Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Khoa KT&PTNT Nhóm 9 : Phân tích bản chất và thực tiễn của chính sách “hộp xanh” trong hỗ trợ nông nghiệp.. Tinh cấp thiết của đề tài Gia nhập WTO là cơ
Trang 1Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Khoa KT&PTNT
Nhóm 9 : Phân tích bản chất và thực tiễn của chính sách “hộp xanh” trong hỗ trợ
nông nghiệp.
Danh Sách Thành Viên:
Bùi Thanh Nam Phùng Thị Nga
Đỗ Văn Nguyện Ngô Thị Nguyệt Nguyễn Thị Nhung
Kh óa Luận Chính Sách Nông Nghiệp
Hà Nội : 14/11/2008
Trang 2I – Đặt Vấn Đề
1.1 Tinh cấp thiết của đề tài
Gia nhập WTO là cơ hội lớn cũng là thách thức lớn đối với nền kinh tế còn nặng tính tiểu nông như Việt Nam
Trong quá trình hội nhập, nhà nước phải có giải pháp thích hợp để nông nghiệp nông thôn và nông dân nhanh chóng thích ứng với tình hình mới
Chính sách hỗ trợ nông nghiệp của Chính phủ cũng được
từng bước được nâng lên và điều chỉnh dần theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế
phù hợp với thông lệ quốc tế
Theo đánh giá của các chuyên gia, hầu hết các chính sách hỗ trợ trong nước đều thuộc chính sách “hộp xanh”
Từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành “Phân tích bản chất
và thực tiễn của chính sách “hộp xanh” trong hỗ trợ nông nghiệp”
Trang 31.2 Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về bản chất của chủ đề nghiên cứu.
- Thảo luận thực tiễn vấn đề đó trên thế giới và ở nước ta.
- Đề xuất định hướng chính sách.
1.3 Phạm vi nghiên cứu.
- Nội dung: Phân tích bản chất và thực tiễn của chính sách
“hộp xanh” trong hỗ trợ nông nghiệp.
- Thời gian: Từ 1/11/2008 đến 14/11/2008
- Không gian : Sử dụng số liệu thống kê và những bài viết trọng phạm vi Việt Nam.
I – Đặt Vấn Đề
Trang 41.4 Phương pháp thu thập thông tin.
+ Thông tin đã công bố: Thu thập các thông tin đã công bố trong sách báo, giáo trình và trên internet.
1.5 Phương pháp phân tích.
Sử dụng Phương pháp phân tích chính sách như Thặng dự người tiêu dùng, người sản xuất, an sinh
xã hội, dịch chuyển tài nguyên.
Trang 5II - Cơ sở lý luận của chủ đề nghiên cứu
2.1 Khái niệm
Đây là các loại trợ cấp không mang tính thương mại mà chỉ thuần tuý nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
Hoặc: Nhóm chính sách hộp xanh “Green box” là những chính sách không hoặc rất ít có tác dụng bóp méo thương mại; Các chính sách này phải được xây dựng thành các chương
trình có sẵn với các tiêu chí rõ ràng Tất cả các nước được tự do áp dụng.
2.2 Đặc điểm
Nhóm chính sách trợ cấp được phép áp dụng ở tất cả các nước trong lĩnh vực nông nghiệp.
Các biện pháp hỗ trợ thuộc “hộp xanh lá cây” là do ngân sách chính phủ chi trả và không mang tính chất hỗ trợ giá.
Các biện pháp hỗ trợ thuộc “hộp xanh” không hoặc hầu như không gây bóp méo thương mại nên các nước được phép duy trì không giới hạn.
Trang 6II - Cơ sở lý luận của chủ đề nghiên cứu
+ Tình hình kinh tế, chính trị, đường lối phát triển nông
nghiệp của nước sở tại
+ Nguồn lực trong nước có đáp ứng đủ nhu cầu hay không? + Xuất phát điểm về kinh tế - xã hội, trình độ canh tác, sản xuất
+ Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
+ Trình độ dân trí, trình độ tiếp thu chính sách của Chính phủ ở các tầng lớp nhân dân
+ Khả năng phối hợp giữa các bộ ngành.
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng
Trang 7II - Cơ sở lý luận của chủ đề nghiên cứu
2.4.1 Tác động của chính sách ứng dụng tiến bộ kỹ thuật 2.4 Tác động của chính sách.
a
d
P (giá)
P 1
P2
S 1
S 2
Q 1 Q 2 Q (sản lượng)
0
Nguồn: giáo trình chính sách nông nghiệp – GS TS : Phạm Vân
Đình
e
Trang 8II - Cơ sở lý luận của chủ đề nghiên cứu
2.4.2 Tác động của chính sách trợ giá
P (giá)
S 1
P 0
a
S2
e
d
0
Q 1 Q 2 Q (sản lượng)
Nguồn: giáo trình chính sách nông nghiệp – GS TS : Phạm Vân
Đình
Trang 9II - Cơ sở lý luận của chủ đề nghiên cứu
2.4.3 Tác động của chính sách nghiên cứu.
P 1
P 2
a
c b
Q 1 Q 2 Q (sản lượng)
P (giá)
0
Nguồn: giáo trình chính sách nông nghiệp – GS TS : Phạm Vân
Đình
Trang 10II - Cơ sở lý luận của chủ đề nghiên cứu
2.4.4 Tác động của chính sách phát triển cơ sở hạ tầng và
khuyến nông
a
b
c
d
S 1
S 2
Q 1
2 Q ( sản lượng)
P ( giá)
Nguồn: giáo trình chính sách nông nghiệp – GS TS : Phạm Vân
Đình
Trang 11II - Cơ sở lý luận của chủ đề nghiên cứu
Tác động của chính sách tới:
trường mở rộng, tăng cường đâu tư
trung vào xúc tiến thương mại hơn
nghiệm, cơ sở vật chất
người tiêu dùng tăng thêm
bảo hiểm thu nhập và mạng lưới an sinh thu nhập.Từ đó người dân sẽ cuộc sống đầy đủ hơn, yên tâm sản xuất hơn
nông thôn từng bước chuyển mạnh phần lớn lao động sang
làm công nghiệp và dịch vụ
Trang 12III Thực tiễn về chủ đề nghiên cứu ở Việt Nam.
3.1.Đặc điểm ở Việt Nam.
Kinh tế nông thôn còn phát triển theo hướng tự phát, thiếu quy
hoạch
Cho đến nay, 90% sản phẩm nông nghiệp vẫn bán ra ở dạng thô và 60% sản phẩm bị bán ép với giá thấp Sản xuất còn rất manh
mún, nhỏ lẻ chỉ có khoảng 25% nông dân tiếp cận được với
thông tin thị trường
Gia nhập WTO cũng là thách thức lớn đối với nền kinh tế còn nặng tính tiểu nông như Việt Nam đòi hỏi Nhà nước phải có giải pháp thích hợp để nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhanh chóng thích ứng với tình hình mới
Trang 13III Thực tiễn về chủ đề nghiên cứu ở Việt Nam.
3.2.Thực tiễn chính sách.
Cơ cấu chính sách hỗ trợ thuộc nhóm hộp xanh của Việt Nam chiếm 84,5% tổng nhóm hỗ trợ trong nước
Tổng mức hỗ trợ gộp (AMS) hiện nay chiếm 3,4%, thấp hơn nhiều
so với mức tối thiểu được phép theo qui định WTO là 10% giá trị sản lượng
Tuy nhiên, rất nhiều các chính sách không bị cấm lại chưa được sử dụng
Trang 14III Thực tiễn về chủ đề nghiên cứu ở Việt Nam.
Một số dạng hỗ trợ chính của chính sách "hộp xanh" năm
2001:
Nguồn :WTOdocumentWT/ACC/SPEC/VNM/3rev.5,Benenseedicte
Trang 15cơ cấu hỗ trợ thuộc nhóm chính sách hộp xanh
4.50%
Môi trường Giảm nhẹ thiên tai, hỗ trợ vùng
III Thực tiễn về chủ đề nghiên cứu ở Việt Nam.
Nguồn: bài giảng chính sách nông nghiệp - GS, TS: ĐỖ Kim Chung
Trang 16Tới nền kinh tế: các chính sách hỗ trợ trong nước sẽ làm tăng lượng cung làm giá giảm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
lợi ích của người trung gian.
cổng trại và thu nhập cũng như việc làm cho người nông dân,
giảm giá vật tư phân bón.
của chính phủ như về môi trường, cơ sở hạ tầng.
trường để hỗ trợ sản xuất cho các vùng khó khăn Chính phủ hỗ trợ khắc phục thiên tai.
nghiệp nông thôn sang công nghiệp, dịch vụ.
3.3 Tác động của chính sách.
3.3.1 Tích cực.
Trang 17Tới nền kinh tế: Chính phủ phải chi ra một lượng tiền làm hâm hụt ngân sách, trong khi đó nhiều mục đích hỗ trợ của chính phủ không đạt được mục tiêu đề ra
dài là không tốt Những người sản xuất mang tính tự cung tự cấp là chính hoặc những nông dân vùng xa xôi hẻo lánh… sẽ được hưởng lợi ít hơn thậm chí là bị thiệt từ việc thực hiện các cam kết WTO
nên khan hiếm hơn
3.3 Tác động của chính sách.
3.3.1 Tiêu cực
Trang 18Kế hoạch phát triển nông nghiệp phải hướng tới ba lĩnh vực chủ yếu: chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho kinh tế nông thôn, tập trung xây dựng hạ tầng cho nông nghiệp và nông thôn
tầng cho nông nghiệp và nông thôn
Cần chuyển sang các biện pháp phù hợp với qui định của WTO như bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển
kinh tế các vùng kém phát triển hơn
Nhìn chung các chính sách nông nghiệp của Việt Nam là phù hợp với thông lệ WTO Tuy nhiên, một số chính sách hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu của Việt Nam vẫn chưa hoàn toàn phù hợp với quy định của WTO
III Thực tiễn về chủ đề nghiên cứu ở Việt Nam.
3.4 Phân tích và nhận xét
Trang 19IV – Kết Luận
Gia nhập WTO Việt Nam sẽ phải thực hiện đúng những quy định mà WTO đề ra tuy nhiên chúng ta chưa tận dụng được triệt
để và khai thác thật tốt những lợi ích mà WTO mang lại
Hỗ trợ cho nông nghiệp nhằm nâng cao năng lực sản xuất cũng như tính cạnh tranh của các ngành trong nền kinh tế
Đề xuất:
+ Phát huy tốt vai trò “ cầm cân nảy mực” của nhà nước
+ Các chính sách hỗ trợ cần thực hiện đến tay người nông dân để mang lại hiệu quả cao hơn
+ Các chính sách hỗ trợ sẽ chuyển dần từ biệp pháp “hộp đỏ” sang chính sách “ hộp xanh”
Trang 20Thank you!