọng của công ty:
Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam chính thức đi vào
hoạt động ngày 29/3/2006 Người đại diện theo pháp luật đồng thời là Giám đốc Công
ty từ năm 2006 cho tới nay là Ông: Trần Anh Đông - người đứng đầu bộ máy quản lý,
chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Là một tổ chức kinh
tế có tư cách pháp nhân, hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính và vốntrong hoạt động kinh doanh của mình, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngânhàng theo quy định của pháp luật Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với nhànước
Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam ra đời năm 2006
là thời điểm nền kinh tế thị trường cũng còn nhiều khó khăn, song nhận biết được sựphát triển mạnh mẽ của đất nước nói chung và ngành xây dựng, nhu cầu về kiến trúcnội – ngoại thất xây dựng hiện đại nói riêng sẽ rất lớn Công ty khi mới đi vào hoạtđộng cũng đã gặp rất nhiều khó khăn, thách thức, nhưng với sự lãnh đạo sáng suốt củaBan lãnh đạo Công ty cùng với sự cố gắng, nhiệt huyết của đội ngũ nhân sự trẻ, năngđộng và rất tài năng, Công ty đã vượt qua được những khó khăn, thử thách bước đầu
và dần tạo được uy tín và chỗ đứng trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh sôiđộng hiện nay
Với phương châm: “Lấy sự hài lòng của khách hàng là mục tiêu phát triển, lấy chữ tín làm lợi nhuận hàng đầu”, Công ty đã không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh
doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên thị trường, tới nay công ty đã đăng kí tới 16
mã ngành nghề kinh doanh các loại, nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của xu hướngphát triển, không ngừng đổi mới và ngày càng mở rộng về quy mô cũng như phạm vikinh doanh
Giữa năm 2008, kinh tế thế giới gặp nhiều khủng hoảng tác động trực tiếp tớikinh tế Việt Nam nói chung cũng như Công ty nói riêng, các công trình có sự sụt giảm
về vốn đầu tư, doanh thu và lợi nhuận đều giảm mạnh đây là thời kì khó khăn nhất củaCông ty Bằng nhiều biện pháp và chính sách đổi mới, công ty đã vượt qua và đạt đượcnhững thành tựu đáng kể khi bước sang năm 2009
Trong những năm qua kể từ ngày thành lập cho đến nay công ty đã vượt qua
không ít những khó khăn, trở ngại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mứi Việt Nam đã không ngừng xây dựng một đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư giàu kinh
nghiệm, công nhân kỹ thuật lành nghề trong lĩnh vực gia công xây lắp và lắp dựng cácvật liệu mới để phục vụ các công trình kiến trúc hiện đại, giúp công ty nắm bắt tìnhhình và sự biến động của thi trường, để từ đó công ty phát triển mạnh hơn, tăng tínhcạnh tranh và hiệu quả kinh tế, mang lại những sản phẩm, công trình có chất lượng tốt,tính thẩm mỹ cao
Trang 30 Để thấy rõ hơn tình hình hoạt động của Công ty Chúng ta hãy theodõi chỉ tiêu nguồn vốn trong 3 năm gần đây (Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh năm 2010 và năm 2011).
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tình hình nguồn vốn Công ty CP xây dựng và phát triển
vật liệu mới Việt Nam trong 3 năm 2009 - 2010 - 2011.
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP XD&PT vật liệu mới Việt
Nam:
- Xác định các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp
- Xây dựng kế hoạch phát triển các hoạt động kinh doanh
- Xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu
- Xây dựng và phát triển thị trường tiêu thụ
- Cải tạo, đầu tư mới máy móc thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng côngtrình, mở rộng quy mô hoạt động của doanh nghiệp
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hưởng lớn đến tổ chức quản lý và sảnxuất trong doanh nghiệp xây dựng Các công trình xây dựng thường có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài đòi hỏi một quy môlớn các yếu tố đầu vào
Các công trình xây dựng đều đòi hỏi phải lập dự toán công trình Các công trìnhxây dựng cố định tại nơi sản xuất nên chịu ảnh hưởng của nơi đặt công trình như địahình, thời tiết, giá cả thị trường…các điều kiện sản xuất như máy móc thiết bị, người
Trang 31lao động phải di chuyển tại địa điểm sản phẩm Điều này làm cho công tác quản lý sửdụng tài sản của công ty rất khó khăn Công tác tổ chức quản lý sản xuất của công tyluôn tuân thủ theo quy trình công nghệ xây lắp sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng và
phát triển vật liệu mới Việt Nam
2.1.3 Tổ chức Bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển vật liệu mới Việt Nam
Hiện nay, công ty gồm các đội thi công trực tiếp tại các công trình Công ty tổchức hạch toán kế toán, các đội trực tiếp thi công tại các công trình, gửi các hóa đơnchứng từ về phòng kế toán của công ty trên cơ sở đó phòng kế toán công ty tập hợpbáo cáo chung toàn công ty
Cơ cấu tổ chức công ty gồm có: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điềuhành, Phó giám đốc, Các kế toán viên, Các kĩ sư, Các kĩ thuật thi công công trình
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, là người lãnh
đạo cao nhất chịu trách nhiệm trước công ty, trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ,công tác đào tạo và phát triển DN
Giám đốc điều hành: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm, tổ chức chỉ
đạo điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có hiệu quả theo
sự phân công và ủy quyền của Chủ tịch HĐQT, đại diện pháp nhân của công ty trướcpháp luật, đại diện quyền lợi cho toàn bộ công nhân viên đồng thời cùng với trưởngphòng kế toán chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật vềthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo sự phân công và ủy quyền của Chủtịch HĐQT
Phó giám đốc : Giúp việc cho giám đốc gồm hai người là phó giám đốc phụ
trách kinh tế và phó giám đốc phụ trách xây lắp Trong trường hợp giám đốc đi vắngphó giám đốc thay mặt điều hành mọi hoạt động của công ty Đồng thời có quyền giải
Mua vật tư, tổchức nhân công
công
Lập kế hoạch thicông
Nghiệm thubàn giao côngtrình
Trang 32quyết mọi vấn đề khi giám đốc ủy quyền Phó giám đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của giám đốc công ty.
+ Phó giám đốc kinh doanh: định hướng đường lối kinh tế, tiếp cận thị trường vàđảm bảo tính hợp pháp về chất lượng của các sản phẩm mà công ty cung cấp, đưavào công trình, gây dựng uy tín, thương hiệu của công ty với khách hàng trên thịtrường Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động các phòng ban liên quan: phòngkinh doanh, phòng kỹ thuật… thực hiện các chiến lược kinh doanh của công ty + Phó giám đốc Kỹ thuật: Phụ trách chất lượng, biện pháp thi công và hiệu quảcông trình
Các phòng chức năng của công ty có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc , thực hiệnthi công đảm bảo chất lượng công trình, lập và kiểm tra các định mức kinh tế kĩ thuật,chế độ quản lý của công ty Đồng thời lập kế hoạch nghiên cứu thị trường, tìm bạnhàng cung cấp số liệu thông tin, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp Giámđốc có biện pháp quản lý thích hợp Mặt khác, giải quyết mọi công tác liên quan đếnnhân sự, chính sách lao động, tiền lương cho cán bộ nhân viên trong công ty
Dưới đây là các phòng ban trong công ty và nhiệm vụ của từng phòng:
Phòng kinh doanh – Xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ chính là tìm kiếm, khai
thác, phát triển và cung cấp thông tin về thị trường trong nước và quốc tế các sản phẩmcủa công ty Thực hiện các công tác tìm kiếm nguồn hàng cung ứng vật tư đảm bảocho công tác SXKD được liên tục, ký kết thực hiện các hợp đồng kinh tế, điều độngvốn, tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý, hàng năm của công ty,tham mưu cho Chủ tịch HĐQT điều chỉnh các lĩnh vực kinh doanh
Phòng dự án: tiến hành lên kế hoạch, lập các hồ sơ thầu, các dự án, triển khai
giám sát các dự án, lên kế hoạch đối với các đối tác là các chủ đầu tư, phòng dự án trựctiếp triển khai dự án, chịu trách nhiệm đối với một dự án cho đến giai đoạn kết thúc của
dự án, hoàn tất thủ tục quyết toán đối với các dự án đầu tư hoàn thành Hoạch định xâydựng chiến lược phát triển và tổ chức thực hiện chương trình ứng dụng công nghệ mới,
kỹ thuật mới trong toàn công ty, chủ trì chương trình nội địa hóa của công ty
Phòng thiết kế, quản lý nội dung Web: Là phòng chuyên môn có chức năng
làm đầu mối tham mưu giúp việc cho HĐQT và Giám đốc công ty trong công tác quản
lý thiết bị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của công ty, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch,chương trình và điều phối, thanh kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình bảo trì, bảodưỡng thiết bị máy móc Chuyên về thiết kế, lập trình, đăng tải nội dung Web với việcphụ trách kỹ thuật, hổ trợ kỹ thuật, hổ trợ thực hiện các dự án về kinh doanh Online
Phòng quản lý kĩ thuật thi công : Có nhiệm vụ giám sát chất lượng, mỹ thuật,
an toàn, tiến độ thi công của các công trình của toàn công ty Tham gia nghiên cứu tínhtoán các công trình đấu thầu, khảo sát,thiết kế, tính khối lượng sửa chữa, nâng cấp cáccông trình nội bộ Theo dõi toàn bộ số lượng chất lượng toàn bộ thiết bị Thu thậpthông tin và phổ biến các quy trình quy phạm mới Chủ trì xem xét sang kiến cải tiến,
Trang 33áp dụng khoa học kĩ thuật Tổ chức hướng dẫn đào tạo về chuyên môn của phòng vớiđơn vị trực thuộc.
Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm sản xuất các sản phẩm theo đúng quy cách,
yêu cầu kỹ thuật mà bên phía BP thiết kế và Kỹ thuật đưa ra, để đảm bảo nhu cầu sảnphẩm cần cung ứng cho Công trình
Phòng kế toán – tài chính: Có chức năng giúp Giám đốc về lĩnh vực tài chính
kế toán, có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch tài chính và tình hìnhchấp hành các chế độ chính sách về quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, đây làphòng có chức năng vô cùng quan trọng của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Có trách nhiệm hạch toán chi phí, tình hình biến động nguồn vốn, tài sản của doanhnghiệp, theo dõi các khoản thu chi tài chính để phản ánh vào các tài khoản liên quan,định kỳ lập báo cáo tài chính gửi Ban giám đốc đề ra các biện pháp nhằm đạt hiệu quảkinh tế cao Có nhiệm vụ công tác tài chính tham mưu cho lãnh đạo thực hiện quyềnquản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản…thực hiện công tác dầu tư liên doanh kiên kết,thực hiện quyền chuyển nhượng, thay thế, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản Thựchiện trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của nhà nước
Tổ chức công tác quản lý bộ máy kế toán phù hợp với mô hình sản xuất kinhdoanh của công ty
Phòng có nhiệm vụ giúp giám đốc soạn thảo hợp đồng giao khoán chi phí sảnxuất và xây dựng quy chế phân cấp về công tác kế toán tài chính của công ty cho cácđơn vị và kiểm tra kiểm soát tình hình tài chính
Phòng tổ chức hành chính : Chịu trách nhiệm về công tác hành chính quản trị,
văn thư và đời sống y tế Đảm nhận toàn bộ công tác tổ chức, công tác hành chính,lãnh đạo Có chức năng tham mưu giúp HĐQT và giám đốc điều hành, giải quyết cáccông việc thuộc về chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộluật Lao động, tổ chức nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, sắp xếp lao động,cung cấp vật tư, văn phòng phẩm phục vụ quá trình hoạt động của công ty Nghiêncứu, soạn thảo các nội quy, quy chế về tổ chức lao động trong nội bộ Công ty Theodõi, giải quyết các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, tai nạn lao động, hưu trí, chế độ nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động, cácchế độ chính sách khác có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ cho cán bộ, công nhân.Nghiên cứu, đề xuất các phương án cải tiến tổ chức quản lý, sắp xếp cán bộ, công nhâncho phù hợp với tình hình phát triển sản xuất-kinh doanh
Các đội thi công trực tiếp công trình: Với cách tổ chức lao động, quản lý tại
công ty CP XD&PT vật liệu mới Việt Nam tạo điều kiện quản lý chặt chẽ các mặt kĩthuật ở từng đội đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh liên tục, đem lại hiệu quảcao Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ các Bộ phận, cán bộ kỹ thuật và Ban giám đốc nhằmđạt đúng tiêu chuẩn chất lượng công trình, đảm bao thi công đúng tiến độ
33
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
PHÒNG THIẾT KẾ
& QUẢN
LÝ NỘI DUNG WED
XƯỞNG SẢN XUẤT
ĐỘI THI
Trang 34Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phầnvật liệu mới Việt
Nam 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP XD&PT vật liệu mới Việt Nam
Trang 35Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản lý của mỗidoanh nghiệp với nhiệm vụ chính là tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, côngtác hạch toán kế toán tại đơn vị.
Hiện nay , công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP XD&PT vật liệu mớiViệt Nam được tổ chức theo hình thức tập trung chuyên sâu, mỗi người trong phòng kếtoán được giao phụ trách một công việc nhất định Do đó bộ máy kế toán tại công ty
đã hoạt động hiệu quả, tương đối hoàn chỉnh và không bị chồng chéo công việc
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật kí chung Phòng kế toán công ty đãđược trang bị máy vi tính và nối mạng Toàn bộ kế toán tổng hợp và một phần kế toánphân tích đã được thực hiện trên máy Với đội ngũ kế toán có trình độ tay nghề cao,công tác kế toán bằng máy vi tính ngày càng hoàn thiện
Phòng kế toán – tài chính của Công ty Cổ phần XD&PT vật liệu mới Việt Namđược biên chế 6 nhân viên trong đó có 01 kế toán trưởng và 05 kế toán viên Bộ máy
kế toán tương đối gọn nhẹ với đội ngũ kế toán trẻ, năng động
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm điều hành, hướng dẫn tổ chức thực hiện và
kiểm tra công tác hạch toán thống kê của công ty Đồng thời hướng dẫn cụ thể hóa kịpthời các chế độ chính sách, quy định tài chính của Nhà nước và của Bộ tài chính Kếtoán trưởng chịu trách nhiệm phụ trách toàn bộ các khâu trong công tác kế toán, tínhlãi lỗ, lập BCTC cho toàn bộ công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và chịutrách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật Kế toán trưởng có quyền phâncông và chỉ đạo trực tiếp công việc của tất cả các nhân viên kế toán tại công ty, cóquyền yêu cầu các đơn vị trong công ty cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu pháp quy
và các tài liệu khác cần thiết cho công tác kế toán Lập kế hoạch tài chính,đề xuất vàđiều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của công ty và thị trường
Hướng dẫn các cán bộ kế toán thực hiện công việc theo mảng công việc củamình.Kiểm tra việc thực hiện và hoàn thành công việc phân công,chịu trách nhiệmtrước ban giám đốc và hội đồng quản trị về sự trung thực của số liệu báo cáo
Phối hợp với các phòng kỹ thuật,kinh doanh và các phòng chức năng khác trongphương án phân phối tiền lương, tiền thưởng,phân phối lợi nhuận theo quy định củacông ty
Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các báo cáo kế toán của các bộ phận kế toán
trong phòng, tập hợp các chi phí, doanh thu, xác định kết quả kinh doanh, để ghi sổtổng hợp, lập các báo cáo kế toán định kỳ Kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phậnkhác chuyển sang để thực hiện nhiệm vụ khóa sổ cuối kỳ bàn giao số liệu sang cho kếtoán trưởng
Kế toán thanh toán và công nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết các khoản
thanh toán của công ty, các giao dịch và theo dõi các khoản vay, trả nợ ngân hàng