1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh tế Nhật Bản từ 2010 đến 2015, mối liên hệ ở Việt Nam

24 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 61,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay, Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, nhà đầu tư số 1 tại Việt Nam cả về tổng vốnđầu tư và vốn đã giải ngân và là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam Về đầu

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

I. FDI là gì? 3I.1 Khái niệm

I.2 Lợi ích của FDI đối với quốc gia thu hút đầu tư

II Tình hình đầu tư FDI của Nhật Bản ra nước ngoài 4II.1 Phân bố theo vùng

II.2 Phân bố theo cơ cấu ngành

PHẦN NỘI DUNG 6

I ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN

2010 – 2015……… 6I.1 Các yếu tố tác động tới đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam

I.1.1 Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản trong những năm gần đây

I.1.2 Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam

I.2 Thực trạng đầu tư FDI của Nhật Bản vào Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2015

I.2.1 Thành tựu (các dự án, kim ngạch)

I.2.2 Địa bàn và lĩnh vực đầu tư

I.2.3 Triển vọng đầu tư vào Việt Nam

II TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI VIỆT NAM 12II.1 Tác động tích cực

II.1.1 Đối với sự phát triển kinh tế

II.1.2 Đối với dân cư - xã hội

II.2 Tác động tiêu cực

II.2.1 Vấn đề môi trường

II.2.2 Vấn đề dân cư - xã hội

II.2.3 Sự phát triển nền kinh tế trong nước

III CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHẬT BẢNVÀO VIỆT NAM……….15

III.1 Chính sách thu hút đầu tư từ Nhật Bản

Trang 2

III.2 Cải thiện môi trường đầu tư

III.3 Tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp Nhật Bản

III.3.1 Tăng cường đào tạo nghề

III.3.2 Ngôn ngữ

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22TỔNG KẾT 23

Trang 3

-o0o -PHẦN MỞ ĐẦU

I FDI LÀ GÌ?

I.1 Khái niệm

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là

FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng

cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắmquyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản

lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".

I.2 Lợi ích của FDI đối với quốc gia thu hút đầu tư

Thứ nhất là việc bổ sung cho nguồn vốn trong nước

Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh

tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không

đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI

Thứ hai là việc tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý

Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phầnnào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thìkhông thể có được bằng chính sách đó Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúpmột nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công tynày đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên,việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụthuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước

Thứ ba là việc tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu

Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công

ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xínghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy, nướcthu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh

xuất khẩu

Trang 4

Thứ bốn là việc tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công.

Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sảnxuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địaphương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tíchcực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các

kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đangphát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động

có kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhàchuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thứ năm là việc tạo ra nguồn thu ngân sách lớn

Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Chẳng hạn, ở HảiDương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tôFord chiếm 50% số thuế nội địa trên địa bàntỉnh năm 2006

II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ FDI CỦA NHẬT BẢN RA NƯỚC NGOÀI

II.1 Phân bố theo vùng

Nguồn vốn FDI của Nhật Bản chủ yếu tập trung ở Bắc Mĩ, Châu Âu và Châu Á.Bắc Mĩ (đặc biệt là Mỹ) là thị trường thu hút FDI lớn nhất của Nhật Bản Nửa đầu nhữngnăm 1990, FDI của Nhật Bản vào thị trường Bắc Mĩ chiếm trung bình 40-45%, sau đógiảm mạnh vào những năm 1997-1998 và tiếp tục giảm trong những năm 2000-2001 Do

sự giảm sút kinh tế trong khu vực, nhất là kinh tế Mỹ, làm giảm nhu cầu đầu tư của cáccông ty Nhật Bản

Bên cạnh xu hướng giảm sút FDI vào Bắc Mỹ, FDI của Nhật Bản vào EU chialàm hai giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (đầu những năm 1990): mức FDI đầu tư vào EU giảm

- Giai đoạn 2 (nửa sau những năm 1990): FDI đầu tư vào EU có xu hướng tăng trở lại

Châu Á vẫn là một thị trường giành được sự chú ý của các công ty Nhật Bản Từcuối những năm 1980 trở lại đây, FDI của Nhật Bản tập trung đầu tư vào thi trường Châu

Á, nhất là Đông Á Tuy nhiên, sau cuộc khủng hoảng tài chính khu vực vào năm 1997,FDI của Nhật Bản đầu tư vào Châu Á có xu hướng giảm

II.2 Phân bố theo cơ cấu ngành

Trang 5

Nhật Bản có chính sách cơ cấu ngành, nguồn vốn đầu tư trên phạm vi toàn cầucũng như phạm vi của mỗi khu vực Xét từ năm 1990 đến 2000, nguồn vốn FDI của NhậtBản đầu tư chủ yếu vào ba lĩnh vực: chế tạo, phi chế tạo và tài chính bảo hiểm Trong đólĩnh vực chế tạo và phi chế tạo được chú trọng hơn hết Giai đoạn đầu những năm 1990,Nhật Bản đầu tư hầu hết vào Bắc Mỹ và Châu Âu chủ yếu ở lĩnh vực chế tạo và phi chếtạo, ít đầu tư vào Trung và Nam Mỹ Cho đến năm 2000 khi mức độ đầu tư giảm rõ rệt ở

cả 3 khu vực là Bắc Mỹ, Châu Âu và Châu Á thì khu vực Trung và Nam Mỹ lại tăngđáng kể với sự đầu tư vào cả 3 lĩnh vực nêu trên Trước đó từ những năm 1997-1999, dokhủng hoảng kinh tế Châu Á, Nhật Bản không đầu tư vào khu vực này, kể cả việc đầu tưvào thị trường Bắc Mỹ và EU cũng sụt giảm đáng kể

Trang 6

I.1.1 Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản

Việt Nam và Nhật bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21/09/1973.Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển, quan hệ giữa hai nước ngày càng phát triển

và có những cột mốc đáng chú ý Sau đây chúng ta sẽ điển qua những cột mốc nổi bật vềQuan hệ giữa hai nước trong những năm gần đây

Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam và là nước G7 đầu tiêncông nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam (tháng 10/2011) Đến nay, Nhật Bản

là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, nhà đầu tư số 1 tại Việt Nam (cả về tổng vốnđầu tư và vốn đã giải ngân) và là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam

Về đầu tư trực tiếp FDI

Hai bên đã cơ bản hoàn thành Giai đoạn IV Sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản về cảithiện môi trường đầu tư của Việt Nam và thỏa thuận khởi động Giai đoạn V Sáng kiếnchung trong năm 2013

Năm 2013, FDI Nhật Bản dẫn đầu (trong tổng số 54 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vàoViệt Nam) với tổng đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 5,747 tỷ USD (Nguồn: CụcĐầu tư nước ngoài, tính đến ngày 15/12/2013)

Trong 4 tháng đầu năm 2014, Nhật Bản có 104 dự án cấp mới và tăng vốn với tổng sốvốn đăng ký cấp mới và tăng thêm đạt 531,06 triệu USD, đứng thứ 2/36 (sau Hàn Quốc).Thống kê đến hết tháng 4/2014, Nhật Bản có 2.226 dự án còn giá trị hiệu lực với tổng sốvốn đạt 35,5 tỷ USD, đứng đầu trong tổng số 101 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vàoViệt Nam (Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài)

I.1.2 Lợi thế cạnh tranh của Việt Nam

Có tới 70% các doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam có kế hoạch mở rộngkinh doanh và tiếp tục coi Việt Nam là điểm đến quan trọng để đầu tư Đây là tỉ lệ cho

Trang 7

thấy Việt Nam đã vượt qua các đối thủ lớn trong cạnh tranh thu hút vốn đầu tư Nhật Bản

là Indonesia, Thái Lan và Philippines

Trong Báo cáo xu hướng đầu tư của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam của

Tổ chức thúc đẩy ngoại thương Nhật Bản (JETRO) công bố cho thấy: hầu hết các Doanhnghiệp Nhật Bản đánh giá cao về tiềm năng tăng trưởng của Việt Nam, sự ổn định vềchính trị an ninh và đặc biệt là giá nhân công rẻ hơn nhiều nước khác trong khu vực Đâythực sự là một tín hiệu vui trong bối cảnh Việt Nam đang cạnh tranh để thu hút và đónđầu làn sóng đầu tư của Nhật Bản Như vậy, có thể tóm tắt một số lợi thế cạnh tranh củaViệt Nam trong việc thu hút đầu tư trực tiếp (FDI) từ Nhật Bản như sau:

Do có vị trí địa lý thuận lợi, các vùng đồng bằng rộng lớn, các vùng đất rộng vàbằng phẳng thích hợp cho việc xây dựng nhà xưởng; khí hậu ôn hoà và tương đối ổn địnhnên đã góp phần thu hút tầm nhìn của các doanh nghiệp Nhật Bản Hơn nữa, Việt Nam cómột vị trí chiến lược vô cùng quan trọng trong khối ASEAN Để từ đó, khi đầu tư vào thịtrường Việt Nam, các doanh nghiệp Nhật Bản ngoài việc tin tưởng vào khả năng tăngtrưởng và tiềm năng phát triển của Việt Nam, hầu hết đều có mục đích mở rộng thịtrường trong khối ASEAN thông qua Việt Nam So sánh với các quốc gia khác trong khuvực, các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu luôn đạt mức doanh thu cao hơn(60%) so với các sản phẩm sản xuất nhằm tiêu thụ trong nước Nếu đầu tư vào Việt Nam,kim ngạch xuất khẩu sẽ cao hơn so với kim ngạch nhập khẩu Đây hoàn toàn là một lợithế cạnh tranh lớn của Việt Nam, nhất là trong bối cảnh quan hệ hợp tác kinh tế nội khốiASEAN đang phát triển mạnh mẽ

Tiếp đến, nền chính trị - an ninh ổn định của Việt Nam cũng là yếu tố thu hút sựđầu tư của Nhật Bản Một đất nước muốn phát triển kinh tế thì trước hết phải là một đấtnước có nền chính trị ổn định, mà Việt Nam là một trong số đó Thật hiếm thấy ở ViệtNam có các cuộc bạo động hay biểu tình chính trị Đây là một nhân tố rất lớn về tư tưởngcủa người Việt Nam khiến các doanh nghiệp Nhật Bản chú ý quan tâm và có ý hướng đầutư

Ngoài đánh giá cao về khả năng tăng trưởng, sự ổn định về chính trị, khảo sát củaJETRO cũng cho thấy, chi phí cho người lao động thấp cũng là một trong những nguyênnhân hàng đầu khiến các doanh nghiệp Nhật Bản lựa chọn đầu tư tại Việt Nam, so với cácquốc gia láng giềng Theo JETRO, công nhân Việt Nam làm việc trong công ty Nhậtđược trả trung bình khoảng 3000 USD/ năm trong năm 2013, tương đương 250 USD/tháng (khoảng 5,3 triệu VND) Mức lương này cao hơn tại Lào, Campuchia và Myanmarnhưng chỉ bằng 1/8 lương công nhân tại Singapore và bằng ½ tại Thái lan Với mứclương trung bình như thế, các doanh nghiệp Nhật Bản càng có thêm cơ hội để đầu tư vàothị trường Việt Nam và thu lợi nhuận như mong muốn Cùng với lực lượng lao động dồi

Trang 8

dào, có thể đáp ứng nhu cầu tuyển dụng hàng loạt của các doanh nghiệp Nhật Bản khiđầu tư vào thị trường Việt Nam cũng là một nhân tố quan trọng trong việc thu hút lànsóng đầu tư từ các doanh nghiệp nước ngoài, Nhật Bản là một trong số đó.

I.2 Thực trạng đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam (2010 - 2015)

I.2.1 Thành tựu (các dự án, kim ngạch)

Trong 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam đã đạt được nhiềuthành tựu quan trọng trên tất các lĩnh vực, điển hình là về kinh tế Từ một nước có nềnkinh tế lạc hậu, phát triển chậm, đến nay Việt Nam đã trở thành một nước có tốc độ pháttriển cao và ổn định, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới Trong những thành tựukinh tế đạt được, có thể nói FDI đóng một vai trò rất quan trọng, là một trong những trụcột góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục Thống

kê và Cục Đầu tư nước ngoài, từ năm 2010 đến cuối năm 2015 thì tổng lượng vốn FDIđăng ký (cộng dồn) đạt 117.192,7 triệu USD (Xem bảng 1)

Bảng 1: Nguồn vốn FDI đăng ký từ 2010 đến 2015

Nguồn: nguồn số liệu của Tổng cục Thống kê (Luỹ kế các dự án hiệu lực đến năm 2014)

và Cục Đầu tư nước ngoài (Tính đến ngày 20 tháng 12 năm 2015).

Trong các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư trực tiếp vào Việt Nam, tính đến cuốinăm 2015, Nhật Bản đứng thứ hai với 2.914 dự án với tổng số 38.973,6 triệu USD vốnđầu tư (Bảng 2) Qua đó, có thể thấy rằng Nhật Bản luôn giữ tốc độ đầu tư cao, ổn định,

là một trong số các nhà đầu tư nước ngoài chiến lược quan trọng, luôn là một trong haiquốc gia dẫn đầu về thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 9

Bảng 2: Các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư lớn nhất vào Việt Nam

STT Đối tác đầu tư Số dự án Tổng vốn đầu tư đăng

Nguồn: số liệu của Tổng cục Thống kê (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến năm 2014) và

Cục Đầu tư nước ngoài (Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015).

Cụ thể, trong giai đoạn từ năm 2010 - 2015, tình hình đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vàoViệt Nam được thể hiện như biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 1: Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015

(đơn vị: tỷ USD)

Trang 10

Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trong giai đoạn 2010 - 2013, tổng vốn đăng ký đầu tư của Nhật Bản tăng nhanh.Năm 2011, Nhật Bản đứng vị trí thứ hai trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tưFDI vào Việt Nam về tổng số vốn đầu tư và đăng ký cấp mới Có thể thấy rằng, giai đoạn2011-2012 tăng nhanh nhất, gấp 2,1 lần Đỉnh điểm là năm 2013 với tổng vốn đăng kýlên đến 5,75 tỷ USD Trong 2 năm 2012 và 2013, Nhật Bản liên tục dẫn đầu về tổng sốvốn đầu tư và đăng ký cấp mới của từng năm Giai đoạn 2013-2014 giảm mạnh, từ mức5,75 tỷ USD (2013) xuống còn 2,05 tỷ USD (2014), giảm 2,8 lần, tổng vốn đăng ký quaytrở về gần bằng mức của năm 2010 Với đà giảm này, xét về đối tác đầu tư vào Việt Namnăm 2014, Nhật Bản tụt xuống vị trí thứ 4 sau Hàn Quốc, Hồng Kông và Singapore Đâycũng là vị trí thấp nhất của các nhà đầu tư Nhật Bản sau nhiều năm chiếm vị trí quánquân và á quân Tuy nhiên năm 2014 và 2015, đầu tư của các doanh nghiệp lớn của NhậtBản tại Việt Nam đang có dấu hiệu chững lại, tiếp tục giảm nhưng giảm nhẹ, với tổngvốn đăng ký là 1,84 tỷ USD, Nhật Bản đứng vị trí thứ ba sau Hàn Quốc và Malaysia

Giải thích cho sự sụt giảm lượng vốn FDI từ Nhật, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chobiết, trong mắt các nhà đầu tư Nhật Bản, môi trường kinh doanh Việt Nam còn nhiều hạnchế Các chính sách thiếu đồng bộ, thủ tục hành chính còn quan liêu, chi phí thuế cao, tồntại tham nhũng tại nhiều dự án liên quan đến ODA, chính sách tăng lương Cụ thể, có tới60% doanh nghiệp Nhật đầu tư tại Việt Nam phàn nàn về chi phí lao động tăng nhanh,thủ tục hành chính phức tạp, các chính sách thiếu minh bạch… ảnh hưởng đến hoạt độngđầu tư kinh doanh của họ tại đây Một nguyên nhân khác được chỉ ra là có ảnh hưởng lớnđến quyết định đầu tư của doanh nghiệp Nhật đó là ngành công nghiệp phụ trợ chưa pháttriển, làm cho tỷ lệ nội địa hoá tại Việt Nam thấp hơn so với các nước khác trong khuvực Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu, linh kiện chiếm 70% trong tổng chi phí sản xuất

Nếu tính riêng theo số dự án cấp mới và tăng vốn thì trong 6 tháng đầu năm 2015Nhật Bản đã đầu tư vào Việt Nam 131 dự án mới với tổng vốn đăng ký là 280 triệu USD

và 61 dự án tăng vốn với tổng vốn tăng thêm là 216 triệu USD Như vậy, mặc dù sốlượng dự án tăng nhưng lại giảm tới gần 40% giá trị vốn so với cùng kỳ năm 2014 (6tháng đầu năm 2014 đạt hơn 806 triệu USD) Điều này cho thấy, dự án đầu tư mới củaNhật Bản vào Việt Nam chủ yếu vẫn là các dự án nhỏ, giống như xu hướng của năm 2013

và 2014

Các dự án quy mô lớn được cấp phép trong giai đoạn 2010 - 2015 gồm:

Dự án xây dựng nhà máy thép tại Khu công nghiệp Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An do Công tyTNHH Sắt xếp KOBELCO Việt Nam thuộc Tập đoàn Thép Kobe Steel đầu tư, có giá trị

1 tỷ USD (Năm 2010)

Trang 11

Dự án khu đô thị Tokyu Bình Dương do nhà đầu tư Nhật Bản đầu tư tại Bình Dương vớitổng vốn đầu tư đăng ký 1,2 tỷ USD (Năm 2012).

Dự án Công ty TNHH lọc hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa) của nhà đầu tư Nhật Bản điềuchỉnh tăng vốn đầu tư 2,8 tỷ USD (Năm 2013)

Dự án Công ty TNHH Terumo BCT Việt Nam (Đồng Nai) của nhà đầu tư TerumoCorporation - Nhật Bản để sản xuất thiết bị y tế với tổng đầu tư là 98 triệu USD (Năm2013)

Dự án Công ty TNHH Wonderful Sài Gòn Electrics điều chỉnh tăng vốn đầu tư 210 triệuUSD (Năm 2014)

Dự án Cty TNHH Chuo Việt Nam tại Hải Phòng điều chỉnh tăng vốn đầu tư 50 triệu USD(Năm 2015)

I.2.2 LĨNH VỰC VÀ ĐỊA BÀN THU HÚT ĐẦU TƯ FDI

I.2.2.1 Theo lĩnh vực đầu tư

Theo Tạp chí điện tử Diễn Đàn Đầu Tư, tính đến năm 2015, trong 18 chuyênngành lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thì lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo được cácdoanh nghiệp Nhật Bản đầu tư nhiều nhất với 1404 dự án với tổng số vốn đăng ký là31,79 tỷ USD (chiếm 82,1% tổng vốn đầu tư) Đứng thứ 2 là lĩnh vực kinh doanh bấtđộng sản, mặc dù số dự án không nhiều nhưng quy mô của các dự án lớn với tổng số vốn

là 1,74 tỷ USD (chiếm 4,5% tổng vốn đầu tư) Đứng thứ 3 là lĩnh vực xây dựng với tổng

số vốn đầu tư là 1,52 tỷ USD (chiếm 3,9% tổng vốn đầu tư) Khu vực nông, lâm, ngư

nghiệp được khuyến khích nhưng lĩnh vực này lại thu hút rất ít dự án Quy mô vốn của

các dự án đều nhỏ, chủ yếu được sử dụng vào hoạt động chăn nuôi, sản xuất thức ăn giacầm, chế biến sản phẩm gia cầm để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

I.2.2.2 Theo địa bàn đầu tư

Xét theo địa bàn đầu tư, nguồn vốn FDI chủ yếu đầu tư vào khu vực Đông Nam

Bộ, với các tỉnh thành đầu não về công nghiệp như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương,Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu Xếp sau đó là khu vực Đồng bằng sông Hồng mà điểnhình là Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh Nhật Bản cũng đã tăng cường đầu tư vào BắcTrung Bộ qua việc mở rộng đầu tư vào Thanh Hoá, Nghệ An Xét về khía cạnh số lượng

dự án đầu tư, đây là 3 khu vực thu hút nhiều vốn FDI của Nhật bản nhiều nhất với số

lượng dự án tăng đáng kể qua các năm (Theo số liệu của Tổng cục thống kê và Cục đầu

tư nước ngoài)

Tính đến năm 2015, Nhật Bản đã đầu tư vào 49/63 tỉnh thành phố trong cả nước.Xét về tổng số vốn đầu tư vào các dự án, Thanh Hóa thu hút nhiều vốn đầu tư từ Nhật

Trang 12

Bản nhất với 10 dự án, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng vốn là 9,68 tỷ USD (chiếm25% tổng vốn đầu tư) Đứng thứ hai là Hà Nội với 693 dự án, với với tổng vốn đầu tư là4,16 tỷ USD (chiếm 10,7% tổng vốn đầu tư) Bình Dương đứng thứ 3 với 255 dự án vớitổng số vốn là 3,95 tỷ USD (chiếm 10,2% tổng vốn đầu tư) Còn lại là các địa phương

khác (Tạp chí điện tử Diễn Đàn Đầu Tư).

II TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI VIỆT NAM

II.1 TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC

Việc đầu tư FDI của Nhật Bản vào Việt Nam đã mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực đốivới nước ta, trên cả hai phương diện kinh tế và xã hội

II.1.1 Đối với sự phát triển kinh tế:

FDI có tác động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Việc đầu tưvốn trực tiếp vào Việt Nam là nguồn hỗ trợ cho sự phát triển của nước ta, góp phần làmtăng khả năng cạnh tranh và mở rộng khả năng xuất khẩu của Việt Nam, thu một phần lợinhuận từ các công ty nước ngoài, thu ngoại tệ từ các hoạt động dịch vụ cho FDI

Bên cạnh đó, cùng với FDI là quá trình chuyển giao khoa học công nghệ Việc đầu

tư của Nhật Bản vào Việt Nam có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, dịchchuyển cơ cấu kinh tế của nước ta Nhật Bản đã chuyển giao rất nhiều công nghệ tiên tiếncho Việt Nam như công nghệ chế biến gạo, công nghệ nước sạch, công nghệ điện hạtnhân, sản xuất vắc-xin sởi… thậm chí là công nghệ môi trường cho Việt Nam Năm

2013, Nhật Bản dự định thiết lập tại Hà Nội các trung tâm phân tích dữ liệu môi trườngnhư chất lượng nước, không khí, lắp đặt các thiết bị cảm ứng tại nhiều nơi ở Việt Nam;tiến hành điều tra mực nước và chất lượng nước của sông Mekong và chất lượng khôngkhí ở TP HCM, đồng thời xác định nguyên nhân và tìm ra biện pháp khắc phục Tại khucông nghiệp ở ngoại ô phía bắc Hà Nội, thì tiến hành đo nhiệt độ, độ ẩm, lượng điện năngtiêu thụ để từ đó đề ra phương án sử dụng năng lượng một cách hiệu quả

Ngoài ra, việc đầu tư FDI vào Việt Nam còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

theo hướng phát triển bền vững và đáp ứng được sự mất cân đối trong điều tiết nguồn

nhân lực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo điều tiết của thị trường, giúp nềnkinh tế hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, nâng cao vị thế của Việt Nam Bởi vì,thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực vàngành kinh tế mới ở nước ta Thứ đến, đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp phát triển nhanhchóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năngsuất lao động ở một số ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế Cuối cùng là,một số ngành được kích thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng cũng cónhiều ngành bị mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ

Ngày đăng: 12/04/2018, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w