Mục tiêu cần đạt: - HS cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái từ tâm trạng của mẹ trước ngày khai giảng của con - Thấy được ý nghĩa lớn lao
Trang 1Ngày soạn:3/9/07 Ng÷ V¨n: Bµi 1 - TiÕt 1
Ngày dạy:5/9/07 Cæng trêng më ra
A Mục tiêu cần đạt:
- HS cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái từ tâm trạng của mẹ trước ngày khai giảng của con
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người
- Giáo dục tình cảm biết ơn, yêu kính cha mẹ và trách nhiệm của học sinh đối với gia đinh
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích văn bản nhật dụng
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài , giải bài tập bổ sung C
- Học sinh: soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong lần khai giảng đầu tiên của em ai đưa em
đến trường? Em có nhớ đêm hôm trước ngày
khai trường đó mẹ em đã làm gì, nghĩ gì không?
- HS trả lời
Hôm nay học bài văn này chúng ta sẽ hiểu được
trong đêm trước ngày khai trường để vào lớp 1
của con, mẹ đã làm gì và nghĩ gì?
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc: to, rõ ràng, thể hiện tâm
trạng hồi hộp, thao thức của mẹ, giọng đọc tâm
tình, trầm lắng
GV đọc mẫu
Gọi 2-3 HS đọc bài
HS nhận xét GV sửa chữa
Tóm tắt nội dung bằng một vài câu
? Em hiểu “ nhạy cảm” nghĩa là gì?
“ Háo hức “ là tâm trạng như thế nào?
HS đọc các chú thích còn lại
Văn bản nhật dụng “ Cổng trường mở ra” được
viết theo thể loại gì?( Phương thức biểu đạt
Trang 2? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung chính
từng phần?
-Học sinh đọc từ đầu ….trong ngày đầu năm
học (trang 6, 7)
? Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng hai mẹ
con trong đêm trước ngày khai giảng?
mở, thỉnh thoảng chúm lại háo hức, trong lòng không có mối bận tâm, hăng hái tranh mẹ dọn dẹp đồ
? Hãy so sánh tâm trạng hai mẹ con?
? Theo em tại sao người mẹ không ngủ được?
(HS thảo luận nhóm 4 thời gian 2 phút)
Đại diện báo cáo: GV kết luận
- Lo lắng , chăm chút cho con, trăn trở suy nghĩ
về người con
- Bâng khuâng , hồi tưởng lại tuổi thơ của mình
? Từ đó em hiểu gì về tình cảm của mẹ đối với
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để
đêm trước ngày khai giảng
P2: còn lại : tình cảm của mẹ đối với con
3 Tìm hiểu văn bản 3.1 Tâm trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai giảng.
- Tâm trạng của hai mẹ con đều khác thường nhưng không giống nhau:
+ Tâm trạng con: háo hức, thanh thản, nhẹ nhàng
+ Tâm trạng mẹ: bâng khuâng, xao xuyến, trằn trọc suy nghĩ miên man
3.2 Tình cảm của mẹ đối với con
- Mẹ yêu thương , lo lắng , chăm sóc, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện cho ngày khai trường đầu tiên của con
Trang 3lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn mẹ?
( Sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đến
trường, sự chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường
đóng lại)
? Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn tượng buổi
khai trường đó của mình?
(Mẹ có phần lo lắng cho đứa con trai nhỏ bé
lần đầu tiên đến trường
- Vì ngày khai trường có ý nghĩa đặc biệt với
mẹ, với mọi người)
? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con
không? Theo em, mẹ đang tâm sự với ai? Cách
viết dó có tác dụng?
- Mẹ tâm sự gián tiếp với con, nói với chính
mình -> nội tâm nhân vật được bộc lộ sâu sắc ,
tự nhiên Những điều đó đôi khi khó nói trực
tiếp Tác dụng truyền cảm
- HS theo dõi đoạn văn cuối
?Đoạn văn thể hiện điều gì qua hành động và lời
nói của mẹ?
? Câu văn nào nói về tầm quan trọng của nhà
trường đối với thế hệ trẻ?
“ Bằng hành động đó họ muốn… cả hàng dặm
sau này”
? Cách dẫn dắt của tác giả có gì đặc biệt?
- Đưa ra ví dụ cụ thể mà sinh động để đi đến kết
luận về tầm quan trọng của giáo dục
- GV mở rộng về giáo dục ở Việt Nam và sự ưu
tiên cho giáo dục của Đảng và Nhà nước ta
? Người mẹ nói: bước qua cổng trường là một
thế giới kì diệu sẽ mở ra Em hiểu thế giới kì
diệu đó là gì?
(HS thảo luận nhóm 4 trong 4 phút)
-Đại diện báo cáo Nhận xét
- Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết
- Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người
Trang 4? Từ sự phân tích trên em có suy nghĩ gì về nhan
đề “ Cổng trường mở ra”?
- Hình ảnh nghệ thuật mang ý nghĩa tượng trưng
như cánh cửa cuộc đời mở ra
? Bài văn giúp ta hiểu gì về tình cảm của mẹ và
vai trò của nhà trường đối với cuộc sống mỗi
GV hướng dẫn: Viết đoạn văn 7-8 dòng
Chủ đề: Kỷ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai
giảng đầu tiên
Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng
Bài tập 2: về nhà
4 Củng cố:
? Em thấy người mẹ trong bài văn là người như thế nào?
- Tình cảm, sâu sắc, tế nhị, hiểu biết
? Kiểu nhân vật? Nhân vật tâm trạng
? Mượn tâm trạng mẹ trong đêm trước buổi khai trường để nói gì?
- Tầm quan trọng của việc học , nhà trường
Trang 5- Có thái độ sửa chữa khuyết điểm mỗi khi mắc lỗi
- Biết kính trọng, yêu thương cha mẹ
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án
- Học sinh: soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra: ?Văn bản cổng trường mở ra giúp em hiểu gì về tâm trạng của người mẹ với con trong đêm trước ngày khai trường?
(Tâm trạng thao thức bâng khuâng nghĩ về con, nhớ về kỉ niệm ngày khai trường
đầu tiên của mình, cảm nhận được cảm nhận được vai trò to lớn của sự nghiệp giáo
dục trong nhà trường đói với mỗi con người)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có
vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng
liêng, cao cả Nhưng không phải lúc nào ta
cũng nhận ra điều đó, chỉ khi mắc lỗi lầm
ta mới nhận ra tất cả Văn bản “ mẹ tôi” sẽ
cho ta bài học như thế
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc: thể hiện tâm tư và tình
cảm buồn khổ của người cha trước những
lỗi lầm của con -> sự trân trọng của ông đối
với vợ
GV đọc mẫu HS đọc , nhận xét, GV sửa
chữa
? Nêu vài nét về tác giả?
? Những tác phẩm chủ yếu của ông? ( SGK
11)
? Văn bản được trích từ đâu?
Về hình thức văn bản có gì đặc biệt?
( Mang tính chuyện nhưng được viết dưới
hình thức bức thư ( qua nhật ký của con)
- Nhan đề “ mẹ tôi”)
? Tại sao đây là bức thư người bố gửi con
mà tác giả lấy nhan đề là “ mẹ tôi”?
A Văn bản “ Mẹ tôi” trích trong tác phẩm “ Những tấm lòng cao cả” 1886
Trang 6- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm sáng
tỏ mọi vấn đề)
? Em hiểu lễ độ là gì?
(HS đọc từ khó)
? Nêu nguyên nhân khiến người cha viết
thư cho con?
- Chú bé nói không lễ độ với mẹ -> cha
viết thư giáo dục con
? Những chi tiết nào miêu tả thái độ của
người cha trước sự vô lễ của con?
(- Sự hỗn láo của con như một nhát dao
đâm vào tim bố vậy
- Bố không thể nén được cơn giận
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?
- Thà bố không có con còn hơn là thấy con
bội bạc Con không được tái phạm nữa
- Trong một thời gian con đừng hôn bố)
? Qua các chi tiết đó em thấy được thái độ
của cha như thế nào?
GV phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn lớn
-> đó”
Vì sao ông lại có thái độ như vậy> Chúng
ta tìm hiểu phần 2
? Những chi tiết nào nói về người mẹ?
? Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện
qua điểm nhìn của ai? Vì sao?
(Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ ->
tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm
thái độ đối với người mẹ, người kể)
? Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như
thế nào?
? Thái độ của người bố đối với người mẹ
như thế nào?
(Trân trọng, yêu thương
Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không
lễ độ -> sai lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái
độ của bố là hoàn toàn thích hợp)
GV giải thích: nguyên văn lời dịch: Nhưng
thà rằng bố phải thấy con chết đi còn hơn là
Từ khó ( SGK 11)
II Tìm hiểu văn bản
1 Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố => so sánh
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư? => câu hỏi tu từ
- Thà bố không có con… bội bạc => câu cầu khiến
- Người cha Ngỡ ngàng , buồn bã , tức giận ,cương quyết , nghiêm khắc nhưng chân thành nhẹ nhàng
2 Hình ảnh người mẹ
- Thức suốt đêm,quằn quại, nức nở mất con
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúc tránh đau đớn cho con
- Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính mạng để cứu con
- Diu dàng, hiền hậu
- Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu
Trang 7thấy con bội bạc với mẹ
Người soạn thay: Bố không thấy con -> là
đoạn diễn đạt khá cực đoan -> nhưng có tác
dụng đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa
giáo dục và thái độ của bố đề cao mẹ
? Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ
như thế nào?
- Xúc động vô cùng
? Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư
bố?
(- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô
- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố
- Em nhận ra lỗi lẫm của mình
? Nếu bố trực tiếp nói hoặc mắng em trước
mọi người liệu En-ri-cô có xúc động như
vậy không? Vì sao?
- Không: xấu hổ -> tức giận
- Thư: đọc, suy nghĩ, thấm thía, không thấy
bị xúc phạm
? Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ em
làm gì?
- HS độc lập trả lời
GV: Trong cuộc sống chúng ta không thể
tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng là ta
biết nhận ra và sửa chữa như thế nào cho
tiến bộ
Hoạt động 3: Ghi nhớ
?Qua văn bản em rút ra được bài học gì?
HS đọc ghi nhớ
GV nhắc lại, giải thích rõ ý nghĩa hai câu
văn trong phần ghi nhớ
3- Thái độ của En- ri –cô:
Trang 8- Giáo viên: Giáo án, bài tập bổ sung
- Học sinh: soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HS đọc BT1 ( SGK 13)
Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong
hai từ ghép “ bà ngoại” và “ thơm phức”
Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau
Trang 9? Em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ?
HS trả lời
HS đọc ví dụ 2
? Các tiếng trong hai từ “ quần áo”, “ trầm
bổng” có phân ra tiếng chính và tiếng phụ
? Qua hai bài tập trên, em thấy từ ghép
được chia làm mấy loại? Đặc điểm của
? So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với
nghĩa của “ bà”.? Nghĩa của từ “ thơm
phức” với từ “ thơm”?
- Nghĩa của từ “ bà ngoại “ hẹp hơn so với
nghĩa của từ “ bà”
- Nghĩa của từ “ thơm phức” hẹp hơn
nghĩa của “ thơm”
? Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ “
quần áo” với nghĩa của tiếng “ quần, áo”?
Nghĩa của “ trầm bồng” với nghĩa “ trầm’
và “ bồng”?
- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn , khái
quát hơn nghĩa của “ quần, áo”
- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn
3 Ghi nhớ( SGK)
Trang 10-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
-Gọi HS lên bảng điền
-HS nhận xét
-GV nhận xét , bổ sung
HS đọc bài, nêu yêu cầu
HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng ->
HS nhận xét
GV kết luận
-GV nêu yêu cầu
Có thể nói: Một chiếc xe cộ chạy qua ngã
tư
Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh kẹo
được không?
Hãy chữa lại bằng hai cách
-HS thảo luận nhóm 4 trong ba phút
xanh ngắt, lâu đời, cười nụ
Chài lưới, cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi
2 Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo
- Núi sông, núi đồi
- Ham muốn, ham mê
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá, giỏi
Không vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghép đẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát nên không thể đi kèm số từ và danh từ chỉ đơn vị được
- Chữa:
+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo
Trang 11 Ngày soạn:6/9/07
Ngày dạy: 10/9/07 TiÕt 4
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
- Giáo viên: giáo án , đoạn văn mẫu
- Học sinh: soạn bài, HS khá ,giỏi viết đoạn văn
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong cuộc sống cũng như trong học tập
chúng ta phải tiếp xúc với nhiều loại văn
bản, nhiều khi phải xây dựng văn bản
nữa Để văn bản dễ hiểu, mạch lạc giữa
các phần, các đoạn phải có sự liên kết
Vậy liên kết trong văn bản là gì? Sử dụng
PT gì khi liên kết văn bản, chúng ta cùng
học bài hôm nay
? Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu
như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố
muốn nói không?
(Không)
? Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí
do đúng trong các lí do dưới đây?
a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp
I Liên kết và phương tiện liện kết trong văn bản
1 Tính liên kết củavăn bản
a Bài tập
b Nhận xét
Trang 12b Vì câu văn nội dung không được rõ
chất quan trọng nhất của văn bản giúp ta
dễ hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy
phương tiện liên kết trong văn bản là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu phần 2?
-Đọc bài tập 2b SGK18
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút
Đại diện trình bày)
- Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ ngữ
liên kết
- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ
ngữ liên kết các câu, các ý với nhau
* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu
vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu
? Ngoài sự liên kết về hình thức, văn bản
muốn dễ hiểu cần có điều kiện gì nữa?
( Có sự liên kết về nội dung)
Nghĩa là các ý, các câu, các đoạn phải
thống nhất nội dung, cùng hướng về nội
dung nào đó
Hoạt động 3: Ghi nhớ
? Từ hai bài tập trên em hãy cho biết văn
bản có tính liên kết phải có điều kiện gì?
Sử dụng phương tiện gì?
HS đọc ghi nhớ
GV khái quát nội dung ghi nhớ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
-HS đọc BT 1: làm bài, trình bày, nhận
xét
-GV sửa chữa , bổ sung
- Đoạn văn khó hiểu, lộn xộn, không rõ ràng vì không có tính liên kết
- Muốn văn bản rõ nghĩa , dề hiểu -> có tính liên kết
2 Phương tiện liên kết trong văn bản
a Bài tập
b Nhận xét:
- Liên kết hình thức: dùng phương tiện ngôn ngữ, từ, cụm từ, câu để nối các ý, câu, đoạn văn
- Liên kết về nội dung : cùng hướng về một nội dung nào đó
II Ghi nhớ SGK (18)
III Luyện tập
1 Bài tập 1: Sắp xếp các câu văn sau
Trang 13-HS đọc BT 2: nêu yêu cầu BT, thảo luận
- Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài Chỉ
rõ phương tiện liên kết
HS nhận xét
GV nhận xét
Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2),
trăng thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6),
3 Bài tập 3:
Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là
4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạn
văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết đóĐoạn văn:
Thu đã về Thu xôn xao lòng người Lá reo xào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹ bay Nắng vàng tươi rực rỡ Trăng thu mơ màng Mùa thu là mùa của cốm, của hồng Trái cây ngọt lịm ăn với cốm vòng dẻo thơm Sắc thu , hương vị mùa thu làm say mê hồn người Nhất là khi ta ngắm trời thu trong xanh bao la
- HS thấy được những tình cảm chân thành sâu sắc của hai anh em trong truyện
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những ban nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
Trang 14- Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vẽ tranh(SGK) , soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình ảnh người mẹ?
(Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵn sàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con)
? Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?
( Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình, nhẹ nhàng)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
Cuộc đời con người có nhiều nỗi bất hạnh
song với tuổi thơ bất hạnh nhất là sự tan vỡ
gia đình Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ
sẽ ra sao, tâm tư, tình cảm của chúng như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản”
Cuộc chia tay của những con búp bê”
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
-GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi linh
hoạt phù hợp tâm tư , tình cảm của nhân vật:
đau đớn, xót xa, hồn nhiên, nhường nhịn
-GV đọc mẫu HS đọc
-HS nhận xét, GV nhận xét
?Hãy tóm tắt nội dung văn bản?
(Truyện kể về cuộc chia tay của anh em
Thành - Thuỷ do gia đình tan vỡ, bố mẹ li
hôn Trước khi chia tay hai anh em chia đồ
chơi Thành đã muốn nhường hết cho em
nhưng nghe mẹ thúc giục, Thành vội lấy hai
con búp bê đặt hai bên, thấy thế Thuỷ giận dữ
không muốn chia sẻ hai con búp bê Sau đó
hai anh em dắt nhau đến trường để Thuỷ chia
tay cô giáo và các bạn Cuộc chia tay thật xúc
động, Thuỷ và Thành trở về nhà thì xe đã
đến, mẹ cùng mấy người hàng xóm khuân đồ
lên xe Thuỷ để lại con vệ sĩ cho anh Đến khi
xe gần chạy, Thuỷ lại chạy lại để nốt con em
nhỏ cạnh con vệ sĩ rồi em nức nở chạy lên
Trang 15? Nêu những hiểu biết của em về truyện?
? Em hiểu “ ráo hoảnh” là gì?
HS đọc từ khó SGK
Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật
chính trong truyện?
(Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ,
cuộc chia tay cảm động của họ
Nhân vật chính: Thành - Thuỷ)
? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Nhan đề truyện gợi lên điều gì?
( Truyện kể theo ngôi thứ nhất
Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một
cách sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng
của nhân vật, tăng thêm tính chân thực của
truyện -> sức thuyết phục cao
Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ chơi
của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô tư,
ngây thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay ->
tên truyện gợi tình huống buộc người đọc
theo dõi, góp phần thể hiện ý định của tác giả
Tiết 6
-HS đọc từ “ Gia đình tôi khá giả” đến “ vừa
đi vừa trò chuyện”
? Tìm những chi tiết trong truyện nói về tình
cảm của hai anh em Thành - Thuỷ?
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo
cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em đi học về
- Nắm tay nhau trò chuyện
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em
- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh
? Em có nhận xét gì về tình cảm của hai anh
em?
Khi Thành chia hai con búp bê sang hai bên
Thuỷ nói và hành động gì?
- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ
với con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
? Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này có
1- T ình c ảm c ủa hai anh em Th ành v à Thu ỷ
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động
vá áo cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em
- Chia đồ chơi: Thành nhường hết cho em
- Thuỷ để lại con vệ sĩ gác cho anh
=> Rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau
Trang 16gì mâu thuẫn?
(Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia
rẽ hai con búp bê, mặt khác Thuỷ lại thương
anh, muốn để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho
anh)
? Theo em có cách nào giải quyết mâu thuẫn
này được không?(Thảo luận- 2p )
( Chỉ có một cách: gia đình Thuỷ phải đoàn
tụ)
? Kết thúc truyện , Thuỷ đã lựa chọn cách
giải quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy
gợi cho em suy nghĩ tình cảm gì?
( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không
để chúng phải chia lìa)
GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người
phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm
chứa ý nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng
thêm thương cảm một bé gái giàu lòng vị tha,
nhân ái bao la, nỗi xót đau càng như cứa vào
lòng người đọc -> sự chia tay của hai em nhỏ
thật không nên xảy ra
-HS quan sát tranh- trang 22
Mô tả nội dung của bức tranh
( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con
búp bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo
HS đọc “ gần trưa… 24”)
? Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của
Thuỷ với các bạn và cô giáo?
(-Thuỷ nức nở
- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái
mặt, nước mắt giàn giụa
- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt
tay Thuỷ)
? Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?
Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và
khiến em xúc động nhất? Vì sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do
nhà bà ngoại xa trường quá
GV: một em bé không được đến trường đó là
điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ”
miêu tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các
từ láy đó là những loại từ láy nào, chúng ta
Trang 17? Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng của
Thành như thế nào?
(Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình thường
và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật)
? Vì sao Thành có tâm trạng đó?
( Khi mọi vật vẫn bình thường, hai anh em
phải chịu đựng nỗi mất mát Tâm hồn mình
nổi giông bão, đất trời sụp đổ -> mọi người
bình thường)
Đọc đoạn cuối- trang 25
? Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi
thật sự phải rời xa anh?
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá ->
so sánh
lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn nó, khóc
nức nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt bên con
vệ sĩ
* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
? Tâm trạng của hai anh em?
HS quan sát tranh ( trang 25) mô tả bức
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
c Cuộc chia tay của hai anh em Thành - Thuỷ
- Thuỷ như mất hồn, mặt xanh như tàu lá -> so sánh
- Khóc nức nở, dặn dò Láy
- Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi
d Ýnghĩa
Hãy chấm dứt những cuộc chi tay đau đớn, gìn giữ và trân trọng những tình cảm tự nhiên trong sáng của trẻ nhỏ; hoàn thành trách nhiệm của con cái đối với trẻ nhỏ
- HS hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản trên cơ sở đó ý thức xây dựng
bố cục khi tạo lập văn bản
Trang 18- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lí cho các bài văn Tính phố biến và sự hợp lí của các dạng ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, từ đó có thể làm mở bài, thân bài và kết bài đúng hướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
2 Kiểm tra bài cũ:
? Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết người viết, người nói phải làm gì?
- Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản -> văn bản có nghĩa, dễ hiểu
- Để có tính liên kết trong văn bản phải sử dụng phương tiện liên kết
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho văn
bản mạch lạc, dễ hiểu người viết phải sắp
xếp bố trí các phần , các đoạn sao cho hợp
lí Đó là bố cục văn bản mà chúng ta sẽ tìm
hiểu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HS đọc phần 1a (SGK 28)
? Nếu viết một lá đơn xin gia nhập vào đội
thiếu niên tiền phong HCM, em sẽ viết theo
? Nếu các nội dung trên bị đảo lộn không
theo trình tự trên có được không? Vì sao?
(Đảo lộn như vậy không được vì như vậy
làm cho bố cục văn bản không mạch lạc, rõ
1 Bố cục văn bản
a Bài tập
b Nhận xét
- Văn bản phải có sự sắp đặt các phần theo trình tự -> bố cục -> Bố cục văn bản là sự sắp xếp các
ý, các phần, các đoạn theo một trình tự
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
Trang 19?Đọc hai câu chuyện SGK 29
?Hai truyện trên có bố cục chưa?
( Chưa có bố cục )
? Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ
nào?
(Các câu, các ý trong văn bản không có sự
thống nhất về nội dung, không có sự liên kết
chặt chẽ về hình thức
-> Khó hiểu, lộn xộn)
? Theo em nên sắp xếp bố cục hai câu
chuyện trên như thế nào?
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút, nêu
(- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần kể, tả
- Thân bài: tả, kể theo trình tự nhất định
- Kết bài:Khẳng định lại vấn đề, hứa hẹn,
cảm tưởng)
? Có phải cứ chia văn bản làm ba phần là
văn bản trở nên rành mạch, hợp lí không?
( Không Giữa mở bài, thân bài, kết bài
cũng phải có sự thống nhất)
Hoạt động 3: Ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ
GV chốt
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
HS đọc , nêu yêu cầu bài tập làm bài, trình
bày
GV nhận xét
a Bài tập
- Muốn bố cục rành mạch , hợp lí các phần, các đoạn thống nhất, phân biệt rạch ròi Trình tự sắp xếp phải dễ dàng đạt mục đích giao tiếp
3 Các phần của bố cục
- Bố cục: ba phần+ Mở bài
+ Thân bài+ Kết bài
II Ghi nhớ ( SGK 30)
III Luyện tập
1 Bài tập 1: Tìm ví dụ thực tế để
chứng tỏ rằng nếu chúng ta không chú ý đến việc sắp xếp ý cho rành mạch thì bài văn không có hiệu quả cao
VD: Khi viết đơn xin nghỉ học, nếu chúng ta không sắp xếp theo trình tự Chẳng hạn:
- Lí do viết đơn
- Lời hứa
- Tên , lớp-> hiệu quả không cao
Trang 20- §äc bµi tËp 2 ? Nªu yªu cÇu bµi tËp?
- Hai anh em chia đồ chơi
- Thuỷ đến trường chia tay cô giáo và các bạn
- Hai anh em phải chia tay
- Chú ý sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
- Rèn kĩ năng viết văn bản có mạch lạc
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài , Tr¶ lêi c©u hái SGK
C Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
? Bố cục trong văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp các ý, các đoạn, các phần theo một trình tự hợp lí
- Muốn văn bản rành mạch, hợp lí, các phần , các đoạn phải thống nhất rạch ròi Trình tự sắp xếp phải dễ dàng, đạt mục đích giao tiếp
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân
chia Nhưng văn bản lại không thể liên kết
Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của văn
bản vẫn được phân cắt rạch ròi mà không mất
Trang 21đi sự liên kết chặt chẽ với nhau? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài “ Mạch lạc trong văn bản”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
? Giải thích nghĩa của từ “ mạch lạc”
- Đông y: mạch là vốn là mạch máu trong cơ
thể
? Mạch lạc trong văn bản có được dùng theo
nghĩa trên không?
- Không nhưng cũng không xa rời nghĩa đen,
nó có điểm giống với nghĩa đen của nó
? Dựa vào hiểu biết trên, em hãy xác định mạch
lạc trong văn bản có tính chất gì trong các tính
? Có ý kiến cho rằng trong văn bản, mạch lạc là
sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự
hợp lí? Em có tán thành ý kiến trên không? Vì
sao?
- Ý kiến trên là đúng
? Nhắc lại bố cục chính của văn bản “ Cuộc
chia tay của những con búp bê”? Các sự việc
được sắp xếp như thế nào?
( Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất thương nhau
- Thành đưa em đến trường chào cô và các bạn
- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con búp bê
lại cho anh )
? Mặc dù nhiều sự việc nhưng nói chung các sự
việc này đều xoay quanh nội dung, sự kiện
chính là gì?
¸( Sù chia tay )
? Những con búp bê và hai anh em Thành có
vai trò gì trong truyện? Sù chia tay cã vai trß g×
- (Là nhân vật chính, sù viÖc chÝnh)
* GV: vậy trong văn bản muốn có tính mạch
lạc người viết phải để cho các sự việc xoay
quanh một sự việc chính, sự việc chính xảy ra
Trang 22- HS đọc BT 2b
? Theo em đó có phải là chủ đề liên kết các sự
việc nêu trên thành một thể thống nhất không?
Đó có xem là mạch lạc trong văn bản không?
( Tất các TN trên đều xay quanh chủ đề: sự
chia li và tâm trạng không muốn chia li của hai
anh em Thành- Thuỷ )
- Đọc BT 2c(SGK) HS thảo luận nhóm lớn 5
phút
- Đại diện trình bày
+ Liên hệ thời gian x
+ Liên hệ không gian x
+ Liên hệ tâm lí( nhớ lại) x
+ Liên hệ ý nghĩa ( tương đồng tương phản)
Hoạt động 3: Ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ SGK GV chốt
Hoạt động 4: Luyện tập
-HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu
-HS thảo luận theo tổ trong ba phút
-Đại diện trình bày
-HS nhận xét
-GV kết luận
- Các sự việc phải có mối liên hệ nào đó với nhau: thời gian, không gian, tâm lí…
- Các ý, các đoạn trong văn bản đều hướng về chủ đề đó
+ Thái độ của người cha về hành động của con
+ Người cha nhắc lại công lao và tình cảm của người mẹ đối với En-ri-cô
b Văn bản: Lão nông dân và các con
- Chủ đề: lao động là vàng
- Chủ đề xuyên suốt toàn bài+ Hai câu mở bài nêu chủ đề+ Đoạn giữa: kho vàng chôn dưới đất và sức lao động của con người làm nên lúa tốt “ vàng”+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnh chủ đề thêm một lần nữa
để khắc sâu
Trang 23? Đọc đoạn văn của Tô Hoài
? Ý chính của đoạn văn là gì?
? Chỉ ra sự mạch lạc cuả đoạn văn?
c Đoạn văn ( bổ sung) của Tô Hoài
- Ý chủ đạo xuyên suốt đoạn văn: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông giữa ngày mùa
+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian ( mùa đông, giữa ngày mùa) trong không gian( làng quê)
+ Miêu tả những biểu hiện phong phú của sắc vàng
+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả về sắc vàng đó
-> Trình tự ba phần nhất quán, rõ ràng-> làm cho bố cục mạch lạc
Ngày dạy: 19/9/07 CA DAO DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu được khái niệm ca dao dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và chủ đề tình yêu quê hương đất nước
- Giáo dục lòng biết ơn tổ tiên, kính trọng ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột thịt và các mối quan hệ khác Từ đó có ý thức trước những hành động của mình
- Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ thơ trữ tình dân gian
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án
Trang 24- Học sinh: soạn bài, sưu tầm các bài ca dao về tình cảm gia đình
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Qua câu chuyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi lại điều gì?
- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ giữ gìn, không nên vì bất kỳ lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy Biết thông cảm chia sẻ với những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong cuộc đời mỗi con người chúng ta, ai
cũng được nghe tiếng ru của bà, của mẹ
Khúc tâm tình đó thấm sâu vào tiềm thức
mỗi người mà năm tháng không thể phai mờ
Đó chính là những làn điệu dân ca Việt Nam
được lưu truyền trong dân gian mà nhiều hơn
cả là tình cảm gia đình , con người Để hiểu
rõ về ca dao dân ca và những câu hát về tình
cảm gia đình, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
- Là khái niệm chủ đạo trong các thể loại trữ
tình dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời
sống nội tâm của con người
? Phân biệt ca dao và dân ca?
( Ca dao lời thơ dân gian, cả những bài thơ
dân gian mang phong cách nghệ thuật chung
với bài thơ dân ca
- Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và
nhạc)
- HS đọc các chú thích khác SGK
- HS đọc bài ca dao số 1, GV ghi bảng phụ
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?
Trang 25người mẹ muốn nói với con về bổn phận làm
con.)
? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Em
có nhận xét gì về âm điệu của bài?
(Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ nhàng,
thành kính , sâu sắc )
GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ một câu
trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng
Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2
Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1
HS đọc hai câu đầu bài ca dao
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong hai câu này?
(So sánh: Công cha – núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ - nước
? Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa mẹ?
- Là công sinh thành và giáo dưỡng
? Lấy hình ảnh núi, nước để so sánh công
cha, nghĩa mẹ có tác dụng gì?
( Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng lơn, vĩnh
hằng -> công lao vô cùng to lớn của cha mẹ)
- HS theo dõi hai câu tiếp theo
? Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong hai
câu này?
( Núi cao biển rộng -> ẩn dụ
- Cù lao chín chữ -> chữ Hán
Mênh mông -> từ láy gợi hình ảnh rộng lớn
-> có sức biểu cảm cao -> học sau)
? Trước công lao to lớn của cha mẹ qua lời
ca dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ các con điều
gì?
( Ghi tạc công ơn trời biển của cha mẹ mà
đền đáp, làm trßn bổn phận của mình)
? Tìm đọc bài ca dao có nội dung tương tự
Công cha như núi Thái Sơn…
- HS đọc bài số 2
? Bài ca dao là lời tâm sự cuả ai?
( Người con gái lấy chồng xa)
? Tâm sự ấy được thể hiện qua những từ ngữ
nào?
(Chiều chiều -> điệp
- Đứng ngõ sau-> vắng vẻ
- Ruột đau chín chiều)
? Theo em “ chiều1 “ trong “chiều chiều” và
“ chiều2” trong “ chín chiều” có đồng nghĩa
- Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
-> so sánh
- Sử dụng hình ảnh so sánh -> công lao cha mẹ sinh thành giáo dưỡng vô cùng to lớn
- Núi cao biển rộng-> ẩn dụ
Trang 26(Không , “ chiều1” chỉ thời gian vào buổi
chiều -> điệp -> nhiều buổi chiều
+ “ Chiều2” chỉ bề, chín bề -> nhiều bề)
? Tại sao người con gái lại đứng “ ngõ sau”
mà không phải nơi nào khác?
( “ Ngõ sau”: nơi vắng vẻ, hoang vắng , heo
hút, là nơi kín đáo để người con gái bộc lộ
cảm xúc , tâm trạng của mình đang dâng lên
trong lòng)
? Có thể thay từ “ trông” bằng từ “ nhìn”
được không?
( Không, “ trông” -> cái nhìn đăm đắm,
mòn mỏi của người con nhớ thương mẹ nơi
quê nhà)
? Qua đó em thấy tâm trạng của người con
gái lấy chồng xa như thế nào?
? Tại sao người con gái đi lấy chồng lại có
tâm trạng ấy?
( Xã hội phong kiến, thân phận người con
gái bị lệ thuộc hôn nhân -> không hạnh phúc
với tình duyên -> buồn đau day dứt khôn
nguôi.)
? Đọc bài ca dao có kiểu nhân vật là người
con gái lấy chồng xa?
( Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Muốn về quê mẹ mà không có đò
- Vẳng nghe chim vịt kêu chiều
Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau )
- HS đọc bài 3
? Bài ca dao là lời tâm sự của ai về diều gì?
(Lời của con cháu nói với ông bà)
? “ Ngó lên” thể hiện điều gì?
( Cái nhìn trân trọng , tôn kính)
? Chỉ ra nghệ thuật trong bài ca dao
(So sánh )
? Hình ảnh so sánh có gì độc đáo?
( Dùng hình ảnh nuột lạt -> sự việc bình
thường để chỉ sự kết nối bền vững cũng như
tình cảm huyết thống và công lao to lớn của
ông bà trong việc gây dựng gia đình)
- Nghệ thuật so sánh diễn tả nỗi nhớ
và lòng kính yêu của con cháu với ông bà
4 Bài 4:
Trang 27? Tìm những bài ca dao có hình ảnh so sánh
bao nhiêu … bấy nhiêu?
( Qua cầu dừng bước trông cầu…
Qua đình ngả nón trông đình….)
- HS đọc bài ca dao số 4
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?
(Lời của anh em nói với nhau cũng có thể là
lời của ông bà nói với con cháu về tình cảm
anh em)
? Có người cho rằng “ người xa” là người ở
xa, ý kiến của em như thế nào?
(Không đúng, người xa -> người ngoài)
? Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ anh em
? Đọc hai câu tiếp
? Nhận xét từ ngữ sử dụng trong hai câu?
(Tác giả so sánh tay, chân với tình cảm anh
em)
? T¹i sao l¹i so s¸nh nh vËy ?
(Đó là những bộ phận trong cơ thể không
thể tách rời nhau -> anh em yêu thương gắn
bó)
? Qua bài ca dao chúng ta phải ghi nhớ điều
gì?
? Sau khi học xong 4 bài ca dao em thấy có
điểm gì chung về nghệ thuật Thảo luận
nhóm lớn trong 3 phút
( Thể lục bát trữ tình, âm điệu tâm tình
- Sử dụng các hình ảnh quen thuộc
- Là lời độc thoại có kết cấu một vế)
? Nội dung diễn tả của 4 bài ca dao
Anh em như thể chân tay -> so sánh
- Anh em trong một nhà phải sống hoà thuận, yêu thương gắn bó để cha mẹ vui lòng
II Ghi nhớ ( SGK)
III Luyện tập
Đọc thêm
Trang 284 Củng cố:
? So sánh thơ trữ tình dân gian với thơ trữ tình
- Giống: đều là thơ trữ tình, sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Khác: Thơ trữ tình dân gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thểDùng hình thức lời ru, câu hát ru, lối ví von
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI
A Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những bài ca về chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người
- Thuộc các bài ca dao và biết thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình dân gian
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm các bài ca dao
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ: Ca dao dân ca là gì? Phân biệt ca dao và dân ca?
Đánh dấu vào ô trống mà em cho là đúng
1 Bốn bài ca dao đã học có nội dung
Thể hiện tình cảm gia đình
Thể hiện tình yêu con người, quê hương
2 Bốn bài ca dao có nghệ thuật chủ yếu là:
Thể thơ lục bát, âm điệu mượt mà
Sử dụng so sánh, ẩn dụng hình ảnh gần gũi, quen thuộc
Trang 29nước , con người là những chủ đề lớn của ca
dao dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát
Những bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa
dạng Có những cách diễn tả riêng, nhiều bài
thể hiện rõ màu sắc địa phương Để hiểu rõ
về chủ đề này chúng ta cùng học bài hôm
nay
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- GV hướng dẫn đọc: Giọng mượt mà, tình
kiến nào trong các ý kiến sau:
a-Bài ca là lời của một người và có một
phần
xb-Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi
của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái
xc-Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong
ca dao dân ca
d-Hình thức đối đáp này không phổ biến
trong ca dao dân ca
? Trong bài vì sao chàng trai cô gái lại dùng
những địa danh ( với những đặc điểm của
từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?
( Đây là hình thức trai gái thử tài đo độ
hiểu biết kiến thức địa lí, lịch sử Câu hỏi và
lời đáp hướng về địa danh ở Bắc Bộ Đó là
những vùng có dấu tích văn hoá nổi bật)
? Qua lời hỏi đáp em thấy chàng trai , cô gái
là những người như thế nào?
( Am hiểu lịch sử dân tộc, lịch sự , tế nhị)
? Chứng tỏ họ có tình cảm gì đối với quê
hương?
HS đọc bài số 2
? Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ rủ nhau”
, hãy cho biết khi nào người ta dùng cụm từ
này?
(Khi người ta rủ và người được rủ có quan
hệ thân mật, gần gũi, cùng quan tâm và
Trang 30( Rủ nhau đi cấy đi cày
Rủ nhau xuống biển mò cua)
? Em nhận xét gì về cách tả cảnh của bài 2?
(Bài ca dao gợi nhiều hơn tả)
? Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều
gì?
( Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đề Ngọc Sơn, đài
Nghiên, Tháp Bút là những địa danh từ lâu
đời đã đi vào tiềm thức của người dân Việt
Nam)
? Để tả cảnh, tác giả dân gian sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì? Em nhận xét gì cảnh đó?
( LiÖt kª
-Cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn
hoá, cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng ->
âm vang lịch sử văn hoá dân tộc)
? Em suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài “Hỏi ai
gây dựng nên non nước này”
( Câu hỏi tu từ giàu cảm xúc, tự nhiên, giàu
âm điệu nhắn nhủ tâm tình -> câu hỏi tu từ
học sau)
? Phân tích tác dụng của câu hỏi tu từ này?
? Bài ca dao thể hiện tình cảm gì của người
viết?
- HS đọc bài ca dao số 3
? Bài ca dao tả cảnh ở đâu?
( Xứ Huế )
? Cảnh đó được miêu tả như thế nào?
- Quanh quanh -> từ láy
- Non xanh nước biếc -> thành ngữ -> học
Ai vô xứ Huế thì vô
? Nhận xét gì về nghệ thuật trong câu cuối?
(Đại từ phiếm chỉ” ai” hàm chứa nhiều đối
- Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút
- Sử dụng liệt kê -> gợi cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng
Sử dụng câu hỏi tu từ -> khẳng định công lao xây dựng non nước của nhiều thế hệ
Nhắc nhở các thế hệ con cháu phải giữ gìn , xây dựng non nước cho xứng đáng truyền thống dân tộc
-> Niềm tự hào mãnh liệt và lòng yêu nước sâu sắc
c Bài 3
- Quanh quanh -> từ láy
- Non xanh nước biếc -> thành ngữ
- Tranh hoạ đồ -> so sánh
- Sử dụng hình ảnh so sánh -> cảnh
xứ Huế đẹp, tươi mát lên thơ
- Ai vô xứ Huế thì vô
+ Đại từ phiếm chỉ+ Dấu chẩm lửng
- Tình yêu tha thiết, tự hào về phong cảnh quê hương đất nước
Trang 31tượng mà tác giả hướng tới
- Dấu chấm lửng -> tình ý da diết, mênh
mang )
- HS đọc bài ca dao số 4
? Em nhận xét gì về từ ngữ ở hai dòng thơ
đầu?
(Câu thơ dài -> sự rộng hoá, dàn trải, mênh
mông Các điệp từ, đảo ngữ, đối xứng)
? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật
này?
- GV đọc hai câu cuối
? Phân tích hình ảnh cô gái ở hai câu này?
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi
miêu tả?
(So sánh: thân em -chẽn lúa đòng đòng)
? Tại sao tác giả so sánh như vậy, giữa thân
hình người con gái và chẽn lúa đòng đòng
có điểm gì tương đồng?
(Sự tương đồng ở nét trẻ trung, phơi phới
và sức sống đang xuân)
? Theo em bài ca là lời của ai? Người ấy
muốn biểu hiện tình cảm gì?
(Đây là lời của chàng trai thấy cánh đồng
mênh mông bát ngát và cô gái mảnh mai, trẻ
trung , đầy sức sống -> chàng trai ngợi ca vể
đẹp cánh đồng và cô gái -> bày tỏ tình cảm)
Hoạt động 3: Ghi nhớ
? Bốn bài ca dao có chung nội dung gì?
- Tự hào về quê hương, đất nước, tình yêu
chấn chất, tinh tế của con người Việt Nam
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- Thể thơ lục bát
- Thể thơ lục bát biến thể ( bài 1)
- Thể thơ tự do ( hai dòng đầu bài 4)
Đọc phần đọc thêm SGK
d Bài số 4
- Câu thơ dài, điệp từ, đảo ngữ đối xứng, từ láy -> diễn tả sự rộng lớn, trù phú, đầy sức sống của cánh đồng
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng -> so sánh
- Hình ảnh cô gái trẻ trung, phơi phới, tràn đầy sức sống
- Học thuộc các bài ca dao Nắm nghệ thuật, nội dung
- Sưu tâm thêm các bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước
- Chuẩn bị: “ Từ láy”, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập./.
Trang 32- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài, tìm từ láy trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
C.Các bước lên lớp:
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Có những loại từ ghép nào? Đặc điểm của từng loại
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đúng sau Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
- Từ ghep đẳng lập: các tiếng bình đẳng về NP Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của
từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Chúng ta đã được biết từ phức gồm hai loại
là từ ghép và từ láy Ở tiết trước các em đã
tìm hiểu về từ ghép, nắm được đặc điểm của
từ ghép Để giúp các em hiểu sâu sắc về từ
láy và các khái niệm phân biệt từ ghép đẳng
lập có tiếng giống nhau phụ âm đầu hoặc
vần Chúng ta sẽ đi sâu vào bài hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HS đọc bài tập SGK, chú ý những từ in đậm
? Các từ láy ( in đậm) có đặc điểm âm thanh
gì giống và khác nhau?
Phân loại các từ láy?
-> láy toàn bộ “đăm đăm”
-> mếu máo, liêu xiêu => láy bộ phận
? Vì sao người ta không gọi các từ láy “ bần
Trang 33bật, thăm thẳm “ là “ bật bật, thẳm thẳm”?
- Các từ có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm
cuối -> để dễ nói xuôi tai
? Theo em các từ bần bật, thăm thẳm thuộc
loại từ láy nào?
( Láy hoàn toàn )
GV giới thiệu quy luật biến đổi thanh điệu
và phụ âm cuối: ngang hỏi sắc, huyền ngã
HS đọc ghi nhớ GV khái quát
? Lấy ví dụ? Đặt câu với từ láy đó?
? Nghĩa cuả từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm
thanh?
? Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm
chung gì về âm thanh và nghĩa?
(Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có nguyên
âm I -> độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ nhất
-> biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ )
? Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
có đặc điểm gì chung về âm thanh và nghĩa?
(Nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng
sau, tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của
tiếng gốc -> nghĩa biểu thị trạng thái vận
động khi nhô lên khi hạ xuống khi phồng khi
xẹp, khi nổi khi chìm)
? So sánh có nghĩa của các từ láy “ mềm
mại”, “đo đỏ” với nghĩa các tiếng gốc “
mềm” và “đỏ”( mềm: dễ bị biến dạng dưới
tác dụng cơ học- Mềm mại: có ST biểu cảm
rõ: mềm gợi cảm giác dễ chịu khi sờ tay vào,
có dáng nét lượn cong tự nhiên, đẹp mắt, âm
điệu uyển chuyển nhẹ nhàng, dễ nghe)
? Đặc điểm về nghĩa của từ láy?
- Liêu xiêu: các tiếng giống nhau phần vÇn (iêu)
- Tim tÝm: TiÕng sau lÆp l¹i tiÕng tríc nhng thªm thanh ®iÖu
- Nghĩa: lí nhí, li ti, ti hí tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của vần
- Nghĩa nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh được tạo thành dựa vào nghĩa tiếng gốc và sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng
- Từ láy có tiếng gốc: nghĩa của từ láy có sắc thái riêng so với tiếng gốc
Trang 34Từ láy bộ phận nức nở, tức tưởi,
rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề
2 Bài 2: Điền thêm các tiếng láy để
tạo thành từ láy
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
3 Bài 3:
1 a nhẹ nhàng b nhẹ nhàng2.a xấu xa b xấu xí3.a tan tành b tan tác
4 Bài 5:
Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ ghép đẳng lập
4 Củng cố:
? Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc hai ghi nhớ nắm đặc điểm hai loại từ láy
- Sự tạo thành nghĩa của từ láy
- ChuÈn bÞ bµi : Qu¸ tr×nh t¹o lËp v¨n b¶n
§äc vµ tr¶ lêi c©u hái (sgk)
Ngày soạn:22/9/07
Ngày dạy: 24/9/07
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt:
Trang 35- Giỳp HS : Củng cố những kiến thức cú liờn quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với cỏc bước của quỏ trỡnh tạo lập văn bản
- Cú khỏi niệm tạo lập văn bản đơn giản, gần gũi với đời sống và cụng việc học tập của cỏc em
- Cú thúi quen thực hiện đầy đủ cỏc bước trong quỏ trỡnh tạo lập văn bản
B Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: giỏo ỏn
- Học sinh: vở soạn, xem cỏc bài tập và làm BT
Điều kiện: Cỏc cấu, đoạn, phần: cựng chủ đề, tiếp nối theo một trỡnh tự hợp lớ)
3 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Khởi động
Chỳng ta đó được học về liờn kết , bố cục ,
mạch lạc trong văn bản Vậy chỳng ta học
những kiến thức và kĩ năng ấy làm gỡ? Cú phải
chỉ để biết thờm về văn bản hay là để sử dụng
tạo lập văn bản Để hiểu rừ hơn điều này chỳng
ta cựng nghiờn cứu bài hụm nay
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới
- Đọc bài tập 1(sgk)
? Khi viét th cho bạn điều gì thôpi thúc em viết
th?
( thăm hỏi, báo tin )
? Khi cô giáo yêu cầu em viết bài văn miêu tả để
? Nếu cần viết thư cho bạn em sẽ xỏc định
những điều gỡ trước khi viết?
- Viết cho ai ( bạn) -> xỏc định đối tượng để
xưng hụ cũng như chọn nội dung phự hợp
- Viết để làm gỡ? Mục đớch viết thư -> định
hướng nội dung
II Cỏc bước tạo lập văn bản 1.Nhu cầu tạo lập văn bản
Khi có nhu cầu giao tiếp ( viết th, phát biểu, viết bài) thì ta tạo lập văn bản
Trang 36- Viết cỏi gỡ -> xỏc định nội dung cần viết
- Viết như thế nào? -> hỡnh thức viết như thế
nào để đạt được mục đớch đề ra
? Xét văn bản "Mẹ tôi"
- Bố viết th cho ai? (En- ri- cô)
- Viết để làm gì?( giáo dục con)
- Viết về cái gì?(tấm lòng ngời mẹ)
* Chỉ cú ý và dàn bài thỡ ch đủ mà phải diễn đạt
thành câu, đoạn đạt yêu cầu, đúng chính tả
đúng ngữ pháp dùng từ chính xác, có bố cục có
liên kết, mạch lạc, Lời văn trong sáng, nếu là
văn tự sự có cả nội dung kể chuyện hấp dẫn
Bước tiếp theo phải làm gỡ?
- Học sinh đọc bài tập 5(45)
? Để đánh giá văn bản về nội dung và hình thức
ta phải làm gì?
Hoạt động 3: Ghi nhớ
? Qua cỏc bài tập trờn em hóy cho biết để tạo
lập văn bản cần tiến hành theo cỏc bước như
+ Quan tõm: xỏc định cỏch xưng hụ phự hợp,
lựa chọn được nội dung đỳng đối tượng mỡnh
muốn viết -> Hỡnh thức viết phự hợp
+ Khụng: cú sự thiếu thống nhất về cỏch xưng
hụ -> ảnh hưởng đến hỡnh thức
? Em cú lập dàn bài trước khi làm văn khụng?
- Cú
? Việc xõy dựng bố cục cú ảnh hưởng như thế
nào đến kết quả bài làm?
? Em cú kiểm tra sau khi làm khụng? Việc
kiểm tra cú tỏc dụng như thế nào?
-> Định hớng.(bớc 1)
b Bài tập 3 (45)
- Cần tìm y, sắp xếp y để có bố
cục hợp lí, đúng định hớng.(bớc 2)
c Bài tập 4 (45)
Phải diễn đạt thànhcâu, đoạn vă chính xác, mạch lạc , liên kết chặt chẽ, bố cục rõ ràng
- Việc kiểm tra giỳp phỏt hiện những nội dung chưa phự hợp, cỏc lỗi về chớnh tả, diễn đạt, ngữ phỏp…
Trang 37HS đọc, xđ yêu cầu, làm bài -> nhận xét
GV kết luận
HS đọc, xđ yêu cầu,làm bài
GV hướng dẫn , bổ sung
Ví dụ: Mục lớn nhất kí hiệu số (M)
Ý nhỏ hơn lần lượt được kí hiệu bằng số
thường, chữ cái thường
- Sau mỗi phần, mục phải xuống dòng
- Các phần , mục có ý ngang bậc phải viết
thẳng hàng nhau Ý nhỏ hơn viết lùi so với ý
lớn hơn
HS đóng vai En-ri-cô viết bức thư cho bố nói
lên nỗi ân hận của mình vì đã nói lời thiếu lễ độ
với mẹ
(Để viết bức thư đó em phải làm gì?)
- Xác định đối tượng GT : bố: xưng con
a Nếu chỉ kể việc mình đã học thế nào và thành tích đạt được là chưa đủ điều quan trọng là phải
từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn học tốt hơn
b Bạn không xác định đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo này được trình bày với thầy cô chứ không phải HS
3 Bài 3:
a Dàn bài cần rõ ý, ngắn gọn Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết là những câu văn hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ
b Trong dàn bài: các phần , mục phải được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu
- Vận dụng lý thuyết để làm bài tập làm văn viết
- Soạn” Ca dao: Những … than thân”
BÀI VIẾT SỐ 1 – VĂN MIÊU TẢ
Trang 38( BÀI VIẾT Ở NHÀ)
A Mục tiêu cần đạt:
- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả: Vận dụng kiến thức đó để tả khung cảnh làng quê
- Xây dựng bài có bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ, câu văn mạch lạc, dùng từ trong sáng, chữ viết đúng chính tả
- Rèn kĩ năng viết văn miêu tả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên : đề bài
- Học sinh: ôn lại kiến thức về văn miêu tả tìm đọc các bài văn mẫu miêu tả thiên nhiên
2 Thân bài: Tả cụ thể, chi tiết về cảnh đó
- Trời gần sáng: tiếng gà gáy râm ran, mọi vật con đang “ ngái ngủ” màn đêm dần tan
- Trời sáng: dần hiện lên những luỹ tre xanh rì, ngọn tre cong như một dấu hỏi lớn giữa trời Lấp ló giữa màu xanh là những ngôi nhà ngói đỏ còn vướng vất đâu đây làn khói mòng Dưới cây rơm, đàn gà rối rít gọi nhau đi kiếm mồi
- Người lớn vác cuốc ra đồng Trẻ em khăn quàng đỏ trênm vai í ới goijnhau đi học Tiếng cười , nói, tiếng còi xe vang vang
3 Kết bài ( 2 điểm)
-Đánh giá về khung cảnh đó
- Cảm xúc , tình cảm của em
III Yêu cầu và cách tính điểm
1 Điểm 9,10: Nội dung đảm bảo theo dàn ý trên, sâu sắc
- Xây dựng được bố cục rõ ràng, , KH Từ các nội dung làm nổi bật vẻ đẹp riêng của cảnh
- Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu loát
- Sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật khi tả
2 Điểm 7,8:
- Đảm bảo yêu cầu trên
- Còn vi phạm vài lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 39- Thuộc những bài ca dao trong văn bản
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ, phân tích thơ ca dân gian
- Giáo dục tình yêu, sự ham mê tìm tòi văn học dân gian đặc biệt là ca dao
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài, sưu tầm những bài ca dao có nội dung than thân
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc bài số 4 trong “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người” và phân tích nội dung, nghệ thuật?
- Nghệ thuật: hai câu thơ đầu : kéo dài -> cảnh đồng lúaemenh mông, bát ngát
- So sánh -> sức sống, trẻ trung, phơi phới của cô gái
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời sống,
tâm hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát
yêu thương , tình nghĩa mà còn là tiếng hát than
thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng
Trang 40cay Nỗi niềm ấy thể hiện như thế nào, chúng ta
cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc: giọng mượt mà, tha thiết,
? Trong ca dao người nông dân xưa thường
mượn hình ảnh con cò diễn tả cuộc dời mình,
em hãy sưu tầm một số bài ca dao như vậy?
- Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng nước mắt nỉ non
- Trời mưa
Quả dưa vẹo vọ
Con ốc nằm co
Con tôm đánh đáo
Con cò kiếm ăn
? Vì sao người nông dân lại mượn hình ảnh con
cò để diễn tả cuộc sống của mình mà không
phải con vật nào khác?
( Con cò vốn gần gũi với đời sống ruộng
đồng của người nông dân, con cò có những
phẩm chất giống người nông dân: chịu khó, lặn
lội kiếm sống, gắn bó với đồng ruộng)
? Cuộc đời của cò được diÔn tả như thế nào?
(Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh)
? Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật trong hai câu
thơ này?
- Từ láy: lận đận -> vất vả vì gặp nhiều khó
khăn
- Đối lập: nước non >< một mình
Thân cò ( nhỏ bé, gầy guộc) >< thác
ngang tr¸i rÊt khã kiÕm ¨n
II Tìm hiểu văn bản
a Bài số 1:
- Nước non lận đận -> từ láy
- Lên thác xuống ghềnh-> §èi
- BÓ ®Çy ao c¹n -> Thµnh ng÷
- GÇy cß con -> C©u hái tu tõ
=> khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn, ngang trái, gieo neo, cay đắng mà cò con gặp phải
- Hình ảnh con cò là biểu tượng chân thực và xúc động về người nông dân trong xã hội cũ