1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài Đức

4 339 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 157,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài ĐứcĐề thi HSG Địa lý 11 Cụm Hà Đông, Hoài Đức

Trang 1

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM TRƯỜNG THPT

NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn thi: Địa lý - Lớp 11

Ngày thi: 01/3/2017

Thời gian làm bài: 120 phút

Câu I (4,0điểm)

1 Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế-xã hội thế giới

2 Trình bày biểu hiện và nguyên nhân của biến đổi khí hậu toàn cầu Theo em, cần thực hiện những giải pháp gì nhằm hạn chế biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay?

Câu II (2,0điểm)

Tại sao đô thị hóa tự phát diễn ra phổ biến ở Mĩ La Tinh? Phân tích nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ La Tinh phát triển chậm, thiếu ổn định và phụ thuộc vào nước ngoài

Câu III (3,0điểm)

Liên minh châu Âu (EU) được hình thành và phát triển như thế nào? Chứng minh

EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

Câu IV (7,0điểm)

1 Kể tên 4 đảo chính của Nhật Bản Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản nhanh chóng được phục hồi và phát triển với tốc độ cao? Nêu thành tựu nổi bật của ngành dịch vụ Nhật Bản

2 Phân tích thế mạnh tự nhiên đối với phát triển ngành công nghiệp Hoa Kì Nhận xét

và giải thích sự thay đổi trong phân bố công nghiệp của Hoa Kì hiện nay

Câu V (4,0điểm)

Cho bảng số liệu:

Tình hình dân số nước ta giai đoạn 2005-2014 Năm Tổng dân số (triệu người) Dân số thành thị (triệu người) Gia tăng dân số (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015)

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tổng dân số, dân số thành thị, gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 2005-2015 và nêu nhận xét

………HÕt…….

(Học sinh được sử dụng máy tính cầm tay không có chức năng thu phát và lưu trữ dữ liệu)

Hä vµ tªn thÝ sinh:……… Sè b¸o danh:

………

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Chữ kớ cỏn bộ coi thi số 1:………Chữ kớ cỏn bộ coi thi số 1:

………

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP CỤM TRƯỜNG THPT

NĂM HỌC 2016 – 2017 HƯỚNG DẪN CHẤM MễN ĐỊA Lí LỚP 11

1 Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhng đáp ứng đợc yêu cầu cơ bản nh trong hớng dẫn chấm thì vẫn cho đủ điểm nh hớng dẫn quy định

2 Việc vận dụng hướng dẫn chấm nờn linh hoạt và cú sự thống nhất chung trong hội đồng chấm

m I

(4,0 đ)

1 Đặc trưng và tỏc động của cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại.

-Đặc trưng:

2,0đ

+Thời gian xuất hiện: vào cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI 0,25 +Phỏt triển nhanh chúng cụng nghệ cao, dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lượng

tri thức cao

0,25

+Bốn cụng nghệ trụ cột: cụng nghệ sinh học, cụng nghệ năng lượng, cụng nghệ vật liệu,

cụng nghệ thong tin

0,5

-Tỏc động của cuộc cỏch mạng KH và CN:

+ Thỳc đẩy xu hướng toàn cầu húa kinh tế: phỏt triển nhanh chúng mậu dịch quốc tế,

tăng đầu tư nước ngoài, phõn cụng lao động quốc tế ngày càng sõu, rộng 0,25 + Làm xuất hiện nhiều ngành mới cú hàm lượng kĩ thuật cao, đặc biệt trong cụng nghiệp

và dịch vụ

0,25

+Thỳc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động: giảm tỉ trọng NN và CNghiệp,

tăng tỉ trọng dịch vụ.Tăng lđ cú trỡnh độ khoa học kĩ thuật, giảm lao động giản đơn 0,25 + Kinh tế TG từng bước chuyển dịch từ nền kinh tế cụng nghiệp sang kinh tế tri thức 0,25

2 Biểu hiện, nguyờn nhõn và giải phỏp hạn chế biến đổi khớ hậu toàn cầu: 2,0đ

-Biểu hiện:

+Hiện tượng hiệu ứng nhà kớnh làm cho nhiệt độ Trỏi Đất tăng 0,5 +Gia tăng nhiều loại thiờn tai, diễn biến bất thường, gõy hậu quả khốc liệt 0,25

-Nguyờn nhõn: sự gia tăng lượng khớ CO2 trong khớ quyển do cỏc hoạt động cụng

nghiệp, sinh hoạt, chỏy rừng, nỳi lửa

0,5

-Giải phỏp:

+Cắt giảm lượng khớ CO2 bằng cỏch ỏp dụng cụng nghệ mới trong sản xuất, hạn chế đốt

+Tăng cường hợp tỏc quốc tế, kiờn quyết yờu cầu cỏc nền kinh tế lớn cam kết cú trỏch

nhiệm bảo vệ mụi trường, tham gia chống biến đổi khớ hậu toàn cầu

0,25

II

(2,0đ)

-Tiến hành nhiều cuộc cải cỏch ruộng đất khụng triệt để tạo điều kiện cho tầng lớp địa

chủ chiếm đoạt phần lớn diện tớch đất nụng nghiệp của nụng dõn 0,5 -Dõn nụng thụn khụng cũn ruộng đất canh tỏc, khụng cú việc làm, đời sống nghốo khổ

nờn kộo ra thành phố

0,25

-Mức sống và thu nhập quỏ chờnh lệch giữa thành thị và nụng thụn 0,25

2 Nguyờn nhõn nền kinh tế MLT phỏt triển chậm, khụng ổn định. 1,0đ

-Xung đột sắc tộc, nội chiến, tỡnh hỡnh chớnh trị bất ổn 0,25 -Đầu tư nước ngoài vào Mĩ La tinh giảm sỳt 0,25 -Duy trỡ cơ cấu xó hội phong kiến quỏ lõu cựng sự cản trở của cỏc thế lực bảo thủ thiờn

-Bộ mỏy nhà nước cũn non trẻ, thiếu kinh nghiệm, chưa xõy dựng được đường lối phỏt

triển kinh tế độc lập, tự chủ

0,25

Trang 3

(3,0đ)

+Quá trình hình thành EU:

-Sau chiến tranh thế giới 2, châu Âu tăng cường liên kết và thành lập nên ba tổ chức cộng

đông từ năm 1951-1958 (kể tên)

0,25 -Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) là tổ chức tiền thân của liên minh Châu Âu (EU) 0,25 -Năm 1967, hợp nhất ba tổ chức thành cộng đồng Châu Âu (EC) 0,25 -Năm 1993 đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU) cho đến nay 0,25

+Sự phát triển của EU:

-Tăng nhanh số lượng nước thành viên (dc) 0,25 -Mở rộng không gian lãnh thổ lên phía Bắc, sang phía Đông và xuống phía Nam 0,25 -Trở thành Liên minh khu vực thành công nhất, là trung tâm kinh tế, thương mại hàng

-Hiện nay, EU đối mặt với nhiều thách thức (dc) nhưng vẫn hợp tác chặt chẽ, đoàn kết,

thống nhất từng bước vượt qua khủng hoảng 0,25

-Đóng góp lớn nhất vào tổng giá trị kinh tế thế giới 0,25 -Là trung tâm thương mại lớn nhất, chiếm 37% giá trị xuất khẩu của thế giới 0,25

IV

(7,0đ)

1 Bốn đảo chính của Nhật Bản:

+ Hôcai đô, Hôn su, Xi cô cư, Kiu xiu (kể đúng mỗi đảo được 0,25đ)

1,0đ

Sau chiến tranh, kinh tế NB phục hồi nhanh, tốc độ phát triển cao là do: 1,0đ

+Trở thành đồng minh của Hoa Kì, được Hoa Kì đầu tư, hậu thuẫn 0,25 +Có chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn, hiện đại hóa công nghiệp… 0,25 +Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn 0,25 +Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng: vừa có các xí nghiệp quy mô lớn, nhưng vẫn duy trì các

cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công

0,25

+Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế 0,25 +Các hoạt động dịch vụ đa dạng, hiệu quả trong đó tài chính và thương mại đóng vai trò

quan trọng hàng đầu

0,25

+Nhiều hoạt động dịch vụ đứng vị trí cao trên thế giới (dc) 0,25 +Thị trường rộng khắp các châu lục, gồm cả nhóm nước kinh tế phát triển và đang phát

triển, đầu tư ra nước ngoài ngày càng tăng

0,25

2 *Thế mạnh tự nhiên của Hoa Kì đối với phát triển công nghiệp 3,0đ

-Khoáng sản phong phú (kể tên) là cơ sở để phát triển cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng

(khai thác và chế biến khoáng sản)

0,5

- Trữ lượng khoáng sản rất lớn nên có nhiều ngành khai thác đứng đầu thế giới (phốt

phát, mô líp đen), thứ hai thế giới (vàng, đồng, chì)…

0,5

-Khoáng sản phân bố tập trung tạo thuận lợi để hình thành vùng công nghiệp Đông Bắc

với lợi thế về các ngành công nghiệp nặng (luyện kim, đóng tàu…)

0,5

-Trữ năng thủy điện lớn, tập trung trên các hệ thống song thuộc vùng núi Cooc đi e và

Apalat…

0,5

-Lãnh thổ rộng lớn, giàu tiềm năng là một trong những lợi thế giúp Hoa Kì trở thành

cường quốc công nghiệp hàng đầu thế giới

0,5

-Những thuận lợi về đất trồng, khí hậu, tài nguyên biển…thúc đẩy nông nghiệp phát triển

mạnh,tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến lương thực-thực phẩm,

sản xuất hàng tiêu dùng…

0,5

Trang 4

-Trước đây, công nghiệp tập trung ở vùng Đông Bắc với các ngành truyền thống(dc) 0,25 -Hiện nay, công nghiệp mở rộng xuống phía nam và sang phía tây với các ngành hiện đại

(dc) hình thành vành đai công nghiệp Mặt Trời 0,25

- Phía tây và phía nam có những lợi thế đặc biệt cho phát triển công nghiệp, được tiếp thu

những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại

0,25

- Phía tây ven TBD dễ hội nhập với châu Á, nơi có nền kinh tế phát triển sôi động Phía

nam có nguồn dầu khí lớn, giáp Mĩ la tinh tận dụng nguồn tài nguyên và lao động giá rẻ

0,25

V

(4,0đ)

-Vẽ:

+Vẽ chính xác dạng biểu đồ kết hợp cột chồng và đường (các dạng khác không cho

điểm)

+Có tỉ lệ chính xác và tên biểu đồ

+Có chú giải của biểu đồ

(Thí sinh thiếu nội dung nào sẽ trừ điểm theo sự thống nhất trong tổ chấm)

2,5 0,25 0,25

-Nhận xét:

+Dân số cả nước và dân số thành thị đều tăng, dân số thành thị tăng nhanh hơn (dc) 0,5 +Tốc độ gia dân số có biến biến đông, xu hướng chung là giảm (dc) 0,5

Tổng: câuI+câuII+câuIII+câuIV+câuV = 4,0đ + 2,0đ + 3,0đ + 7,0đ + 4,0đ = 20,0đ

……….Hết………

Ngày đăng: 05/04/2018, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w