Các hoạt động: Hoạt động 1: Sự thụ tinh TG :4 ’ - Mục tiêu : Học sinh hiểu thế nào là sự thụ tinh , dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính - Cách tiến hành : a, Hiện tợng nảy mầm của hạt
Trang 1NguyÔn ThÞ Minh Chiªn – Trêng THCS Kim Ch©n
Trang 2Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
Ngày giảng:8/01/2008.
Tiết 38: Thụ tinh , kết hạt và tạo quả
I, Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau :
1, Kiến thức :
- Học sinh hiểu đợc thụ tinh là gì ? Phân biệt thụ phấn và thụ tinh ->Mối quan
hệ giữa thụ phấn và thụ tinh
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính Xác định sự biến đổi các bộphận của hoa thành quả , hạt sau khi thụ tinh
2, Kĩ năng :
- Quan sát , nhận biết , làm việc độc lập theo nhóm
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tợng trong đời sống
3, Thái độ : Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây.
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Tranh phóng to H31.1(Sgk)
2 HS : Một số hoa có bầu dới ,trên , quả
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: (TG: 18’)
- Kiểm tra bài cũ : Phân biệt hoa thụ phấn nhờ gió với hoa thụ phấn nhờ sâu
bọ ?(Học sinh nêu đợc các điểm khác nhau MS tràng ,nhị, nhuỵ ,vị trí của hoa )
- Giới thiệu bài mới : Sau sự thụ phấn -> là hiện tợng thụ tinh , kết hạt tạo quả
B Các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự thụ tinh (TG :4 )’
- Mục tiêu : Học sinh hiểu thế nào là sự thụ tinh , dấu hiệu cơ bản của sinh sản
hữu tính
- Cách tiến hành :
a, Hiện tợng nảy mầm của hạt phấn :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát
H31.1 , đọc chú thích +thông tin mục 1->
Trả lời câu hỏi : Mô tả hiện tợng nảy
mầm của hạt phấn ?
-> Giáo viên chốt lại kiến thức và giảng
lại sự nảy mầm của hạt phấn trên tranh
vẽ
- Học sinh quan sát H31.1 + đọc chúthích + thông tin -> trả lời câu hỏi :
-> Lên bảng chỉ trên tranh về sự nảy mầmcủa hạt phấn và đờng đi của ống phấn
*Kết luận 1a:
Hạt phấn ở đầu nhụy hút chất nhầy trơng lên và nảy mầm thành ống phấn Tếbào sinh dục đực chuyển đến đầu ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ->Vòi->bầu
b, Thụ tinh :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh tiếp tục quan sát
H31.1,đọc thông tin mục 2-> Thảo luận
trả lời các câu hỏi :
+Sự thụ tinh xảy ra tại phần nào của
hoa
+Sự thụ tinh là gì ?
- Học sinh quan sát H31.1 , đọc thông tinSgk -> Trao đổi nhóm hoàn thiện đáp án -> Yêu cầu :
+ Sự thụ xảy ra ở noãn +Thụ tinh là sự kết hợp giữa TBSD đực+TBSD cái -> Hợp tử
Trang 3Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
+Tại sao nói thụ tinh là dấu hiệu cơ bản
của sinh sản hữu tính ?
->Giúp học sinh hoàn thiện đáp án
+Có sự kết hợp giữa TBSD đực và TBSDcái
->Đại diện nhóm phát biểu , bổ sung
*Kết luận 1b : Thụ tinh là quá trình kết hợp TBSD đực và TBSD cái tạo thành
hợp tử ở noãn
Hoạt động 2: Sự kết hạt và tạo quả (TG :12 )’
- Mục tiêu : Học sinh thấy sự biến đổi của hoa sau thụ tinh để tạo quả và hạt
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục 3-> Trả lời câu hỏi :
+ Hạt do bộ phận nào của hoa tạo thành ?
+Noãn sau thụ tinh sẽ hình thành những
- Giáo viên lấy ví dụ một số quả còn vết
tích của đài (Cà chua, hồng, cà), đầu
nhuỵ(Mớp , bí )
- Học sinh tự đọc thông tin sách giáokhoa , suy nghĩ trả lời câu hỏi ->yêu cầu :+Hạt do noãn tạo thành
Học sinh nghe, ghi nhớ kiến thức
*Kết luận 2: Sau thụ tinh: + Hợp tử -> Phôi
+ Noãn -> Hạt chứa phôi + Bầu -> Qủa chứa hạt + Các bộ phận khác của hoa héo rụng đi (Một số ítloài cây còn dấu tích của một số bộ phận của hoa)
IV Tổng kết đánh giá: (TG: 4’)
- Học sinh đọc kết luận chung
- Kiểm tra: Kể các hiện tợng xảy ra trong thụ tinh, hiện tợng nào quan trong nhất?
V H ớng dẫn về nhà: (TG: 1’)
- Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa , làm vở bài tập
- Đọc mục “Em có biết ”
- Chuẩn bị: Đu đủ , cà chua , đậu Hà lan , Chanh (quất) táo, me, phợng , lạc
- Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau
- Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia quả thành hai nhóm chính là quả khô vàquả thịt
2 Kĩ năng : Quan sát , so sánh thực hành -> Biết bảo quản và chế biến quả sau
khi thu hoạch
3 Thái độ : Bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học :
1.Giáo viên : Su tầm trớc một số quả khô , quả thịt khó tìm
2 Học sinh : Chuẩn bị các loại quả theo nhóm
III Hoạt động dạy học :
A Giới thiệu bài : (TG :5 )’
- Kiểm tra bài cũ :
Trang 4Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân+Mô tả sự nảy mầm của hạt phấn ?(Học sinh phải mô tả đợc sự nảy mầm củahạt phấn trên tranh vẽ -> Khái niệm thụ tinh)
+Trình bày sự kết hạt và tạo quả ? (nh kết luận 2)
- Giới thiệu bài mới : Học sinh kể các quả mang đi và một số quả em biết ?Chúng giống và khác nhau ở điểm nào ? Biết phân loại quả sẽ có tác dụng thiết thựctrong đời sống
B Các hoạt động :
Hoạt động 1: Tập chia nhóm các loại quả (TG :10 )’
- Mục tiêu : HS tập chia quả thành các nhóm khác nhau theo tiêu chuẩn tự chọn
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu các nhóm -> Đặt quả
lên bàn quan sát kĩ -> xếp thành nhóm
+Dựa vào đặc điểm nào để phân chia
nhóm?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh phân tích các
bớc của việc phân chia các nhóm quả
-> Yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả
-> Giáo viên nhận xét sự phân chia của
học sinh
Nêu vấn đề : Bây giờ chúng ta học cách
phân chia quả theo tiêu chuẩn của các nhà
khoa học
- Học sinh : +Quan sát mẫu vật , lựa chọn đặc điểm đểphân chia quả thành các nhóm
+ Tiến hành phân chia quả thành cácnhóm đã chọn
-> Học sinh viết kết quả phân chia và đặc
điểm dùng để phân chia VD: Hình dạng, số hạt, đặc điểm của hạt -> Các nhóm báo cáo kết quả
Hoạt động 2: Các loại quả chính (TG:25 )’
- Mục tiêu : Biết cách phân chia các quả thành nhóm
- Cách tiến hành :
a, Phân biệt quả thịt và quả khô
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc sgk để biết tiêu
chuẩn hai nhóm quả chính : Qủa khô, quả
thịt .-> Yêu cầu học sinh xếp các quả
thành hai nhóm theo tiêu chuẩn đã biết
- Gọi 1số nhóm báo cáo kết quả xếp loại
-> Nhóm khác nhận xét , sửa lại
-> Giáo viên giúp học sinh điều chỉnh
- Học sinh đọc sgk để biết tiêu chuẩn hainhóm quả chính
- Học sinh thực hiện xếp các quả thànhhai nhóm theo tiêu chuẩn : Vỏ quả khichín
-> Một số nhóm báo cáo kết quả đã xếp ->Nhóm khác N.xét,điều chỉnh (nếu sai)
*Kết luận 2a :
- Qủa khô : Khi chín vỏ khô, cứng , mỏng
- Qủa thịt : Khi chín thì mềm , vỏ dày chứa đầy thịt quả
b, Phân biệt các loại quả khô :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát vỏ
quả khô khi chín -> Nhân xét
-Học sinh tiến hành quan sát và phân chiacác quả khô thành hai nhóm
Trang 5Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân-> Chia quả khô thành hai nhóm
+ Ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả
khô
+Gọi tên hai nhóm quả khô
-> Gọi một số nhóm báo cáo , nhận xét
+Ghi lại đặc điểm từng nhóm : Vỏ nẻ và
vỏ không nẻ +Gọi tên : Khô nẻ và khô không nẻ -> Một số nhóm phát biểu và lấy thêm VD
*Kết luận 2b : Qủa khô chia thành hai nhóm
- Qủa khô nẻ : Khi chín khô vỏ quả tự tách ra
- Qủa khô không nẻ : Khi chín khô vỏ quả không tự tách ra
c, Phân biệt các loại quả thịt :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc sgk tìm hiểu đặc
điểm phân biệt hai nhóm quả thịt
-> Giáo viên theo dõi và hớng dẫn các
nhóm
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
-> Tự rút ra kết luận
- Học sinh đọc thông tin sgk +QsátH32.1+ Vật mẫu
-> Dùng dao cắt ngang quả đu đủ , càchua, táo
=> Tìm đặc điểm quả mọng , quả hạch -> Báo cáo kết quả , nhận xét , điều chỉnh
*Kết luận 2c: Qủa thịt gồm hai nhóm :
- Qủa mọng : Phần thịt quả dày, mọng nớc
- Qủa hạch : Có hạch cứng chứa hạt bên trong
IV Tổng kết đánh giá : (TG :4 )’
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính của bài , Học sinh đọc kết luận chung sgk
- Kiểm tra : Giáo viên dùng sơ đồ phân loại quả
Trang 6Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
Ngày giảng : 15/01/2010.
Tiết 40: Hạt và các bộ phận của hạt
I, Mục tiêu : Khi học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau :
1, Kiến thức : Kể tên đợc các bộ phận của hạt Phân biệt đợc hạt một lá mầm
và hạt hai lá mầm Biết cách nhận biết hạt trong thực tế
2, Kĩ năng : Quan sát , phân tích , so sánh -> rút ra kết luận
3, Thái độ : giáo dục học sinh biết lựa chọn và bảo quản hạt giống
II, Đồ dùng dạy học
1 GV: Tranh vẽ, lúp cầm tay, kim mũi mác
2 HS : Hạt đỗ đen ngâm nớc trớc một ngày, hạt ngô đặt trên bõng ẩm 3
-4 ngày
III, Hoạt động dạy học :
A Giới thiệu bà : (TG:5 )’
- Kiểm tra bài cũ : Phân biệt quả thịt ? Mỗi loại cho 3 ví dụ ?
(Học sinh nêu đợc điểm khác nhau về thịt quả khi chín và lấy ví dụ đúng)
- Giới thiệu bài mới : C X có hoa đa số đều do hạt phát triển thành Vậy hạt cócấu tạo nh thế nào ? Các loại hạt có giống nhau không ?
B Các hoạt động:
HĐ1: Các bộ phận của hạt (TG:19 )’
- Mục tiêu : Nắm đợc hạt gồm : Vỏ , phôi và chất dinh dỡng dự trữ
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hớng dẫn học sinh bóc vỏ của
hai loại hạt Ngô và Đỗ đen (nhóm)
-> Dùng lúp quan sát , đối chiếu với
-> Học sinh làm vào bảng trong vở bài tập
- Học sinh lên điền vào tranh câm các bộphận chính của hạt
-> Học sinh phát biểu , học sinh khácnhận xét , bổ sung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh căn cứ vào bảng sgk - Mỗi học sinh tự so sánh -> phát hiện
Trang 7Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân-> Tìm điểm giống nhau và khác nhau
- Học sinh đọc thông tin mục hai -> tìm
điểm giống nhau và khác nhau chủ yếugiữa hai loại hạt đó (số lá mầm và vị tríchất dinh dỡng )
-> Học sinh báo cáo kết quả , học sinhkhác nhận xét , bổ sung
*Kết luận 2:
- Hạt một lá mầm thì phôi có một lá mầm , chất dinh dỡng dự trữ trong phôi nhũ
- Hạt hai lá mầm thì phôi có hai lá mầm chứa chất dinh đỡng
IV Tổng kết đánh giá : (TG:4 )’
- Học đọc kết luận chung
- Kiểm tra câu hỏi 1,2 (sgk) +vở bài tập
V H ớng dẫn về nhà: (TG:1 )’
- Học bài theo câu hỏi sgk , làm vở bài tập
- Chuẩn bị : Qủa chò , ké, trinh nữ , hạt xà cừ Thí nghiệm tiết 42
Ngày giảng: 19/01/2010
Tiết 41: Phát tán của quả và hạt
I, Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau :
1 Kiến thức :Phân biệt đợc các cách phát tán của quả và hạt -> Tìm ra những
đặc điểm của quả và hạt phù hợp với các cách phát tán
2 Kĩ năng : Quan sát , làm việc độc lập , theo nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ, chăm sóc thực vật
Trang 8Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: (TG: 5 )’
Kiểm tra bài cũ: So sánh hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm ?(Học sinh nêuđ
-ợc đặc điểm giống nhau : Vỏ , phôi , chất dinh dỡng và điểm khác nhau về số lá mầmcủa phôi và vị trí dự trữ chất dinh đỡng)
- Giới thiệu bài mới : Nh sgk
B Các hoạt động:
HĐ1: Các cách phát tán quả và hạt (TG:13 )’
- Mục tiêu : Nắm đợc ba cách phát tán tự nhiên của quả và hạt
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh quan sát H34.1 -> làm
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 (tên quả
hạt) gọi 1 đến 3 học sinh làm bài tập hai,
*Kết luận 1: Có3 cách phát tán quả và hạt :
- Tự phán tán
- Phát tán nhờ gió
- Phán tán nhờ động vật
HĐ2: Đặc điểm thích nghi với cách phán tán của quả và hạt (TG:22 )’
- Mục tiêu: Phát hiện đợc đặc điểm chủ yếu của quả và hạt phù hợp với từng
cách phát tán
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm làm bài tập 3(đặc điểm thích nghi)
- Quan sát các nhóm -> Giúp đỡ tìm đặc
điểm thích nghi nh : Cánh , lông , mùi vị,
đờng nứt
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày
- Giáo viên chốt lại những ý kiến đúng ->
cho học sinh chữa bài tập 2 xem quả , hạt
đã phù hợp với cách phát tán cha
-Yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ khác về
quả hạt phù hợp với cách phát tán
H: Giải thích hiện tợng quả da hấu trên
đảo Mai An Tiêm ?
H: Có cách phát tán nào nữa không ? Tại
sao Việt Nam có một số giống hoa ở nớc
- Hoạt động nhóm : Chia quả hạt thành banhóm theo cách phát tán
Mỗi cá nhân quan sát đặc điểm bên ngoài-> Suy nghĩ trao đổi tìm đặc điểm phùhợp với cách phán tán
-> Đại diện nhóm trình bày, nhóm khácnghe và bổ sung
Đại diện 1 đến 2 nhóm đọc lại đáp án
đúng
=> 1đến 2 học sinh chữa bài tập 2
Học sinh lấy ví dụ : Qủa đỗ đen, đỗxanh Qủa thịt
Trang 9Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
-> Qủa đỗ tự phát tán -> Giúp thực vật phân bố khắp nơi
*Kết luận 2:
- Quả tự phát tán : Vỏ quả tự nứt để hạt tung ra ngoài
- Quả phát tán nhờ gió : Quả có cánh , túm lông , nhẹ
- Quả phát tán nhờ động vật : Quả có hơng thơm ,vị ngọt , hạt có vỏ cứng , quả
có nhiều gai , góc bám
IV Tổng kết đánh giá: (TG: 4 )’
- Học sinh đọc kết luận chung
- Kiểm tra : Trả lời các câu hỏi sgk
V H ớng dẫn về nhà : (TG:1 )’
- Học bài theo câu hỏi sgk, làm vở bài tập
- Chuẩn bị thí nghiệm giờ sau
Ngày giảng:22/01/2010.
Tiết 42: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm .
I, Mục tiêu: Học xong bài này học cần đạt đợc mục tiêu sau :
1, Kiến thức:
- Thông qua thí nghiệm HS phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy mầm
- Giải thích cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảoquản hạt giống
2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng thiết kế thí nghiệm , thực hành
3, Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II, Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên : Chuẩn bị 5 thí nghiệm
2 Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm 4 thí nghiệm, kẻ bảng tờng trình theo mẫu sgk
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài mới: (TG:5 )’
- Kiểm tra bài cũ : Trình bày đặc điểm thích nghi với các cách phát tán quả vàhạt ? Nêu ví dụ ?(Học sinh nêu đợc đặc điểm của quả thích nghi với 3 cách phát tán ,mỗi cách lấy 2đến 3ví dụ)
- Giới thiệu bài mới : Nh (sgk)
B Các hoạt động :
HĐ1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm (TG : 22 )’
- Mục tiêu : Qua thí nghiệm học sinh thấy đợc muốn hạt nảy mầm cần đủ nớc ,
không khí và nhiệt độ thích hợp
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Thí nghiệm 1: Làm trớc ở nhà - Học sinh trình bày lại cách tiến hành thí
Trang 10Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
- Yêu cầu học sinh trình bày lại cách tiến
hành thí nghiệm
-> Yêu cầu ghi lại kết quả thí nghiệm vào
bảng tờng trình (sgk/113)
Gọi các nhóm báo cáo kết quả
-> Giáo viên ghi lên bảng
- H: Nguyên nhân hạt nảy mầm và hạt
không nảy mầm ?
- Hạt nảy mầm cần những điều kiện gì ?
-> Gọi đại diện một số nhóm trả lời ,
nhận xét bổ sung
*Thí nghiệm 2: (làm ở nhà )
- Yêu cầu học sinh trình bày lại thí
nghiệm
Cho học sinh quan sát thí nghiệm và nhận
xét : Hạt đỗ trong thí nghiệm này có nảy
mầm không ? Tại sao ?
H: Ngoài điều kiện đủ nớc , không khí ,
hạt nảy mầm còn cần những điều kiện
nào nữa ?
GV cho học sinh quan sát thí nghiệm
3(giáo viên làm )Các hạt lép , sâu (đủ
các điều kiện )-> Nhận xét : Hạt có nảy
mầm còn phụ thụ thuộc vào yếu tố nào ?
H: Hạt nảy mầm cần đủ các điều kiện
nào?
nghiệm đã làm ở nhà
- Học sinh điền vào bảng tờng trình kếtquả thí nghiệm -> Chú ý phân biệt hạtnảy mầm với hạt nứt vỏ khi no nớc
->Học sinh thảo luận -> yêu cầu nêu đợc: + Nguyên nhân hạt không nảy mầm là dothiếu nớc , thiếu không khí
+Điều kiện đủ nớc , đủ không khí -> Đại diện một số nhóm trình bày ,nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm
- Học sinh quan sát kết quả thí nghiệm ->Nhận xét
-> Không nảy mầm vì nhiệt độ quá thấp -> Cần điều kiện nhiệt độ thích hợp -> Học sinh quan sát kết quả thí nghiệm ,quan sát + đọc thông tin sgk
-> Hạt không nảy mầm -> Hạt nảy mầm còn phụ thuộc vào chấtlợng hạt giống
-> Học sinh tự rút ra kết luận
* Kết luận 1: Hạt nảy mầm cần đủ nớc , không khí , nhiệt độ thích hợp ngoài
ra còn cần hạt chắc , không sâu và còn đủ phôi
HĐ2: Vận dụng kiến thức vào sản xuất (TG :13 )’
- Mục tiêu : Học sinh giải thích đợc cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk ->
Tìm cơ sở khoa học của mỗi biện pháp
- Giáo viên tổ chức các nhóm trao đổi thống
nhất cơ sở khoa học của mỗi biện pháp
- Giáo viên treo đáp án và giảng giải
- Học sinh đọc nội dung sgk, thảo luậnnhóm từng nội dung (Điều kiện nảy mầmcủa hạt)
- Học sinh ghi vào bảng nhóm -> Treo kếtquả đối chiếu với bảng đáp án của giáoviên
*Kết luận 2:
- Gieo hạt bị ma to ngập úng -> tháo nớc , để thoáng khí
- Phải bảo quản tốt hạt giống-> Vì hạt đủ phôi mới nảy mầm đợc
- Làm đất tơi xốp -> Đủ không khí hạt nảy mầm tốt
- Phủ rơm khi trời rét -> Giữ nhiệt độ thích hợp
IV Tổng kết đánh giá:(TG: 4 )’
- Học sinh đọc kết luận chung
- Kiểm tra : Hạt nảy mầm cần những điều kiện nào ?
Trả lời câu hỏi 1,2,3 (sgk)
V H ớng dẫn về nhà: (TG:1 )’
Trang 11Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
- Học bài theo câu hỏi sgk, làm vở bài tập
- Đọc mục “Em có biết
- Ôn lại kiến thức chơng II -> chơng VII
Ngày giảng:25/01/2010.
Tiết 43: Tổng kết về cây có hoa
I, Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
2, Học sinh: Ôn lại bài về cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: (TG:5’)
- Kiểm tra bài cũ :Vận dụng kiến thức về điều kiện nảy mầm của hạt vào sảnxuất nh thế nào? (Học sinh nêu đợc 5 hiện tợng có ảnh hởng đến sự nảy mầm và giảithích – nh kết luận 2)
- Giới thiệu bài mới : Nh sgk
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu bảng cấu
tạo và chức năng (sgk/116)-> Làm vở bài
tập (sgk/116)
- Giáo viên treo tranh câm H36.1 -> Gọi
học sinh lần lợt điền : Tên các cơ quan+
Đặc điểm cấu tạo chính (chữ)+Chức năng
- Học sinh đọc bảng -> lựa chọn mục
t-ơng ứng giữa cấu tạo và chức năng ghivào sơ đồ cây có hoa ở vở bài tập (điền số1,2 ; chữ a, b )
- 3 Học sinh lần lợt lên điền tranh câm -> Học sinh khác nhận xét , bổ sung
- Học sinh suy nghĩ trả lời câu hỏi :Yêu cầu :
- Cơ quan sinh dỡng : rễ, thân, lá ->nuôidỡng cây
- Cơ quan sinh sản: Hoa, quả, hạt -> Duytrì và phát triển nòi giống
-> Thảo luận nhóm rút ra nhận xét mốiquan hệ giữa cấu tạovà chức năng củamỗi cơ quan
Trang 12Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
*Kết luận 1: Cây có hoa có nhiều cơ quan, mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù
hợp với chức năng riêng của chúng
- Cơ quan sinh dỡng : Rễ, thân, lá -> nuôi dỡng cây
- Cơ quan sinh sản : Hoa, quả, hạt -> duy trì, phát triển nòi giống
HĐ2: Sự thống nhất và chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa (TG:15 )’
- Mục tiêu : Phát hiện đợc mối quan hệ chặt chẽ về chức năng giữa các cơ quan
ở cây có hoa
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục 2 -> Trả lời các câu hỏi :
+ Những cơ quan nào của cây có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau về chức
năng ?
+Lấy ví dụ chứng minh khi một cơ quan
hoạt động tăng cờng, giảm đi sẽ ảnh hởng
đến hoạt động của cơ quan khác ?
Gợi ý : Rễ cây không hút nớc -> Lá cây
- Tìm hiểu đời sống cây ở nớc, sa mạc, nơi lạnh
- Mang bèo tây ở nớc, cạn, rong, xơng rồng
Ngày giảng:28/01/2010.
Tiết 44: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)
I, Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc giữa cây xanh và môi trờng có mối quan hệ chặt chẽ, khi
điều kiện sống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với đời sống
- Thực vật thích nghi với điều kiện sống -> phân bố rộng rãi
2 Kĩ năng: Quan sát, so sánh
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II, Đồ dùng dạy học:
1, Giáo viên : H36.2- 36.5 Phóng to
2, Học sinh: Mẫu cây bèo tây, rong
III, Hoạt động dạy học:
Trang 13Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
A Giới thiệu bài: (TG:5’)
- Kiểm tra bài cũ :Cây có hoa có những loại cơ quan nào ? Chúng có chức nănggì?(Học sinh nêu đợc hai cơ quan sinh sản , chức năng từng cơ quan)
- Giới thiệu bài mới : Nh sgk
B Các hoạt động:
HĐ1: Các cây sống d ới n ớc (TG:10 )’
- Mục tiêu: Nêu đợc đặc điểm cây sống dới nớc
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên đa thông tin : Các cây sống
dới nớc đợc nâng đỡ , thiếu ôxi
- Yêu cầu quan sát H36.2 , H36.3 -> thảo
luận nhóm theo các câu hỏi :
+Nhận xét hình dạng lá : Mặt nớc; Chìm
nớc ? giải thích ?
+Cuống lá bèo tây xốp , mềm -> giúp gì
cho bèo tây khi sống trôi nổi ?
+So sánh cuống lá bèo tây H36.2 A với
H36.2B? Giải thích ?
- Học sinh quan sát H36.2 -> H36.3 (mẫubèo tây, lấy tay bóp nhẹ vào cuống lá )-> Thảo luận trả lời các câu hỏi ra bảngnhóm
-> Treo kết quả (đối chiếu với đáp án giáoviên)
(giới thiệu sự biến đối hình thái lá ở vị tríkhác nhau)
*Kết luận 1a : ở môi trờng nớc :
- Lá biến đổi hình thái để thích nghi với môi trờng sống trôi nổi
- Lá chứa không khí giúp cây nổi lên
HĐ2 : Các cây sống trên cạn (15 )’
- Mục tiêu: tìm hiểu đặc điểm các cây trên cạn
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin Sgk -> Trả lời các câu hỏi :
+ Nơi khô hạn, rễ ăn sâu, lan rộng ? giải
+ Cây mọc đồi trống phân nhiều cành?
- Học sinh đọc thông tin sgk -> suy nghĩ
để trả lời các các câu hỏi : -> yêu cầu :+Tìm nguồn nớc, hút sơng đêm
+Giảm sự thoát hơi nớc
+Để nhận đợc ánh sáng +Đủ ánh sáng -> Một số học sinh trả lời ,lớp nhận xét
*Kết luận2 :
- Nơi khô hạn : Rễ ăn sâu -> tìm nguồn nớc, lan rộng để hút sơng đêm
- Lá có lông, ráp -> giảm sự thoát hơi nớc
- Rừng rậm ít ánh sáng -> Cây vơn cao để nhận đựơc ánh sáng
- Đồi trống đủ ánh sáng -> Phân nhiều cành
HĐ3: Cây sống ở những môi tr ờng đặc biệt (TG:10 )’
- Mục tiêu : Tìm hiểu đặc điểm cây sống trong môi trờng đặc biệt
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk,
quan sát H36.4, 36.5 Trả lời câu hỏi : - Học sinh tự đọc thông tin sgk và quansát H36.4 ,36.5 -> Thảo luận trong nhóm
giải thích các hiện tợng trên
Trang 14Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
+Thế nào là môi trờng sống đặc biệt ?
+Kể tên những cây ở môi trờng này ?
+Phân tích đặc điểm phù hợp với môi
tr-ờng sống ở những cây này ?
+Môi trờng sống đặc biệt : ít oxi , nóng, ítnớc
+Ví dụ : Xơng rồng , đớc, cỏ lạc đà +Đặc điểm : Thân mọng nớc, lá -> gai, rễdài
- Một đến hai nhóm trình bày , nhómkhác nhận xét , bổ sung
*Kết luận 2:
- Môi trờng sống đặc biệt là môi trờng có ít ôxi, nóng, ít nớc
- Đặc điểm thích nghi : Cây mọc ở đầm lầy có rễ chống
Sa mạc: Thân mọng nớc, lá -> gai, rễ dài
IV Tổng kết đánh giá:(TG:4 )’
- Học sinh đọc kết luận chung sgk
- Kiểm tra : Các câu hỏi cuối bài sgk /121
V H ớng dẫn về nhà: (TG:1 )’
- Học bài , làm vở bài tập, đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị : Tảo xoắn
- Nêu rõ đợc môi trờng sống và cấu tạo của Tảo thể hiện Tảo là thực vật bậc thấp
- Tập nhận biết một số tảo thờng gặp – lợi ích của Tảo trong thực tế
2, Học sinh: Mẫu tảo xoắn
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: (TG:5 )’
- Kiểm tra bài cũ : Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môitrờng ?(Ví dụ cây nơi khô hạn, rừng rậm, đồi trống )
- Giới thiệu bài mới : Nh sgk
B Các hoạt động:
HĐ1: Cấu tạo của tảo (TG:20 )’
- Mục tiêu: Nắm đợc tảo xoắn có cấu tạo đơn giản , nêu đợc đặc điểm bên
ngoài của rau mơ
- Cách tiến hành:
a Quan sát tảo xoắn :( Tảo nớc ngọt )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên giới thiệu mẫu tảo xoắn và nơi
sống - Các nhóm học sinh quan sát mẫu tảoxoắn bằng mắt, tay->Nhận biết dạng tảo
Trang 15Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
- Cho học sinh quan sát tranh phóng to
một vài sợi tảo : (H37.1)
H: Mỗi sợi tảo có cấu tạo nh thế nào?
H: Vì sao tảo xoắn có màu lục?
Gọi là tảo xoắn do CNS có dải xoắn chứa
diệp lục – Sinh sản dinh dỡng và sinh
sản tiếp hợp
xoắn ngoài tự nhiên
- Học sinh quan sát kĩ tranh -> 1vài họcsinh nhận xét, cấu tạo tảo xoắn về
+ Tổ chức cơ thể + Cấu tạo cơ thể +Màu sắc của tảo
* Kết luận 1a: - Cơ thể tảo xoắn là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật ,
có chất diệp lục
- Sinh sản : Sinh sản sinh dỡng bằng đứt đoạn; Sinh sản bằng tiếp hợp
b, Quan sát rong mơ (Tảo n ớc mặn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên giới thiệu MTS của rong mơ
-> Hớng dẫn học sinh quan sát tranh rong
mơ
H: Rong mơ có cấu tạo nh thế nào? So
sánh hình dạng ngoài của rong mơ với
cây bàng ?
H: Vì sao rong mơ có mầu nâu?
H: Cách sinh sản của rong mơ (Sinh
d-ỡng và hữu tính)
->Nêu đặc điểm chung của tảo
Học sinh quan sát tranh -> Trả lời cáccâu hỏi
-> yêu cầu nêu đợc:
+Rong mơ có hình dạng giống một cây ,cha có thân, rễ , lá thực
+ Có mầu nâu vì: Có chất màu phụ mầunâu ngoài diệp lục
- Học sinh căn cứ vào đặc điểm của tảoxoắn, rong mơ
-> Đặc điểm chung của Tảo đại diện củathực vật bậc thấp
* Kết luận 1b : Rong mơ có hình dạng giống một cây có hoa nhng cha có
thân, rễ , lá thực sự (một khối tế bào đồng nhất)
HĐ2: Một vài tảo khác th ờng gặp (TG: 6 )’
- Mục tiêu : Học sinh nhận biết một số dạng tảo thờng gặp
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Treo tranh một số dạng tảo để giới thiệu
tảo nói chung ?
- Học sinh quan sát tranh tảo đơn bào vàtảo đa bào
- Đọc thông tin sách giáo khoa -> nhậnxét sự đa dạng của tảo về hình dạng , cấutạo , mầu sắc
-> Nhận xét: Tảo là thực vật bậc thấp cómột hay nhiều tế bào
*Kết luận 2:
- Tảo đơn bào: Tảo tiểu cầu; Tảo Silic
- Tảo đa bào: Tảo vòng, rau câu, rau diếp biển
Tổng kết 1: Tảo là thực vật bậc thấp có cấu tạo đơn giản, có diệp lục, cha cóthân , rễ, lá
HĐ3: Vai trò của tảo (TG:9 )’
- Mục tiêu: Nắm đợc vai trò chung của tảo trong nớc
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk trả lời
câu hỏi :
+Tảo sống ở nớc có lợi gì ?
+Với đời sống con ngời tảo có lợi gì ?
+Khi nào tảo có thể gây hại?
- Học sinh nghiên cứu thông tin sgk trảlời câu hỏi :
+ Cung cấp oxi , thức ăn cho ĐVnớc +Làm thức ăn, làm thuốc
+Chết cá , lúa khó đẻ nhánh
Trang 16Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
*Kết luận 3:
- Có lợi :
+ Cung cấp ôxi và thức ăn cho động vật nớc
+ Một số làm thức ăn cho ngời và gia súc
+ Làm phân bón, làm thuốc, nguyên liệu trong công nghiệp
- Có hại :
+Tảo chết -> Ô nhiễm môi trờng -> chết cá (tảo đơn bào)
+Tảo xoắn , tảo vòng quấn vào gốc lúa -> Lúa khó đẻ nhánh
IV Tổng kết đánh giá:(TG:4 )’
- Học sinh đọc kết luận chung sgk
- Kiểm tra : Câu hỏi 1,3,4 (sgk)
V H ớng dẫn về nhà: (TG: 1 )’
- Học bài , làm vở bài tập
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị rêu tờng , lúp cầm tay
Ngày giảng:04/2/2010
Tiết 46: Rêu – Cây rêu Cây rêu
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1 Kiến thức:
- Nêu rõ đợc đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa
- Hiểu rõ rêu sinh sản bằng cách gì ? và các cơ quan sinh sản của rêu
- Vai trò của rêu trong tự nhiên
2 Kĩ năng : Quan sát, hoạt động nhóm
3 Thái độ : Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên
II, Đồ dùng dạy học:
Trang 17Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
- Giáo viên: Tranh vẽ cây rêu, và cây rêu mang túi BT
- HS: Cây rêu (có túi BT), lúp cầm tay
III, Hoạt động dạy học
A Giới thiệu bài: (TG:5 )’
- Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm chung của tảo và vai trò của tảo? (Học sinh nêu
đợc đặc điểm chung của tảo về cấu tạo cơ thể , diệp lục – vai trò : lợi ích , tác hại)
- Giới thiệu bài mới : Rêu là nhóm thực vật lên cạn đầu tiên -> cơ thể có cấutạo đơn giản
B Các hoạt động:
HĐ1: Nơi sống và cấu tạo cơ quan sinh d ỡng (TG:15 )’
- Mục tiêu : Tìm hiểu rêu sống ở đâu ? Phân biệt đặc điểm chính mỗi bộ phận
cơ quan sinh dỡng của rêu
- Cách tiến hành :
a.Nơi sống :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên giới thiệu cây rêu tờng -> yêu
cầu nêu nơi sống? - Học sinh tìm hiểu nơi sống của rêu ->nhận xét , phát biểu (Nơi sống: ẩm ớt
(Chân tờng , tảng đá )
* Kết luận 1a : Rêu sống ở nơi đất ẩm (Chân tờng, trong rừng )
b, Cơ quan sinh d ỡng:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
cây rêu , đối chiếu H38.1
Nhận thấy những bộ phận nào của cây?
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk
- Rễ giả ->có khả năng hút nớc
Thân , lá chứa có mạch dẫn -> Sống đợc ở
nơi ẩm
H: So sánh rêu với rong mơ và cây bàng?
H:Tại sao rêu đợc xếp vào thực vật bậc cao?
-> Giáo viên hệ thống và giới thiệu cách
dinh dỡng của rêu
- Học sinh hoạt động nhóm , tách rời 1-2cây con quan sát bằng lúp -> đối chiếuvới tranh rêu
->Phát hiện các bộ phận của cây rêu ->Gọi 1,2 nhóm trả lời , nhóm khác bổsung
- Học sinh nghiên cứu so sánh rêu với câyrong mơ và cây bàng
HĐ2: Túi bào tử và sự phát triển của rêu(TG:11 )’
- Mục tiêu: Biết đợc rêu sinh sản bằng BT, túi BT là cơ quan sinh sản nằm ở
ngọn cây
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh cây rêu
có túi BT-> phân biệt các phần của túi BT
- Yêu cầu học sinh quan sát tiếp H38.2 +
đọc thông tin
-> Trả lời câu hỏi :
+Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận
nào?
+Rêu sinh sản bằng gì ?
- Giáo viên dùng sơ đồ trình bày sơ đồ
phát triển của rêu :
Cây rêu đực –>TT- TT bơi
Hợp tử
Cây rêu cái-> TT-> Trứng
sợi chín
Chồi Đất BT Túi BT
- Quan sát tranh theo hóng dẫn của giáoviên
-> Nhận xét : Túi BT có hai phần +Mũ ở trên
+Cuống dới , trong túi có bào tử
- Dựa vào H38.2 -> thảo luận nhóm +Là bào tử
+Sinh sản =bào tử +Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêuMột đến hai nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét , bổ sung
Trang 18Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân Màu lục
*Kết luận 2:
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu
HĐ3: Vai trò của rêu (TG:9 )’
- Mục tiêu : Nắm đợc vai trò của rêu trong tự nhiên và đời sống
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 4->
Trả lời câu hỏi :
Rêu có lợi ích gì ?
- Giáo viên giới thiệu thêm một số loại
rêu khác -> hình thành đất , tạo than
- Học đọc thông tin sgk -> Tự rút ra vaitrò của rêu
-> Học sinh trả lời , học sinh khác nhậnxét , bổ sung
*Kết luận 3:
- Phá huỷ đá thành đất
- Rêu ở đầm lầy khi chết tạo thành những lớp than , bùn-> chất đốt ,phân bón
IV Tổng kết đánh giá: (TG: 4 )’
- Học sinh đọc kết luận chung sgk
- Kiểm tra : Câu hỏi 1,2,3 (sgk)
Tiết 47: Quyết - Cây dơng xỉ
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1 Kiến thức :
- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của
d-ơng xỉ Biết cách nhận dạng 1cây dd-ơng xỉ -> Nói rõ nguồn gốc hình thành các mỏ than
đá
2 Kĩ năng :Quan sát , thực hành
3 Thái độ : Giáo dục học sinh yêu và bảo vệ thực vật
II, Đồ dùng dạy học:
- GV :Vật mẫu : Cây dơng xỉ , cỏ bợ,Tranh H39.1, H39.2 (Phóng to)
- HS : Mộu cây dơng xỉ, cây rau bợ, vở bài tập
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: (TG :5 )’
- Kiểm tra bài cũ: So sánh đặc điểm cấu tạo của rêu với tảo (Giống nhau, khácnhau : về cơ quan sinh dỡng, cơ quan sinh sản )
- Giới thiệu bài mới: Nh sgk
B Các hoạt động:
HĐ1: Quan sát cây d ơng xỉ (TG :20 )’
- Mục tiêu : Nêu đợc các đặc điểm hình thái của rễ , thân , lá , túi BT , điểm sai
khác trong quá trình phát triển của dơng xỉ so với rêu
- Cách tiến hành :
a Cơ quan sinh d ỡng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt cây
d-ơng xỉ lên bàn -> Nơi sống ?
- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ các đặc điểm
của cây dơng xỉ -> ghi lại các đặc điểm
-> So sánh với cây rêu
- Giáo viên tổ chức thảo luận , bổ sung ,
hoàn thiện các đặc điểm rễ ,thân, lá
-> Giúp học sinh phân biệt cuống lá già
- Học sinh trả lời : Sống ở nơi ẩm mát.Học sinh hoạt động nhóm
+Quan sát cây dơng xỉ xem có những bộphận nào , so sánh với tranh
+Trao đổi đặc điểm thân, rễ , lá non+So sánh với cây rêu
-> Đại diện nhóm phát biểu , nhóm khácnhận xét , bổ sung
Trang 19Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chânvới thân
* Kết luận 1a:
- Nơi sống: ẩm , ớt
- Cơ quan sinh dỡng gồm: Lá già có cuống dài , lá non cuộn tròn; Thân ngầmhình trụ; Rễ thật; Lá có mạch dẫn
b Túi bào tử và sự phát triển của cây d ơng xỉ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh lật mặt dới lá già tìm túi
bào tử Quan sát H39.2 , đọc kĩ chú thích
H: Vòng cơ có tác dụng gì ?
Cơ quan sinh sản và phát triển của bào
tử?-> So sánh với rêu ?
-> Yêu cầu làm bài điền từ
Giáo viên đa ra đáp án đúng
Gọi học sinh đọc to đoạn bài tập đã hoàn
chỉnh -> rút ra kết luận
Giảng thêm đặc điểm nguyên tản
- Học sinh tìm túi bào tử
- Quan sát kĩ H39.2 , Thảo luận nhóm trảlời hai câu hỏi của giáo viên
Học sinh làm bài tập điền từ ra bảngnhóm -> Treo kết quả :
Túi bào tử ; đẩy bào tử bay ra , ng tản câydơng xỉ non , bào tử , nguyên tản
Học sinh đối chiếu và sửa chữa
* Kết luận 1b :
- Dơng xỉ sinh sản bằng bào tử Cơ quan sinh sản là túi bào tử
nảy mầm
- Túi bảo tử -> bào tử Nguyên tản -> Cây dơng xỉ
HĐ2: Một vài loại d ơng xỉ th ờng gặp (TG: 7 )’
- Mục tiêu : Học sinh nhận biết một cây dơng xỉ qua lá non
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu quan sát cây rau bợ, cây lông
cu li => rút ra kết luận
+Đặc điểm chung
+Đặc điểm nhận biết cây thuộc dơng xỉ
- Học sinh quan sát các bộ phận của rau
bộ , lông culi -> Phát biểu :+Sự đa dạng hình thái, đặc điểm chung +Đặc điểm nhận biết: lá non cuộn tròn
*Kết luận 2:
- Cây râu bợ
- Cây lông culi Lá non cuộn tròn
HĐ3: Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (TG: 8 )’
- Mục tiêu : Thấy đợc nguồn gốc của than đá từ dơng xỉ
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk
mục3 Trả lời câu hỏi :
*Kết luận 3: Cây quyết cổ đại, chết vùi sâu dới đất, dới tác dụng của vi khuẩn,
sức nóng, sức ép của trái đất -> than đá
Trang 20Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
Ngày giảng:19/2/2010
Tiết 48: Ôn tập
I, Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1 Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức cơ bản về hiện tợng thụ phấn , thụ tinh ,
kết hạt tạo quả Phân biệt các loại quả , hạt Các cách phát tán quả hạt Những điềukiện cần cho hạt nảy mầm Mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng giữa các bộ phậncủa cây có hoa và mối quan hệ giữa cây và môi trờng Các đặc điểm của thực vật bậcthấp và thực vật bậc cao
2 Kĩ năng: Quan sát , khái quát kiến thức
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích và bảo vệ thực vật
II, Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi , một số tranh vẽ
2 Học sinh: Học bài , vở bài tập
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: (TG :1 )’
- Kiểm tra bài cũ : Kết hợp kiểm tra bài cũ trong giờ ôn tập
- Giới thiệu bài mới : Nh sgk
B Các hoạt động :
HĐ1: Phân biệt thụ phấn , thụ tinh , các loại quả , hạt (TG:14 )’
- Mục tiêu : Học sinh nhớ lại đặc điểm hoa thụ phấn nhờ sâu bọ , nhờ gió, đặc
điểm quả khô , quả thịt , hạt một lá mầm , hạt hai lá mầm
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
lại kiến thức trả lời các câu hỏi :
+Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ sâu bọ,
nhờ gió ?
+Nêu hiện tợng thụ tinh?
+Phân biệt quả khô, quả thịt, các loại
- Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió : MS,
h-ơng thơm, nhị, nhuỵ
- Đặc điểm quả khô, quả thịt : Dựa vào
đặc điểm vỏ quả khi chín (ví dụ )
- Hạt gồm : Vỏ , phôi và chất dự trữ Hạt 1 lá mầm và hạt 2 lá mầm khác nhauchủ yếu ở phôi
Đại diện 1 số HS phát biểu, HS khác n.xét
HĐ2: Các nhóm thực vật (10 )’
- Mục tiêu : Nắm đợc cấu tạo , phân bố của tảo (thực vật bậc thấp )và rêu, dơng
xỉ (thực vật bậc cao)
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh vẽ tảo ,rêu , dơng xỉ -> gọi học sinh
Trang 21Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
- Mục tiêu: Trình bày đợc thí nghiệm về điều kiện ngoài và điều kiện bên trong
cần cho hạt nảy mầm
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại các
thí nghiệm
+Thí nghiệm về điều kiện bên ngoài cần
cho hạt nảy mầm ?
+Thí nghiệm về điều kiện bên trong (chất
lợng hạt giống)cần cho hạt nảy mầm ?
Giáo viên gợi ý cho học sinh nhớ lại các
thí nghiệm
-> Tổ chức cho HS thảo luận trả lời các
câu hỏi
- Học sinh hoạt động nhóm , các cá nhânnhớ lại thí nghiệm ->Trao đổi thống nhất
ý kiến Yêu cầu :+Thí nghiệm bên ngoài: Nớc, không khí,nhiệt độ thích hợp
+Thí nghiệm bên trong: Hạt không sâu,không nứt , còn đủ phôi
-> Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhậnxét, bổ sung
HĐ4: Học sinh điền từ và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (10 )’
- Mục tiêu: Học sinh điền từ và trả lời câu hỏi trắc nghiệm chính xác
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ lại kiến
thức phần kết luận chung
- Đọc một số bài tập điền từ cho HS điền
Đọc các câu hỏi trác nghiệm cho học sinh
trả lời
-> Gọi học sinh trả lời, học sinh khác
nhận xét, bổ sung Giáo viên hoàn thiện
các câu hỏi giúp học sinh
- Học sinh hoạt động cá nhân
- Nhớ lại kiến thức từ bài thụ phấn ->
D-ơng xỉ
Điền từ chính xác Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm chính xác.Học sinh khác chú ý theo dõi, nhận xétphần trả lời của bạn
IV Tổng kết đánh giá: (TG :1 )’
- Giáo viên nhận xét tinh thần , thái độ ôn tập của học sinh
- Cho điểm các học sinh trả lời các câu hỏi tốt
V H ớng dẫn về nhà: (TG : 1 ) ’ Học tập cho tốt -> Kiểm tra 1 tiết
Ngày giảng:23/2/2010.
Tiết 49: Kiểm tra 1 tiết
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1 Kiến thức : Kiểm tra khả năng nắm kiến thức của học sinh và liên hệ đến
kiến thức đã học vào thực tế
2 Kĩ năng: Trình bày 1 bài kiểm tra
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính tích cực, tự giá, cẩn thận, chính xác.
Câu 1: Trình bày đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió? Kể tên hai loại hoa thụ
phấn nhờ gió?
Câu 2: Hãy trình bày thí nghiệm về điều kiện bên trong cần cho hạt nảy mầm?
Trang 22Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
Câu 3: Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau :
- Mặt dới lá dơng xỉ có những đốm chứa
- Vách túi bào tử có 1 vòng cơ màng tế bào dày lên rất rõ , vòng cơ có tácdụng …………khi túi bào tử chín Bào tử rơi xuống đất sẽ nảy mầm và phát triểnthành rồi từ đó mọc ra
- Dơng xỉ sinh sản bằng nh rêu, nhng khác rêu ở chỗ do bào tử pháttriển thành
- Dơng xỉ thuộc nhóm Quyết , là những thực vật đã có thật và có mạchdẫn
Hãy khoanh tròn vào câu em cho là đúng : Câu 4: Cơ thể Tảo có cấu tạo :
A Tất cả đều là đơn bào
B Tất cả đều là đa bào
C Có dạng đơn bào, có dạng đa bào
Câu 5: Trong những nhóm quả sau đây nhóm quả nào toàn là quả hạch
A Quả mơ, quả quýt, quả roi
B Quả mận, quả đào , quả xoài
C Quả cà chua, quả vải, quả táo ta
D Quả hồng , quả na, quả trám
B Đáp án :
Câu 1: Trình bày đủ các đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió (2.5điểm)
- Hoa đực thờng tập trung ở ngọn
- Bao hoa thờng tiêu giảm
- Chỉ nhị dài , bao phấn treo lủng lẳng
- Số lợng hạt phấn nhiều , nhỏ , nhẹ
- Đầu nhuỵ dài có nhiều lông
+Lấy đúng hai ví dụ : Hoa phi lao, hoa ngô (0.5điểm)
Câu 2: (1,5 điểm)
*Trình bày đúng, đủ thí nghiệm
- Chuẩn bị 10 hạt đỗ tốt và 10 hạt đỗ không tốt và hai cốc thủy tinh
- Cho 10 hạt đỗ tốt vào cốc 1, dới lót bông ẩm để chỗ thoáng
- Cho 10 hạt đỗ không tốt vào cốc 2, dới lót bông ẩm
-> Sau 3- 4 ngày quan sát -> kết quả: + Cốc 1 hạt nảy mầm,
+ Cốc 2 hạt không nảy mầm+Kết luận: Hạt nảy mầm còn phụ thuộc vào chất lợng hạt giống
Câu 3: Mỗi từ điền đúng 0.5 điểm -> TS : 7 ý 3.5 điểm
Từ điền : Túi BT, đẩy bào tử bắn ra , nguyên tản, cây dơng xỉ con, bào tử ,nguyên tản , thân – rễ – lá
- Quan sát, nhắc nhở học sinh làm bài
- Hết giờ thu bài
V H ớng dẫn về nhà:
Chuẩn bị cành thông có nón
Trang 23Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
Ngày giảng: 26/2/2010.
Tiết 50: Hạt trần – Cây rêu Cây thông
I, Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: (TG: 2 )’
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu bài mới : Nh sgk
B Các hoạt động:
HĐ1: Cơ quan sinh d ỡng của cây thông (TG:13 )’
- Mục tiêu : Nêu đợc đặc điểm bên ngoài của thân, cành , lá
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên cho học sinh quan sát 1cành
-> Hoạt động nhóm -> ghi ra giấy +Thân : xù xì , mầu nâu
+Lá : Nhỏ , hình kim-> Đại diện phát biểu, học sinh khác nhậnxét , bổ sung -> rút ra kết luận
Trang 24Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên thông báo có hai loại nón
-> Yêu cầu học sinh
+ xác định vị trí nón đực, nón cái trên
cành
+Đặc điểm của hai loại nón (số lợng,
kích thớc )
Treo tranh nón đực, nón cái cắt dọc ->
quan sát trả lời câu hỏi :
+Nón đực có cấu tạo nh thế nào?
+Nón cái có cấu tạo nh thế nào?
-> Giáo viên bổ sung, hoàn chỉnh kiến
thức
- Học sinh quan sát cành thông, đối chiếuvới H40.2
-> Trả lời hai câu hỏi:
-> Đối chiếu câu hỏi với thông tin về nón
đực , nón cái -> tự điều chỉnh kiến thức-> Học sinh quan sát sơ đồ , đọc kiếnthức, chú thích
-> Trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm rút ra kết luận
*Kết luận 2a:
- Nón đực: Nhỏ, mọc thành cụm; Vảy (nhị) mang hai túi phấn chứa hạt phấn
- Nón cái: Lớn, mọc riêng lẻ; Vảy (lá noãn ) mang hai noãn
b, So sánh hoa và nón
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh so sánh hoa và nón
(điền bảng trang 113 sgk)
H: Nón khác hoa ở đặc điểm nào?
Giáo viên bổ sung giúp học sinh hoàn
chỉnh kết luận
->Giáo viên đa ra bảng chuẩn kiến thức
- Học sinh tự làm bài tập điền bảng -> gọi1đến 2 học sinh phát biểu
Căn cứ vào bảng hoàn chỉnh -> Phân biệt nón và hoa
*Kết luận 2b Nón cha có bầu chứa noãn -> Không thể coi nh một hoa
HĐ3: Giá trị cây hạt trần : (TG:9 )’
- Mục tiêu : Học sinh nắm đợc các vai trò của cây hạt trần
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên đa ra thông tin một số cây hạt
trần khác cùng giá trị của chúng (kim
giao, hoàng đàn, bách tán )
Giáo dục học sinh những cây hạt trần bị
khai thác rất mạnh cần bảo vệ
- Học sinh nêu đợc các giá trị thực tiễncủa các cây thuộc Ngành hạt trần
* Kết luận 3:
- Cho gỗ tốt, thơm (thông, pơmu )
- Làm cảnh (Tuế, Bách tán )
IV Tổng kết đánh giá: (TG: 4 )’
- Học sinh đọc kết luận chung
- Gọi học sinh lên bảng chỉ sơ đồ cắt dọc nón đực , nón cái -> Nêu cấu tạo
- So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản của cây thông và cây dơng xỉ ?
V H ớng dẫn về nhà : (TG:1 )’
- Học bài , làm vở bài tập, đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị : Các cây hạt kín , lúp , kim nhọn , dao
Ngày giảng:2/3/2010
Tiết 51 : Hạt kín - đặc điểm của thực vật hạt kín
Trang 25Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1 Kiến thức :Phát hiện đựơc những đặc tính của cây hạt kín là cây có hoa và
quả với hạt giấu kín trong quả -> phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa cây hạt kín vàhạt trần Nêu đợc sự đa dạng về cơ quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản của cây hạtkín Biết cách quan sát một cây hạt kín
2 Kĩ năng: Quan sát và khái quát hoá
3.Thái độ: gd học sinh lòng yêu thiên nhiên bảo vệ thực vật
II, Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Mẫu vật (Các cây, cành hạt kín có cơ quan sinh sản, 1số quả, dao con)
2 Học sinh: lúp cầm tay, kim nhọn , các cây hạt kín
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: (TG: 5 )’
- Kiểm tra bài cũ: Trình bày cơ quan sinh sản dinh dỡng và cơ quan sinh sảncủa cây thông (thân: Màu nâu, xù xì , lá: Nhỏ, hình kim, mọc 2-3lá /1cành ;
Rễ :To, khoẻ, đâm sâu.)-> Nón dực ; nón cái
- Giới thiệu bài mới: Nh sgk
B Các hoạt động:
HĐ1:Quan sát cây có hoa (TG:15 )’
- Mục tiêu : Biết cách quan sát một cây có hoa
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Tổ chức nhóm quan sát Hớng dẫn học
sinh quan sát từ cơ quan sinh dỡng -> cơ
quan sinh sản theo trình tự sgk
Chú ý : Bộ phận nhỏ dùng lúp ; Giáo viên
treo bảng phụ kẻ bảng sgk/135 Sau khi
các nhóm lên điền , bổ sung -> Giáo viên
bổ sung và hoàn chỉnh bảng
- Học sinh quan sát cây có nhóm đãchuẩn bị theo hớng dẫn của giáo viên -> Ghi đặc điểm đã quan sát đợc vàotrống vở bài tập
->Gọi đại diện 1->3nhóm lên điền, cácnhóm khác quan sát , bổ sung
HĐ2: Đặc điểm của các cây hạt kín (TG: 20 )’
- Mục tiêu : Nêu đợc sự đa dạng của thực vật hạt kín Phát hiện đợc đặc điểm
chung của cây hạt kín
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Căn cứ vào bảng kết quả mục 1 -> nhận
xét sự khác nhau của rễ, thân, lá , hoa ,
quả ?
- Cung cấp: Hạt kín có mạch dẫn phát
triển
-> Giáo viên bổ sung , giúp học sinh hoàn
thiện kiến thức (đặc điểm chung)
-H: So sánh với hạt trần ?
Thấy đợc sự tiến hoá của cây hạt kín
- Học sinh căn cứ bảng 1, nhận xét sự đadạng của rễ, thân, lá , hoa , quả
-> Thảo luận nhóm -> Rút ra đặc điểm chung của cây hạt kín -> Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung
*Kết luận :
- Có cơ quan sinh dỡng đa dạng (rễ cọc, rễ chùm , thân cỏ, thân gỗ )
- Mạch dẫn phát triển
Trang 26Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
- Có hoa ; quả chứa hạt bên trong (Trớc đó là noãn trong bầu ) Hoa và quả cónhiều dạng khác nhau
IV Tổng kết đánh giá: (TG:4 )’
- Học sinh đọc kết luận chung
- Kiểm tra : Dùng các câu hỏi trắc nghiệm
V H ớng dẫn về nhà: (TG:1 )’
- Học bài , làm vở bài tập
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị : Lúa, hành , hoa huệ , cây bởi có rễ , lá hoa dâm bụt
Ngày giảng: 5/3/2010
Tiết 52: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1 Kiến thức :Phân biệt một số đặc điểm hình thái của cây thuộc lớp hai lá
mầm và lớp một lá mầm (kiểu rễ, kiểu gân lá, số lợng cánh hoa ) Căn cứ vào các đặc
điểm để có thể nhận dạng nhanh một cây thuộc lớp hai lá mầm hay một lá mầm
2 HS: Chuẩn bị mẫu nh GV theo nhóm
III, Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài: (TG:5 )’
- Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm chung của thực vật hạt kín ? (Nêu đợc
đặc điểm cơ quan sinh sản , mạch dẫn)
- Giới thiệu bài mới: Nh mở bài sgk
B Các hoạt động:
HĐ1:Phân biệt đặc điểm cây hai lá mầm và cây một lá mầm (TG: 25 )’
- Mục tiêu : Nắm đợc các đặc điểm phân biệt cây hai lá mầm và cây một lá mầm
- Cách tiến hành :
Trang 27Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại kiến thức
về kiểu rễ, kiểu gân lá, thân + quan sát
tranh
-> Các đặc điểm thờng gặp ở cây khác nhau
trong lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm
Yêu cầu học sinh quan sát H42.1 -> Giới
thiệu cây một lá mầm và cây hai lá mầm
H: Còn dấu hiệu nào để phân biệt hai lớp?
Yêu cầu học sinh lên điền bảng
; đặc điểm thân 2học sinh lên điền bảng -> rút ra đặc điểm phân biệt hai lớp Học sinh làm bài tập mục 2sgk
HĐ2: Quan sát một vài cây khác :(TG:10 )’
- Mục tiêu: Phân biệt các cây thuộc hai lớp trên mẫu
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các
cây của nhóm mang đi -> điền các đặc
điểm vào bảng
T.cây Rễ Thân gân
lá lớp1lámầm lớp2lámầm
- Hoạt động nhóm ghi thêm mời tên cây
và điền vào bảng các đặc điểm-> Học sinh nhận xét bảng , bổ sung
IV Tổng kết đánh giá: (TG:4 )’
- Học sinh đọc kết luận chung
- Kiểm tra : Dùng các câu hỏi trắc nghiệm
V H ớng dẫn về nhà: (TG:1 )’
- Học bài , làm vở bài tập
- Ôn lại đặc điểm chính của Nghành thực vật đã học
Trang 28Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
Ngày giảng: 9/3/2010
Tiết 53: Khái niệm sơ lợc về phân loại thực vật
I, Mục tiêu Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1 Kiến thức
- Biết đợc phân loại thực vật là gì
- Nêu đợc tên các bậc phân loại thực vật và những điểm chủ yếu của các Ngành
2 Kĩ năng Quan sát , hoạt động nhóm Vận dụng phân loại hai lớp của Ngành
hạt kín
3 Thái độ Giáo dục lòng yêu và bảo vệ thiên nhiên
II, Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên : - Bảng phụ bài tập kiểm tra
- Sơ đồ phân loại sgk để trống phần đặc điểm Các tờ bìa nhỏ ghi đặc điểm cácnghành thực vật từ thấp đến cao (Tảo -> Hạt kín)
2 HS: Mẫu vật ( một số cây hạt kín thuộc 2 lớp và một số cây họ cam )
III, Hoạt động dạy học :
A Giới thiệu bài : TG: 5’
- Kiểm tra bài cũ Nêu các đặc điểm phân loại lớp một lá mầm và lớp hai lá mầm?(Học sinh phải nêu đợc các đặc điểm về kiểu rễ, kiểu gân lá, dạng thân, số lá mầmcủa phôi )
- Giới thiệu bài mới: Giới thực vật rất đa dạng, phong phú và phức tạp
B Các hoạt động:
HĐ1: Phân loại thực vật là gì ? (TG:10 )’
- Mục tiêu: Tìm hiểu phân loại thực vật là gì ?
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên cho học sinh các nhóm nhắc
lại các nhóm thực vật đã học để làm bài
tập nhỏ sgk (giáo viên ghi ra bảng phụ)
H: Tại sao lại xếp cây thông và trắc bách
diệp vào một nhóm?
H: Tại sao Tảo , Rêu đợc xếp vào hai
nhóm khác nhau ?
(cho học sinh quan sát tranh, mẫu)
=> Cho học sinh đọc thông tin sgk về
khái niệm phân loại thực vật
- Học sinh trả lời và lên bảng điền từ
Trang 29Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên giới thiệu các bậc phân loại từ
cao đến thấp: Ngành, lớp, bộ, họ-
chi-loài
- Ngành là bậc phân loại cao nhất(Các
bậc phân loại càng cao thì sự khác nhau
giữa các thực vật càng nhiều )
- Loài là bậc phân loại cơ sở
Ví dụ: loài bởi là tập hợp các cá thể có
nhiều điểm giống nhau về hình dạng, cấu
tạo “nhóm” không phải là 1 khái niệm sử
dụng trong phân loại, dùng chỉ thực vật
bậc thấp
- Học sinh nghe và ghi nhớ các kiến thức
Học sinh lên bảng dán các tờ bìa ghi cácbậc phân loại từ cao đến thấp
Học sinh quan sát một chậu Lan ý
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi 1 học sinh nhắc lại các nghành thực
vật đã học , một học sinh nêu đặcđiểm
nổi bật của từng nghành
-> Làm bài tập vào chỗ trống trong vở bài
tập
- Giáo viên treo sơ đồ câm cho học sinh
gắn các đặc điểm của mỗi ngành
- Mỗi ngành thực vật có nhiều đặc điểm
quan trọng để phân biệt các nghành
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các đặc điểm
của từng nghành
- Yêu cầu học sinh để mẫu cây hạt kín ->
phân chia chúng thành hai lớp (trong lớp
hai lá mầm tìm ra những cây có đặc điểm
gần giống nhau -> Họ cam)
- Một đến hai học sinh phát biểu
Học sinh nhớ lại đặc điểm nổi bật trồngngành
-> Làm bài tập trong vở bài tập
Học sinh chọn các tờ bìa đã ghi các đặc
điểm gắn vào từng nghành cho phù hợp
=> Học sinh khác nhận xét, bổ sung
=> Đại diện nhóm trình bày phân chiamẫu -> Nhóm khác bổ sung
* Kết luận 3:
Trang 30Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
- Các ngành Tảo: Cha có rễ, thân, lá , sống ở dới nớc là chủ yếu
- Ngành Rêu: Có thân, lá nhỏ hẹp , rễ giả, sinh sản bằng bào tử , sống ở nơi ẩm ớt
- Ngành Dơng xỉ: Thân , rễ, lá thật, có mạch dẫn , sinh sản bằng bào tử, bào
tử-> nguyên tản
- Ngành hạt trần: Thân, rễ, lá phát triển, có nón, sinh sản bằng hạt hở, ở cạn
- Ngành hạt kín: Thân, rễ, lá phát triển đa dạng , có hoa, quả chứa hạt , chủ yếu
ở cạn
IV Tổng kết đánh giá: TG: 4’
- Học sinh đọc kết luận chung
- Kiểm tra : Bài tập điền từ, trắc nghiệm (giáo viên ghi ở bảng phụ )
V H ớng dẫn về nhà: TG:1’
- Học bài theo câu hỏi Sgk
- Làm vở bài tập
Ngày giảng: 12/3/2010.
Tiết 54: Sự phát triển của giới thực vật
I, Mục tiêu: Học xong bài này học sinh cần đạt đợc mục tiêu sau:
1 Kiến thức :Học sinh hiểu đợc quá trình phát triển của giới thực vật từ thấp
đến cao gắn liền với sự chuyển từ đời sống dới nớc lên cạn Nêu đợc ba giai đoạnchính của giới thực vật Nêu rõ đợc mối quan hệ giữa điều kiện sống với các giai đoạnphát triển của thực vật và thích nghi của chúng
2 Kĩ năng: Khái quát hoá, quan sát
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu và bảo vệ thiên nhiên
Trang 31Nguyễn Thị Minh Chiên – Trờng THCS Kim Chân
A Giới thiệu bài: (TG: 5 )’
- Kiểm tra bài cũ: Kể những ngành thực vật đã học và nêu đặc điểm chính củamỗi ngành
- Giới thiệu bài mới: GV chiếu tranh đại diện các ngành thực vật -> HS đặt tênngành -> GV : đó là tất cả các ngành TV có mặt trên Trái Đ hiện nay.Nhng không phảichúng xuát hiện cùng 1 lúc và phát triển nh ngày nay, mà phải trải qua 1 quá trình lâu dài,
từ những dạng có tổ chức thấp đến dạng có tổ chức cao Đó chính là sự phát triển và tiếnhóa của giới thực vật Sự phát triển này diễn ra nh thế nào…
B Các hoạt động:
HĐ1: Qúa trình xuất hiện và phát triển của giới thực vật (TG:22 )’
- Mục tiêu: Xác định đợc tổ tiên chung của thực vật và mối quan hệ về nguồn
gốc giữa các nhóm thực vật Điều kiện môi trờng liên quan đến sự xuất hiện cácnhóm thực vật mới thích nghi hơn
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên treo sơ đồ phát triển của giới
thực vật -> yêu cầu học sinh quan sát ,
nghiên cứu kiến thức từ câu a – g Sắp
xếp lại trật tự các câu cho đúng
1-2 học sinh đọc lại câu đã sắp xếp
Tổ chức học sinh thảo luận 3 vấn đề:
+Tổ tiên của thực vật là gì? Xuất hiện ở đâu ?
+Giới thực vật đã tiến hoá nh thế nào về
đặc điểm cấu tạo và sinh sản ?
-> Giáo viên bổ sung , hoàn thiện và giúp
học sinh thấy rõ quá trình xuất hiện và
phát triển của giới thực vật
GV minh họa bằng tranh cho từng câu trả
lời của HS
- Hoạt động cá nhân Quan sát kĩ sơ đồ , đọc các câu -> sắpxếp trật tự cho đúng Học sinh đọc lần lợttừng câu theo đúng trật tự -> yêu cầu nêu
đợc : 1a, 2d, 3b, 4g,5c, 6e
> Học sinh đọc lại đoạn câu cho đúng
-> ghi nhớ thông tin
- Hoạt động nhóm theo ba vấn đề -> ghi
ra bảng nhóm -> yêu cầu :VĐ1: Tổ tiên chung của thực vật là cơ thểsống đầu tiên có cấu tạo rất đơn giản , ở nớc VĐ2: Giới thực vật phát triển từ đơn giản
đến phức tạp ví dụ từ rễ giả đến rễ thật ,thân cha phân nhánh ->phân nhánh , sinhsản = bào tử -> sinh sản bằng hạt
VĐ3: Điều kiện sống thay đổi -> thựcvật có những biến đổi thích nghi với điềukiện sống mới
-> Các nhóm treo kết quả, đối chiếu với
đáp án của giáo viên ->nhận xét,sửachữa
*Kết luận 1:
- Tổ tiên của giới thực vật là cơ thể sống đầu tiên ở nớc
- Giới thực vật từ khi xuất hiện đã không ngừng phát triển theo chiều hớng từ
đơn giản đến phức tạp, chúng có cùng nguồn gốc và quan hệ họ hàng
HĐ2: Các giai đoạn phát triển của giới thực vật (TG:12 )’
- Mục tiêu : Thấy đợc ba giai đoạn phát triển của TV liên quan đến điều kiện sống
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh quan sát lại hình 44.1
H: Ba giai đoạn phát triển của giới thực
vật là gì ? giáo viên bổ sung, chỉnh lí ->
- Học sinh nêu tên ba giai đoạn phát triểncủa thực vật -> gọi học sinh bổ sung