1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH LỚP 6 CHUẨN 20172018

161 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU - Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống - Phân biệt vật sống với vật không sống - Nêu được một số VD để thấy sự đa dạng của SV cùng với những lợi hại của chúng - Biết được 4

Trang 1

Ngày dạy :

MỞ ĐẦU

Tiết 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG.NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC.

I MỤC TIÊU

- Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

- Phân biệt vật sống với vật không sống

- Nêu được một số VD để thấy sự đa dạng của SV cùng với những lợi hại của chúng

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: ĐV, TV, VK và Nấm

- Hiểu được nhiệm vụ của sinh học, thực vật học

- Kĩ năng tìm tòi

- Yêu thiên nhiên, khoa

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU- THIẾT DẠY HỌC

GV :- Tranh vẽ về một số động vật đang ăn cỏ

Cây đậu, hòn đá và thanh sắt

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy học bài mới:

- Mở bài: Hãy kể tên các đồ vật cây cối? Nhũng đồ vật đó chia làm 2 nhóm Vậy chúng

khác nhau ở điểm nào?

*Hđ1: Nhận dạng vật sống, không sống:

- GV: Từ những đồ vật, cây cối, con vật đã kể ở

phần giới thiệu chọn đại diện: con gà và cây

đậu Thảo luận trả lời câu hỏi:

?Cây đậu, con gà cần điều kiện gì để sống?

Trang 2

?Đồ vật có cần điều kiện như con gà, cây đậu

*Hđ2: Đặc điểm của cơ thể sống:

- GV: Yêu cầu học sinh thực hiện∇ SGK và kể

*HĐ3:Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiê:

- GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm thực

hiện ∇ mục a SGK/7

- HS: Thảo luận( 7') - Đại diện trả lời

- GV: Cho nhận xét về những thông tin mà

- HS: Chia nhóm dựa vào bảng

- GV: Y/c H nghiên cứu thông tin, xem lại

cách chia của mình có đúng không?

- GV: ?Dựa vào đặc điểm nào để phân chia

thành 4 nhóm

- HS: nghiên cứu thông tin trả lời

2 Đặc điểm của cơ thể sống

- Trao đổi chất với môi trường

- Lớn lên và sinh sản

3 Sinh vật trong tự nhiên

- Thế giới thực vật rất da dạng thể hiện

ở các mặt: Nơi sống, kích thước, dichuyển

- Sinh vật trong tự nhiên gồm Động vật

4 nhóm Thực vật

Vi khuẩn Nấm

Trang 3

*Hđ4: Nhiệm vụ của sinh học :

- GV: Y/c HS nghiên cứu thông tin để nắm

nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

- HS: Nghiên cứu trả lời

5 Hướng dẫn học sinh học tâp ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới

- Nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của thực vật

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

- Yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV: - Tranh ảnh khu vườn sa mạc

HS: -sưu tâm tài liệu mẫu vật liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức :

-sĩ số: 6A: vắng:

6B: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các nhóm sinh vật trong tự nhiên? Nêu nhiệm vụ của sinh học?

3 Dạy học bài mới:

- Mở bài: Hãy kể một số loại cây mà em biết Thế giới thực vật đa dạng và phong phú?

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hđ1: Tìm hiểu sự đa dạng và phong phú

của thực vật :

- GV: Cho HS quan sát H3.1- 4 và dựa vào

nhũng kiến thức thực tế cho biết:

? Xác định nhũng nơi trên trái đất có TV

sống

? Nơi nào phong phú, nơi nào ít phong phú

? Kể tên một vài loại cây sống ở vùng đó

? Kể tên những cây gỗ to, thân cứng rắn và cây

nhỏ, thân mềm yếu

? Kể tên một số cây sống trên mặt nước theo

em chúng có đặc điểm gì khác cây sống trên

+ Cây đánh không biểu hiện

+ Đặt cây ở cửa sổ một thời gian cong về phía

ánh sang → cây có tính hướng sáng do có khả

2 Đặc điểm chung của thực vật

- Tự tổng hợp được chất hữu cơ

- Phần lớn không có khả năng di chuyển

- Phản ứng chậm với kích thích từ bênngoài

4

Củng cố ,luyện tập :

? Nêu đặc điểm chung của TV? Lấy ví dụ để chứng minh?

5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà :

Trang 5

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV: -SGK ,SGV,Tài liệu tham khảo

Mẫu vật và cây có hoa

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các đặc điểm chung của thực vật?

3 Dạy học bài mới:

Trang 6

- Mở bài: Thực vật có những đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kĩ em sẽ thấy điểm

khác nhau giữa chúng

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

*HĐI.: Tìm hiểu thực vật có hoa và thực

vật không có hoa

- GV: dùng H4.1 để giới thệu cho HS ghi

nhớ: cơ quan sinh sản và cơ quan s.dưỡng

- GV: nêu câu hỏi

? Xem lại CQSD và CQSS chia thành nhóm

cây có hoa và không có hoa?

? Thế nào là cây có hoa? Cây không có

hoa?

- HS: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

- GV: chốt ý và lưu ý cho H: cây dương xỉ

không có hoa nhưng có cơ quan sinh sản đặc

- GV: ? Nêu đặc điểm của các cây này

( GV hướng cho HS: các TV đó ra hoa kết quả

bao nhiêu lần trong vòng đời)

- HS: thảo luận nhóm phân biệt cây 1 năm và

cây lâu năm → rút ra KL

- GV: y/c H làm BT mục SGK/14

- H làm nhanh và chính xác

- HS đọc KLC SGK

1 TV có hoa và TV không có hoa

- Cơ thể thực vật gồm 2 loại cơ quan:

+ CQSD: Rễ, thân, lá có chức năng chính

là nuôi dưỡng cây+ CQSS: Hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống

- Thực vật có hoa có cơ quan sinh sản là hoa, quả và hạt

- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả và hạt

2 Cây một năm, cây lâu năm

- Cây một năm ra hoa kết quả 1 lần trongvòng đời

- Cây lâu năm ra hoa kết quả nhiều lần trong vòng đời

Trang 8

4 Củng cố,luyện tập:

*.Đánh dấu vào câu đúng nhất

1 Nhóm cây có hoa là:

a Lúa, lay ơn, rêu, dương xỉ b Cải, cà, mít, rau bợ

c Sen, khoai, môn, cam d Rêu, sen, bèo, rau bợ

2 Nhóm cây không có hoa là:

a Cải, cà, mít, rau bợ b Rêu, ổi, táo, cà

c Rêu, sen, súng, mía d Dương xỉ, rêu, rau bợ

- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi

- Biết cách sử dụng kính lúp và nhớ các bước sử dụng kính hiển vi

- Rèn luyện kĩ năng thực hành, sử dụng thiết bị và rèn luyện ý thức bảo vệ dụng cụ thựchành

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? Tế bào ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?

Trang 9

3.Dạy học bài mới :

*HĐI: Kính lúp và cách sử dụng

- GV: Y/c HS đọc mục ■ SGK/17 cho biết:

? Cấu tạo của kính lúp?

? Cách sử dụng kính lúp?

- HS: Trình bày qua hiểu biết thông tin

- GV: Chốt lại- ghi bảng

- GV: Y/c các nhóm quan sát bằng mẫu

vật mang đi- Cho nhận xét

- GV: Cho học sinh quan sát tiêu bản

GV có thể hướng dẫn qua cách quan sát

- HS: Quan sát tiêu bản theo nhóm

- HS đọc KLC SGK

1 Kính lúp và cách sử dụng

- Gồm 2 phần:

+ Tay cầm+ Tấm kính trong lồi 2 mặt

- Sử dụng: Để mặt kính sát mẩu vật từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật

Trang 10

I MỤC TIÊU:

-Biết cách làm tiêu bản hiển vi tạm thời ở TBTV (TB vảy hành và TB thịt quả cà chua)

- Biết sử dụng kính hiển vi

- Tập vẽ hình qua quan sát

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV - Kính hiển vi, bản kính lamen, kim mũi mácHS- Mỗi nhóm 1 quả cà chua, 1 củ hành

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số: 6A: 6B:

2 Kiểm tra bài cũ.?

Trình bày cấu tạo kính lúp,kính hiển vi?

3 Dạy học bài mới :

*HĐI: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi

- GV: làm mẫu để HS quan sát

+ Bóc vảy hành tươi ở lớp thứ 3-4 ra khỏi củ

hành, dùng kim mũi mác tách một ô vuông

+ Trải phẳng lớp đó ra trên lam kính nhỏ

thuốc nhuộm- đậy lamen tránh bọt khí (Với

tiêu bản cà chua quệt 1 lớp mỏng lên lam

Trang 11

- Thu vở vẽ tranh tế bào vảy hành

5.Hướng dẫn học sinh học tâp ở nhà

I MỤC TIÊU:

- Nắm được các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng TB

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Khái niệm về mô

1 Ổn định tổ chức;

Sĩ số 6A: 6B:

2.Kiểm tra bài cũ

?Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không có hoa

? Cơ thể TV có mấy loại cơ quan? Chức năng của từng cơ quan

3.Dạy học bài mới

- Mở bài: Các cơ quan của TV được cấu tạo bằng gì?

Trang 12

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

*HĐI: Hình dạng, kích thước của tế bào

- GV: Treo tranh H7.1→ H7.3 lên bảng giới

thiệu : đây là lát cắt ngang qua rễ, thân, lá của 1

cây được chụp qua kính HV có độ phóng đại

gấp 100 lần

- GV: y/c H quan sát kỹ hình rồi trả lời câu hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong cấu tạo

- GV: Y/c HS nghiên cứu bảng SGK/24:

? Nhận xét về kích thước của các loại TBTV

- HS: TB có nhiều kích thước khác nhau

- GV: y/c H rút ra KL

* HĐII : Tìm hiểu cấu tạo tế bào

- GV: y/c H quan sát kỹ H7.4 và đọc mục ■ ghi

TV ( Có lỗ liên thông giữa các tế bào làm

cho tế bào thêm vững chắc→ TV có hình

2 Cấu tạo tế bào.

Vách TBGồm Màng sinh chất Chất tế bào Nhân Ngoài ra còn có k bào

Trang 13

GV: Treo tranh H7.5 cho HS quan sát

Đặt câu hỏi:

? Nhận xét số lượng TB trong 1 mô

? Hình dạng và cấu tạo các TB trong cùng 1

loại mô, của các loại mô khác nhau

4 Củng cố,luyện tập

- Nêu cấu tạo của tế bào thực vật?

- Mô là gì? Kể tên một số loại?

- Nắm được cách lớn lên và phân chia của tế bào

- Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia

- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ

- Yêu thích môn học

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu cấu tạo tế bào thực vật? Mô là gì?

3 Dạy học bài mới:

- Mở bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây bởi các viên

gạch Ngôi nhà không tự lớn mà thực vật lại tự lớn lên được? Vì sao?

* HĐI: Tìm hiểu sự lớn lên của TB(14’)

- GV: Treo tranh H8.1 y/c H qs và đặt câu hỏi:

? Các bộ phận nào của tế bào lớn lên (TB lớn

lên như thế nào?)

? Nhờ đâu mà tế bào lớn lên

- HS: Độc lập trả lời

- GV: Chốt lại

- Các bộ phận lớn lên:

+ Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào

+ Không bào ( phần màu vàng): Tế bào non

không bào nhỏ, tế bào trưởng thành không bào

lớn

- GV: giải thích: TB non, TB trưởng thành

*HĐII: Tìm hiểu sự phân chia của TB(16’)

- GV: viết sơ đồ trình bày mối quan hệ giữa sự

lớn lên và phân chia của TB:

1TB non TB trưởng thành TB non

mới

- GV: Treo H8.2 y/c H quan sát:

? Tế bào ở giai đoạn nào thì có khả năng

phân chia

? Tế bào phân chia như thế nào

? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng

1 Sự lớn lên của tế bào

- Tế bào non có kích thước nhỏ lớn dầnthành tế bào trưởng thành nhờ TĐC

2 Sự phân chia của tế bào

* Quá trình phân bào:

Trang 15

phân chia

? Các cơ quan của thực vật như rễ, thân, lá

lớn lên bằng cách nào

- HS: Thảo luận nhóm trả lời

- GV: ? Loại mô ở bộ phận nào phân chia

tế bào+ Tế bào ở mô phân sinh khả năngphân chia

* Sự phân chia và lớn lên giúp câysinh trưởng và phát triển

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Tiết sau mỗi nhóm mang rêu, rễ hành

-—–——– -Ngày dạy:

Chương II: RỄ Tiết 8 :CÁC LOẠI RỄ CÁC MIỀN CỦA RỄ

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh

- Giáo dục ý thức bảo vệ TV

II CHUÂN BỊ TÀI LIỆU THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV: SGV ,Rễ một số loại cây: Mít, nhãn, ngô, lúa

HS: chuẩn bị mẫu vật

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy học bài mới:

- Mở bài: Rễ có chức năng hút chất dinh dưỡng để nuôi cây Vậy có mấy loại rễ, rễ có cấu

tạo như thế nào để đảm nhận tốt chức năng đó…

*HĐI: Tìm hiểu các loại của rễ

- GV: + Y/c các nhóm đặt mẫu vật các loại cây

mang đi lên bàn

+ Y/c H kẻ phiếu học tập vào vở

- GV: giúp đỡ nhóm HS yếu và chưa chữa BT1

- GV: treo tranh câm H9.1 và y/c H làm BT2: Mô

tả đặc điểm chung của các nhóm rễ

- HS: đại diện nhóm trả lời → nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- GV: chốt đáp án đúng → y/c các nhóm đối chiếu

xem mình đã làm BT1 đúng chưa, nếu chưa thì

- GV: Chốt lại 2 loại rễ ghi bảng

* HĐII: Tìm hiểu các miền của rễ

- GV: + y/c HS tự n/c SGK/30 và ghi nhớ

1 Các loại rễ

Có 2 loại+ Rễ cọc: Gồm rễ cái to khoẻ, từ đó mọc

ra nhiều rễ con+ Rễ chùm: gồm những rễ con dài gần bằng nhau mọc ra từ gốc thân

Trang 17

+ Treo tranh câm H9.3 y/c HS

?Rễ có mấy miền ?Kể tên ?Xác định các miền của

rễ trên tranh

- HS: lên bảng chỉ tranh

-GV: có thể cho điểm HS trả lời tốt

- GV: ?Chức năng các miền của rễ

- HS: nêu chính xác

- GV: chốt ghi bảng

- GV: Giới thiệu miền chóp rễ có màng nhầy bảo

vệ, hoá bần để luồn dễ dàng trong đất

?Có phải tất cả rễ của các cây đều có lông hút

không

2 Các miền của rễ

Miền tt

- Gồm 4 miền Miền hút Miền strưởng Miền chóp rễ

- Chức năng: SGK

4 Củng cố ,luyện tập:

- Nêu đặc điểm của mỗi loại rễ?

- Nêu cấu tạo của rễ và chức năng các miền?

I MỤC TIÊU:

Qua bài này học sinh phải:

Trang 18

- Nêu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng

- Giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ cây

- Rèn kỹ năng quan sát

- Biết bảo vệ hệ rễ của cây

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV: vẽ hình phóng to SGK :H10.1; H10.2

HS: chuân bi mâu vật

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

Sĩ số 6A 6B

2 Kiểm tra bài cũ:

?Miền hút là miền quan trọng nhất, vậy nó có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng

3.Dạy học bài mới:

*HĐ1: Cấu tạo miền hút

- GV: Treo H10.1, H10.2 giới thiệu lát cắt

ngang của rễ và tế bào lông hút

? Trình bày cấu tạo của miền hút

Hoàn thành sơ đồ:

( )

Các phần ( )

.( ) ( )

2 Vì sao mổi lông hút là một tế bào?

3 So sánh lông hút với tế bào thực vật?

4 Lông hút có tồn tại mãi không?

HS: Hoạt động nhóm hoàn thành các câu hỏi

GV: Bổ sung- nhận xét

HĐ2 Chức năng các bộ phận:

1 Cấu tạo

Trang 19

GV: Yêu cầu học sinh ghi nhớ bảng SGK

1 Nêu chức năng của mổi phần?

2 Bộ rễ thường ăn sâu lan rộng để làm gì?

Bảo vệ, hút nước vàmuối khoáng

Chuyển các chất từlông hút đến trụ giữa

Bó mạch M.gỗ

Trụ giữa M.rây

Ruột

Gồm những tế bào có vách hoá gỗ dày

Gồm những tế bào có vách mỏng

Gồm những tế bào có vách mỏng

Vận chuyển nước vàmuối khoáng

Vận chuyển chất hữu cơ từ

lá đến rễChứa chất dự trữ

Trang 20

Qua bài này học sinh phải:

+ - Nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định được vai trò của nước và một số loại muối khoáng đối với cây

- Tập thiết kế một thí nghiệm đơn giản

+ Thao tác thí nghiệm

+ Vận dụng hiểu biết vào sản xuất ở gia đình và địa phương

II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC :

GV: Làm trước TN1,2,3

HS: Chuẩn bị TN3

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức :

Sĩ số 6A 6B

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo chức năng miền hút của rễ?

3 Dạy học bài mới :

* Giới thiệu: Rễ cây không những giúp cây đứng vững mà còn hút nước và muối khoáng.Vậy cây có cần nước và muối khoáng không?

HĐ1: Nhu cầu nước của cây

GV: Yêu cầu HS đọc TN1, TN2 trình bày

cách làm thí nghiệm và báo cáo kết quả theo

nhóm

HS: + Trình bày TN1 và TN2

+ Báo cáo kết quả

GV: Đưa ra kết quả của thí nghiệm 2 để

đối chiếu với thí nghiệm của HS

Cải bắp 100 10

Dưa chuột 100 5

Lúa 100 70

Khoai lang 100 70

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi ở

I.Cây cần nước và các loại muối khoáng 1.Nhu cầu nước của cây.

Trang 21

phần ∆.

HS: Thảo luận trả lời

GV: Giải thích những những câu khó khi học

sinh chưa hoàn thành được Bổ sung

kết luận

HĐ2: Nhu cầu cần muối khoáng:

GV: Yêu cầu học sinh trình bày TN 3 sau

đó độc lập trả lời phần ∆

? Qua thí nghiệm em thấy muối khoáng có

vai trò gì đối với cây?

HS: Độc lập trả lời

GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

? Hảy cho biết nhu cầu muối khoáng của các

loại cây có giống nhau không? Cho ví dụ?

Cây cần nhất loại muối khoáng nào?

? Lấy ví dụ chứng minh các giai đoạn sống

khác nhau thì nhu cầu muối khoáng khác

2 Nhu cầu muối khoáng của cây:

- Cây cần muối khoáng để sinh trưởng và pháttriển tốt

- Rễ chỉ hấp thụ được loại muối khoánghoà tan trong nước

- Cây cần nhiều loại muối khoáng, cầnnhất là: Đạm, lân và kali

Tổ trưởng, tổ KHTN

Trang 22

Qua bài này học sinh phải

- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng phụ thuộc vào những điều kiện nào

-Rèn kĩ năng quan sát

-Biết giải thích, vận dụng vào trồng trọt ở địa phương

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV: H11.1 , H 12 2 SGK

HS: Soạn ∆ 1, 2

Trang 23

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ôn định tổ chức

sĩ số: 6A 6B

2. Kiểm tra bài cũ: (10')

 Chọn câu đúng:

1 Cây cần nhiều loại muối khoáng nhưng chủ yếu là:

a Muối đạm, kali, muối đồng

c Cây lớn lên và sinh sản tốt

4 Không cung cấp đủ nước cho cây, cây sẽ:

a Nhanh lớn

b Nhanh cho quả

c Héo và chết

 Thiết kế một thí nghiệm chứng minh cây cần muối lân?

3. Dạy học bài mới:(24’)

HĐ1: Rễ cây hút nước và muối khoáng

? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm vụ

hút nước và muối khoáng?

II.Sự hút nước và muối khoáng của rễ: 1.Rễ cây hút nước và muối khoáng.

- Rễ cây hút nước và muối khoáng hoàtan chủ yếu nhờ lông hút

- Nước và muối khoáng từ đất được lông hút

Trang 24

? Tại sao hút nước và muối khoáng không

thể tách rời nhau?

HS: Độc lập trả lời

HĐ2: Những điều kiện bên ngoài:

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu

hỏi

? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng

đến sự hút nước và muối khoáng

của cây? Cho ví dụ?

-Giải thích trò chơi ô chữ: 24 chữ cái

-Vì sao tục ngữ lại nói như vậy?

5.

Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

- Đọc mục em có biết

- Tiết sau chuẩn bị cây sắn, trầu, tơ hồng

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 12

Trả lời các câu hỏi sau:

1.Vì sao cần bón phân đúng lúc, đúng loại?

2.Tại sao khi trời nắng ,nhiệt độ cao cần tưới nhiêu nước;khi mưa nhiều ,đất ngập nước,cầnchống úng cho cây?

3.Tại sao bón tro bếp cho cây thì cây tốt?

4.Tại sao trồng các cây họ Đậu lại không cần bón phân đạm?

Trang 25

- Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút Hiểu được đặc điểmcủa từng loại rễ phù hợp với chức năng.

Kiểm tra bài cũ

Rễ cây hút nước và muối khoáng như thế nào?

3 Dạy học bài mới (35’)

* Giới thiệu: Rễ không chỉ làm nhiệm vụ hút nước, muối khoáng mà còn nhiệm vụ khácnữa để phù hợp với nhiệm vụ mới rõ phải biến dạng, có những loại nào?

HĐ1 HS tập phân chia trên mẫu vật

GV: Treo H12.1 + mẩu vật Yêu cầu thảo

luận: Chia mẫu vật mang đi và ở hình vẽ

thành các nhóm dựa trên đặc điểm về hình

dạng, vị trí mọc để chia

HS: Thảo luận chia nhóm

GV: Chỉ nhận xét thái độ học sinh, không

GV: Nhận xét- bổ sung hoàn thiện Vậy kết

quả phân nhóm ở hoạt động 1 của các em đã

đúng chưa?

? Vì sao khi thu hoạch các cây có rễ củ trước

khi cây ra hoa tạo quả? ( Nếu thu hoạch sau

thì củ sẽ cung cấp dinh dưỡng cho hoa và

Trang 26

Tên rễ Tên cây Đặc điểm rễ biến dạng Chức năng

Rễ củ Cá rốt, khoai lang, củ

đậu

Rễ phình to Dự trử dinh dưỡng

cho cây ra hoa

Rễ móc Trầu không, hồ tiêu Rễ phụ mọc từ thân và

cành ở trên đất, mócvào trụ bám

Giúp cây lớn lên

Rễ thở Bụt mọc, mắm, bần Sống trong điều kiện

thiếu không khí

Lấy ôxi cung cấpcho các phần rễ dưới đất

Rễ mút Tơ hồng, tằm gửi Rễ biến thành giác mút

đâm vào thân, cành của cây khác

Lấy thức ăn từ câychủ

Tổ trưởng, tổ KHTN

Trần Thanh Huyền

Trang 27

Qua băi năy học sinh phải:

1 Kiến thức: Biết được các bộ phận của thân: Thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách Phân biệt chồi lá và chồi hoa

Nhận biết được các loại: Đứng, leo, bò

2 Kĩ năng: Quan sát tranh mẫu, so sánh

3.Thái độ: vận dụng kiến thức trong trồng trọt

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1 GV : H13.1,13.2.Mẫu vật: Mồng tơi, đậu ván, ổi, cam

-Tranh các loại thân

2 HS : Phần V tiết 12

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1.Ôn dịnh tổ chức:

-sĩ số : 6A : vắng 6B: Vắng

2.Kiểm tra bài cũ:

Nêu các loại rễ biến dạng? Chức năng?

3.Dạy học bài mới:

* Giới thiệu: Cơ quan sinh dưỡng cây có những bộ phận nào? Thân là cơ quan sinhdưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đở tán lá Thân gồmnhững bộ phận nào? Chia làm mấy loại?

HĐ1 Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân

GV: Đưa mẫu vật cành dâm bụt lên và yêu cầu

học sinh cho biết:

? Trên thân cây mang những bộ phận nào?(cành,

Trang 28

Chồi nách ở nách lá phát triển thành)

? Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ phận nào của

cây? ( Chồi hoa và chồi lá )

Quan sát H13.2 so sánh 2 loại Chồi hoa,

Chồi lá Nó sẽ phát triển thành bộ phận nào

củacây?(Chồi hoa phát triển thành chồi hoa,chồi

lá phát triển thành cồi lá)¸

GV: Ở một số cây: Mồng tơi, thược dược khi

bấm ngọn ta thấy bộ phận nào của cây phát

HS: Thảo luận 6' hoàn thành

GV: Đọc thông tin SGK gọi tên các loại thân, có

II Các loại thân:

Gỗ

* Thân đứng Cỏ Cột Quấn

* Thân leo Tua cuốn

Trang 29

B Cam, xoài thân gỗ.

C Lúa, mồng tơi thân leo

D Đậu ván, mướp thân leo

I.MỤC TIÊU:

Qua bài này học sinh phải:

1 Kiến thức: Tự phát hiện thân dài ra do đâu? Qua TN

2 Kĩ năng: Phân tích TN - Giải thích

3 Thái độ: Vận dụng, giải thích hiệnh tượng bấm ngọn, tỉa cành

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu cấu tạo ngoài của thân? Các loại thân?

3 Dạy học bài mới :

* Giới thiệu: Hãy cho biết vị trí mọc của chồi ngọn? Vậy chồi ngọn sẽ đảm nhận chứcnăng gì?

HĐ1 Tìm hiểu sự dài ra của thân:

GV: Yêu cầu HS báo cáo kết quả TN để thảo

I Sự dài ra của thân :

- Thân dài ra do tế bào mô phân sinh ngọn

Trang 30

HS: Làm theo nhóm báo cáo

GV: Nhận xét sự dài ra của các cây khác

nhau? Lấy ví dụ?

HĐ2 Giải thích một số hiện tượng thực tế:

GV: Yêu cầu HS giải thích:

? Tại sao trồng rau ngót người ta thường ngắt

ngọn?( Làm như vậy để thu hoạch được

- Cây lấy gỗ, sợi: Thường tỉa cành xấu, sâu→chất dinh dưỡng tập trung vào thân chính cây mọc cao cho gỗ sợi tốt

Trang 31

- Nêu được những đặc điểm của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng.

2 Kĩ năng: Phân tích - Giải thích, hoạt động nhóm

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thân dài ra do đâu?

3.Dạy học bài mới:

* Giới thiệu: Phần ngọn cây thường có màu xanh lục? Vì sao? Có gì khác và giống rễ?

* Triển khai:

HĐ1 Tìm hiểu cấu tạo thân non:

GV: Treo H15.1 và cho biết:

? Thân non có mấy phần chính?( vỏ và trụ giữa:

Vỏ gồm : biểu bì và thịt vỏ ; trụ giữa gồm : Bó

mạch và ruột )

? Nêu cấu tạo mổi phần?()

? Gấp sách nêu cấu tạo chi tiết?

HS: Trình bày trên hình vẽ

GV: Nhận xét - Bổ sung

HĐ2: Chức năng thân non:

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trình bày chức

năng các bộ phận?

HS: Trình bày theo nhóm

GV: Nhận xét - bổ sung

GV: Thảo luận so sánh trong cấu tạo của

miền hút và thân non có gì giống nhau?

Trang 32

M Rây: Tế bào sống có vách mỏng Vận chuyển chất HC

M Gỗ: TB có vách hoá gỗ dày V/ c nước và khoáng

- Đọc trước bài:Thân to ra do đâu?

-Học bài theo câu hỏi SGK

-—–——– -Ngày dạy

Tiết 16 : THÂN TO RA DO ĐÂU?

I MỤC TIÊU:

Qua bài này học sinh phải:

- Trả lời được câu hỏi" Thân to ra do đâu"

- Phân biệt được dác và ròng" Đếm được tuổi cây"

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV :H16.1, H16.2

-1 đoạn thân cây gỗ già

HS:Sưu tầm tài liêu liên quan đến bài học

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Trang 33

1 Ôn định tổ chức :

-sĩ số : 6A 6B

2.Kiểm tra bài cũ::

Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của thân non?

3.Dạy học bài mới:

* Giới thiệu: Trong quá trình sống cây không những cao lên mà còn to ra Vậy thân to ranhờ bộ phận nào?

Triển khai:

HĐ1 Phân biệt các tầng phát sinh:

GV: Treo H16.1 hoặc quan sát mô hình

H1: Nêu điểm khác nhau giữa thân non và

thân cây trưởng thành?

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin để cho biết

nhờ đâu thân to ra?

Lưu ý: Hỏi câu hỏi nhỏ

GV: Xác định tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ bằng

chách lấy dao cạo

HĐ2 Nhận biết vòng gỗ:

GV: Đưa hình ảnh miếng gỗ

H: Cho biết vì sao có vân sáng và vân tối?

Dựa vào vòng gỗ ta xác định được

điều gì?

HĐ3 Tìm hiểu khái niệm giác và ròng:

GV: So sánh giác và ròng?

Khi làm nhà, trụ cầu ta dùng phần nào?

Cây xoan khi dùng ngâm bong ra phần bên trong

Trang 34

- Nhận dạng được một số tranh biến dạng trong thiên nhiên.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật

3 Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học - yêu thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC;

GV; H18.1, H18.2 phóng to SGK ,mẫu vật

Trang 35

Kiểm tra bài cũ :

Trỡnh bày cỏc thớ nghiệm để chứng minh vai trũ của mạch rõy và mạch gỗ

3.

Dạy học bài mới :

* Giới thiệu: Thõn cõy cú hỡnh trụ đảm nhận chức năng nõng đở cõy, trờn thực tế cú nhữngcõy thõn nú biến đổi để đảm nhận chức năng khỏc

HĐ1 Quan sỏt thõn biến dạng

GV: Yờu cầu HS quan sỏt H18 + mẫu vật

HS mang đi sau đú thảo luận:

H: Tỡm những đặc điểm chứng tỏ

chỳng là thõn?

H: Phõn chia mẫu vật thành cỏc nhúm

dựa vào đõu? ( Vị trớ, giống củ, giống rễ)

H: Gừng, nghệ cú đặc điểm gỡ

giống nhau?

H: Su hào, khoai tõy cú gỡ giống nhau?

H: Nờu đặc điểm, chức năng của thõn củ,

thõn rễ?

HS: Thảo luận- trỡnh bày

GV: Yờu cầu HS làm thớ nghiệm trờn

thõn cõy xương rồng

H: Nhận xột cú hiện tượng gỡ? Điều

2 Quan sỏt thõn xương rồng:

( GV cho hs quan sát ghi lại đặc

điêm của cây xơng rồng)

Trang 36

HĐ2: Đặc điểm, chức năng của một

Trang 37

Tên mẫu vật Đặc điểm Chức năng Tên thân biến dạng

Su hào Nằm trên mặt đất phình to Chứa chất dự trữ Thân củ

Khoai tây Nằm trên mặt đất phình to Chứa chất dự trữ Thân củ

Gừng Nằm dưới mặt đất Chứa chất dự trữ Thân rễ

Xương rồng Chứa đầy nước Chứa nước dự trữ Thân mọng nước

4.

Củng cố,luyện tập :

Nêu đặc điểm của các loại thân biến dạng?

5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà:

-Học bài theo câu hỏi SGK.

- Đọc trước bài :Thực hành:Vận chuyển các chất trong thân

- Chuẩn bị :Như SGK trang 54,55

Qua bài này học sinh phải:

1 Kiến thức: Tự làm được thí nghiệm để chứng minh: Nước và muối khoáng từ rễ đếnthân nhờ mạch gỗ, CHC nhờ mạch rây

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cây cối

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV :chuẩn bị nội dung thí nghiệm

HS :chuẩn bị cho giờ thực hành

Kiểm tra bài cũ:

Nêu cấu tạo mạch rây? Mạch gỗ làm thí nghiệm để chứng minh?

3.

Dạy học bài mới:

Trang 38

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

H: Qua thí nghiệm nhận xét nước

và muối khoáng được vận chuyển

theo phần nào?

HĐ2 Vận chuyển chất hữu cơ:

GV: Yêu cầu HS Quan sát H17.2 sau đó thảo

luận trả lời ∆

HS: Trả lời theo nhóm

GV: Mở rộng: Thắt dây phơi quần áo làm tổn

hại đến cây

H: Vậy các em lưu ý điều gì?

I Vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan:

-Nước và muối khoáng từ gỗ →thân nhờ mạch gỗ

II Vận chuyển chất hữu cơ:

-Chất hữu cơ vận chuyển từ lá →

Tổ trưởng, tổ KHTN

Trần Thanh Huyền

Trang 39

Qua bài này HS phải:

- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương I,II,III

- Rèn luyện khả năng tổng hợp tư duy lôgic, lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ TÀI LIỆU,THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV: Hệ thống câu hỏi ôn tập, xem lại các chương

HS: Chuẩn bị nội dung trả lời các câu hỏi ôn tập

Dạy học bài mới :

GV: Hệ thống lại các câu hỏi toàn bộ :

-Chương I

-Chương II

-Chương III

-GV : cho học sinh hệ thống lại các câu hỏi

đã học trong chương làm đề cương ôn tập ?

HĐ1 Hệ thống lại toàn bộ bài học ( 15')

Chương I: Tế bào

- Nắm lại cấu tạo tế bào, mô

- Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Chương II Rễ Cọc

- Nắm đặc điểm cấu tạo 2 loại rễ Chùm

- Cấu tạo chi tiết miền hút và các loại rễ biếndạng

Chương III Thân

- Nắm được cấu tạo ngoài và cấu tạo trongthân

- Sự to ra và dài ra của thân do đâu

Trang 40

GV : Ra một số câu hỏi học sinh làm đề

cương ôn tập

- Các loại thân biến dạng

HĐ2 Trả lời một số câu hỏi ( 25')

Câu 1: Vì sao thực vật lại lớn lên được?Câu 2: So sánh rễ cọc và rễ chùm?

Câu 3: Hoàn thành sơ đồ:

( )

Vỏ

Thịt vỏ

Một vòng bó mạchTrụ giữa

RuộtCâu 4: Nêu chức năng các loại rễ biến dạng?

Câu 5: Nêu cấu tạo ngoài của thân?

Có những loại thân nào cho ví dụ?

Câu 6: So sánh cấu tạo trong của thân non với miền hút?

Câu 7: Thân to ra và dài ra nhờ bộ phận nào?Câu 8: Trình bày đặc điểm cấu tạo

và chức năng các loại thân biến dạng?

Ngày đăng: 27/03/2018, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w