1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài Đức

6 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Sinh học 12 Cụm Hà Đông, Hoài Đức

Trang 1

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM TRƯỜNG THPT

NĂM HỌC 2016-2017 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC LỚP 11

Câu I (4,0 điểm)

m

1 Phân biệt (1,5đ)

Hô hấp kị khí (A) Hô hấp hiếu khí

(B)

Lên men (C)

ĐK kị khí (không có ôxi) ĐK hiếu khí (có ô xi) ĐK kị khí

(không có ôxi)

Chất nhân e- cuối cùng là

1 chất vô cơ (NO- 3; SO4 2- )

Chất nhận e- cuối cùng là ô xi phân tử

+ Chất e- cuối cùng

là chất hữu cơ Tạo sản phẩm trung gian

và tạo ít năng lượng ATP

Chất hữu cơ được ôxi hoá hoàn toàn tạo sản phẩm CO2, H2O, ATP; năng lượng sinh

ra nhiều nhất

Tạo sản phẩm trung gian (chất hữu cơ), tạo ra ít năng lượng ATP

Phốt pho rin hóa ô xi hóa

Phốt pho rin hóa cơ chất

Phốt pho rin hóa ô xi hóa

Phốt pho rin hóa cơ chất

Phốt pho rin hóa cơ chất

Màng sinh chất Màng sinh chất Tế bào chất

0.25 0.25

0.5

0.25 0,25

2 (1,0đ)

- Vi sinh vật phải hấp thụ chất dinh dưỡng (những chất cần thiết, có chất có

kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản) qua toàn bộ bề mặt tế

- Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, vsv gặp phải những chất dinh

dưỡng có kích thước lớn, cấu trúc phức tạp (tinh bột , xenlulôzơ, )  vsv

phải tổng hợp và tiết vào môi trường các enzim tương ứng để thủy phân

các hợp chất trên thành chất đơn giản hơn, có thể vận chuyển vào tế bào

0,5

0,5

3 Nuôi cấy không liên tục (1,5đ)

- Bình thường trải qua 4 pha:

Các pha Đặc điểm từng pha

Pha tiềm

phát

(pha lag)

- VK thích ứng với môi trường, hình thành enzim cảm ứng để phân giải cơ chất

- Tổng hợp mạnh mẽ các thành phần tế bào (Protein, axit nucleic,…) các enzim (proteaza, amylaza,…) và tích lũy các chất cần thiết hình thành TB mới

- TB ở trạng thái hoạt động mạnh nhưng số lượng TB chưa tăng (N= No)

Pha lũy

thừa

- Số lượng tế bào tăng theo lũy thừa

Sinh khối TB tăng theo thời gian theo cấp số mũ và được

0,25

0,25

Trang 2

(pha log) tính theo công thức: Nt = N0 x 2n

- Trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ, sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi

Pha cân

bằng

- Số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi - quần thể VK ở trạng thái cân bằng động học (vì số TB sinh ra bằng số TB chết đi)

- Hiệu suất sinh trưởng giảm

- Nguyên nhân: Dinh dưỡng cạn dần, môi trường bắt đầu tích lũy độc chất

Pha suy

vong

- Số lượng tế bào giảm (vì số lượng TB chết >lượng TB sinh

ra)

- Nguyên nhân: chất dinh dưỡng cạn kiệt, lượng chất độc tích lũy quá nhiều

- Một số trường hợp đặc biệt:

+ Xảy ra pha sinh trưởng thêm (sinh trưởng rốn) do các TB VSV chết đi đã

cung cấp thức ăn cho các TB còn lại

+ Sinh trưởng kép: khi trong môi trường có 2 nguồn dinh dưỡng khác nhau,

khi nguồn dinh dưỡng thứ nhất (dễ sử dụng) cạn kiệt, VSV sẽ sử dụng

nguồn dinh

0,25

0,25

0,25 0,25

Câu II (3,0 điểm)

1 (2,0đ)

*Thực vật tắm mình trong biển nitơ mà vẫn thiếu nitơ.

Khí quyển chứa phần lớn là N2 (78%)  “thực vật tắm mình trong biển nitơ”

Tuy nhiên, phân tử N2 có liên kết ba (là liên kết bền vững) khó bị phá vỡ nên

cây trồng không thể sử dụng được  “vẫn thiếu nitơ” (Cây chỉ hấp thụ và

sử dụng dạng và )

* Trong tự nhiên, làm thế nào để nitơ trong không khí trở thành dạng nitơ mà cây có thể

sử dụng được ?

- Sự phóng điện do sét trong cơn mưa, giông: ôxi hóa N2 thành nitrat

- Quá trình cố định nitơ thực hiện bởi các nhóm visinh vật sống tự do

(Azotobacter,…) và vi khuẩn sống cộng sinh (Rhizobium,…).

* Cơ chế: NN NH=NH NH2-NH2 2NH3

* Điều kiện để thực hiện quá trình cố định khí nitơ:

- Cố định Nitơ bằng con đường vật lí: phải có sét (tia lửa điện từ sét tương

đương nhiệt độ 30000C, có thể cắt đứt liên kết ba của N2  tạo N phân tử,

dễ dàng phản ứng để tạo NH4+ hoặc NO3-)

- Cố định N nhờ vi sinh vật:

+ Có lực khử mạnh

+ ATP

+ Enzym nitrogenaza

+ Điều kiện kị khí

0.25 0.25

0.25 0.25 0,5 0,25

0,25

Trang 3

2 Sự trao đổi nước và khoáng liên quan mật thiết với nhau (1,0đ)

- Chất khoáng hoà tan trong nước

- Cây hút khoáng thông qua quá trình hút nước

- Cây hút khoáng làm nồng độ các chất trong cây tăng  tăng áp suất

thẩm thấu  thúc đẩy quá trình hút nước mạnh hơn

 Vậy trao đổi nước và khoáng gắn liền và thúc đẩy lẫn nhau

0,25 0,25 0,5

Câu III (5,0 điểm)

m

1 (2,0đ)

- Phitôcrôm là 1 sắc tố enzim tồn tại ở 2 dạng P660 (Pđ) và P730 (Pđx)

Hai dạng này có thể chuyển hóa cho nhau

- Nơi tồn tại của phitôcrôm trong cơ thể thực vật: chồi mầm, chóp lá mầm

- Vai trò :

+ Kích thích ra hoa, nảy mầm

+ Vận động cảm ứng: đóng mở khí khổng

+ Tổng hợp các chất cần thiết: diệp lục, sắc tố

- Ý nghĩa với quang chu kỳ :

+ Quang chu kỳ: là tương quan độ dài ngày đêm (thời gian chiếu sáng

xen kẽ bóng tối) mang tính chất chu kỳ, liên quan đến sự cảm ứng ra hoa

ở thực vật

+ Sự ra hoa của cây theo quang chu kỳ chịu ảnh hưởng của ánh sáng mà

phitôcrôm nhận

 Với cây ngày ngắn: để ra hoa được, cây cần giảm đến mức tối thiểu

P730 (Pdx) cần biến đổi Pdx thành Pd (ánh sáng đỏ xa kích thích sự ra

hoa của cây ngày ngắn nhưng ức chế sự ra hoa của cây ngày dài)

 Với cây ngày dài: để ra hoa được, cây cần tích luỹ đủ lượng P730

(Pdx) cần biến đổi Pd thành Pdx (ánh sáng đỏ kích thích sự ra hoa

của cây ngày dài nhưng ức chế sự ra hoa của cây ngày ngắn)

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

2 Vai trò của K + (1,0đ)

- Có vai trò trong hoạt động cảm ứng ở thực vật:

Vd: Gây nên hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ khi bị va chạm: K+ ra khỏi

không bào gây mất nước ở thể gối  làm lá cụp xuống

- Gây nên hiện tượng đóng, mở khí khổng:

+ K+ trong tế bào khí khổng tăng  TB khí khổng hút nước khí khổng

mở

+ K+ trong tế bào khí khổng giảm  TB khí khổng mất nước  khí khổng

đóng

0,5

0,5

3 (2,0đ)

a Sai

Vì việc kiểm soát dòng nước và khoáng từ ngoài vào trong mạch gỗ là do

nội bì của rễ Lớp nội bì có vòng đai không thấm nước điều chỉnh dòng chảy

0.25 0.25

Trang 4

vào trung trụ.

b Sai

Vì Mo (Molipđen) có trong thành phần của enzim khử nitrat

(nitrat-reductaza) enzim nitrogenaza (cố định nitơ ở nốt sần rễ cây họ đậu )

Thiếu Mo nốt sần không phát triển  sinh trưởng cây bị ức chế

c Đúng

Vì chu trình Crep sinh ra các chất trung gian (axit hữu cơ R-COOH), các chất

này nhận NH2 tạo amin  khi chu trình Crep ngừng hoạt động thì NH3 tích

lũy trong tế bào  gây ngộ độc cho cây

d Sai

Vì ở cây C4 lục lạp tế bào mô giậu có hệ thống hạt phát triển (hạt grana) để

thực hiện pha sáng Lục lạp tế bào bao bó mạch có nhiều chất nền để thực

hiện chu trình Canvin

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

Câu IV (4,0 điểm)

m

1 (1,5đ)

* Thực vật có cơ chế để tồn tại trong điều kiện thiếu ôxi tạm thời.

- Thực vật sẽ thực hiện quá trình lên men (kị khí)

- Cơ chế :

+ Giai đoạn đường phân xảy ra ở tế bào chất:

Glucôzơ a.pyruvic + 2ATP + 2NADH

+ Lên men: tạo rượu êtylíc hoặc axit lactic

* Thực vật sống đầm lầy:

- Có hệ rễ ít mẫn cảm với điều kiện yếm khí (không bị độc do các chất

sinh ra trong điều kiện yếm khí)

- Rễ có hệ thống gian bào lớn, thông với nhau thành hệ thống để ôxi từ

trên mặt đất xuống, có rễ mọc lên khỏi bùn để dẫn không khí xuống rễ

nằm sâu dưới bùn

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

2 Thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tỏa nhiệt: (1,0 đ)

- Chuẩn bị: hạt đậu, nước, bình thuỷ tinh có nắp đậy, nhiệt kế

- Cách tiến hành:

Bước 1: Cho 0,5 kg đậu vào nước sạch ngâm khoảng 6 – 7 giờ Vớt ra bỏ vào vải ẩm ủ trong

24 giờ

Bước 2: Cho hạt đã nảy mầm vào bình thủy tinh, đậy kín nút và cắm nhiệt kế trực tiếp vào

khối hạt (nên để bình vào chỗ tối hoặc phủ túi nilon đen bao trùm lấy bình)

Bước 3: Theo dõi nhiệt độ sau 15 phút và 30 phút

Lưu ý: làm tương tự với mẫu đậu đã luộc chín để làm đối chứng

- Kết quả: nhiệt độ tăng lên theo thời gian, tới giới hạn nhất định thì dừng

lại

Lưu ý: Học sinh có thể tiến hành thí nghiệm với đối tượng thực

vật khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

0,25 0,5

0,25

3 (1,5đ)

Trang 5

* Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.

* Giải thích:

- Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tại lục lạp của thực vật C3 lượng

CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều (khoảng 10 lần so với CO2)

Quá trình cố định CO2 được xúc tác tác bởi enzim Rubisco (có hai

hoạt tính oxydase và carboxydase) Khi hàm lượng O2 cao, CO2 thấp 

hoạt tính oxydase của enzim Rubisco thắng thế  ôxi hóa RiDP tạo ra CO2

xảy ra trong 3 bào quan liên tiếp nhau bắt đầu từ lục lạp qua peroxixom

và kết thúc bằng sự thải CO2 tại ti thể

 Hô hấp sáng làm tiêu hao sản phẩm của quang hợp

Tuy nhiên, hô hấp sáng giúp thực vật thích nghi với môi trường trong điều

kiện bất lợi (tự tái tạo CO2 trong điều kiện cạn kiệt CO2, đảm bảo cho bộ

máy quang hợp không bị đình trệ)

0,25 0,25 0,5

0,25 0,25

Câu V (4,0 điểm)

m

1 Lá có những đặc điểm đặc biệt về giải phẫu thích hợp với chức

năng quang hợp (2,0đ)

- Mô giậu dày chứa nhiều lục lạp nằm sát lớp biểu bì trên Tế bào mô giậu

được xếp xít nhau theo từng lớp  hấp thụ nhiều năng lượng ánh sáng

- Lớp mô xốp có khoảng trống gian bào lớn (chứa nhiều CO2)  cung cấp

nguyên liệu cho quang hợp

- Mạng lưới mạch dẫn dày đặc  làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng

cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ

quan khác

- Hệ thống các khí khổng dày đặc ở mặt trên và mặt dưới của lá  giúp

CO2, O2, H2O đi vào và đi ra khỏi lá một cách dễ dàng

0,5 0,5 0,5 0,5

2 (2,0đ)

* Những lợi thế của thực vật C 4 so với thực vật C 3

- Quang hợp xảy ra ở nồng độ CO2 thấp, nhu cầu nước ít hơn thực vật C3

(chỉ bằng ½)

- Không xảy ra hô hấp sáng nên năng suất quang hợp cao gấp đôi thực

vật C3

* Sự thích nghi với môi trường sống của con đường cố định CO 2

trong quang hợp ở thực vật C 4 :

- Quang hợp trong điều kiện ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ O2 cao,

nồng độ CO2 thấp ở vùng nhiệt đới nóng ẩm kéo dài

- Để tránh hô hấp sáng và tận dụng nguồn CO2 thấp thì nhóm thực vật

này phải có quá trình cố định CO2 2 lần:

+ Lần 1 xảy ra ở lục lạp của tế bào mô giậu để lấy nhanh CO2, enzim cố

định CO2 là PEP (Phospho Enol Pyruvat) có hoạt tính cacbôxylaza rất mạnh

 cố định được CO2 ngay cả khi nồng độ CO2 trong không khí rất thấp

0,25 0,25

0,25 0,5

Trang 6

+ Lần 2 xảy ra ở tế bào bao bó mạch để tổng hợp chất hữu cơ.

* Sự thích nghi với môi trường sống của con đường cố định CO 2

trong quang hợp ở thực vật CAM:

Thực vật CAM là nhóm mọng nước, sống ở nơi khô hạn

Để tiết kiệm nước trong quang hợp nhóm thực vật này có sự phân chia về

thời gian cố định CO2 phù hợp như sau:

+ Giai đoạn cố định CO2 đầu tiên diễn ra vào ban đêm khi khí khổng mở

+ Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày khi

khí khổng đóng

0,25 0,5

HẾT

Ngày đăng: 05/04/2018, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w