Văn học dân gian Thể loại Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo tuồng hài.. hiện đại -Văn học được hiện đại hĩa
Trang 1- Nắm vững các hệ thống vấn đề : thể loại, con người văn học.
- Bồi dưỡng niềm tự hào truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học, từ
đó có lòng say mê với văn học
đặc điểm thể loại giàu triết lí
B.CHUẨN BỊ :
SGK,SGV,Thiết kế bài học
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ.
2.Dạy bài mới.
@HĐ 1 :
Yêu cầu HS cho biết các bộ phận
hợp thành của văn học Việt Nam
Vẽ sơ đồ về thể loại, về đặc trưng
tiêu biểu của VHDG Vẽ sơ đồ VH
viết về chữ viết, thể loại
Làm việc theo nhóm Chia 4 nhóm
Nhóm 1 trình bày Nhóm 2 bổ
sung Các nhóm còn lại nêu câu
hỏi
-GV theo dõi và chốt ý
I.Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam :
1 Văn học dân gian
Thể loại Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ
tích, ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo tuồng hài
Đặc trưngtiêu biểu
-Tính truyền miệng
-Tính tập thể-Tính thực hành trong các sinh hoạt văn hóa dân gian của cộng đồng
Trang 2@HĐ 2 : Thảo luận nhóm
-Hãy trình bày về tiến trình phát
triển của văn học viết Việt Nam?
2 Văn biền ngẫu : phú, văn tế…
Văn học hiện đại ( thế kỉ
*VĂN HỌC CHỮ HÁN
-Từ thế kỉ X , đất nước được độc lập, tự chủ
-Văn học yêu nước và thơ thiền đời Lí, Trần-Văn xuôi : truyền kì, kí sự, tiểu thuyết chương hồi
-Thơ của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Cao Bá Quát
+ Truyện thơ Nôm bình dân + Truyện thơ Nôm bác học
Văn học VĂN HỌC ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN 1945
VĂN HỌC VIỆT NAM
VĂN HỌC DÂN GIAN VĂN HỌC VIẾT
VĂN HỌC CHỮ HÁN
VĂN HỌC CHỮ NÔM
VĂN HỌC CHỮ QUỐC NGỮ
Trang 3hiện đại -Văn học được hiện đại hĩa
-Kế thừa tinh hoa văn học truyền thống, vừa ảnh hưởng văn học thế giới
-Hệ thống thể loại mới, thi pháp mớiVĂN HỌC 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX-Văn học yêu nước cách mạng gắn liền với cơng cuộc giải phĩng dân tộc
+ Thơ, tiểu thuyết kịch phát triển, đạt thành tựu to lớn
+ Đề tài kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ, cuộc sống và con người Việt Nam thời đại mới
II Con người Việt Nam qua văn học
1.Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên
- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên
- Yêu thiên nhiên yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống, tình yêu lứa đơi: thể hiện trong văn học dân gian và cả văn học viết
2.Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc
Chủ nghĩa yêu nước + Văn học dân gian : tinh thần yêu nước thể hiện qua tình yêu làng xĩm, quê hương, căm ghét các thế lực xâm lược
+ Văn học trung đại : yêu nước, bất khuất chống xâm lược+ Văn học cách mạng hiện đại : yêu nước gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tưởng XHCN
3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội
- Văn học dân gian : phê phán giai cấp thống trị-Văn học trung đại : hình thành trào lưu nhân đạo chủ nghĩa
- Văn học hiện đại : đấu tranh giải phĩng dân tộc, xây dựng cuộc sống mới
4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân
- Ý thức cá nhân hài hịa ý thức cộng đồng
- Xây dựng đạo lí làm người với nhiều phẩm chất cao đẹp : nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, hi sinh…
3 Củng cố:
-Hãy cho biết những bộ phận của hợp thành của văn học VN
-Con người Việt Nam qua văn học cĩ những quan hệ như thế nào?
4 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà :
Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ.Giải quyết bài tập và trả lời các
câu hỏi : Thế nào là Hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ ? Mỗi Hoạt động giao tiếp bằng
ngơn ngữ bao gồm mấy nhân tố, mấy quá trình ?
-HẾT -Tiết 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
Trang 4A Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : Hiểu được khái niệm, các nhân tố, quá trình của Hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ Có kĩ năng phân tích , tạo lập văn bản trong HĐGT
B Chuẩn bị : SGK, SGV, thiết kế bài.
C Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ
-Văn học Việt Nam gồm những bộ phận nào hợp thành? Kể ra và vẽ sơ đồ
-Hãy trình bày thể loại và đặc trưng tiêu biểu của VHDG
2 Dạy bài mới.
@HĐ 1 : BÀI TẬP1
-Cho HS đọc Bài tập1 SGKvà trả lời
câu hỏi a,b,c,d.
-GV theo dõi , chốt ý
HĐ 2 : BÀI TẬP 2
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
sau nay :
a Các nhân vật giao tiếp trong bài.
b HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh
nào ?
c Nội dung HĐGT ? Đề tái gì? Bao
gồm những vấn đề cơ bản nào?
d Mục đích của GT ?
e.Phương tiện GT được thể hiện như
thế nào?
I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ?
1/ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.:
a Các nhân vật giao tiếp là : vua và các bô lão
Cương vị : Vua cai quản đất nước Các bô lão là những người có tuổi từng giữ trọng trách nay về nghỉ hoặc được vua mời dự hội nghị
Nguời tham gia giao tiếp phải nghe ( đọc ) mới biết người nói ( viết ) trình bày điều gì
Các bô lão nghe vua hỏi : “ Liệu tính thế nào khi quân MôngCổ tràn đến” Và tiếp theo là đổi vai
b HĐGT : diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc đó, nước ta đang bị giặc Mông Nguyên ào ạt xâm lược
c Nội dung HĐGT : bàn việc hòa hay đánh Đó là vấn đề hệ trọng, quyết định sự tồn vong của đất nước, dân tộc
d Mục đích GT : lấy ý kiến mọi người, thăm dò lòng dân để
hạ quyết tâm giữ gìn đất nước Cuộc GT đã đạt được MĐ : phải đánh.
2/
Bài tập:
a Người soạn SGK và HS
b Diễn ra trong HĐ giáo dục, chương trình qui định của Bộ GD-ĐT trong trường phổ thông
c Nội dung : các bộ phận của VHVN , tiến trình phát triển,những thành tựu, thể loại, đặc trưng
d Nhằm cung cấp kiến thức về nền VHVN
e Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học : bố cục rõ ràng, hệ thống đề mục lô gích, lí lẽ và dẫn chứng mạch lạc
GHI NHỚ :
HS chép và học thuộc lòng
Trang 53 Củng cố: HS chép và học thuộc lòng
4 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Soạn bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam” Nắm vững : đặc trưng
cơ bản, hệ thống thể loại, những giá trị cơ bản của VHDG
Tiết tự chọn:
LUYỆN TẬP TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : Củng cố hế thống hĩa kiến thức của bài tổng quan VHVN
B Chuẩn bị : SGK, SGV, Bài tập tự luận Ngữ văn 10
Phương pháp:
- GV hướng dẫn gợi ý
- HS thực hành
C Tiến trình dạy học :
1-BÀI TẬP 1: Kiểm tra kiến thức
Tại sao gọi là văn học viết? Văn học viết giống và khác văn học dân gian ở chỗ nào? VH viết VN có từ khi nào và đã phát triển qua mấy thời kì lớn?
GỢI Ý:
- Gọi là văn học viết, bởi:
+ Có tác giả, ví dụ: Nguyễn Du
+ Phương thức sáng tác: có chữ viết
- Điểm giống & khác: xét ở các mặt:
+Đặc trưng của VHDG: tính tập thể, tính truyền miệng gắn liền sinh hoạt cộng đồng
+VH viết : chữ viết & tác giả
-Các thời kì Phát triển VH viết: trung đại, hiện đại
2- BÀI TẬP 2: Kỹ năng viết văn
Hãy viết đoạn văn giới thiệu về đặc trưng và các thể loại cơ bản của VHDG và nêu cảm nhận của bản thân về giá trị VHDG
GỢI Ý:
- Đặc trưng : tính tập thể, tính truyền miệng tính dị bản, ví dụ
- Các thể loại cơ bản của VHDG: 12 tiểu loại
- Cảm nhận; nêu cảm xúc về giá trị nhận thức - thẩm mĩ
3 Củng cố:
4 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Soạn bài “Khái quát văn học dân gian Việt Nam” Nắm vững : đặc trưng
cơ bản, hệ thống thể loại, những giá trị cơ bản của VHDG
Trang 6
HẾT -TUẦN 2 :
Tiết 4 KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN
A Mục đích yêu cầu :
* Hiểu được những đặc trưng của văn học dân gian Việt Nam
* Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Việt Nam Từ đó yêu mến trân trọng di sản văn hóa tinh thần của dân tộc
* Nắm được các thể loại của văn học dân gian Nhớ và kể tên các thể loại, biết
sơ bộ phận biệt các thể loại
B Chuẩn bị :
* SGK, SGV, Thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy trình bày phần ghi nhớ bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 Giới thiệu bài mới
4 Tổ chức hoạt động
@HĐ 1 : Cho HS đọc và trả lời câu
VHDG tồn tại van lưu hành theo phương thức truyền miệng ,
từ người này sang người khác, qua các thế hệ van các địa phương khác nhau, bằng các hình thức nói, kể, hát diễn
2/ Tính tập thể:
VHDG là sản phẩm của tập thể Mỗi người đều có thể tiếp nhận, sử dụng sửa chữa, bổ sung tác phẩm được làm phong phú hơn
Các tác phẩm VHD ra đời trong sinh hoạt của cộng đồng : loađộng tập thể, vui chơi, lễ hội,…
II Hệ thống thể loại của văn học dân gian:
1/ Thần thoại: kể về các vị thần, nhằm giải thích tự nhiên,
khát vọng chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hóa của con
người VD : Thần trụ trời.
Trang 7-GV theo doõi, choât yù.
@HÑ 3 :
GV höôùng daên HS trạ lôøi cađu hoûi 3
SGK.
2/ Söû thi: duøng ngođn ngöõ coù vaăn nhòp ,keơ veă caùc bieân coâ dieên
ra trong ñôøi soâng coông ñoăng cụa dađn cö VD : Ñaím Saín
3/ Truyeăn thuyeât : taùc phaơm töï söï, keơ veă söï kieôn van nhađn vaôt
loch söû VD : Truyeăn thuyeât An Döông Vöông – Mò Chađu Tróng Thụy
4/ Truyeôn coơ tích : hö caâu veă nhöõng soâ phaôn con ngöøôi bình
thöôøng trong xaõ hoôi, theơ hieôn loøng lác quan, nhađn ñáo VD : Taâm Caùm
5/ Ngú ngođn : keơ veă nhöõng söï vieôc lieđn quan con ngöôøi, neđu
baøi hóc trieât lí VD : Trí khođn tao nay
6/ Truyeôn cöôøi : keơ veă nhöõng söï vieôc xaâu, gay cöôøi VD : Maât
roăi
7/ Túc ngöõ : cađu noùi ngaĩn gón, haøm suùc, ñuùc keẫt kinh nghieôm
thöïc tieêân VD : “Ñi moôt ngaøy ñaøng… khođn”
8/ Cađu ñoâ : baøi vaín vaăn hoaịc cađu noùi coù vaăn, mođ tạ vaôt ñoâ,
nhaỉm múc ñích giại trí VD : “Trong traĩng ngoaøi xanh, ñoùng ñinh töøng khuùc” laø cađy tre
9/ Ca dao : lôøi thô tröõ tình dađn gian, dieên tạ theâ giôùi noôi tađm
cụa con ngöôøi VD : “Cođng cha nhö nuùi….ñáo con”
10/ Veø : coù loâi keơ moôc mác baỉng vaín vaân, noùi veă caùc söï kieôn
thôøi söï cụa laøng nöôùc VD : Veø noùi ngöôïc
11/ Truyeôn thô : thô töï söï, giaøu chaât tröõ tình, phạn aùnh soâ
phaôn van khaùt vóng cụa con ngöôøi khi hánh phuùc van cođng baỉng xaõ hoôi bò töùôùc ñoát VD : Tieên daịn ngöôøi yeđu
12/ Cheøo : ca ngôïi taâm göông ñáo ñöùc, pheđ phaùn caùi xaâu trong
xaõ hoôi VD : Cheøo Kim Nham
III Nhöõng giaù trò cô bạn cụa vaín hóc dađn gian:
1/ VHDG laø kho taøng tri thöùc vođ cuøng phonh phuù veă ñôøi soâng caùc dađn toôc.
2/ VHDG coù giaù trò giaùo dúc sađu saĩc veă ñáo lí laøm ngöøôi 3/ VHDG coù giaù trò thaơm mó to lôùn, goùp phaăn quan tróng táo neđn bạn saĩc rieđng cho neăn vaín hóc dađn toôc.
3 Củng cố:
- Ñaịc tröng cô bạn cụa VHDG laø gì?
- Theâ naøo laø söû thi? Thaâ naøo laø thaăn thoái?
4 Daịn doøø:
Soán baøi “Hoát ñoông giao tieâp baỉng ngođn ngöõ” (tieâp theo ) Giại, phađn tích ñöôïc caùc baøi taôp
Trang 8Tổ 1: soạn BT 1,2 Tổ 2 : soạn BT 3 Tổ 3 : soạn BT 4 Tổ 4 soạn BT 5.
A Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : Hiểu, nâng cao kĩ năng thực hành phân tích, tạo lập văn bản trong
HĐGT
B Chuẩn bị : SGK, SGV, Thiết kế bài.
C Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu những thể loại của VHDG
- Hãy trình bày tiến trình phát triển của văn học trung đại
3 Dạy bài mới.
Trang 9@HĐ 1 : BÀI TẬP1
Cho HS đọc Bài tập1 SGKvà gợi ý
trả lời các câu hỏi a,b,c,d.
b Hoàn cảnh GT : một đêm trăng thanh, thật lãng mạn
c Nhân vật anh nói về sự việc “tre non đủ lá” nên chăng chuyện “đan sàng” hàm ý : họ đã đến tuổi trưởng thành nên tính đến chuyện kết hôn
d Cách nói của chàng trai rất phù hợp nội dung van hoàn cảnh
GT, thuộc phong cách ngôn ngữ văn chương
2/ Bài tập 2 :
a Các nhân vật : A Cổ và người đàn ông Thực hiện các
hành động nhằm mục đích : chào ( Cháu chào ông ạ! ), chào đáp ( A Cổ hả ? ), khen ( Lớn tướng rồi nhỉ? ), hỏi ( Bố cháu có gửi pin đài…ông không? ), đáp lời ( Thưa ông có ạ! )
b Trong lời ông già, cả 3 câu đều dùng hình thức hỏi, nhưng chỉcó câu thứ 3 là dùng với mục đích hỏi
c Lời nói của hai ông cháu bộc lộ rõ tình cảm yêu quý, mến trọng nhau
3/ Bài tập 3 :
a Qua bài thơ, HXH muốn bộc bạch với mọi người về vẻ
đẹp, phẩm chất trong sáng và thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong XH phong kiến
b Căn cứ vào các từ ngữ : trắng, tròn ( gợi vẻ đẹp ), tấm lòngson ( phẩm chất ), bảy nổi ba chìm(thân phận chím nổi ),… người đọc cảm nhận được điều nhà thơ thố lộ
4/ Bài tập 4 : Lưu ý các yêu cầu :
• Dạng văn bản ngắn
• Hướng tới đối tượng GT là các bạn HS trong trường
• Nội dung GT là HĐ làm sạch môi trường
• Hoàn cảnh GT : trong trường nhân Ngày Môi trường thếgiới
5/ Bài tập 5 :
a Nhân vật GT : Bác Hồ – HS cả nước.
b Hoàn cảnh GT : Đất nước vừa độc lập, HS được tiếp thu nền giáo dục mới hoàn toàn Việt Nam
c Nội dung : Thư nói về niềm vui vì HS đã được hưởng độc lập và trách nhiệm của HS đối với đất nước
Trang 10A Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : Nắm được khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản van các loại văn
bản.Nâng cao năng thực hành phân tích , tạo lập văn bản trong
B Chuẩn bị : SGK, SGV, Thiết kế bài.
C Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài vở bài tập.
2 Dạy bài mới.
Trang 11@HĐ 1 : Khái niệm, đặc
điểm
Cho HS đọc văn bản và trả
lời câu hỏi.
GV hướng dẫn.
Sau đó yêu cầu HS về nhà hoi
thuộc lòng phần Ghi nhớ.
@HĐ 2 : BÀI TẬP 2
GV hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi bài tập 1 SGK.
@HĐ 3 : BÀI TẬP 3
GV hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi bài tập 2 SG
I Khái niệm, đặc điểm :
1.Đọc các văn bản và trả lời câu hỏi :
a/ - VB (1): chỉ 1 câu văn vần, thể hiện kinh nghiệm sống :
ảnh hưởng của môi trường với cá nhân
b/- VB(2) : dùng 4 câu thơ lục bát để bộc lộ cảm xúc than về
thân phận phụ thuộc của người phụ nữ
c/- VB (3) : Chủ tịch nước nói vớiø nhân dân, kêu gọi toàn dân
kháng chiến bảo vệ độc lập, gồm nhiều câu với 3 phần mạch lạc
@Lưu ý : Cho HS về học phần Ghi nhớ.
2.Các loại văn bản :
a/- So sánh các văn bản (1), (2)
- VB (1) nói về đời sống, VB(2) thuộc lĩnh vực XH, VB (3) thuộc lĩnh vực chính trị
- Từ ngữ : VB(1) (2) là từ ngữ thông thường, VB (3) từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị-XH
- Cách thức thể hiện : + VB(1) (2) nội dung thông qua những hình ảnh cụ thể,giàu hình tượng thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
+ VB (3) dùng lập luận để khẳng định sự cần thiết phải kháng chiến, thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
b/- So sánh các văn bản (2), (3) với một bài hoi SGK, giấy khai sinh :
- Các VB trong SGK nhằm truyền thụ kiến thức trong lĩnh vực
GT khoa học; từ ngữ khoa học, thuật ngữ, kết cấu chặt chẽ
- Đơn xin phép nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong lĩnh vực GT hành chính; nhằm trình bày ý kiến nguyện vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và tổ chức hành chính, từ ngữ hành chính; có mẫu in sẵn
5 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Chuẩn bị Bài làm văn số 1 Nắm vững các yêu cầu ở bài hướng dẫn
trang 26, giờ tới làm bài tại lớp 2 tiết
-Hết -TUẦN 3 : TIẾT 7,8,9
TIẾT 7
Trang 12BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A Mục đích yêu cầu :
* Viết được một bài văn bộc lộ được những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống (hoặc về một tác phẩm văn học )
B Hướng dẫn chung :
1 Oân lại kĩ năng kiến thức tập làm văn, tiếng Việt (về câu, các biện pháp tu từ) đã học ở THCS
2 Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những xúc cảm, suy gẫm những hiệntựợng quen thuộc trong đời sống
3 Đọc lại những tác phẩm yêu thích, nhất là các TPVH ở lớp 9
C Gợi ý đề bài :
1 Ghi lại những cảm nghĩ chân thực củaem về một trong các sự việc, hiện tượng hoặc con người sau đây :
- Những ngày đầu tiên bước vào trường THPT
- Thiên nhiên và đời sống con người trong thời khắc chuyển mùa (sang thu, sang đông hoặc sang xuân,…)
- Một người thân yêu nhất của em : cha, mẹ hoặc bạn,…
2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất về một câu chuyện em đã hoi mà đến nay vẫn khôngthể nào quên
3 Phát biểu cảm nghĩ về một bài thơ hoặc một nhả thơ mà em yêu thích
D Gợi ý cách làm bài :
1 Tìm hiểu kĩ đề bài
2 Tìm những cảm nghĩ đáp ứng được các yêu cầu mà em vừa xác định
3 Xây dựng bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ đó được nổi bậtở bài làm, thân bài phải lần lượt trình bày các cảm nghĩ theo một trình tự hợp lí; kết bài phải thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài, đồng thời lưu lại nhữngcảm xúc và suy nghĩ nơi người đọc
4 Chú ý lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp,…Cố gắng sử dụng các phép tu từ một cách hợp lí, sáng tạo để câu văn thêm sức gợi cảm
-Hết -TIẾT 8,9 :
Trang 13CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
( Trích Đăm Săn-sử thi Tây Nguyên )
* Biết cách phân tích một VB sử thi, nhằm hiểu được giá trị tác phẩm
* Có thái độ yêu thương, sẵn sàng hi sinh chiến đấu vì cộng đồng – dân tộc ta Chuẩn bị :
* SGK, SGV, Đĩa VCD, thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy nêu khái niệm và những đặc điểm của văn bản
- Hãy trình bày các thể loại của văn bản Cho ví dụ vài loại
3 Giới thiệu bài mới
4 Tổ chức hoạt động
Trang 14@HĐ 1 : BÀI TẬP1
Cho HS đọc Tiểu dẫn và trả
lời các câu hỏi :
-Em hãy cho biết Phần Tiểu
dẫn trình bày những nội
dung gì?
-Hãy tóm tắt thật ngắn
gọnnội dung đoạn trích.
@HĐ 2 : BÀI TẬP 2
Hãy trình bày tóm lược
những chi tiết chính về diễn
biến trận đánh của Đăm Săn
với Mtao Mxây Qua đó, hãy
cho biết tình cảm của tác giả
dân gian đối với người anh
hùng Đăm Săn.
@HĐ 3 : BÀI TẬP 3
Em hãy cho biết thái độ –
tình cảm của cộng đồng đối
với cuộc chiến và người anh
hùng
I Tiểu dẫn
- Cho HS xem vài đoạn đĩa như : cảnh múa cồng chiêng, cảnh
già làng kể chuyện,…
- Có 2 loại sử thi : sử thi dân gian và sử thi anh hùng
- Đoạn trích thuộc phần giữa sử thi “Đăm Săn”, kể lại trận đánh của tù trưởng Đăm Săn với Mtao Mxây, cuối cùng Đăm Săn đã thắng, đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng đối về người anh hùng của mình
II Phân tích
1/ Diễn biến trận đánh
-Đăm Săn khiêu chiến và Mtao Mxây đáp lại:
Thái độ quyết liệt của Dăm Săn làm cho MtaoMxây hoảng sợ( sợ bị đâm lén, do dự )
-Vào cuộc chiến :+ Mtao Mxây múa khiên trước nhưng vụng về Đăm Săn bình tỉnh chờ thời cơ
+ Đến lượt Đăm Săn múa thì Mtao Mxây chạy hoảng hốt Hắn cầu cứu HơNhị quăng cho miếng trầu
+ Trận đánh giằng co.Cuối cùng, nhờ Trời giúp sức, Đăm Săn giết chết Mtao Mxây
Qua ngôn ngữ kể trang trọng giàu trí tưởng tượng, sinh động, tác giả dân gian thể hiện niềm thán phục tài năng phi thường của người anh hùng
2/ Thái độ – tình cảm của cộng đồng đối với cuộc chiến và người anh hùng:
- Sau khi giết chết Mtao Mxây , Đăm Săn đến từng nhà,kêu gọidân làng – tôi tớ của Mtao Mxây đi theo chàng Họ đã ủng hộ Các tù trưởng xung quanh cũng đến ăn mừng
- Đoạn cuối chú ý miêu tả cảnh ăn mừng nhiều hơn cảnh chết chóc , với nhiều chi tiết so sánh, phóng đại, câu văn giàu sức biểu cảm : “Bà con xem, chàng Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán Cả vùng nhão ra như nước Lươn trong hang, giun trong bùn, rắn hổ, rắn mai đều chui lên nằmtrên cao sưởi nắng… Tiệc tùng linh đình, ăn uống đông vui kéo dài suốt cả mùa khô…”
- Tất cả nhằm thể hiện lòng ngưỡng mộ của dân tộc Ê- Đê đối với người anh hùng, đồng thời cũng mang đậm giá trị thẩm mĩ đặc biệt của sử thi
Trang 15@HĐ 4 : BÀI TẬP 4
GV hướng dẫn HS phát biểu
cảm nhận của mình về sử thi
“Đăm Săn.
III Kết luận
Qua trích đoạn , ta càng tự hào về vốn quý của nền VHDG Ta càng thấy rõ Tây Nguyên là vùng đất sử thi nổi tiếng Hình ảnh con người, sinh hoạt văn hóa như : nhà rông, cảnh ăn mừng chiến thắng, diễn ra thật sống động, góp phần làm phong phú nền văn hóa Việt Nam
5 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Soạn bài các bài tập bài “Văn bản” tiếp theo
Trang 16
* Củng cố khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản.
* Nâng cao năng thực hành phân tích , tạo lập văn bản trong hoạt động giao
tiếp
B Chuẩn bị :
* SGK, SGV, Thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài vở bài tập
3 Giới thiệu bài mới
4 Tổ chức hoạt động
@HĐ 1 : Luyện tập :
Cho HS đọc văn bản và trả
lời câu hỏi.
GV hướng dẫn.
@HĐ 2 : BÀI TẬP 2
GV hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi bài tập 2 SGK.
III Luyện tập :
1.Bài tập 1:
a/ - Chủ đề đoạn văn:
Bàn về mối quan hệ mật thiết giữa cơ thể và môi trường Câu 1nêu ý chung khái quát
b/- Sự phát triển chủ đề:
-Câu 1 : nêu ý khái quát
-Câu 2 ,3: giải thích ở cấp độ 1: ảnh hưởng của môi trường xungquanh đến cơ (của lá cây)
-Câu 4,5 : giải thích , chứng minh bằng lá cây ở miền sa mạc khô và cây đậu Hà Lan
c/- Nhan đe àđoạn văn:
Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
Trang 17@HĐ 3 : BÀI TẬP 3
GV hướng dẫn HS viết tiếp
theo câu văn cho sẵn để tạo 1
văn bản
Gợi ý :
-Rừng bị chặt phá thế nào?
Gây ảnh hưởng gì?
-Nguồn nước thế nào?
-Không khí? Tầng ô-zôn?
-Các căn bệnh hiểm nghèo
do các tệ nạn XH gây ra
-Rác? Bọc ni lông?
@HĐ 4 : BÀI TẬP 4
GV hướng dẫn HS viết Đơn
xin phép nghỉ học dựa vào
-Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo quy hoạch.Tất cả những thứ ấy đã đến lúc báo động về môi trường bị ô nhiễm
Đặt tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.
4 Bài tập 4 :
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập-Tự do-Hạnh phúc -
ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC
Tân châu ngày…tháng … năm…
Kính gởi : Thầy (cô) chủ nhiệm lớp….của trường THPT BC Đức Trí
Em tên : ………là học sinh lớp … Nay em làm đơn này kính xin thầy (cô) chủ nhiệm cho em được phép nghỉ học… ngày(từ ngày …/…/… đến ngày…/…/… )
Lí do :………
Khi đi học lại, em hứa sẽ chép bài và học bài đầy đủ Em rất mong được sự chấp thuận của thầy (cô) Thành thật biết ơn
Kí tên (Ghi rõ họ và tên )
5 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:Chuẩn bị bài An Dương Vương – Mị Châu
Trọng Thủy Nắm vững các yêu cầu câu hỏi SGK
Trang 18-Heât -TUAĂN 4 : TIEÂT 11,12
TRUYEÔN AN DÖÔNG VUÔNG
MÒ CHAĐU – TRÓNG THỤY
A Múc ñích yeđu caău :
* Hieơu ñöôïc ñaịc tröng cụatruyeăn thuyeât : keât hôïp yeâu toâ loch söû vaø yeâu toâ töôûng
töôïng; phạn aùnh thaùi ñoô ñaùnh giaù vaø tình cạm cụa nhađn dađn veă caùc söï kieôn loch söû vaø
caùc nhađn vaôt loch söû
* YÙ nghiaõ cụa truyeôn : baøi hóc lòch söû giöõ nöùôùc ( khođng chụ quan , maât cạnh
giaùc )
* Reøn luyeôn kó naíng ñóc hieơu vaø cạm thú theơ loái truyeăn thuyeât
B Chuaơn bò :
* SGK, SGV, thieât keâ baøi, ñóa CD
C Tieân trình dáy hóc :
1 Oơn ñònh lôùp
2 Kieơm tra baøi cuõ :
* Vaín bạn laø gì ? Coù maây loái vaín bạn ? Ñoô daøi ngaĩn cụa vaín bạn ñöôïc quy
ñònh bôûi yeâu tođ naøo ?
* Haõy neđu nhöõng ñaịc ñieơm chính cụa vaín bạn ? Keơ teđn moôt soâ loái vaín bạn coù
trong ñôøi soâng maø em bieât
3 Giôùi thieôu baøi môùi
4 Toơ chöùc hoát ñoông
HÑ 1 :
Cho HS ñóc Tieơu daơn
GV löôïc caùc yù chính nhö phaăn
Noôi dung caăn ñát.
HÑ 2 : Phađn vai
cho Hs ñóc vaø nhaôn xeùt.
GV höôùng daên HS trạ lôøi cađu
hoûi 1 ( a,b, c ) SGK.
I Tieơu daơn :
- Theơ loái : truyeăn thuyeât
- Xuaẫt xöù : trích “Lónh Nam chích quaùi”
- Boâ cúc : chia 2 phaăn+ Töø ñaău … “xin hoøa” : ADV xađy thaønh cheâ noû, ñaùnh thaĩng Trieôu Ñaø
+ Phaăn coøn lái : ADV maât cạnh giaùc, bò Trieôu Ñaø ñaùnh bái ø
II Ñóc hieơu :
Trang 19GV höôùng daên HS ñaùnh giaù
chung veă chụ ñeă vaø noôi dung
tö töôûng cụa truyeôn
quoâc gia leđn tređn lôïi ích gia ñình ( Quađn phaùp baât vò thađn )
- OĐng ñöôïc Ruøa Vaøng mang xuoâng bieơn, chöùng toû nhađn dađn muoân ođng baât töû, ghi ôn ngöôøi coù cođng döïng nöôùc
2/ Mò Chađu :
- MC cho Tróng Thụy xem noû thaăn, cuøng cha cháïy troân , nhöng lái raĩc lođng ngoêng ñeơ chaøng ñuoơi theo Naøng yeđu muø quaùng, vođtình ñaõ tieâp tay cho giaịc, gađy cạnh maât nöôùc
- Yeâu toâ hö caâu “maùu naøng hoùa thaønh ngóc trai…” boôc lođ nieăm cạm thođng cụa nhađn dađn ñoâi vôùi naøng vaø khaúng ñònh taẫm loøng ï trong sách
Thaùi ñoô ñaùnh giaù coù lí , coù tình
III Chụ ñeă :
Baøi hóc lòch sö ñe cao cạnh giaùc tröôùc kẹ thuø trong cođng cuoôc giöõ nöôùc
IV Toơng keât :
- Truyeôn theơ hieôn bi kòch maât nöôùc AĐu lác
- Thaùi ñoô nhađn dađn vaên suy tođn ođng, vì coù cođng vôùi nöôùc
5 Höôùng daên laøm baøi taôp ôû nhaø:
*Cađu hoûi cụng coâ :
- Tái sao moâi tình cụa MC-TT laø moâi tình bi kòch?
- Haõy cho bieât ñađu laø “coât loõi lòch söû” cụa truyeôn , noù ñöôïc nhađn dađn thaăn kì
hoùa nhö theâ naøo ?
*Soán baøi “Laôp daøn yù baøi vaín töï söï” : laøm tröôùc caùc baøi taôp
Trang 20* Biết cách lập dàn ý bài văn tự sự ( kể lại câu một câu chuyện ) tương tự một truyện ngắn.
* Thực hành kĩ năng tìm ý, chọn và sắp xếp các chi tiết sự việc
B Chuẩn bị :
* SGK, SGV, Thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở bài tập
3 Giới thiệu bài mới
4 Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
GV yêu cầu HS trình bày cách lập
dàn ý bài văn tự sự
I Hình thành ý tưởng , dự kiến cốt truyện :
II Lập dàn ý :
Dàn ý câu chuyện 1 : ( Theo ý nhà văn Nguyễn Tuân phác thảo )
1/.Mở bài : Chị Dậu hớt hải chạy về hướng làng mình trong đêm tối
- Về tới nhà đã khuya, chị gặp 1 người lạ đang tròchuyện với chồng mình
- Vợ chồng chị mừng mừng tủi tủi
2/.Thân bài : Người khách lạ là cán bộ Việt Minh đến hỏi thăm tình cảnh gia đình của chị
- Anh cán bộ vận động gia đình chị tham gia cách mạng, thỉnh thoảng ghé thăm , mang tin tức
- Chị Dậu nghe lời động viên và đã vận động những người xung quanh cùng tham gia
- Chị Dậu đã dẫn đầu đoàn dân công lên huyện phá kho thóc Nhật, chia cho dân nghèo
3/.Kết bài : Chị Dậu và hàng xóm chuan bị mừng ngày khởi nghĩa Chị đón cái Tý về
III Ghi nhớ :
Cho HS về nhà chép SGK
Trang 215 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Chuẩn bị bài Uy-lít –xơ trở về Nắm vững các yêu cầu câu hỏi SGK
A Mục đích yêu cầu :
* Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ gia
đình của Uy-lit-xơ
* Phân tích, lí giải được các đối thoại và diễn biến tâm lí của nhân vật, hiểu
được đặc điểm của nghệ thuật sử thi “Ô-đi-xê”
B Chuẩn bị :
* SGK, SGV, thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
* Thế nào là lập dàn ý bài văn tự sự ? Muốn lập dàn ý ta phải tiến hành các
bước thế nào ?
* Trình bày dàn ý bài văn tự sự
3 Giới thiệu bài mới
4 Tổ chức hoạt động
HĐ 1 :
Cho HS đọc Tiểu dẩn và tìm hiểu
về tác giả
HĐ 2 :
Cho HS đọc phân vai - trả lời câu
hỏi 1 SGK.
I Tiểu dẩn :
Tác giả : là một nghệ sĩ mù, sống khoảng thế kỉ IX-VIII
trước CN, trong gia đình nghèo bean bờ sông Mê-lét-Sử thi “Ô-đi-xê” có 24 khúc ca,dàùi 12110 câu thơ đôi, kể về hành trình trở về quê hương sau chiến thắng thành Tơ-roa của Uy-lit-xơ, với 20 năm xa cách
I Đọc hiểu :
1 / Bố cục : chia 2 phần
+ Từ đầu … “và nguời giết chúng” : Nhũ mẫu báo tin
Trang 22Uy-HĐ 3 : GV hướng dẫn HS trả lời
lít-xơ đã trở về
+ Phần còn lại : Gia đình Uy-lit-xơ sum họp
2 / Uy-lít-xơ :
- Khi gặp vợ, chàng bình tĩnh, tự tin không hề nao núng trước hoàn cảnh thử thách
Nhẫn nại , mỉm cười khi nghe vợ trả lời với con
“kinh ngạc quá chừng…” và bảo con : “Đừng làm rầy mẹ…”
Sau khi đi tắm trở vào, chàng khéo léo trách vợ hờ hững và ngầm ngụ ý nhắc đến kỉ niệm “chiếc giường cưới – chỉ 2 người biết”; chấp nhận thou thách của vợ và mừng rỡ nhận ra nhau
- Cách ứng xử của chàng bộc lộ phẩm chất thông minh, chung thủy, xứng đáng được đón nhận hạnh phúc
3/ Nghệ thuật sử thi :
- Ngôn ngữ trang trọng , giàu định ngữ lặp lại bộc lộ phẩm chất nhân vật
- Hay dùng những câu văn so sánh mở rộng tạo nên “sự trì hoãn của sử thi” : câu văn cuối đoạn trích “Dịu hiền thay…”
IV Tổng kết :
Qua cảnh vợ chồng đoàn tụ sau hai mươi năm xa cách , với nghệ htuật kể chuyện và chọn chi tiết đặc sắc , Hô-me-
rơ khắc họa vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của Uy-lít-xơ và nê-lốp
Pê-5 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
* Câu hỏi củng cố :
Trang 23- Nhân vật chính của sử thi “Ô-đi-xê” là ai ? Tác phẩm kể về sự kiện nào xảy
ra trong cuộc đời nhân vật này ?
- Hãy chỉ ra và phân tích hoàn cảnh đặc biệt của Uy-lit-xơ và Pê-nê-lốp trong đoạn trích
* Tiết sau trả bài viết số 1
C Tiến trình dạy học :
1 Xác định yêu cầu bài làm.
GV hướng dẫn HS : loại đề có các yêu cầu cần đạt:
Viết cái ? Cho ai ? Nhằm mục đích gì ?
Người viết can bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ gì ?
Dàn ý ; cách sắp xếp các cảm xúc, suy nghĩ ấy :
Mở bài : giới thiệu cảm nghĩ về vấn đề gì ?
Thân bài : dự kiến sắp xép các trình tự cảm xúc
Kết bài : nêu ý khái quát
Phân tích sửa các lỗi cụ thể: đọc lên một số bài HS
Đọc các bài hay ( khá ) để HS học tập
2 Nhận xét chung :
Gợi ý cho HS nhận xét qua dàn ý đã nêu
Ưu điểm : có thể là xác định đước kiểu bài
Khuyết điểm : chưa có cảm xúc chân thật, còn mang tính khuôn sáo
3 Chữa các lỗi thường gặp :
Lỗi chính tả , nêu cảm nhận không chân thật, dựa dẫm vào sách tham khảo
Lỗi đặt câu ; dùng từ ; xây dựng đoạn văn
4 Đọc các bài làm tốt.
5 Trả bài, tổng kết :
Dành thời gian các em tự đọc và nêu thắc mắc
Trang 24 Về nhà chuẩn bị bài mới : Ra-ma buộc tội Nắm vững các yêu cầu câu
A Mục đích yêu cầu :
Qua đoạn trích cảm nhận quan niệm của người Ấn-Độ về người anh hùng , đấng
minh quân mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng ; hiểu nghệ thuật xây dựng nhân
vật
Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương
B Chuẩn bị :
SGK, SGV, thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp.
2 Giới thiệu bài mới.
3 Tổ chức hoạt động.
HĐ 1 :
Cho HS đọc Tiểu dẩn và tìm hiểu
về tác giả.
HĐ 2 : Phân vai cho Hs đọc và
nhận xét bố cục.
HĐ 3 : GV hướng dẫn HS trả lời
I Tiểu dẩn :
1/ Tác giả – tác phẩm :
- Đạo sĩ Van-mi-ki là người sưu tầm, hoàn thiện 2 bộ sử thi nổi tiếng : “Ra-ma-ya-na” và “Ma-ha-bha-ra-ta”
- “Ra-ma-ya-na” hình thành khoảng thế kỉ thứ III trước CN, dài 24 000 câu thơ đôi, gồm 7 khúc ca
2/ Tóm tắt sử thi “Ra-ma-ya-na” : ( SGK )
II Đọc hiểu :
1/ Bố cục : chia 2 phần
- Từ đầu … “chịu được lâu” : Lời buộc tội và cơn giận của Ra-ma
- Đoạn còn lại: Xi-ta bào chữa , thanh minh
2 / Phân tích :
a / Diễn biến tâm trạng của Ra-ma :
- Sau chiến thắng, chàng khẳng định động cơ cứu nàng là vì
Trang 25GV cho HS đọc ghi nhớ và nêu
cảm nghĩ về đoạn trích ( hoặc
cảnh Xi-ta nhảy vào lửa )
danh dự uy tín dòng dõi, nhằm biểu dương sức mạnh , tài năng cá nhân anh hùng và vì bộ tộc
- Sự ghen tuông khiến chàng không chấp nhận người vợ chung chạ với kẻ khác Giọng điệu rất lạnh lùng , gọi “Hỡi phu nhân cao quý!”, bộc lộ cơn ghen tuông giận dữ tột độ.; nghi ngờ lòng chung thủy của nàng và đuổi đi
- Xi-ta nhảy vào lửa tự tử , chàng vẫn không hề xót thương, mắt dán xuống đất , như vị thần chết , trông rất dữ tợn
Ra-ma tượng trưng cho mẫu quân vương lí tưởng trong quan niệm của người Ấn : anh hùng, coi trọng danh dự ; dù chưa thấu tình đạt lí.
b / Diễn biến tâm trạng của Xi-ta :
- Khi mới gặp lại chồng, nàng “khiêm nhường đứng trước Ra-ma” lòng trào dâng hạnh phúc sau bay lâu xa cách
- Nhưng chẳng được bao lâu, nàng vô cùng ngạc nhiên “mởtròn đôi mắt đẫm lệ” , “đau đớn nghẹt thở” vì những lời buộc tội ghen tuông vô căn cứ của Ra-ma.Nàng nói trong nước mắt :
• Thanh minh , khẳng định lòng chung thủy là ở “trái tim nàng” luôn thuộc về chàng , mọi việc là do số phận nhghiệt ngã của nàng
• Trách Ra-ma thiếu suy xét, nông nổi, xem nàng là hạng phụ nữ tầm thường
- Cuối cùng, nàng bước vào lửa , tự tử để nhờ thần lửa nhi chứng minh lòng chung thủy, đức hạnh
Qua đó , ta thấy Xi-ta không phải là hạng phụ nữ tầm thường , mềm yếu , mà biết đấu tranh để bảovệ danh dự, phẩm giá trong sạch.Đó là mẫu người phụ nữ lí tưởng của người Ấn Độ.
IV Tổng kết :
Qua cảnh “Ra-ma buộc tội”, người Ấn-Độ thể hiện rõ quan niệm về phẩm chất cao quý của con người trong mối quan hệ : vợ chồng – vua tôi thật sâu sắc, giàu lí tưởng nhân văn
4 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Câu hỏi củng cố :
Nhân vật chính của sử thi “Ra-ma-ya-na” là ai ? Tác phẩm kể về sự kiện
nào xảy ra trong cuộc đời nhân vật này ?
Trang 26 Em có cảm nhận gì về quan niệm của người Ấn-Độ về đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng
Tiết sau học bài : “Chọn chi tiết sự việc tiêu biểu trong bài văn tự sự”
* Biết lựa chọn chi tiết sự việc tiêu biểu để viết tốt bài văn tự sự
* Thực hành kĩ năng trên
B Chuẩn bị :
* SGK, SGV, Thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
* Hãy trình bày diễn biến tâm trạng của Ra-ma
*Hãy trình bày diễn biến tâm trạng của Xi-ta
3 Giới thiệu bài mới
4 Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
@HĐ 1 :
Cho HS đọc phấn I trang 61 và trả
lời câu hỏi :
Trong văn tự sự, sự việc được
diễn tả thế nào ?Chi tiết là gì ?
GV hướng dẫn, gợi ý.
- Chi tiết : là một lời nói , cử chỉ , hành động của nhân vật, hoặc một sự vật, hình ảnh thiên nhiên, nét chân dung, Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết
II Cách chọn sự việc , chi tiết tiêu biểú :
1 / BÀI TẬP 1
a- Truyện “ADV- MC TT” kể về việc xây dựng đất nước Âu Lạc của vua ADV và sự sụp đổ.b- Sự việc Mị Châu – Trọng Thủy chia tay nhau có thể là tiêu biểu Vì bỏ qua thì câu chuyện
Trang 27@HĐ 3 : BÀI TẬP 2
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
bài tập 2 SGK.
@HĐ 4 : BÀI TẬP 3
GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ và về
nhà chép vào
- Anh cất tiếng gọi cha nghẹn ngào , xúc động
- Lòng trào dâng cảm xúc, khóc htan , kể lể , hứahẹn sống tốt,…
@ Ghi nhớ :
Cho HS về nhà chép SGK
III Luyện tập
1 / BÀI TẬP 1
Gợi ý trả lời :a/ Không thể bỏ chi tiết : “hòn đá xấu xí được xácđịnh làrơi từ vũ trụ xuống ” , vì nó có vai trò chuan bị cho sự việc ở phần kết thúc truyện và làm rõ chủ đế
b/ Khi lựa chọn sự việc ,chi tiết cần can nhắc thật
kĩ , cẩn thận
2 / BÀI TẬP 2
Chi tiết “Chiếc giường cưới” la tiêu biểu cho việc thành công tác phẩm “Ô-đi-xê”
5 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Chuẩn bị bài Bài viết số 2 Nắm vững các yêu cầu gợi ý trong SGK
TUẦN 7 : TIẾT 20,21
BÀI VIẾT SỐ 2
A Mục đích yêu cầu :
Biết vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học, viết một bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
B Chuẩn bị :
GV :
• Nhắc nhở Hs đọc bài gợi ý SGK
• Tự ôn tập nội dung : đặc điểm chung của văn tự sự ( chi tiết, nhân vật, coat truyện,…)
Trang 28• Ôn lại các kiến thức về lập dàn ý, chọn chi tiết sự việc tiêu biểu để viết tốt
bài văn tự sự Lưu ý phải kết hợp 2 yếu tố : tự sự – miêu tả.
HS :
Thực hiện ở nhà các yêu cầu của GV
C Tiến trình dạy học :
Hướng dẫn chung :GV yêu cầu HS làm tốt yêu cầu SGK
Chọn và ra đề theo SGK ( chỉ lấy đề 3-4 ) và ra thêm các đề : Kể lại một câu
chuyện đã học từ đầu năm đến giờ ( có thể kể sáng tạo )
Cho HS viết bài – GV coi kiểm tra
TUẦN 8 : TIẾT 22,23,24
TIẾT 22,23: TẤM CÁM
(Truyện cổ tích Việt Nam )
A Mục đích yêu cầu :
Qua truyện hiểu đựơc ý nhgiã những mâu thuẫn , xung đột và sự biến hóa của
Tấm trong truyện Nắm giá trị nghệ thuật của truyện
Bồi dưỡng tình cảm nhân đạo, ước mơ nhân đạo của người dân lao động thể
hiện trong truyện
Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu , cảm nhận thể loại cổ tích Việt Nam
B Chuẩn bị :
SGK, SGV, thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp.
2 Giới thiệu bài mới.
3 Tổ chức hoạt động.
@HĐ 1 :
Cho HS đọc Tiểu dẩn và tìm hiểu
về truyện
@HĐ 2 : Phân vai cho Hs đọc
đoạn trích có chọn lựa của GV và
nhận xét bố cục.
I Tiểu dẫn :
- Truyện cổ tích có 3 loại : Cổ tích thần kì, cổ tích loài vật,cổ tích sinh hoạt
- “Tấm Cám” thuộc cổ tích thần kì là kiểu truyện phổ biền
ở nhiều dân tộc khác nhau trên thế giới, như : Cô bé Lọ Lem, …
II Đọc- hiểu :
1 / Đọc phân vai-diễn cảm ;
2 / Bố cục : chia 3 phần.
Trang 29@HĐ 3 : Tìm hiểu diễn biến của
truyện :
- Hoàn cảnh của Tấm được miêu
tả như thế nào ?
- Mẹ con Cám đối xử với Tấm ra
sao?
@HĐ 4 : Tìm hiểu quá trình đấu
tranh của Tấm
- Quá trình biến hóa của Tấm nói
lên ý nghĩa gì ?
- Kết thúc truyện, Cám bị giết
chết cho thấy thái độ gì của nhân
dân ta?
- Cho biết ý nghĩa của truyện
này
a- Từ đầu … “như lời Bụt dặn” : Cuộc đời và số phận bất
hạnh củ Tấm
b- Tiếp theo … “hằn học của mẹ con Cám” : Vật báu trả ơn,
Tấm được Bụt giúp
c- Đoạn còn lại: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa
Tấm với mẹ con Cám
3 / Phân tích :
a - Diễn biến của truyện :
Truyện được xây dựng dựa vào mâu thuẫn giữa 2 tuyếnnhân vật thiện ( Tấm ) và ác ( Mẹ con Cám ) :
- Tấm bị mồ côi , hiền lành , siêng năng, bị dì ghẻ buộc làm lụïng suốt ngày , đêm lại xay lúa giã gạo
- Mẹ con Cám độc ác : lừa giết cá bống ăn thịt , bắt nhặtthóc gạo, ngăn cản việc đi thử giày, giết Tấm và cả kiếphồi sinh
b- Cuộc đấu tranh để giành lại hạnh phúc:
- Lúc đầu, Tấm chịu đựng mọi khó khăn gian khổ, chỉ biếtkhóc và được ông Bụt giúp đỡ
- Quá trình biến hóa của Tấm sau khi chết : + Chim vàng anh báo hiệu sự có mặt của + Cây xoan đào mình
+ Khung cửi: tuyên chiến với kẻ thù ( cót ca cót két, lấytranh chồng chị, chị khoét mắt ra )
+ Quả thị rồi thành người: về với cuộc đời
Hóa thân thành những thứ bình dị, thân thương trongcuộc sống của nhân dân Cuộc đấu tranh của Tấm khôngkhoan nhượng từ động sang chủ đông,
- Kết thúc truyện mẹ con Cám bị giết chết cho thấy thái độnghiêm khắc, ước mơ công lí xã hội “Ở hiền gặp lành” củangười lao động xưa
4 / Tổng kết :
Câu chuyện miêu tả cuộc đời và số phận bất hạnh củaTấm ; đồng thời thể hiện sự xung đột trong gia đình chế độphụ quyền thời cổ, phản ánh ước mơ muốn đổi đời, tinhthần lạc quan của nhân dân ta
Trang 304 Höôùng daên laøm baøi taôp ôû nhaø:
Cađu hoûi cụng coâ :
@ TRAĨC NGHIEÔM :
1 Truyeôn coơ tích thaăn kì khođng coù nhöõng ñaịc ñieơm naøo sau nay ?
A Keơ veă soâ phaôn nhöõng con ngöôøi beù nhoû , baât hánh
B Theơ hieôn öôùc mô khaùt vóng veă cođng baỉng , hánh phuùc
C Giại thích ñaịc ñieơm cụa moôt soâ con vaôt trong theâ giôùi loaøi vaôt ?
D Coù söï tham gia cụa caù yeâu toâ hoang ñöôøng
2 Qua nhöõng laăn hoùa thađn cụa Taâm , nhađn dađn muoân noùi leđn ñieău gì ?
A Taẫm laø ngöôøi löông thieôn vaø ñöôïc thaăn giuùp ñôõ , neđn khođng theơ cheât
B Taâm khođng theơ rôøi xa nhaø vua , neđn ñaõ hieơn linh ñeơ baùo cho nhaø vua bieât söï coù maịt cụa mình
C Söï tích cöïc cụa Taâm trong söï ñaâu tranh giaønh vaø giöõ hánh phuùc cụa mình
D Caùi thieôn luođn tìm caùch ñeơ dieôt tröø caùi aùc
3 Doøng naøo neđu nhaôn xeùt chính xaùc veă nhöõng cađu vaín vaăn trong truyeôn ?
A Theơ hieôn söï giao thoa giöõa caùc theơ loái vaín vaăn vaø vaín xuođi
B Giuùp cho mách truyeôn bout caíng htaúng
C Táo söï keât noâi giöõa caùc chi tieât deê nhôù , deê thuoôc
D Laøm taíng theđm vai troø cụa caùc yeâu toâ kì ạo
@TÖÏ LUAÔN
Nhöõng chi tieât hoùa thađn cụa Taâm coù yù nghóa gì ?
Haõy khaùi quaùt quaù trình ñaâu tranh cụa Taâm Theo em , dađn gian muoân göûi gaĩm ñieău gì qua quaù trình daâu tranh ñoù ?
Tieât sau hóc baøi : “Mieđu tạ vaø bieơu cạm trong vaín töï söïï” Chuaơn bò theo yeđu caăuSGK
-HEÂT -
TIEÂT 24: MIEĐU TẠ VAØ BIEƠU CẠM TRONG BAØI VAÍN TÖÏ SÖÏ
A Múc ñích yeđu caău : Giuùp HS :
Hieơu ñöôïc vai troø , taùc dúng cụa caùc yeâu toâ mieđu tạ vaø bieơu cạm trong baøi vaín töï söï
Bieât keât hôïp söû dúng caùc yeâu toâ mieđu tạ vaø bieơu cạm trong baøi vaín töï söï
B Chuaơn bò :
SGK, SGV, thieât keâ baøi
C Tieân trình dáy hóc :
1 Oơn ñònh lôùp.
2 Giôùi thieôu baøi môùi.
3 Kieơm tra baøi cuõ :
Nhöõng chi tieât hoùa thađn cụa Taâm coù yù nghóa gì ?
Trang 31 Hãy khái quát quá trình đấu tranh của Tấm Theo em , dân gian muốn
gửi gắm điều gì qua quá trình dấu tranh đó ?
4.Tổ chức hoạt động.
@HĐ 1 :
Phần này chủ yếu là ôn lại kiến
thức ở lớp 8 cho HS GV chỉ
hỏi, HS trả lời, không cần ghi vào
tập cũng được nhớ là chính.
- Thế nào là miêu tả?
- Thế nào là biểu cảm?
- Cần căn cứ vào đâu để đánh giá
hiệu quả của miêu tả và biểu
cảm ?
HS đọc yêu cầu và đoạn trích
Trang 73 – 74.Giúp HS trả lời
các câu hỏi.
THẢO LUẬN: mỗi nhóm làm một
mục trong phần II ( riêng nhóm 4
làm BT 1.b –Phần Luyện tập
Tr 76 ).
I Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:
1 Miêu tả: dùng chi tiết , hình ảnh giúp người đọc hình
dung lại đặc điểm sự vật, cong người
2 Biểu cảm: bày tỏ cảm xúc, thái độ đánh giá của người
viết
3 Đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm :
Cần căn cứ vào sự hấp dẫn của các hình ảnh miêu tả vàsự truyền cảm đến người tiếp nhận
- Quan sát cho đoạn 1 – Tr 75( Trong đêm…).
- Tưởng tượng cho đoạn 2 – Tr 75( Cô gái trong như…)
- Liên tưởng cho đoạn 3 – Tr 75( Cuộc hành trình…).
3 Những cảm xúc, rung động để biểu cảm được nảy sinhtừ: a, b, c ( d – không chính xác ) Tr 75
* GHI NHỚ: HS về nhà ghi và học thuộc lòng.
III Luyện tập: Gợi ý :-Miêu tả : cảnh rừng thông vào thu, em bé nhặt quả thông
- Biểu cảm : sự chuyển mùa lá run rẩy
- Liên tưởng : cách so sánh tinh tế “ bộ quần áo mà mùa thu
Trang 32đang trải …”
4 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Câu hỏi củng cố : Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
Tiết sau học bài : “Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày” Chuẩn bị
theo yêu cầu SGK
-HẾT -
TUẦN 9 : TIẾT 25,26,27
TIẾT 25: TAM ĐẠI CON GÀ
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY (Truyện cười Việt Nam )
SGK, SGV, thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp.
2 Giới thiệu bài mới.
3.Kiểm tra bài cũ :
• Miêu tả là gì ? Biểu cảm là gì ?
• Đọc thuộc long phần ghi nhớ bài Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
4.Tổ chức hoạt động.
@HĐ 1 : giới thiệu sơ nét về
Trang 33@HĐ 2 : cho Hs đọc truyện
“Tam đại con gà”; nhận xét
giọng điệu.
@HĐ 3 : tìm hiểu mâu thuẫn
trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ
diễn ra ở các khía cạnh nào ?
@HĐ 4 : tìm hiểu bản chất cái
cười qua câu hỏi 2 SGK và cho
HS đọc Ghi nhớ-về nhà học thuộc
long.
@HĐ 5 : các nhân vật được miêu
tả thế nào ?
@HĐ 6 : bản chất cái cười thể
hiện qua các chi tiết nghệ thuật
nào ?
-Cử chỉ của Cải cho ta biết quan
hệ gì giữa anh và thầy lí? Ý
nghĩa của cử chỉ đó ?
-Trước cử chỉ của Cải, thầy lí
phản ứng ra sao? Có ý nghĩa gì?
( tay mặt là cái phải – giờ bị tiền
đè lên )
-Em có nhận xét thế nào về lời
nói của thầy kí? Chữ “ phải ” có
những ý nghĩa nào?
mày” thuộc loại truyện trào phúng
II Đọc- hiểu :
1 / Tam đại con gà : truyện nhằm phê phán thầy đồ dốt.
a Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ:
- Nhân vật chính là anh học trò dốt mà hay nói chữ, haykhoe khoang và rất liều lĩnh
- Cái cười được thể hiện qua nhiều lần:
+ Không biết nghĩa chữ “Kê”, đoán mò, cho học trò đọckhe khẽ
+ Gieo quẻ hỏi thổ công ( Không tra sách )
+ Bị nhà chủ phát hiện, lại còn cố gượng gạo che đậy cáidốt “ Dủ dỉ là con dù dì…chị con công…”
b Bản chất cái cười:
- Thói giấu dốt, càng giấu càng lộï ra ; làm thầy dạy học nhưvậy gây hậu quả khôn lường
- Khuyên mọi người chớ nên giấu dốt mà phải học hỏikhông ngừng
c Tổng kết( phần Ghi nhớ ):
Cái dốt không thể che đậy được, càng giấu càng lộï ra,càng làm trò cười cho thiên hạ Nghệ thuật gây cười củatruyện được khai thác từ mâu thuẫn trái tự nhiên
2 / Nhưng nó phải bằng hai mày :
a Các nhân vật:
+ Lí trưởng: nổi tiếng xử kiện giỏi
+ Ngô và Cải: lót tiền trước cho lí trưởng để mong thắngkiện
b Bản chất cái cười:
- Cái cười được miêu tả qua những cử chỉ và ngôn ngữ: + “ Cải xòe năm ngón tay, ngẩng mặt nhìn thầy lí ”: cử chỉthay lời nói, muốn nhắc thầy lí số tiền 5 đồng đút lót
+ “ Thầy lí cũng xòe năm ngón tay trái úp lên trên nămngón tay mặt ”: cái phải đã bị cái khác úp lên, che lấp mất (đó là tiền )
+ “ Tao biết mày phải…nhưng nó lại phải…bằng hai mày!”:
dùng hình thức chơi chữ “ phải ” với nhiều nét nghĩa:
• phải: là lẽ phải
• phải: là điều bắt buộc phải có
Lời nói kết hợp với cử chỉ, ta thấy Ngô đã phải( có tiền )gấp hai lần Cải( quan xử thật tài tình )
- Cải và Ngô lâm vào vụ kiện mà mất tiền( riêng Cải vừa
Trang 34mất tiền, vừa bị đánh ) Họ vừa đáng thương vừa đángtrách.
* GHI NHỚ:
4 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Câu hỏi củng cố :
Có mấy loại truyện cười ? Kể ra
Bản chất của cái cười trong truyện “Tam đại con gà” thế nào ?
Bản chất của cái cười trong truyện “Nhưng nó phải bằng hai mày” thế
A Mục đích yêu cầu : Giúp HS :
Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương, tình nghĩa của người bình dân trong XHPK qua nghệ thuật đậm màu sắc trữ tìn dân gian Qua đó, đồng cảm với tâm hồn người laođộng và sáng tác của họ
B Chuẩn bị :
SGK, SGV, thiết kế bài
C Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp.
2 Giới thiệu bài mới.
3 Kiểm tra bài cũ :
4.Tổ chức hoạt động.
Có mấy loại truyện cười ? Kể ra
Bản chất của cái cười trong truyện “Tam đại con gà” thế nào ?
Bản chất của cái cười trong truyện “Nhưng nó phải bằng hai mày” thế
nào ?
Trang 35HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
@HĐ 1 : Có thể cho HS gạch dưới
theo SGK phần I
-Giới thiệu sơ nét về ND & NT của ca
dao?
Tập trung phân tích bài 3,4 & 5.
@HĐ 2 : Cho HS thảo luận nhóm Tổ
1-2 thảo luận bài ca dao 1 & 2 Tổ 3-4
thảo luận bài 3
* Câu hỏi bài 1-2 :
-Nét chung về hình thức mở đầu và
nội dung của 2 bài ca dao là gì ? Hãy
nêu vài bài tương tự như vậy
-Nét riêng của từng bài đã sử dụng các
hình ảnh so sánh, ẩn dụ gì để nói về
thân phận đó? Cần chú ý các hình ảnh:
“ tấm lụa đào ”, “củ ấu gai … ruột
trắng … vỏ ngoài đen” gợi cho ta điều
gì?
* Câu hỏi bài 3 :
-Cách mở đầu của bài ca dao này có
gì khác hai bài ca dao trên? Hãy nêu
vài bài ca dao có mở đầu giống bài
này
-Anh ( chị ) hiểu từ “ ai ” trong câu 2
như thế nào ?
-Tác giả dân gian đã dùng những hình
ảnh so sánh, ẩn dụ như thế nào để
khẳng định tình nghĩa của con người?
Lưu ý các hình ảnh : mặt trăng – mặt
trời, sao Hôm- sao mai, sao Vượt chờ
trăng
I Giới thiệu vài nét về ca dao:
- Nội dung: diễn tả đời sống tâm hồn , tư tưởng , tình
cảm của nhân trong các quan hệ lứa đôi, gia đình, quêhương, đất nước
- Nghệ thuật: phần lớn dùng thể thơ lục bát và biến
thể của nó ; ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày,giàu hình ảnh so ssánh , ẩn dụ
II Phân tích:
1 Bài ca dao số 1 & 2 :
- Nét chung: đều bắt đầu bằng “ Thân em như…”: lờithan thân xót xa, ngậm ngùi của người phụ nữ, đồngthời khẳng định giá trị, phẩm chất của họ
- Nét riêng ở các hình ảnh so sánh, ẩn dụ:
+ Bài 1: “ tấm lụa đào ”: người phụ nữ ý thức đượcsắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của mình “ Phất phơgiữa chợ ”: họ như món hàng bán ở chợ khôngquyết định được số phận của mình
+ Bài 2: “củ ấu gai” với “ ruột – trắng, vỏ – đen”:hình dáng bên ngoài thiếu chút thẩm mĩ nhưng phẩmchất bên trong thì tuyệt vời nhưng chua xót làkhông ai biết đến
2 Bài ca dao số 3:
- Mở đầu của bài ca dao này khác hai bài ca dao trênlà dùng “ Trèo lên….” Cách này cũng thường thấytrong ca dao như : Trèo lên cây bưởi hái hoa ”
- Từ “ ai ”( đại từ phiếm chỉ ): gợi ra sự trách móc,oán giận những thế lực đã gây cản trở, làm lỡ duyênđôi lứa
- “Mặt trăng sánh với mặt trờiSao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng”
dùng hình ảnh so sánh ẩn dụ “ trời, trăng, sao” tolớn, vĩnh hằng ( nhưng gần gũi với nhân dân ) đểkhẳng định sự bền vững, thủy chung của lòng người
Trang 36*GV gợi ý :Tuy chúng cách xa nhưng
đôi ta vẫn xứng với nhau…Bởi Mặt
trăng, mặt trời tuy cách xa nhau, nhưng
mặt trăng sáng được là nhờ ánh sáng
của mặt trời; sao Hôm, sao Mai, sao
Vượt tuy khác nhau nhưng chỉ là một
ngôi sao
@HĐ 3 : Tìm hiểu bài ca 4
-Nỗi thương nhớ được thể hiện bằng
các nghệ thuật gì?(nhân hóa, hoán dụ)
-Tại sao cái khăn được hỏi nhiều nhất?
*GV gợi ý :
Vật trao duyên, gần gũi với cô gái
nỗi nhớ có không gian
+ Nhớ ai em những khóc thầm
Haihàng nước mắt đầm đầm như mưa
+ Thương anh cũng muốn nói ra
Sợ mẹ bằng đất, sợ cha bằng trời.
@HĐ 3 : Tìm hiểu bài ca 5
Kết cấu và hình ảnh trong bài ca dao
này có gì quen thuộc không? VD?
*Gợi ý : “Cô kia cắt cỏ bên
sông;Muốn sang anh ngả cành hồng
cho sang”.”Gần đây mà chẳng sang
chơi:Để em ngắt ngọn mồng tơi bắc
cầu”…
@HĐ 4 : Tìm hiểu bài ca 6
-Hình ảnh trong bài ca dao này có thực
tế không?
-Vì sao khi nói đến tình nghĩa của con
người, ca dao lại dùng hình ảnh muối
và gừng? Ý nghĩa của chúng?
“Tay nâng chén muối đĩa rừng; Gừng
cay muối mặn xin đừng quên nhau”
-Độ mặn, cay của muối và gừng còn
- “Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời”
sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng tuyduyên không thành nhưng nghĩa thì còn mãi
3 Bài ca dao số 4:
Nỗi thương nhớ được thể hiện qua các hình ảnh:
- “ Khăn ”( nhân hóa ) được láy lại 6 lần kết hợp vớicác vận động trái chiều ( rơi xuống đất, vắt lên vai,chùi nước mắt ): nỗi nhớ da diết choáng ngợp cảkhông gian , làm cho cô gái ra ngẩn, vào ngơ
- “ Đèn – không tắt ”( nhân hóa ) : con người đangtrằn trọc thâu đêm choáng ngợp cả thời gian trong nỗinhớ đằng đẵng
- “ Mắt – ngủ không yên ”( hoán dụ ): hỏi chính mìnhvới nỗi thương nhớ trào dâng
- Đêm qua em những lo phiền
Lo vì một nỗi không yên một bề…
Lo lắng cho số phận và tình duyên đôi lứa
4 Bài ca dao số 5:
- Sông rộng một gang
- Cầu dải yếm: thật gần gũi và thân thiết với ngườiphụ nữ
Là những việc không có thực nhưng thể hiện ước
mơ thật táo bạo chủ động trong tình yêu của cô gái.
5 Bài ca dao số 6:
- Ý nghĩa của hình ảnh muối và gừng:
+ Là những gia vị
+ Là thuốc chữa bệnh cho nhân dân lao động
+ Muối mặn ( tình nghĩa mặn mà ) Gừng cay ( cuộcđời cay đắng )
Tình người có trải qua cay đắng, ngọt bùi mới sâunặng, bền vững
- Độ mặn, cay của muối và gừng còn có hạn nhưng
Trang 37có thời hạn hay không? ( có ) Tình
nghĩa con người có thời hạn hay
không? ( có, nhưng phải 100 năm)
@@HĐ 5 : HS đọc và ghi phần Ghi
nhớ
tình nghĩa đôi ta dẫu có xa nhau cũng tới trăm năm ( không bao giờ xa nhau cả )
III Ghi nhớ:
Nỗi niềm chua xót, đắng cay và tình cảm yêuthương chung thủy của người bình dân trong XH cũđược bộc lộ chân tình và sâu sắc qua chùm ca dao thanthân , yêu thương tình nghĩa Nghệ thuật dân gian đãtô đậm thêm vẻ đẹp tâm hồn của người lao động trongcác câu ca
4 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Câu hỏi củng cố :
• Các bài ca dao trên, đâu là hát than thân, đâu là hát yêu thương tình nghĩa ?
• Các bài ca dao trên thường sử dụng các hình ảnh tu từ nào Nhận xét về các
hình ảnh đó
Tiết sau học bài : “Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngon ngữ viết” Chuẩn bị
theo yêu cầu SGK
A.Mục đích yêu cầu :
Giúp HS nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn
ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễnđạt tốt khi giao tiếp; đồng thời có kĩ năng
trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói
và viết
B.Chuẩn bị :
SGK, SGV, thiết kế bài
C.Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp.
2 Giới thiệu bài mới.
3 Kiểm tra bài cũ :
• Hãy nêu cảm nhận của em về bài ca dao 1 và 2
• Hãy nêu cảm nhận của em về bài ca dao 6
4.Tổ chức hoạt động.
Trang 38HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
@HĐ 1 : Tìm hiểu đặc điểm ngôn
ngữ nói
- Thế nào là ngôn ngữ nói?
- Điều kiện và hoàn cảnh sử
dụng phương tiện giao tiếp có gì
đáng lưu ý?
@HĐ 2 : Tìm hiểu đặc điểm ngôn
ngữ viết
- Thế nào là ngôn ngữ viết ?
-Điều kiện và hoàn cảnh sử dụng
có gì đáng lưu ý?
-Sử dụng phương tiện gì để giao
tiếp?
-Từ ngữ có đặc điểm gì?
-Sử dụng loại câu gì?
I ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI:
1 Khái niệm: là ngôn ngữ của âm thanh,lời
nói hằng ngày
2 Điều kiện và hoàn cảnh sử dụng: người
nói-người nghe tiếp xúc trực tiếp; ít có điềukiện suy nghĩ; giọng nói có thể cao thấp, nhanh,chậm
3 Phương tiện giao tiếp: từ ngữ mang tính khẩu
ngữ, tiếng lóng, trợ từ đưa nay; nhiều khi câunói rườm rà dư thừa
II ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ VIẾT:
1 Khái niệm: được thể hiện bằng chữ viết
trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác
2 Điều kiện và hoàn cảnh sử dụng:
- Người viết và người đọc phải biết các kí hiệuchữ viết, qui tắc chính tả, cách tổ chức vănbản
3 Phương tiện giao tiếp:
- Ngôn ngữ viết có sự hỗ trợ của hệ thốngdấu câu, của các kí hiệu văn tự, hình ảnh, biểubảng, sơ đồ…
- Từ ngữ có tính chuẩn-chính xác, phù hợpPCNN
- Câu được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ nhờ cácquan hệ từ và sắp xếp các thành phần phùhợp
II LUYỆN TẬP :
1/ Bài tập 1 : Phân tích đặc điểm ngôn ngữ
viết thể hiện trong đoạn trích
Trang 39- Dựng đoạn đối thoại giữa Tràng và cô gái.
- Từ ngữ : có dùng từ địa phương, miêu tả cửchỉ , dáng điệu khá sinh động
- Thay vai nói luân phiên
5 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
Làm bài tập 3
Chuẫn bị bài mới Ca dao hài hước Soạn câu hỏi SGK
-HẾT -TIẾT 29 : CA DAO HÀI HƯỚC
A.Mục đích yêu cầu :
Giúp HS cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộngthông minh, hóm hỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả, lotoan
B.Chuẩn bị :
SGK, SGV, thiết kế bài
C.Tiến trình dạy học :
1 Oån định lớp.
2 Giới thiệu bài mới.
3 Kiểm tra bài cũ :
• Hãy trình bày đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
4.Tổ chức hoạt động.
@ HĐ 1 : Tìm hiểu bài ca dao
số1: HS đọc diễn cảm bài ca dao.
GV nhận xét và yêu cầu trả lời
câu hỏi SGK
- GV: cưới xin là việc trọng đại
của đời người Người xưa quan
niệm lễ vật càng nhiều thì đám
cưới càng có giá trị có tục
thách cưới và dẫn cưới
-Việc dẫn cưới và thách cưới ở
đây có gì khác thường?
-Đây là tiếng cười về điều gì?
-Tiếng cười đó có ý nghĩa như
thế nào?
I Bài ca dao số 1:
* Lời dẫn cưới của chàng trai và thách cưới của cô gái:
- Dự định Lí do không + Voi sợ nhà nước cấm + Trâu sợ máu hàn + Bò sợ co gân
Quyết định: dẫn chuột( cũng có bốn chân )
thật lạ lùng, chưa từng có
- Thách cưới: khoai lang cũng thật lạ lùng,chưa từng có
* Cảm nhận về tiếng cười:
- Người lao động tự cười mình trong cảnhnghèo( tiếng cười tự trào )
Trang 40-Để tạo được tiếng cười trong bài
ca dao này, nhân dân đã sử dụng
nghệ thuật gì?
-GV gợi ý : các em thấy những
việc trong bài ca dao này có thật
không? [ hư cấu hoàn toàn để bày
tỏ tư tưởng, tình cảm Ở các bài
ca dao phía dưới cũng vậy ]
@ HĐ 2 : Tìm hiểu bài ca dao
số2,3,4:
-Bài ca dao 2 và 3 chế giễu loại
người nào?
-Tiếng cười bật lên là nhờ nghệ
thuật gì? Phê phán đối tượng
nào ? Tại sao ?
- Gợi ý :
Nam nhi xưa phải làm những việc
gì?
[ trọng đại ] ? Con mèo thường
mang tính gì? [ lười biếng ]
-Bài ca dao 4 chế giễu loại người
nào? Họ có những đặc điểm gì?
-Tác giả dân gian có thái độ ntn
với họ?
-Ýù nghĩa tiếng cười trong các
bài ca dao này?
@ HĐ 3 : Tìm hiểu nghệ thuật
các bài ca dao
Rút ra những đặc điểm chung gì về
nghệ thuật?
- Thể hiện lòng yêu đời, vô tư và tinh thần lạcquan
- Phê phán nạn thách cưới nặng nề ngày xưa
* Nghệâ thuật trào lộng đặc sắc:
- Lối nói khoa trương, phóng đại
- Lối nói giảm dần: Voi trâu bò chuột /Củ to củ nhỏ củ mẻ củ rím củ hà
- Cách nói đối lập(dẫn voi – quốc cấm, dẫntrâu- máu hàn, dẫn bò – co gân, lợn gà – khoailang )
- Chi tiết hài hước: “ Miễn là…mời làng ”
II Bài ca dao số 2, 3, 4:
1 Bài 2, 3: chế giễu loại đàn ông lười nhác,
yếu đuối, không có chí lớn trong XH
- Sự kết hợp giữa nghệ thuật phóng đại và đốilập để tạo chi tiết hài hước:
+ Khom lưng chóng gối – gánh hai hạt vừng + Đi ngược về xuôi – ngồi bếp sờ đuôi conmèo
2 Bài 4: Chế giễu loại phụ nữ thiếu ý tứ, vô
duyên, đỏng đảnh
- Thái độ cảm thông, nhắc nhở nhẹnhàng( chồng yêu chồng bảo…)
- Nghệ thuật phóng đại
* Ý nghĩa tiếng cười:
- Phê phán trong nội bộ nhân dân nhằm nhắcnhở nhau tránh những thói hư, tật xấu mà conngười thường mắc phải
- Thái độ nhẹ nhàng, thân tình, mang tính giáodục nhưng không kém phần sâu sắc
III Tổng kết:
- Nghệ thuật chung:
+ Hư cấu trong dựng cảnh, khắc họa nhân vật + Phóng đại, tương phản
+ Ngôn ngữ đời thường mà ý nghĩa sâu sắc
- Ghi nhớ( SGK – Tr 92 )
5 Hướng dẫn làm bài tập ở nhà:
• Củng cố : Hãy nêu cảm nhận của em về những đối tượng phê phán
trong chùm bài ca dao hài hước trên
• Chuẩn bị bài mới Lời tiễn dặn Soạn câu hỏi SGK
-HẾT -
TIẾT 30 : Đọc thêm :