1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích bản chất và thực tiễn của chính sách “hộp đỏ” trong hỗ trợ nông nghiệp

26 596 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 230,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu tất cả các nước thành viên WTO đều áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính cho các nhà sản xuất để họ xuất khẩu nhiều hơn sẽ dẫn đến một cuộc đua về trợ cấp giữa các nước, kéo theo sự bấ

Trang 1

KHÓA LUẬN MÔN CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP

Chủ đề: Phân tích bản chất và thực tiễn của chính sách “hộp đỏ”

trong hỗ trợ nông nghiệp

Nhóm 10 - Lớp KT50A

1 Phạm Thị Nhung

2 Đào Thị Như

3 Đinh Thị Niên

4 Ngô Việt Phương

5 Nguyễn Hoa Phượng

MỤC LỤC

Trang 2

I MỞ ĐẦU 3

1.1 Tính cấp thiết 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

II CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1 Các khái niệm 5

2.1.1 Hỗ trợ 5

2.1.2 Trợ cấp xuất khẩu 5

2.1.3 Hộp đỏ 5

2.2 Đặc điểm của chính sách hộp đỏ hỗ trợ trong nông nghiệp 6

2.2.1 Các hình thức hỗ trợ 6

2.2.2 Một số công cụ của chính sách hộp đỏ 7

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp 7

2.4 Tác động của chính sách hộp đỏ hỗ trợ trong nông nghiệp 8

2.4.1 Tác động của việc trợ giá đầu vào tới người sản xuất và tiêu dùng 8

2.4.2 Tác động của trợ giá đầu vào tới an sinh xã hôi 9

và dịch chuyển tài nguyên 9

2.4.3 Tác động của trợ cấp xuất khẩu 10

III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 12

3.1 Đặc điểm chính sách 12

3.1.1Chính sách hộp đỏ của một số nước trên thế giới 12

3.1.2 Đặc điểm của Việt Nam 13

3.2 Thực tiễn chính sách hộp đỏ ở Việt Nam 14

3.2.1 Hỗ trợ trong nước 14

3.2.2 Trợ cấp xuất khẩu 19

3.3 Tác động của chính sách hộp đỏ 20

3.3.1 Tác động tích cực: 20

3.3.2 Tác động tiêu cực 22

3.4 Phân tích và nhận xét 23

3.4.1 Cách trợ cấp của Việt Nam hiện nay có nhiều điểm không phù hợp 23

3.4.2 Hỗ trợ nông nghiệp ở Việt Nam chưa vượt quá mức quy định của WTO 23

IV KẾT LUẬN 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 3

I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết

Hội nhập kinh tế quốc tế củaViệt Nam đã được đẩy mạnh ngay từ đầu thập niên của thế kỷ trước với sự tham gia vào các tổ chức như ASEAN, AFTA, APEC, ASEM…Đặc biệt khi trở thành thành viên chính thức của WTO từ 11-1-2007, Việt Nam bắt đầu bước vào sân chơi chung của thị trường thương mại thế giới theo luật chơi chung dành cho tất cả các thành viên của tổ chức này và từng bước thực hiện việc hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp Việc thực thi các cam kết, tận dụng thành công những

cơ hội và giảm tới mức thấp nhất các thách thức, khó khăn khi gia nhập WTO bên cạnh nỗ lực của người dân, doanh nghiệp, còn phụ thuộc rất

lớn vào việc điều chỉnh quản lý các chính sách và thực hiện cam kết của Việt Nam trong Hiệp định Nông nghiệp của WTO

Nông nghiệp là ngành có nhiều rủi ro, đặc biệt là giá cả nông sản rất bấp bênh Do đó để có thể đứng vững và phát triển thì ngành nông nghiệp cần có

sự can thiệp và trợ giúp tích cực của Nhà nước Tuy nhiên sự trợ giúp đó có thể bóp méo tính cạnh tranh trên thương trường quốc tế Nếu tất cả các nước thành viên WTO đều áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính cho các nhà sản xuất để họ xuất khẩu nhiều hơn sẽ dẫn đến một cuộc đua về trợ cấp giữa các nước, kéo theo sự bất bình đẳng về cạnh tranh Vì thế, Chính phủ cần biết mức độ lợi, thiệt của mỗi hình thức hỗ trợ để có sự điều chỉnh hợp lý nhằm đạt hiệu quả cam kết về chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp của WTO Đặc biệt là những cam kết thuộc chính sách hộp đỏ Để hiểu rõ hơn về chính sách

hộp đỏ và thực tiễn áp dụng ở Việt Nam, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Phân

tích bản chất và thực tiễn của chính sách hộp đỏ hỗ trợ nông nghiệp”

Trang 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, cơ sở khoa học của chính sách “hộp đỏ” trong hỗ trợ nông nghiệp

+ Thảo luận thực tiễn chính sách “hộp đỏ” trong hỗ trợ nông nghiệp trên thế giới và ở nước ta

+ Đề xuất định hướng chính sách “hộp đỏ” trong hỗ trợ nông nghiệp cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO

1.3 Phạm vi nghiên cứu

+ Thời gian: từ 31/10/2008 đến 14/11/2008

+ Chủ đề: Phân tích bản chất và thực tiễn của chính sách “hộp đỏ” trong hỗ trợ nông nghiệp

+ Không gian: Nghiên cứu ở Việt Nam

1.4 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập thông tin: thu thập các thông tin đã công bố qua sách, báo, tạp chí, internet, luận văn thạc sỹ,…

+ Phương pháp phân tích: Phân tích thặng dư người tiêu dùng, thặng

dư người sản xuất, an sinh xã hội, dịch chuyển tài nguyên

II CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Các khái niệm

Trang 5

2.1.1 Hỗ trợ

Chi phí cho ngành nông nghiệp được lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước vàphần ngân sách đáng lẽ phải thu nhưng được bỏ qua không thu và được giữ lại để hỗ trợ cho ngành nông nghiệp

2.1.2 Trợ cấp xuất khẩu

Theo cách hiểu của WTO, trợ cấp xuất khẩu có thể là một khoản thanh toán trực tiếp từ ngân sách hoặc cũng có thể là việc Nhà nước miễn một khoản phải thu cho các nhà xuất khẩu khi họ xuất hàng hóa ra nước ngoài

2.1.3 Hộp đỏ

Loại hỗ trợ mang tính bóp méo thương mại rõ ràng và do vậy sẽ không được miễn và buộc phải cắt giảm Mức độ hỗ trợ của chính phủ cho ngành nông nghiệp trong hộp đỏ được tính bằng “Tổng mức hỗ trợ gộp” (AMS) AMS được xác định bằng cách tính từ phần chi tiêu ngân sách Nhà nước cũng phần thu ngân sách được miễn

(Bùi Xuân Lưu (2004) Bảo hộ hợp lý nông nghiệ Việt Nam trong quá trình

hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội).

Các chính sách này phải cam kết cắt giảm nếu vượt quá mức tối thiểu.Mức tối thiểu là:

- 5% giá trị sản lượng của sản phẩm được hỗ trợ đối với các nướcphát triển;

Hỗ trợ tính gộp theo sp

cụ thể

Hỗ trợ tính gộp không theo sp

cụ thể

Mức hỗ trợ tương đương

Tổng hỗ trợ

tính gộp

Trang 6

- 10% giá trị sản lượng của sản phẩm được hỗ trợ đối với các nướcđang phát triển;

Tuy nhiên, nhóm chính sách này là đối tượng của các loại thuế đốikháng (chống trợ cấp), thuế chống bán phá giá nếu ảnh hưởng đến quyền lợicủa các nước thành viên khác

2.2 Đặc điểm của chính sách hộp đỏ hỗ trợ trong nông nghiệp

2.2.1 Các hình thức hỗ trợ

Trong nông nghiệp, WTO phân chia trợ cấp thành hai nhóm chính là

hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu

* Hỗ trợ trong nước là những lợi ích được Chính phủ dành cho một hoặc một số đối tượng mà không trực tiếp gắn với hoạt động hay kết quả xuất khẩu của đối tượng đó

* Trợ cấp xuất khẩu có thể hiểu một cách đơn giản là những lợi ích gắn với hoạt động hoặc kết quả xuất khẩu

Trợ cấp xuất khẩu có 6 hình thức, bao gồm:

+ Trợ cấp trực tiếp cho người sản xuất hàng xuất khẩu;

+ Bán thanh lý hàng nông sản dự trữ cho xuất khẩu với giá rẻ hơn;+ Tài trợ các khoản chi trả cho xuất khẩu, kể cả phần được tài trợ từ nguồn thu thuế, các khoản được để lại;

+ Trợ cấp cho nông sản dựa theo tỉ lệ xuất khẩu;

+ Trợ cấp để giảm chi phí tiếp thị, kể cả chi phí xử lý, nâng cấp, tái chế sản phẩm, chi phí vận tải quốc tế, cước phí vận chuyển;

+ Ưu đãi về cước phí vận tải trong nước và quốc tế đối với hàng xuất khẩu hơn hàng nội địa

Trong giai đoạn thực hiện, các nước đang phát triển được phép áp dụng 2 loại trợ cấp cuối cùng

2.2.2 Một số công cụ của chính sách hộp đỏ

Trang 7

+ Cố định giá đầu vào nhằm tránh biến động lớn về giá Nông dân được mua giá cố định không kể địa phương hay tầng lớp xã hội.

+ Trợ cước và trợ giá các đầu vào quan trọng để nông dân mua được đầu vào với giá thấp hơn giá thị trường Chính sách này áp dụng ở các vùng sâu, xa, đặc biệt khó khăn

+ Trợ cấp bù chênh lệch giá giữa thị trường và giá thực tế mà người sản xuất nhận được

+ Giá cố định định hoặc tối thiểu đối với người sản xuất và giá trần đối với người bán buôn và bán lẻ gắn với hoạt động của các kho đệm được mua vào ở mức giá sàn lúc thu hoạch và bán ra với giá trần lúc giáp hạt

(Ngô Đức Cát, Vũ Đình Thắng, 2001, giáo trình phân tích chính sách nông

nghiệp, nông thôn, NXB Thống kê, Hà Nội, trang 126 – 133).

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách hỗ trợ trong nông nghiệp

+ Việc thực thi các nguyên tắc thị trường trong chính sách nông

nghiệp khi gia nhập WTO: một số hình thức hỗ trợ nông nghiệp trong chính sách hộp đỏ làm bóp méo tính cạnh tranh trên thương trường quốc tế Nếu tất cả các nước thành viên WTO đều áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính chocác nhà sản xuất để họ xuất khẩu nhiều hơn sẽ dẫn đến một cuộc đua về trợ cấp giữa các nước, kéo theo sự bất bình đẳng về cạnh tranh

+ Sự công bằng trong một quốc gia: khi Nhà nước hỗ trợ không phải nông dân nào cũng được hưởng lợi Có thể nông dân vùng này được nhưng nông dân vùng kia không được tạo nên sự bất công bằng trong một quốc gia

+ Uy tín của quốc gia trên thương trường: đây cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới chính sách hộp đỏ Thật vậy, việc thực hiện đúng các cam kết của WTO sẽ nâng cao uy tín của quốc gia trên thương trường Do đó, quốc gia sẽ chuyển từ các biện pháp hỗ trợ thuộc hộp đỏ sang các biện pháp hỗ trợđược khuyến khích

Trang 8

+ Xu hướng đàm phán trong tương lai: bất kỳ một chính sách, hay quyđịnh nào cũng có thể thay đổi để phù hợp với thực tiễn Vì thế, xu hướng đàm phán trong tương lai có thể làm thay đổi các quy định về các biện pháp

hỗ trợ trong hộp đỏ

2.4 Tác động của chính sách hộp đỏ hỗ trợ trong nông nghiệp

2.4.1 Tác động của việc trợ giá đầu vào tới người sản xuất và tiêu dùng

P1 là giá trước trợ giá

P2 là giá thị trường sau khi có trợ giá

Đường cung sản phẩm dịch chuyển từ S1 đến S2 và lượng sản phẩm cũng tăng từ Q1 đến Q2

Thặng dư của người tiêu dùng luôn tăng một lượng là (a+d+e)

Thặng dư của người sản xuất:

Trước khi trợ giá là (a+b) và sau trợ giá là (b+c)

(b+c) – (a+b) = c - a

Nếu c > a thì người sản xuất được lợi

Nếu c < a thì người sản xuất bị thiệt

Tuy nhiên c lớn hay nhỏ còn phụ thuộc vào: độ co giãn của cầu đầu vào theo giá đầu vào; độ co giãn của năng suất so với lượng đầu vào được sửdụng

Q1 Q2

Trang 9

Kết luận: ngay cả trong trường hợp cầu không co dãn thì kết quả đángngạc nhiên của trợ giá đầu vào theo sản xuất là người tiêu dùng luôn được lợi trong khi người nông dân có thể bị thiệt.

2.4.2 Tác động của trợ giá đầu vào tới an sinh xã hôi

và dịch chuyển tài nguyên

Ở nhiều nước chính phủ đã trợ giá cho nông dân thông qua hạ giá vật

tư đầu vào của sản xuất Trợ giá đầu vào sẽ có tác dụng đến cung nông sản S1 là cung nông sản trước trợ giá Do giá đầu vào thấp nên nông dân tăng sản xuất sản phẩm tăng từ Q1 đến Q2

lợi ích người sản xuất tăng từ a lên (a + b + c), trong đó b là phần thặng dư tăng thêm do tiết kiệm được chi phí ở mức sản lượng cũ (chi của chính phủ);

c là phần thặng dư tăng thên do tăng sản lượng; d là phần chi phí tăng thêm

để sản xuất ra lượng sản phẩm từ Q1 đến Q2

* Về thay đổi phúc lợi xã hội:

Thặng dư người sản xuất tăng lên b+c

Chính phủ phải chi cho trợ giá là b + c + e

S1

S2 e

c

a

b

d P

0

Trang 10

Phúc lợi xã hội bị mất (giảm) một lượng là e

* Về dịch chuyển tài nguyên

Do trợ giá đầu vào trong sản xuất nên nguồn lực sẽ được sử dụng thêm là c + d + e (giảm)

Tiết kiệm ngoại tệ c + d (tăng)

Kết quả tài nguyên được sử dụng thêm là e

Kết luân: trợ giá đầu vào cho nông dân trong thời gian dài là không tốt, người nông dân sẽ sử dụng vật tư không hiệu quả, có thể dẫn đến sự lạm dụng vật tư quá mức, phẩm cấp của nông sản giảm Do vậy chỉ nên trợ giá đầu vào cho nông dân trong từng thời điểm và chỉ trợ giá cho các vật tư cần thiết

2.4.3 Tác động của trợ cấp xuất khẩu

+ Giá cả thế giới là Po, lượng cung là Q2, tiêu dùng Q1 và xuất khẩu là (Q2 - Q1)

P0 P1

Trang 11

+ Chính phủ trợ cấp (P1– Po)/đơn vị sản phẩm xuất khẩu thì mức giá tăng lên P1, khi đó lượng cung là Q4, trong đó lượng cầu là Q3 Với mức giá cao đó, nhà sản xuất có lợi, người tiêu dùng bị thiệt, quốc gia gánh chịu một khoản chi phí trợ cấp.

Nhà sản xuất thu lợi = a+b+cLợi ích người tiêu dùng bị mất đi = a+bKhoản trợ cấp Chính phủ phải chịu = b+c+dPhúc lợi xã hội giảm b+d

Trong đó: b là phần thiệt hại do tiêu dùng bóp méo,d là thiệt hại do sản xuất bị bóp méo

Tác động về giá:làm cho giá hàng hoá tăng lên

Tác động tới tiêu dùng: lượng tiêu dùng sẽ giảm

Tác động tới sản xuất: sản xuất gia tăng một lượng

Tóm lại: với trợ cấp xuất khẩu các nhà sản xuất nội địa thu lợi ít hơn

so với tổng số bị mất đi của người tiêu dùng và khoản trợ cấp Chính phủ phải chi trả Đồng thời người tiêu dùng nước ngoài sẽ có lợi

III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

3.1 Đặc điểm chính sách

Trang 12

3.1.1Chính sách hộp đỏ của một số nước trên thế giới

Các chuyên gia kinh tế của WTO cho rằng một số biện pháp hỗ trợ cóthể mang lại lợi ích cho xã hội và hạn chế tác động của những nhân tố bênngoài, song nhiều trợ cấp có thể gây thiệt hại lớn đến sự phát triển chung, hỗtrợ có thể làm méo mó các hoạt động thương mại Trên thực tế, chỉ một số ítcác nước thành viên chấp hành thông tin về sử dụng hình thức hỗ trợ và tácđộng trợ cấp không đầy đủ và minh bạch Theo ước tính, trong khi cả thếgiới chi khoảng 300 tỷ USD cho hoạt động trợ cấp thì riêng 21 quốc gia pháttriển đã chi khoảng 250 tỷ USD Nhìn chung, tỷ lệ trợ cấp trung bình theoGDP ở các nước đang phát triển thấp hơn so với các nước phát triển

Chẳng hạn như nước Mỹ: Kể từ năm 2001, ít nhất chính phủ đã trảcho các chủ trại 1,3 tỷ USD cho dù họ không trồng trọt gì Đặc biệt sauNgày 8/5/2002 Tổng thống Mỹ G.Bush ký quyết định về Đạo luật nôngnghiệp mới – (Farm Bill) Riêng chương trình ban hành năm 2002 nhằmgiúp các chủ trại bị hạn hán nặng nề đã cung cấp 635 triệu USD cho các chủtrại và người nuôi bò sữa ở những vùng chỉ bị hạn vừa phải, thậm chí không

bị hạn hán, áp dụng đối với 16 loại cây trồng Ngoài ra, Mỹ còn áp dụngnhiều biện pháp hỗ trợ xuất khẩu thông qua các chương trình của mình

Hay như Liên minh châu Âu EU được thành lập nhằm thiết lập mộtthị trường nông nghiệp thống nhất vào đầu năm 1962 Theo cam kết vớiWTO, mỗi năm EU được phép trợ cấp theo ‘’hộp màu đỏ’’ là 62 tỷ đô la.Tuy nhiên hiện nay EU đang có lượng trợ cấp vượt quá qui định của WTO

Nông nghiệp Nhật Bản cũng là một trong những khu vực đượcbảo hộ cao trong quá trình hội nhập Tổng số tiền chi cho chính sáchthuộc ‘’hộp màu hổ phách’’ là 27.13 tỷ đô la Trong đó chi cho chênh lệchgiá giữa trong nước và ngoài nước là 25.4 tỷ đô la, chiếm 93.6% Còn lại1.73 tỷ đô la, chiếm 6.4% được dùng trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp

Trang 13

Trong khi đó Trung Quốc giáng giềng của Việt Nam trợ cấp thuộc chínhsách hộp đỏ có thể chiếm tới 8,5% gía trị sản lượng nông nghiệp (Bùi Xuân

Lưu (2004), Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập

kinh tế quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội, trang 76-122)

3.1.2 Đặc điểm của Việt Nam

Thứ nhất, nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế, mở ra cơ hội mở rộng thị trường tăng kim ngạch xuất khẩu đối vớitất cả các mặt hàng trong nước đặc biệt là mặt hàng nông sản Một số nôngsản của Việt Nam đang đứng ở vị trí cao trên thế giới: gạo (thứ 2 sau TháiLan), cà phê (thứ 2 sau Braxin), điều (thứ 2 sau Ấn Độ), tiêu (thứ nhất), cao

su (thứ 4 sau Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia), chè (thứ 6), lâm sản v.v Saukhi gia nhập WTO, thị trường thế giới sẽ rộng mở hơn, những ngành hàngnày tiếp tục được hưởng lợi

Thứ hai, nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế có vai tròquan trọng trong nền kinh tế quốc dân, với gần 80% dân cư sống ở nôngthôn Hàng năm nông nghiệp đóng góp không nhỏ vào ngân sách của nhànước Trong thời gian qua nông nghiệp đã có nhiều thành tựu đáng mừng

tăng với 85 triệu dân, kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 2006 đã đạttrên 7,2 tỷ USD, tăng 22% so với năm 2005

Thứ ba, Việt Nam chú trọng phát triển nông nghiệp nông thôn theohướng bền vững, tăng cường sự hỗ trợ của nhà nước đối với khu vực nôngnghiệp, tăng sức cạnh tranh với mặt hàng nông sản của các quốc gia trên thếgiới thông qua các chính sách cũng như các chương trình phát triển

3.2 Thực tiễn chính sách hộp đỏ ở Việt Nam

3.2.1 Hỗ trợ trong nước

Ngày đăng: 24/01/2015, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w