1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬT BẢN DƯỚI THỜI MẠC PHỦ TOKUGAWA

65 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Môi trường hòa bình và ổn định của Nhật Bản đã tạo nên những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế  Sau thời kì “mở cửa”, đẩy mạnh ngoại thương với bên ngoài, từ 1630, chính

Trang 1

CHÍNH SÁCH KINH TẾ VÀ XÃ HỘI

CỦA CHÍNH QUYỀN MẠC PHỦ TOKUGAWA

Từ thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX

Trang 3

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH TỎA QUỐC ĐẾN NỀN KINH TẾ NHẬT

BẢN

Trang 4

Môi trường hòa bình và ổn định của Nhật Bản đã tạo nên những điều kiện thuận lợi cho sự

phát triển kinh tế

 Sau thời kì “mở cửa”, đẩy mạnh ngoại thương với bên ngoài, từ 1630, chính quyền

Tokugawa từng bước thực hiện chính sách tỏa quốc ( 鎖鎖 , Sakoku).

 Nhìn chung suốt thời kì Edo, Nhật Bản đã thực hiện một chính sách kinh tế hướng nội , nhiều ngành kinh tế then chốt đều hướng trọng tâm vào việc sản xuất và tiêu thụ tại chỗ.

Trang 5

Mục đích của chính sách tỏa quốc

Bảo vệ an ninh quốc gia

Trung lập hóa các mối quan hệ quốc tế

Khắc phục tình trạng mất cân đối cán cân thương mại

Tác dụng của chính sách tỏa quốc

Thoát khỏi lệ thuộc hệ thống thương mại quốc tế

Từng bước vươn lên tự chủ về kinh tế

Trang 6

Từ đầu TK XVII, Mạc phủ Tokugawa đã thực hiện những chính sách tạo động lực để phát

triển kinh tế sau

Cấm hoạt động của các tổ chức buôn bán độc quyền

Kêu gọi thương nhân vào các thành thị sống và làm ăn

Mở rộng quan hệ ngoại thương, loại bỏ ngăn cách về địa giới hành chính, hàng rào kiểm

tra

Mở rộng quan hệ ngoại thương, loại bỏ ngăn cách về địa giới hành chính, hàng rào kiểm

tra

Trang 7

PHƯƠNG THỨC

Bãi bỏ hàng rào thuế quan nội địa, tạo điều kiện cho sự phát triển thị trường trong nước

Thay thế các đơn vị đo lường, xác lập các đơn vị chuẩn trên toàn quốc

Quy định đơn vị tiền tệ chung

Xây dựng hệ thống đường giao thông nối các vùng xa với thủ phủ

ở Edo

Thông qua những…

Trang 8

Tạo thị trường chung tự do, năng động trên cả nước

Tạo mối dây liên kết kinh tế trên toàn quốc

Tạo nên tác nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế

Chính những chính sách này đã…

Trang 9

NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ XÃ HỘI NÔNG THÔN

Chính sách phát triển nông

nghiệp & Kết quả

Đặc điểm Nông nghiệp Thành tựu trong Nông nghiệp

Mối liên hệ giữa Nông nghiệp và

XH nông thôn

Trang 10

CH ÍN

H S ÁC

H

PH ÁT T RIỂ

N K

IN

H

TẾ NÔ

NG

NG HIỆ P

Khu yến kh ích cô

ng ngh iệp tr uyề

n th ống phá

t tr iển

Đẩy m ạnh kha

i h oang , mở rộ

ng diện tc

h đấ

t c anh tác

Cải tạ

o đ

ất k

hô c ằn, đầ

m lầ

y thà

nh đất ca

nh tá c

Xây dự

ng mớ

i v

à ho

àn thi

ện

hệ thố

ng tư

ới ti êu

Sử dụn

g phâ

n bó

n từ độ

ng, t hực vật

; c

ải t

ạo thó

c g iống và nhậ

p kh

ẩu giố

ng m ới.

Miễ

n giả

m tô thu

ế k huyến khíc

h kha

i ho ang

Áp dụn

g kh

oa học kĩ th uật tr ong can

h tá

c như

tạ

o ra cá

c lo

ại g iống m

ới,

sử dụng c

ác phư ơng tiệ

n hi

ện đại nh

ư

máy bơm

Hà Lan, m

áy đập lúa , m

áy xay thó c.

Chu yên ca

nh một số lo

ại c

ây côn

g ngh iệp

trê

n nhi

ều diện tch trồ

ng lúa tr ước đâ y

Chú tr ọng chă

n n uôi , p hát tr iển đà

n gi

a s

úc

để tăn

g sức ké o

Trang 11

KẾT QUẢ

 Diện tích đất trồng trọt tăng lên đáng kể.

 Sản lượng lương thực tăng rõ rệt:

Năm 1600: 19.7 triệu koku

鎖 cuối thời Edo: 48.6 triệu koku

Trang 12

860 950

1640

Trang 13

Về sự tăng trưởng diện tích đất canh tác đầu thời Edo:

Chính sách khuyến khích nông nghiệp, chủ trương miễn giảm thuế

Đất mới khai phá: miễn giảm thuế hoặc chịu một khoản thuế nhỏ

Những năm tiếp theo: nộp thuế nhưng thấp hơn nhiều so với những vùng đất cũ

Từ TK XVIII, việc khai phá trở nên khó khăn và tốn kém hơn Lãnh chúa tuy là lực lượng chủ yếu đứng ra tổ chức khai

hoang nhưng một số gặp trở ngại về tài chính nên không đủ khả năng khai phá đất mới 鎖 diện tích đất canh tác chỉ tăng lên

ở mức độ hạn chế.

Trang 14

Là nền kinh tế “nông nghiệp

thung lũng”

Hoạt động trong điều kiện

khí hậu ôn đới

Môi trường sinh thái

chuyên biệt

Có sự khác biệt trong chu kì canh tác, kỹ thuật sản xuất và quan hệ xã hội giữa các cộng

đồng kinh tế

Điều kiện đất đai canh tác hạn hẹp nên phải áp dụng thâm canh, lường tính hiệu suất thu hoạch trên diện tích

gieo trồng.

ĐẶC ĐIỂM NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN

鎖 Kinh tế Nhật Bản sớm nảy sinh ý thức tư hữu và phát triển tư hữu

Trang 15

THÀNH TỰU NÔNG NGHIỆP THỜI EDO

C ơ cấu cây trồng đa dạng

Cây trồng chủ yếu là lúa nước Ngoài ra còn trồng kê, lúa mì, đậu tương; các cây công nghiệp như bông, chàm…; các cây

ngoại nhập như khoai lang, khoai tây, mía, lạc, bí ngô, thuốc lá…

Sử dụng phương tiện hiện đại của phương Tây để phục vụ tưới tiêu (máy bơm Hà Lan, máy đập lúa, quạt máy xay

thóc…) Tiết kiệm sức người, tăng năng suất

Trang 16

Các kĩ thuật canh tác mới “đao canh thủy nậu”, “đao canh hỏa chủng” 鎖 tạo giống mới cho năng suất cao, phù hợp đặc điểm từng vùng.

+ Yasusada Miyazaki: Bách khoa thư về nông nghiệp

+ Eijo Okura, Shien Sato với những tri thức nông nghiệp, thành tựu khoa học

 Giúp người Nhật chủ động hơn trong quá trình sản xuất, biết lựa chọn phương thức chăm bón và giống cây trồng thích hợp

Trang 17

鎖鎖 鎖鎖

Yasusada Miyazaki

Trang 18

Tất cả những điều trên đã tạo ra sự chuyển biến về chất cho nền kinh tế nông

nghiệp Nhật Bản.

Tất cả những điều trên đã tạo ra sự chuyển biến về chất cho nền kinh tế nông

nghiệp Nhật Bản.

 Hình thành các khu chuyên canh

Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội

Cung cấp nguyên liệu cho các xưởng thủ công

Trang 19

MỐI LIÊN HỆ GIỮA KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN VÀ XÃ HỘI NÔNG

THÔN

Sức phát triển của nông nghiệp ngày càng giảm so với thủ công nghiệp và thương nghiệp

 Thuế khóa nặng nề + mất mùa

Gây ra tình trạng bần cùng hóa trong nông thôn, nông dân bỏ vào thành thị kiếm sống

Trang 20

Mua bán, bao chiếm, tước đoạt ruộng đất diễn ra trầm trọng

Nông dân mất đất canh tác, làm tá điền cho các địa chủ mới hoặc chuyển sang hoạt động công – thương nghiệp

Nhiều cuộc nổi dậy của nông dân diễn ra

鎖 Hình thành thị trường nhân công rộng lớn, chuẩn bị nguồn lao động có kĩ thuật và tnh kỉ luật cho các ngành kinh

tế hiện đại mới về sau

Trang 21

TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI MỚI CHO THẤY NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN CÓ TÍNH ĐIỀU CHỈNH

CAO, KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ĐƯỢC ĐA DẠNG HÓA

 Nông dân trở thành những người lao động kiêm nghiệp

 Nông nghiệp là nền kinh tế căn bản nhưng những chuyển biến của nó có liên hệ mật thiết với thủ công nghiệp và thương nghiệp

 Kinh tế nông nghiệp mang tính chất thương mại, thúc đẩy quá trình phân hóa giữa nông nghiệp – thương nghiệp – thủ công nghiệp

Trang 22

Chính những điều trên đã tạo năng lực tập trung cho quá trình tích lũy cơ bản, phá vỡ trật tự kinh tế vốn có, thay đổi kết cấu xã hội trên cơ sở phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa trong từng ngành nghề.

Tình trạng phân hóa địa vị kinh tế trong nông thôn và chế độ thừa kế tài sản đã khiến nông dân ngày càng bị bần cùng hóa

Trang 23

TÓM LẠI

 Chính quyền thời Edo đã có những chính sách hiệu quả để tăng trưởng nền kinh tế nông nghiệp, giúp nông nghiệp phát triển và có những thành tựu nhất định.

Kinh tế nông nghiệp phát triển có mối quan hệ mật thiết với thủ công nghiệp và thương nghiệp.

Những hạn chế trong chính sách nông nghiệp dẫn đến việc nông dân bị bần cùng hóa, mất hoặc

thiếu đất, trở thành tá điền cho các địa chủ hay chuyển sang một ngành kinh tế phi nông nghiệp; thể hiện một xã hội đã phân tầng về địa vị kinh tế.

Sự phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng thương mại tạo ra sự phân hóa NN – TCN – TN; làm

thay đổi phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa trong từng ngành nghề.

Trang 24

THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG NGHIỆP

Trang 25

1) SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP

Do chính sách khuyến khích sản xuất của nhiều lãnh chúa mà nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, sức mua của giới thị

dân ngày càng tăng

Việc áp dụng kĩ thuật sản xuất mới mở rộng quy mô sản xuất cũng góp phần tạo nên những biến đổi trong các

ngành thủ công.

Xuất hiện nhiều trung tâm thủ công nghiệp có quy mô tương đối lớn.

Chuyên môn hóa và xuất hiện nhiều ngành nghề: ngành sản xuất vật dụng tiêu dùng bao gồm dệt lụa, gốm sứ,

giấy in, sơn mài, ngành chế biến thực phẩm như nấu rượu sake, sản xuất đường, chè, chế biến hải sản

Trang 26

2 LOẠI TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Những cơ sở thủ công truyền thống , quy

mô nhỏ và thường không có kế hoạch

sản xuất cụ thể

Những cơ sở sản xuất mới , có quy mô

lớn , thiết bị tương đối hiện đại, sản xuất theo kế hoạch và có nhu cầu tiêu dùng

của thị trường.

Phần lớn các công xưởng thủ công vẫn được tổ chức dưới

hình thức lao động phân tán.

Trang 27

3) Các “phường hội” – ZA

• Những người cùng sản xuất một loại hình sản phẩm sống trong một khu vực nhất định sẽ liên kết thành "phường hội" Đứng đầu phường là "gyoji“.

• TK XIX, loại hình công xưởng tập trung xuất hiện ngày một nhiều.

• Thời kì này, các khu vực sản xuất thủ công luôn có liên hệ chặt chẽ với những trung tâm kinh tế lớn

Trang 28

DỆT MAY

Từ giữa TK XVII, Nhật Bản đã có thể tự sản xuất vải lụa, vải bông,… đạt chất lượng

鎖 Chủ động về nhu cầu vải mặc, không phải nhập từ Trung Quốc

Kỹ thuật sản xuất được cải tiến như phát minh ra thiết bị quay tơ zaguri, bên cạnh đó chuyển từ khung dệt nằm

sang khung dệt đứng; lai tạo nhiều giống tằm mới

鎖 Tăng năng suất

Từ sau 1858, tơ lụa trở thành mặt hàng xuất khẩu lớn nhất Nhật Bản

鎖鎖鎖

4) Thành tựu thủ công nghiệp

Trang 29

ĐỒ GỐM

Từ năm 1647, Nhật Bản đã có thể xuất khẩu gốm sứ ra nước ngoài , được ưa thích trên thị trường quốc tế.

Từ cuối TK XVII đến đầu TK XVIII, có khoảng 2,7 triệu sản phẩm gốm

sứ được xuất khẩu.

Trang 30

5) THÀNH TỰU CÔNG NGHIỆP

Không ít nhà sản xuất, kinh doanh đã mở rộng phạm vi hoạt động sang các lĩnh vực khác như: khai

mỏ, luyện kim, vận tải, thương mại, ngân hàng,…

 NGHỀ KHAI MỎ: Trong thế kỉ XVI – XVII, nhiều mỏ kim loại quý giá của Nhật Bản được phát hiện Nhiều mỏ khoáng sản như chì, thiếc, than,… cũng được đưa vào sản xuất

Bạc và đồng của Nhật rất được thị trường quốc tế ưa thích. Tuy nhiên công việc khai mỏ vẫn chủ yếu là áp dụng phương pháp thủ công

鎖 Là nguồn tích lũy của cải, nguyên liệu đúc tiền, làm đồ trang sức, chế tạo công cụ sản xuất, xây dựng, nghệ thuật,…

Trang 31

 NGHỀ LUYỆN KIM

• Có nhiều bước phát triển đáng kể

• Năm 1850, dựng thành công lò luyện thép hiện đại và 3 năm sau đó khẩu đại bác đầu tiên được xuất xưởng

• Năm 1855, mô hình xe lửa đầu tiên được hoàn thành

• Đến 1868, Nhật Bản đã có 11 lò hoạt động

Trang 32

 Tiếp thu công nghệ hiện đại

Từ năm 1720 nhiều thành tưu khoa học kĩ thuật phương Tây du nhập vào Nhật Bản.

Nhiều lãnh chúa khuyến khích tăng cường học tập, tiếp thu công nghệ mới, phát triển một số ngành công nghiệp hiện

đại

Đầu năm 1850, dựng thành công lò luyện thép hiện đại

Năm 1853, khẩu đại bác đầu tiên xuất xưởng tại Saga

Năm 1855, có mô hình xe lửa đầu tiên.

Chính quyền Edo xúc tiến mua tàu chiến Hà Lan đồng thời gấp rút lập các xưởng đóng tàu chạy bằng hơi nước.

Trang 33

Những thành tựu trên, về thủ công nghiệp lẫn công nghiệp là sự chuẩn bị hết sức quan trọng cho cuộc hiện đại hóa của Nhật Bản sau này

TÓM LẠI

Trang 34

THÀNH THỊ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH

TẾ THƯƠNG MẠI

Trang 35

THÀNH THỊ THỜI EDO

Trang 36

Sự phát triển của thành thị với tư cách là các trung tâm kinh tế là một nhân tố quan trọng khác nữa tạo nên diện mạo mới trong xã hội Nhật Bản.

Thời Edo, Nhật Bản có tới 200 thành thị và cảng thị, mỗi nơi đều tập trung những chuyển biến nổi bật nhất của kinh tế Nhật Bản.

Trang 37

Tầng lớp thương nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, tác động đến việc hoạch

định chính sách của chính quyền trung ương và các lãnh chúa địa phương.

Từ nửa sau thế kỉ XVII, nhiều thành thị đã có sự phát triển vượt bậc và đã trở thành trung tâm sản xuất, buôn

bán của cả một khu vực rộng lớn.

Vùng Kinai với vị trí của 3 thành thị lớn: Osaka, Nara, Kyoto phát triển kinh tế năng động, mức độ thương mại hóa,

đô thị hóa cao.

Trang 38

OSAKA là nơi hội tụ các tuyến buôn bán, giao lưu kinh tế của Nhật Bản, là thị trường lúa gạo lớn nhất Nhật Bản thời bấy giờ.

Đội ngũ thương nhân ở đây gồm: Nhà buôn giàu có, nhà đầu tư, kinh doanh tiền tệ, chủ nợ có thế lực kinh

tế lớn

Họ là người định đoạt giá cả đối với một số loại sản phẩm hàng hóa chủ yếu.

 Và đã đóng vai trò tích cực trong việc giảm thiểu tình trạng độc quyền; phân cát về kinh tế của các Han;

góp phần đem lại sự phát triển đồng nhất và tạo ra mức giá tương đối cân bằng giữa các vùng

khác nhau.

Trang 39

Thị trường tiền tệ ra đời, năm 1670, hệ thống ngân hàng ở Osaka được đi vào hoạt động

Các chủ ngân hàng đã sáng tạo ra những hình thức thanh toán tiện lợi như chứng từ thanh tán, hóa đơn trao đổi, séc,…

Nhiều thợ thủ công, thương nhân và một phần lao động trong nông thôn rời bỏ địa bàn cư trú trước đây để đến những nơi đông dân cư kiếm sống

Có sự chênh lệch tương đối lớn về giới tính trong cơ cấu dân cư

Việc tập trung một tỉ lệ lớn dân cư vào sống trong các thành thị đã kích thích sức mua và nhu cầu tiêu dùng ở Nhật

Bản

Trang 40

 EDO, trung tâm chính trị Nhật Bản, và cũng là thành thị có mức độ tăng trưởng và tập trung dân số cao nhất.

Dân cư đông đúc 鎖 Edo trở thành trung tâm tiêu thụ lớn nhất nước.

Edo còn là trung tâm kinh tế của các lãnh chúa miền đông Nhật Bản, được coi là thành phố của tám trăm linh tám phố phường        

Các thành phố khác như Nagoya, Kanayawa, Sendai, Nagasaki,… cũng đều là những nơi dân

cư tập trung đông đúc

Trang 41

HOẠT ĐỘNG

KINH TẾ THƯƠNG

MẠI

Trang 42

Hình thành một đội ngũ thương nhân chuyên nghiệp thúc đẩy phát triển kinh tế

Kể từ thế kỉ XVIII trở đi:

 Hầu hết các lãnh chúa đều tìm mọi cách khuyến khích sản xuất và mở rộng hoạt động thương mại

 Đặt nhà kho cơ sở buôn bán ở trung tâm thương mại lớn như Osaka,Edo

 Sự hòa nhập của kinh tế các địa phương vào mạng lưới kinh tế chung

Trang 43

Edo có nhiều loại thương nhân…

 Loại có thế lực nhất gọi là Tonya 鎖鎖鎖鎖鎖

 Thương nhân trung gian Nakagai

 Ngoài ra còn có một loại thương nhân đặc biệt khác nữa là Nakadachi-nin

 Từ cuối thế kỉ XVII: xuất hiện kuramato - một loại thương nhân chuyên mua bán lúa gạo và các sản vật mà các lãnh chúa gửi bán

 Thương nhân kiêm cho vay nợ lãi kakeya

Trang 44

Thời Edo, ở Nhật Bản xuất hiện một khuynh hướng liên kết giữa những người sản xuất, doanh

nhân tham gia vào các hiệp hội (Kabu nakama)

Nakama có cấu trúc theo chiều dọc, tức là tổ chức của những người cùng nghề .

Trang 45

Tránh sự thâm nhập của các thành viên bên ngoài, khống chế giá cả, điều tiết khối

lượng và chủng loại hàng hóa buôn bán trên thị trường

Tránh sự thâm nhập của các thành viên bên ngoài, khống chế giá cả, điều tiết khối

lượng và chủng loại hàng hóa buôn bán trên thị trường

Kiểm tra chất lượng hàng hóa, bảo vệ quyền lợi thành viên trước các con nợ.

Củng cố lòng tin giữa những người buôn bán và giữa những người sản xuất, buôn bán

với người tiêu dùng.

Củng cố lòng tin giữa những người buôn bán và giữa những người sản xuất, buôn bán

với người tiêu dùng.

Trang 46

độc quyền

Trang 47

Do chủ trương mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại mà vào đầu thời kì Edo, Nhật Bản đồng thời có quan hệ

với nhiều nước trên thế giới.

Từ cuối thế kỉ 16, đã có nhiều cộng đồng người Nhật định cư ở nước ngoài lập nên những cảng

Nhật, phố Nhật.

Trong những năm đầu thế kỉ 17, đối với phương Tây, Nhật vừa duy trì quan hệ với các nước Bồ Đào Nha, Tây

Ban Nha,… vừa thiết lập quan hệ thêm với Anh, Hà Lan,…

Từ năm 1639 trở đi, chính quyền Edo theo đuổi chính sách Tỏa quốc (Sakoku) nên chỉ có thương nhân Hà Lan, Trung Quốc,… được phép đến Nhật giao thương nhưng vẫn có sự hạn chế về số lượng hàng cũng như số

chuyến tàu buôn đến.

Quan hệ giữa Nhật với Triều Tiên và Ryukyu cũng thực hiện rất hạn chế và đặt trong tầm kiểm soát chặt chẽ

của Mạc phủ Edo

Ngày đăng: 12/04/2018, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w