1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH HOC 7

183 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của Trùng roi xanh, khảnăng hướng sáng.- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bàođại diện đó là

Trang 1

- Sưu tầm tranh ảnh động vật có và không có xương sống

HS:-chuẩn bi tranh ảnh sưu tầm ,tài liệu liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:

1 ổn định tổ chức:

Sĩ số : 7A: .vắng

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập

3 Dạy – học bài mới:

H:? Em hãy kể tên 1 số loài ĐV nuôi mà

1 Đa dạng về loài và phong phú về số lượng

Trang 2

HS: Rút ra kết luận

GV: Giải thích về nguồn gốc vật nuôi

* Thế giới động vật xung quanh ta vô cùng

đa dạng phong phú về số lượng loài

HĐ2: Động vật đa dạng về môi trường sống

GV: Cho HS quan sát, nghiên cứu H1.3,

1.4 SGK

H: Dựa vào hình vẽ 1.3 nêu đặc điểm nào

giúp chim cánh cụt thích nghi được với khí

hậu lạnh ở vùng cực? ( Mỡ dày, lông rậm,

tập tính chăm sóc trứng và con non chu

đáo)

GV: Cho HS thảo luận theo nhóm, quan

sát H1.4

H: Em cho biết giới ĐV phân bố ở những

môi trường nào?

( 3 MT sống)

H: Nguyên nhân nào khiến động vật vùng

nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn ôn đới

2 Đa dạng về môi trường sống

*Các động vật có sự thích nghi cao với điều kiện sống nên phân bố rộng khắp nơi trong các môi trường khác nhau.

4 Củng cố – luyện tập :

- Cho HS đọc phần đóng khung SGK

Trang 3

- Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên

- Phân biệt được ĐV không xương sống với ĐV có xương sống Vai trò của chúngtrong thiên nhiên và đời sống con người

- Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy – học bài mới:

HĐ1: Phân biệt động vật và thực vật GV

: Hướng dẫn HS nghiên cứu H2.1, thảo

luận nhóm

Lưu ý: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển và

phản xạ

H: Quan sát H2.1, em thấy cây khoai tây

I Phân biệt động vật với thực vật

Trang 4

- Tích luỹ ở củ dưới dạng tinh bột nhờ

đâu?

H: Thực vật có khả năng tự tạo chất hữu

cơ không?

H: Thức ăn của chuột và mèo là gì?

-> ĐV phải sống nhờ vào đâu?

*Động vật khác thực vật ở đặc điểm : cấutạo tế bào không có thành xenlulozo, chỉ sửdụng được chất hữu cơ có sẵn để nuôi cơthể, có cơ quan di chuyển và hệ thần kinh,giác quan

HĐ2: Đặc điểm chung của động vật GV: Cho HS nghiên cứu đặc điểm trong

mục II SGK

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm->

ĐV phân biệt với thực vật

HS : Rút ra đặc điểm chung của ĐV

Chọn 3 đặc điểm quan trọng nhất của

II Đặc điểm chung của động vật

*Động vật

Trang 5

-Có hệ thần kinhvà giác quan

HĐ4: Tìm hiểu vai trò của động vật GV: Treo bảng phụ có nội dung bảng 2

->Yêu cầu hoàn thành bảng 2 tr11

HS : Các nhóm trao đổi -> hoàn thành

bảng2 trong vở BT->Đại diện nhóm lên

bảng ghi kết quả

H: ĐV có vai trò gì trong đời sống con

người ?

HS : Rút ra kết luận

IV Vai trò của động vật

*Động vật mang lại nhiều lợi ích cho con người tuy nhiên 1 số loài có thể gây hại cho con người

4 Củng cố-luyện tập:

- Cho HS đọc phần đóng khung SGK

- Các đặc điểm chung của động vật

- ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người

5 Hướng dẫn HS học ở nhà:

- Đọc mục “ em có biết

Trang 6

Đã duyệt, ngày tháng năm 201 Soạn tiết:

Tổ trưởng KHTN

Trần Thanh Huyền

Trang 7

Ngày giảng:………

CHƯƠNG I NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của hai đại diện này

- Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi

- Nghiêm túc tỉ mỉ cẩn thận

II.CHUẨN BỊ TL-TBDH:

+ GV: Kính hiển vi, lam kính, lamen, kim nhọn, ống hút, khăn

- Tranh, trùng đế giầy, trùng roi, trùng biến hình

+ HS: Váng nước, ao hồ, rễ bèo cái, rơm khô ngâm nước

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:

1 ổn định tổ chức

Sĩ số : 7A: .vắng

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Nêu đặc điểm chung của động vật ?

3 Dạy-học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ 1: Hướng dẫn quan sát trùng roi GV: Hướng dẫn HS thao tác thực

hành

- Dùng ống hút lấy một giọt ở nước

ngâm rơm

- Nhỏ lên lam kính -> Rải vài sợi

bông để cản tốc độ -> Soi dưới kính

hiển vi

1 Quan sát trùng giầy

Trang 8

trùng giầy

GV: Kiểm tra trên kính của HS

hướng dẫn HS cố định mẫu ( dùng

lamen đậy lên vài giọt nước )

-> Cho HS làm bài tập trang 15

HS : hoạt động cá nhân để hoàn

thành BT-> nhận xét

- Hình dạng: Cơ thể có hình khối không đối xứng, giống chiếc giầy.

- Di chuyển: Nhờ lông bơi

HĐ 2: Hướng dẫn quan sát trùng roi GV: Cho HS quan sát H3.2, 3.3

- Cơ thể dạng tròn hoặc hình thoi đều di động

và có màu xanh lá cây

Trang 9

- HS nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của Trùng roi xanh, khảnăng hướng sáng.

- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bàođại diện đó là tập đoàn trùng roi

- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thu thập kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập

II CHUẨN BỊ TL-TBDH:

+ GV: Phiếu học tập, tranh phóng to H4.1->4.3 SGK

+ HS: ôn lại bài thực hành

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:

1 ổn định tổ chức

Sĩ số : 7A: .vắng

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở BT 1số hs

3 Dạy – học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu trùng roi xanh GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, vận

dụng kiến thức bài trước

GV: Cho HS đọc SGK+ quan sát h4.1

H: Dựa vào cấu tạo ,cho biết trùng roi dinh

dưỡng bằng cách nào?

HS : Rút ra kết luận

GV: Yêu cầu trình bày quá trình sinh sản

của trùng roi xanh

*Trao đổi khí qua màng tế bào

*Bài tiết nhờ không bào co bóp

2 Sinh sản

*sinh sản vô tính phân đôi theo chiều dọc

Trang 10

HS: Nghiên cứu SGK+ Quan sát H4.3

hoàn thành bài tập  T19 SGK Trao đổi

nhóm-> hoàn thành bài tập

H: Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng ntn?

H: Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn

vốc?

GV: Giải thích (Trong tập đoàn 1 số cá thể

ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển, bắt mồi

Đến khi sinh sản 1 số TB chuyển vào

trong, phân chia thành tập đoàn mới)

H: Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về

mối liên quan giữa ĐV đơn bào và ĐV đa

Trang 12

- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày->

đó là biểu hiện mần sống của ĐV đa bào

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào?

Câu 2 :Vì sao nói tập đoàn trùng roi là hình ảnh của mối liên hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

3 Dạy - học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Trang 13

GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK-> hoàn

thành phiếu học tập

HS : Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học

tập

GV :Quan sát hoạt động của các nhómđể

hướng dẫn,đặc biệt là các nhóm yếu

GV: Treo bảng phụ có nội dung phiếu học

1 Cấu tạo và di chuyển

* Cấu tạo: gồm 1 tế bào có:

+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân, không bào tiêu hoá, không bào co bóp.

*Di chuyển: Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía)

2 Dinh dưỡng

- Tiêu hoá nội bào

- Bài tiết: Chất thừa dồn đến không bào co bóp => thải ra ngoài ở mọi nơi.

3 Sinh sản

Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể

HĐ2: Trùng giày GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu H5.3 (đọc

chú thích để nhận biết các cấu tạo) =>

Nghiên cứu về dinh dưỡng theo SGK

H : so sánh với trùng biến hình để thấy

trùng giày dinh dưỡng phức tạp hơn ntn?

Trang 14

- Xem trước bài 6

Trang 15

- HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét.

- Rèn kĩ năng thu thập kiến thức qua kênh hình

2 Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi : Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình ntn?

3 Dạy – học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu về trùng kiết lị GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

Trang 16

-> Treo bảng phụ học sinh lên điền.

* Vòng đời: phát triển nhanh và phá huye

cơ quan kí sinh.

H: Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?

Người bị kiết lị đi ngoài ra máu?

GV : Yêu cầu hs đọc SGK+ thông tin thu

thập được để trả lới câu hỏi:

1 Cấu tạo và dinh dưỡng

- Trùng sốt rét thích nghi với kí sinh trong máu người thành ruột.

- Kích thước nhỏ, không có bộ phận di chuyển và các không bào.

- Dinh dưỡng: Thực hiện qua màng tế bào.

2 Vòng đời

- Trùng sốt rét do muỗi Anophen truyền vào mãu người -> chui vào hồng cầu -> phá vỡ hồng cầu -> chui ra và ngược lại.

3 Bệnh sốt rét ở nước ta

Trang 17

-Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần được thanh toán.

- Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệ sinh

cá nhân, diệt muỗi.

4 Củng cố luyện tập

+ Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau ntn?

-Trùng kiết lị có hại ntn với sức khoẻ con người?

-Vì sao bệnh sốt rét hay xẩy ra ở miền núii

5 Hướng dẫn HS học ở nhà

- Học và trả lời câu hỏi cuối bài SGk

- Kẻ bảng 1 và nghiên cứu trước bài mới

ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I MỤC TIÊU:

- HS nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

-HS chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động

vật nguyên sinh gây ra

-Rèn kĩ năng quan sát thu thập kiến thức

-Kĩ năng hoạt động nhóm

-Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân.

Trang 18

II.CHUẨN BỊ TL-TBDH:

*GV: Tranh vẽ một số loại trùng

Tư liệu về trùng gây bệnh về người và động vật

*HS: Kẻ bảng 1 và 2 vào vở, ôn bài trước

Trang 19

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:

1 ổn định tổ chức

Sĩ số : 7A: .vắng

2 Kiểm tra bài cũ

Câu1: Trùng kiết lị có hại ntn đối với sức khoẻ con người?

Câu2: Vì sao bệnh sốt rét hay xẩy ra ở miền núi?

3 Dạy –học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh (17') GV: Cho HS nêu tên các ĐVNS đã biết và

môi trường sống của chúng -> điền vào

- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng.

HĐ2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh (16')

HS: Nghiên cứu SGk và quan sát H7.1-2

- Hoàn thành bảng 2 vào vở

Yêu cầu:

+ Nêu lợi ích từng mặt của ĐVNS đối với

tự nhiên và đời sống con người

+ Nêu được con đại diện

2 Vai trò thực tiễn

Trang 20

bệnh ở người và động vật

HS :Rút ra kết luận

* Là thức ăn của nhiều động vật lớn hơn trong nước, chỉ thị về độ sạch của môi trường nước, có ý nghĩa về địa chất Một

số còn gây bệnh nguy hiểm cho người và động vật.

Học và trả lời câu hỏi SGK, đọc mục ‘em có biết’

Nghiên cứu trước bài mới

-–– -Ngày giảng:………

Chương II : NGÀNH RUỘT KHOANG

Tiết 8 THUỶ TỨC I.MỤC TIÊU:

-Nêu được đặc điểm hình dạng cấu tạo dinh dưỡng và cách so sánh của Thuỷ tức

đại diện cho ngành ruột khoang và là động vật đa bào đầu tiên

-Rèn kĩ năng quan sát hình, tìm kiến thức.

-Kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm

-Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

II.CHUẨN BỊ TL-TBDH:

GV:-Tranh vẽ: Thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, cấu tạo trong

HS:-tài liệu có liên quan

Trang 21

1 ổn định tổ chức:

Sĩ số : 7A: .vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đặc đỉêm chung nào của ĐVNS vừa đúng cho loài sống tự do lẫn kí sinh

3 Dạy - học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Cấu tạo và di chuyển (12') GV: Yêu cầu quan sát hình 8.1 -8.2,

đọc thông tin trong SGK

H: Trình bày cấu tạo ngoài, hình

+ Đối xứng toả tròn -Di chuyển: Kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi.

HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo trong (8') GV: Yêu cầu quan sát hình cắt dọc

của Thuỷ tức, đọc thông tin trong

Trang 22

3.TB sinh sản.

4 TB mô cơ tiêu hoá

5 TB mô kê cơ

HS: Trình bày cấu tạo trong của Thuỷ

- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa.

HĐ3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng (8') GV

: Yêu cầu HS quan sát tranh Thuỷ

tức bắt mồi, kết hợp thông tin SGk

H: Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng

cách nào?

H: Nhờ loại tế bào nào của cơ thể

Thuỷ tức tiêu hoá bằng cách nào?

Sinh sản của Thuỷ tức”

H: Thuỷ tức có những kiểu sinh sản

Khả năng tái sinh cao ở Thuỷ tức là

do Thuỷ tức còn có tế bào chưa

chuyển hoá

4 Sinh sản.

* Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi.

* Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành TBSD đực, cái.

Trang 23

H: Tại sao gọi Thuỷ tức là động vật

-Hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú về

số lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới

-Nhận biết được cấu tạo của Sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do.

-Giải thích được cấu tạo của Hải quỳ và San hô, thích nghi với lối sống bám cố

định ở biển

Rèn kỹ năng quan sát , so sánh ,phân tích tổng hợp

Giáo dục ý thức học tập ,yêu thích bộ môn

II.CHUẨN BỊ TL-TBDH:

*GV:Tranh ảnh về sứa ,san hô.hải quì

*HS : Phiếu học tập

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu1: ý nghĩa của tế bào Gai trong đời sống thuỷ tức ntn?

Câu2: Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thuỷ tức

và chức năng từng loại tế bào ?

3 Dạy – học bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của Sứa qua so sánh với Thuỷ tức (18')

GV: Yêu cầu các nhóm nghiên cứu

các thông tin trong bài, quan sát

* Có đối xứng toả tròn, tự vệ bằng tế bào gai

HĐ2: Cấu tạo hải quỳ và san hô (14') GV: Cho HS dựa vào H9.2, 9.3.

HS : Hoàn thànhthông tin về hải quì

và san hô trong phiếu học tập-> lên

bảng điền

II Hải quỳ và San hô

Trang 25

H: Nêu cấu tạo của Hải quỳ và San

HS: Rút ra kết luận

*Sống cố định,có đế bám

4 Củng cố luyện tập

+ Cách di chuyển của Sứa trong nước ntn?

+ Sự khác nhau giữa San hô và Thuỷ tức trong sinh sản vô tính

5 Hướng dẫn HS học ở nhà:

Đọc mục “em có biết”

Nghiên cưu trước bài mới

Trang 26

-–– -Ngày giảng:………

Tiết 10 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH

RUỘT KHOANG

I MỤC TIÊU:

-HS nêu được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang

-HS chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống -Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp.

-Kĩ năng hoạt động nhóm.

Giáo dục ý thức học tập bộ môn, bảo vệ động vật quý có giá trị

II.CHUẨN BỊ TL-TBDH:

GV:Tranh hình 10.1 SGK

HS: sưu tầm tranh ảnh tài liệu liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:

1 ổn định tổ chức

Sĩ số: 7A : / Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu1: Cấu tạo và hình dạng của sứa có gì khác hải quì ?

Câu2: Sự khác nhau giữa San hô và Thuỷ tức trong sinh sản vô tính, mọc chồi ntn

3 Dạy-học bài mới

Hoạt động cuả thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang(15') GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức

cũ, quan sát H10.1 SGk => Hoàn

thành bảng “ đặc điểm chung của 1

số ngành ruột khoang”

H: Từ kết quả của bảng trên cho biết

đặc điểm chung của ngành ruột

Trang 27

- Ruột dạng túi

- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.

- Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.

HĐ2: Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang(17')

GV: Yêu cầu HS đọc SGk => Thảo

luận nhóm , trả lời câu hỏi

H: Ruột khoang có vai trò như thế

nào trong tự nhiên và trong đời sống?

H: Nêu rõ tác hại của Ruột khoang?

* Đối với đời sống

+ Làm đồ trang trí, trang sức:San Hô + Là nguồn cung cấp nguyên liệu: nôi, San hô + Làm thực phẩm có giá trị: Sứa.

+ Hoá thạch San hô góp phần nghiên cứu địa chất.

Trang 28

Ngày giảng:………

Chương III: CÁC NGÀNH GIUN NGÀNH GIUN DẸP

Tiết 11 SÁN LÁ GAN I.MỤC TIÊU:

-Nhận biết sán lông còn sống tự do và mang đầy đủ các đặc điểm của ngành giun dẹp -Hiểu được cấu tạo của Sán lá gan đại diện cho giun dẹp nhưng thích nghi với kí sinh.

-Giải thích được vòng đời của Sán lá gan qua nhiều giai đoạn ấu trùng kèm theo thay đổivật chủ thích nghi với đời sống kí sinh

Rèn kỹ năng quan sát Kỹ năng thu thập kiến thức.Kỹ năng hoạt động nhóm

Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường

II.CHUẨN BỊ TL-TBDH:

*GV: Tranh vẽ về Sán lông, Sán lá gan: Cấu tạo ngoài, cấu tạo trong

Mô hình, tiêu bản Sán lông, sán lá gan

Tranh vẽ hay sơ đồ phát triển vòng đời của Sán lá gan

Sán lá gan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC:

1 ổn định tổ chức

Sĩ số: 7A : / Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

* Cấu tạo ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm gì chung?

3 Dạy - học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu về Sán lông và Sán lá gan (17') GV: Yêu cầu HS quan sát hình I Nơi sống, cấu tạo và di chuyển,dinh dưỡng:

Trang 29

H: Sán lá gan thích nghi với đời sống

kí sinh trong gan mật ntn?

* Sán lá gan sống kí sinh ở gan mật trâu, bò.

- Cơ thể hình lá, dẹp, dài 2.5 cm màu đỏ máu.

- Mắt, lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển.

- Cơ quan di chuyển tiêu giảm, giác bám phát triển.

- Thành cơ thể có khả năng chun giãn.

-Ruột phân nhánh , chưa có hậu môn-Hút chất dinh dưỡng từ vật chủ ( dị dưỡng )

HĐ2: Tìm hiểu sinh sản Sán lá Gan (15')

H? Hình thức sinh sản của sán lá gan

như thế nào ?

GV:Yêu cầu HS nghiên cứu SGK+

quan sát H11.2, thảo luận

+ Trứng sán không gặp nước

+ ấu trùng nở không gặp ốc thích hợp

+ ốc chứa ấu trùng bị động vật khác

ăn

+ Kén bám vào rau bèo nhưng trâu bò

không ăn phải

H: Sán lá gan thích nghi với sự phát

tán nòi giống ntn?

Liên hệ:Muốn diệt Sán lá gan ta phải

II.Sinh sản 1.Cơ quan sinh dục : -Sinh sản lưỡng tính

-Cơ quan sinh dục phát triển đẻ nhiều trứng

2 Vòng đời

Trang 30

làm ntn? ->Kết luận

* Sán lá gan đẻ nhiều trứng Trứng gặp nước nở thành ấu trùng, có lông bơi -> ấu trùng sống kí sinh trong ốc ruộng -> ấu trùng có đuôi -> rời khỏi ốc bám vào cây cỏ -> rụng đuôi -> thành kén sán.

4 Củng cố-luyện tập

*Cấu tạo sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh ntn?

*Vì sao trâu, bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều?

5.Hướng dẫn HS học ở nhà

-Học và trả lời câu hỏi trong SGK

-Tìm hiểu các bệnh do Sán gây lên ở người và động vật?

Đã duyệt, ngày tháng năm 201

Soạn tiết:

Tổ trưởng KHTN

Trần Thanh Huyền

Trang 32

- Nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh

- HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được những đặc điểm chungcủa giun dẹp

-Rèn kĩ năng quan sát phân tích

2 Kiểm tra bài cũ

Câu1: Nêu đặc điểm sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh

Câu2: Hãy trình bày vòng đời của sán lá gan?

3 Dạy – học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu một số giun dẹp khác (17') GV: Yêu cầu HS đọc SGk và quan sát

H12.1 - 2 SGk, thảo luận nhóm

H: Kể tên một số giun dẹp kí sinh?

H: Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận

nào trong cơ thể người và động vật?

Trang 33

H: Sán kí sinh gây tác hại ntn?

Liênhệ: Em làm gì để giúp mọi người

tránh nhiễm giun sán?

HS: Rút ra kết luận

*Một số kí sinh như

-Sán lá mảu->máu người -Sán bã trầu ->ruột lợn -Sán dây->ruột người và cơ trâu ,bò

*để phòng chống giun dẹp kí sinh phải:

-Ăn uống vệ sinh ,thức ăn nấu chín -uống nước sôi để nguội

-chọn nguồn nước sạch khi tắm rửa -Giữ vệ sinh môi trường và thức ăn cho vật nuôi

4.Củng cố luyện tập

HS đọc kết luận SGK

Bài tập: Hãy chon câu trả lời đúng:

Ngành giun dẹp có những đặc điểm sau:

1 Cơ thể có dạng túi

2 Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên

3 Ruột hình túi chưa có lỗ hậu môn

4 Ruột phân nhánh chưa có lỗ hậu môn

5 Hướng dẫn HS học ở nhà

- Học và trả lời câu hỏi

- Tìm hiểu về giun đũa

Trang 34

-HS nêu được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của

giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh

-Nêu được những tác hại của giun đũa và cách phòng chống

-Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích ,rèn kĩ năng hoạt động nhóm

Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân

II.CHUẨN BỊ TL-TBDH:

GV:Tranh H13.1-2 SGk , mẫu vật giun đũa

HS: Sưu tầm tranh ảnh tài liệu liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC

1 ổn định tổ chức

Sĩ số: 7A : / Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu1: Nêu tác hại của 1số giun dẹp

Câu2: Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp

3 Dạy – học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan

sát H13.1- 13.2->thảo luận

H: Trình bày cấu tạo của giun đũa?

H: Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý

nghĩa sinh học gì?

H: Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì

chúng sẽ ntn?

H: Ruột thẳng của giun đũa liên quan gì

đến tốc độ tiêu hoá? khác với giun dẹp đặc

điểm nào? tại sao?

H: Giun đũa di chuyển bằng cách nào?

nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào

I Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa.

Trang 35

H: Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau

sống vì có liên quan đến bệnh của giun

đũa

H: Tại sao y học khuyên mỗi người nên

tẩy giun từ 1-2 lần/năm

HS; Rút ra kết luận

* Cấu tạo: Hình trụ dài 25 cm.,ngoài có vỏcuticun-> bảo vệ

-Thành cơ thể: Biểu bì vàcơ dọc phát triển

- Chưa có khoang cơ thể chính thức

- ống tiêu hoá thẳng có lỗ hậu môn

- Tuyến sinh dục dài có cuộn khúc

* Di chuyển:Hạn chế

- Cơ thể cong đuôi -> chui rúc

*Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng

nhanh và nhiều

II Sinh sản của giun đũa

1 Cơ quan sinh dục

* Dạng ống:Con cáicó 2 ống và đẻ nhiều trứng,Con đựccó 1 ống

2.Vòng đời giun đũa

*Vòng đời: Giun đũa -> đẻ trứng ->ấu

trùng (trong trứng) ->thức ăn sống->ruột non(ấu trùng) -> máu , gan, tim, phổi

Trang 36

* Phòng chống:

Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ănvà tẩy giun định kì

4.Củng cố luyện tập

- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

- Nêu tác hại của giun đũa với sức khoẻ con người?

- HS nêu rõ được một số giun tròn đặc biệt là nhóm giun tròn kí sinh gây bệnh, từ

đó có biện pháp phòng tránh

- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn.

Trang 37

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống

II CHUẨN BỊ TL-TBDH

GV:Tranh 1 số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh

HS:Sưu tầm tranh ảnh tài liệu liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC

1 ổn định tổ chức

Sĩ số: 7A : / Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

Câu1: Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?

Câu2: Nêu tác hại của giun đũa với sức khoẻ con người

3 Dạy - học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu 1 số giun tròn khác (17') GV:Cho HS nghiên cứu SGK, quan sát

H14.1->14.4, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

H: Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở

người?

+ Trình bày vòng đời của giun kim?

+ Giun kim gây cho trẻ em những phiền

phức gì?( ngứa hậu môn)

+ Do thói quen nào ở trẻ mà giun kim

khép kín được vòng đời nhanh nhất ( mút

tay)

HS: Tự chữa bài

GV: Thông báo thêm: Giun mỏ, giun tóc,

giun chỉ, giun gây sần ở thực vật, có loại

giun truyền qua muỗi=> khả năng lây lan

Trang 38

* Đa số giun tròn kí sinh như giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ ,giun xoắn,

*Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột ( người và động vật), rễ, thân, quả (thực vật) => gây nhiều tác hại.

* Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống để tránh giun

II.Một số bệnh về giun và biện pháp phòng tránh:

1.Một số bệnh giun:

- Bệnh giun kim:

- Bệnh giun xoắn:

2 Biện pháp phòng tránh:

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân: rửa tay trước

khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường: tiêu diệt ruồi

nhặng, không vứt rác bừa bãi, không tưới phân tươi cho rau.

- Giáo dục trẻ bỏ thói quen mút tay.

- Đi giày, ủng khi tiếp xúc ở nơi đất bẩn.

- Kiểm nghiệm thực phẩm và cấm buôn bán

các loại thịt trâu, bò, lợn,…bị nhiễm bệnh.

Trang 39

NGÀNH GIUN ĐỐT

Tiết 15 GIUN ĐẤT I.MỤC TIÊU:

-HS nêu được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của giun đất đại

diện cho ngành giun đất

-Chỉ rõ đặc điểm tiến hoá hơn của giun đất so với giun tròn.

-Rèn kĩ năng quan sát so sánh, phân tích.

-Kĩ năng hoạt động nhóm

Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích

II CHUẨN BỊ TL-TBDH:

GV:Tranh vẽ hình 15.2, ảnh H15.1 SGk , mẫu vật giun đất

HS: Chuẩn bi tài liệu tranh ảnh có liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC

1 ổn định tổ chức

Sĩ số: 7A : / Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ

*Nêu đặc diểm nghành giun tròn.Trong số các đặc điểm chung của giun tròn, đặc điểmnào dễ dàng nhận biết chúng

3 Dạy – học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của giun đất (15') GV: Yêu cầu HS đọc SGk quan sát

H15.1->15.4->thảo luận,theo câu hỏi

SGK

H: Giun đất có cấu tạo ngoài phù hợp

với lối sống chui rúc trong đất ntn?

H: So sánh với giun tròn, tìm ra cơ

quan và hệ cơ quan mới xuất hiện ở

giun đất?

H: Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu

tạo ntn?

HS: thảo luận->Đại diện nhóm trình

I Cấu tạo của giun đất

* Cấu tạo ngoài:

+ Cơ thể dài thuôn 2 đầu.

+ Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ ( chi bên) + Chất nhầy -> da trơn.

+ Có đai sinh dục và lỗ sinh dục.

* Cấu tạo trong:

+ Có khoang cơ thể chính thức chứa dịch + Hệ tiêu hoá: Phân hoá rõ lỗ miệng -> hầu -> thực quản -> diều -> dạ dày cơ

Trang 40

bày đáp án->lớp bổ sung

=>Kết luận

GV: Giảng giải thêm

- Khoang cơ thể chính thức có chứa

- Hệ thần kinh tập trung ,chuỗi hạch

->ruột tịt -> hậu môn.

+ Hệ tuần hoàn: Mạch lưng, mạch bụng, vòng hầu ( tim đơn giản), tuần hoàn kín.

+ Hệ thần kinh: Chuỗi hạch thần kinh, dây thần kinh.

HĐ2: Di chuyển của giun đất(6') GV: Cho HS quan sát hình 15.3

=> Kéo cơ thể về 1 phía'

HĐ3: Tìm hiểu dinh dưỡng của giun đất(8') GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

H: Quá trình tiêu hoá của giun đất

diễn ra ntn?

H: Vì sao khi gặp nước, trời mưa to

nhiều nước ngập úng giun đất thường

ngoi lên mắt đất?

H:Cuốc phải giun đất, thấy có chất

lỏng màu đỏ chảy ra, đó là chất gì?

Tại sao có màu đỏ

- Dinh dưỡng qua thành ruột vào máu.

HĐ4: Sinh sản (6') GV:Yêucầu HSnghiên cứu SGK +

Ngày đăng: 27/03/2018, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w