1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL2 Tuan 29

24 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 2 Tuần 29
Tác giả Nguyễn Thị Liễu
Trường học Trường Tiểu Học Gio Mai
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Gio Linh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mụctiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn,mỗi HS đọc 1 câu.. + Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:+ Bài tập đọc c

Trang 1

- Đọc lưu loát được cả bài.

- Đọc đúng các từ ngữ khó: thật là thơm, hài lòng, tấm lòng, chẳng bao lâu, giỏi, vẫn thèm, trải bàn, thốt lên.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm các nhân vật qua lời đọc

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ :cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt

- Hiểu nội dung bài: Nhờ những quả đào, người ông biết được tính nết của từng cháumình Ông rất vui khi thấy các cháu đều là những đứa trẻ ngoan, biết suy nghĩ, đặcbiệt ông rất hài lòng về Việt, vì em là người có thấm lòng nhân hậu

- B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài

+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc

Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mụctiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn,mỗi HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:+ Bài tập đọc chia làm 4 đoạn:

Đoạn 1:Sau một chuyện …Có ngon khôngĐoạn 2:Cậu bé Xuân …hài lòng nhận xét

Trang 2

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các

từ mới

+ Tổ chức cho HS đọc hai câu nói của ông

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như

Đ oạn 3:Cô bé Vân nói….còn thơ dại quá

Đ oạn 4:Đoạn còn lại + 2 HS đọc phần chú giải + Đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm.+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét

+ Đại diện các nhóm thi đọc

+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

+ Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

+ Ông đã nhận xét về Vân ra sao?

+ Chi tiết nào cho biết bé Vân còn rất thơ

dại?

+ Việt đã làm gì với quả đào ông cho?

+ Ông đã nhận xét về Việt ntn?

+ Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

+ Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Người ông đã dành những quả đào cho

+ Ôi, cháu của ông còn thơ dại quá!

+ Bé rất háu ăn, ăn hết vẫn còn thèm

Bé chẳng suy nghĩ gì ăn xong đi luôn + Việt đem quả đào của mình cho bạn Sơn

bị ốm Sơn không nhận, Việt trốn về.+ Việt là người có tấm lòng nhân hậu.+ Vì Việt rất thương bạn, biết nhườngphần quà của mình cho bạn khi bạn ốm.+ HS nêu và nhận xét

+ HS nêu rồi nhận xét như phần mục tiêu+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các

Trang 3

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài

tốt

nhóm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học

- Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài kilômet (km)

- Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách đo bằng kilômet

- Hiểu được mối quan hệ giữa kilômet (km) và mét (m)

- Thực hiện các phép tính cộng với đơn vị đo độ dài kilômet

- Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Giới thiệu kilômet (km)

+ Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ dài

là:cm, dm, m Trong thực tế, con người phải

thường xuyên thực hiện đo những độ dài rất

lớn như độ dài con đường quốc lộ Vì thế

người ta nghĩ ra một đơn vị đo lớn hơn mét

đó là kilômet

+ Kilômet kí hiệu là: km

+ 1 kilômet có độ dài bằng 1000mét

+ Viết lên bảng: 1km = 1000m

+ Gọi HS đọc phần bài học như SGK

+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài

+ Đọc đề+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Trang 4

+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn.

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

Bài 2:

+ Vẽ đường gấp khúc như SGK lên bảng

+ Yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và

đọc từng câu hỏi cho HS trả lời

+ Quãng đường AB dài bao nhiêu km?

+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài

+ GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên

bản đồ để giới thiệu: Quãng đường từ Hà

Nội đến cao Bằng dài 285km

+ Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và

làm bài

+ Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên,

đọc độ dài của các tuyến đường

Bài 4:

+ Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời:

+ Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội

hơn?

+ Vì sao em biết được điều đó?

+ Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà

Nội hơn? Vì sao?

+ Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội – Vinh

hay Vinh – Huế?

+ Quãng đường nào ngắn hơn: Thành Phố

Hồ Chí Minh – Cân Thơ hay Thành Phố Hồ

Chí Minh – Cà Mau?

+ Nhận xét

+ Đường gấp khúc ABCD

+ HS đọc

+ Quãng đường AB dài 23km

+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài

90 km vì BC dài 42km, CD dài 48km,42km cộng 48km bằng 90km

+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài

65 km vì CB dài 42km, BA dài 23km,42km cộng 23km bằng 65km

+ Quan sát lược đồ

+ Làm bài theo yêu cầu

+ Làm bài, 6 HS lên bảng, mỗi HS tìm 1tuyến đường

+ Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn

+ Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao Bằngdài 285km còn quãng đường từ Hà Nội điLạng Sơn dài 169km, 285km > 169km.+ Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn

Vì quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơndài 169km còn từ Hà Nội đi Hải Phòngdài 102km, 102km < 169km

+ Quãng đường từ Vinh đi Huế xa hơn từ

Hà Nội đi Vinh

+ Quãng đường từ Thành Phố Hồ ChíMinh đi Cân Thơ ngắn hơn quãng đường

từ Thành Phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết đơn vị đo km

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 5

- Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài milimet (mm).

- Hiểu được mối quan hệ giữa milimet và xăngtimet , giữa milimet và mét

- Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăngtimet và milimet

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ Gọi HS lên bảng làm bài:Điền dấu (>; =;

<)

267km .276km324km .322km278km .278km+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Giới thiệu milimet (mm)

+ Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ dài

là:cm, dm, m, km Bài học này chúng ta làm

quen với một đơn vị đo nữa, nhỏ hơn

xăngtimet đó là milimet

+ Milimet kí hiệu là: mm

+ Yêu cầu HS quan sát thước kẻ và tìm độ

dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ vạch 0

đến 1 được chia thành mấy phần bằng nhau?

+ Mỗi phần nhỏ chính là 1milimet, milimet

+ Gọi HS đọc phần bài học như SGK

+ Một HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cảlớp làm ở bảng con

Nhắc lại tựa bài

+ Được chia thành 10 phần bằng nhau

+ Cả lớp đọc : 10mm = 1cm

+ 1m bằng 100cm+ Nhắc lại : 1m = 1000mm

3/ Luyện tập – thực hành

Bài 1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài

+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn

+ Đọc đề+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.+ Nhận xét

Trang 6

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

Bài 2:

+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong sách và

tự trả lời các câu hỏi của bài

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm ntn?

+ Yêu cầu HS làm bài

+ Chữa bài ghi điểm và nhận xét

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Giải:

Chu vi hình tam giác đó là:

24 + 16 + 28 = 68 (mm)Đáp số : 68mm

+ Thảo luận theo nhóm

+ Từng nhóm báo cáo và nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết và mối quan hệ giữa các đơn vị đo với mm

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng con

các từ

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

+ Viết: sắn, xà cừ, xâu kim, kín kẽ, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Tây Bắc

Nhắc lại tựa bài

Trang 7

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?

+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào

người ông cho?

+ Người ông đã nhận xét về các cháu như

thế nào?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn?

+ Ngoài những chữ cái đầu câu, trong bài có

những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ Treo bảng cho HS nhìn viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở

+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2 a:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS lên bảng trình bày

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

+ Chấm bài ghi điểm, nhận xét

Bài 2b:

+ Tiến hành tương tự như phần a

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Người ông chia cho các cháu mỗi ngườimột quả đào

+ Xuân ăn xong đem hạt trồng.Vân ănxong vẫn còn thèm Việt không ăn .chobạn bị ốm

+ Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bédại còn Việt là người nhân hậu

+ Chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào 1

ô vuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuốicâu viết dấu chấm

+ Viết hoa tên riêng của các nhân vật:Xuân, Vân, Việt

+ Đọc các từ: xong, trồng, bé dại, mỗi, vẫn

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửachữa

sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định

vồ tới nhưng sáo nhanh hơn, đã vụt bay

lên và đậu trên một cành xoan rất cao.

Đáp án:

+ To như cột đình.

+ Kín như bưng.

+ Tình làng nghĩa xóm + Kính trên nhường dưới.

+ Chín bỏ làm mười.

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại và giải lại các bài tập

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học

Ti t 3 T p vi t ế ậ ế

Trang 8

CH HOA Ữ A

A/MỤC TIÊU

Viết được chữ cái A hoa (kiểu 2) theo cỡ vừa và cở nhỏ

- Viết đúng, đẹp cụm từ ứng dụng : Ao liền ruộng cả.

- Viết đúng kiểu chữ ,cỡ chữ ,viết sạch đẹp

C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài, giới thiệu

+ Cho HS quan sát mẫu chữ

+ GV vừa nêu quy trình viết vừa viết mẫu

b)Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó

viết vào bảng con chữ A

+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

+ Những chữ nào có cùng chiều cao với

chữa A hoa kiểu 2 và cao mấy li?

+ Các chữ còn lại cao mấy li?

+ HS nhắc lại

+ Chữ A hoa cỡ vừa cao 5 li rộng 5 li.+ Gồm 2 nét là nét cong kín và nết mócngược phải

Trang 9

+ Nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ?

+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

+ Viết bảng

+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Ao

+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết

d/ Hướng dẫn viết vào vở

+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như

- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con

- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:

- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết

- Chuẩn bị cho tiết sau

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: gắn liền, xuể, cổ kính, giữa trời xanh, rắn hổ mang, giận dữ, tưởng chừng, lững thững.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc

Trang 10

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài:

Những quả đào và trả lời câu hỏi

GV nhận xét cho điểm từng em

II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu :ghi tựa

2) Luyện đọc

a/ Đ ọc mẫu :

+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo

tranh và tóm tắt nội dung

b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn

+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng

+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ

khó

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau

đó yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn chia bài

+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ

còn lại: như phần mục tiêu

+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp đoạn

+ Dùng bút chì và viết để phân cách cácđoạn

- Đoạn 1: Cây đa nghìn năm đang nói

- Đoạn 2: Đoạn còn lại

+ Cho HS luyện đọc nối tiếp

+ Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau

+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhómkhác

+ Cả lớp đọc đồng thanh

* HS đọc thầm

+ Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây

+ HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Trang 11

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để nói đặc

điểm mỗi bộ phận của cây đa bằng 1 từ

+ Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy

những cảnh đẹp nào của quê hương?

+ Bài tập đọc muốn nói lên điều gì ?

- Thân cây được ví với: một toà cổ kính, chín mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể.

- Cành cây: lớn hơn cột đình.

- Ngọn cây: chót vót giữa trời xanh.

- Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ giống như những con rắn hổ mang.

+ Thảo luận, sau đó nối tiếp nhau phátbiểu:

- Thân cây rất lớn/to.

- Cành cây rất to/lớn.

- Ngọn cây cao/cao vút.

- Rễ cây ngoằn nghèo/kì dị.

+ Lúa vàng gợn sóng; Xa xa, giữa nặng nề; Bóng sừng .ruộng đồng yênlặng

+ HS nêu và nhân xét như phần mục tiêu

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

+ Các em vừa học bài gì ?

+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?

+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình

+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau

- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính, giải bài toán có lời văn với số đo độ dài

- Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng cho trước

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet

- Hình vẽ bài tập 4

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 12

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

+ Khi thực hiện các phép tính với các số đo

ta thực hiện như thế nào?

+ Yêu cầu HS làm bài sao đó nhận xét thực

hiện và ghi điểm

Nhắc lại tựa bài

+ Đọc đề+ Là các phép tính với các số đo độ dài

+ Ta thực hiện bình thường sau đó ghéptên đơn vị vào kết quả tính

+ Làm ntn để biết mỗi bộ quần áo may hết

bao nhiêu mvải?

+ Vậy ta chọn ý nào?

+ Yêu cầu HS dùng bút chì khoanh vào ý C

Bài 4:

+ Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn

thẳng cho trước, cách tính chu vi của một

hình tam giác, sau đó yêu cầu HS tự tiếp tục

+ Đọc đề bài

+ Dùng tất cả 15 mvải

+ May được 5 bộ quần áo như nhau

+ Nghĩa là số mvải để may mỗi bộ quần

áo như nhau

+ Thực hiện phép chia 15m : 5 = 3m.+ Chọn ý C

+ Nhắc lại theo yêu cầu Làm bài

Cạnh của các hình tam giác là: AB=3cm; BC=4cm ; CA=5cm

Bài giải:

Chu vi của hình tam giác là:

3 + 4 + 5 = 12 (cm)Đáp số : 12 cm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước, cách tính chu vi của mộthình tam giác

Trang 13

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau

- Tranh ảnh vẽ một cây ăn quả

- Giấy kẻ sẵn bảng đề tìm từ theo nội dung bài tập 2

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ GV thu 3 vở kiểm tra

+ 4 HS lên bảng làm bài

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ GV thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Treo bức tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu

HS quan sát và kể tên các bộ phận của cây

Bài 2 :

+ Gọi HS đọc đề

+ Chia HS thành các 4 nhóm , mỗi nhóm

thảo luận và tả 2 bộ phận của cây Phát cho

mỗi nhóm 1 tờ giấy, yêu cầu thảo luận để

điền vào giấy.Phát giấy và bút

+ Đọc yêu cầu

+ Kể tên các bộ phận của cây ăn quả

+ Gồm các bộ phận: gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây, hoa, quả, lá.

+ Thảo luận theo yêu cầu, sau đó cácnhóm đưa ra kết quả bài làm:

- Gốc cây: to, sần sùi, cứng, ôm không xuể

- Ngọn cây: cao, chót vót, mềm mại, thẳng tắp, vươn cao, mập mạp .

- Thân cây: to, thô ráp, sần sỳi, gai gốc, bạc phếch, khẳng khiu, cao vút

- Cành cây: khẳng khiu, thẳng đuột, gai gốc, phân nhánh, cong queo, um tùm, toả rộng

- Rễ cây: cắm sâu vào lòng đất, nổi lên trên mặt đất, kì dị, sần sùi, dài, uốn lượn

- Hoa: rực rỡ, thắm tươi, đỏ thắm, vàng rực, khoe sắc, ngát hương

- Lá: mềm mại, xanh mướt, xanh non, cứng

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác, sau đó yêu cầu HS tự tiếp tục - GAL2 Tuan 29
Hình tam giác, sau đó yêu cầu HS tự tiếp tục (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w