1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYEN DE BỒI DƯỠNG HSG SINH 7

43 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 624 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm đợc đặc điểm cấu tạo của các đại diện, thích nghi vớiđiều kiện sống của nó.. Câu 1: Phân tích đặc điểm cấu tạo của các đại diện thích nghivới đời sống của nó?. Câu 5:Tại sao các đạ

Trang 1

ủy ban nhân dân huyện SễNG Lễ

Phòng giáo dục - đào tạo

Trang 2

-VàI NéT Về ĐộNG VậT LớP 7

I ĐA DạNG Về LOàI:

- Trong thực tế 1,5 triệu loài đã biết còn nhiều loài cha biết

- ĐV còn đa dạng về kích thớc, hình dạng và số lợng loài , số lợng cáthể của loài

- ĐV cũng là 1 phần của thế giới, nhiều loài ĐV nuôi dỡng phục vụ conngời

II ĐA DạNG Về MÔI TRƯờNG SốNG:

- Trên trái đất tất cả các môi trờng sống đều có các loại SV sống

- Có những loài SV sống ở cả nơi nhiệt độ tới 600 C , đỉnh núi cao,vòng cực Bắc lạnh giá đều có SV sống

III.PHÂN BIệT ĐV VớI THựC VậT:

Y/C: Cho HS nắm và hiểu để có thể so sánh TV với ĐV?

*Giống: Đều có cấu tạo = TB, cùng có các chức năng sống nh: Dinh ỡng,sinh trởng, sinh sản

V PHÂN CHIA GIớI ĐV TRÊN TRáI ĐấT:

Số lợng loài ĐV lớn nhng căn cứ vào đặc điểm, cấu tạo ngời ta chia

2 nhóm:

+Nhóm ĐV không xơng:Từ ĐVNS, Ruột khoang, giun dẹp chânkhớp

+Nhóm ĐV có xơng: từ lớp cá, êch nhái, bò sát thú

Trang 3

- Nắm đợc đặc điểm cấu tạo của các đại diện, thích nghi với

điều kiện sống của nó

- So sánh về cấu tạo, chức năng giữa các đại diện, rút ra hớng tiếnhoá

- Biết vận dụng làm câu hỏi, bài tập liên quan đến bài học

- Phân biệt đợc các đại diện có trong tự nhiên và giải thích đợctrong thực tế đời sống

* TàI LIệU THAM KHảO:

- Học tốt sinh học 7, Ôn tập sinh học 7, Kiến thức cơ bản sinh học7

Trùng biếnhình, trùngkiết lị,trùng lỗ

Trùng giày Trùng sốtrét

Môi trờng

sống

Tự do, kísinh

Tự do, kísinh

Tự do, kísinh Kí sinh

điểmmắt

Luôn biến

đổi

ổn định

Hình chiếcgiày, córãnh miệng,

lỗ miệng,lông bơi

ổn định

Đơn bào

đơn giản,thích nghi

kí sinh

Tổ chức

cơ thể

Đơn bào,tập đoàn Đơn bào

Đơn bào (2nhân)

Cơ thể

đơn bàokích thớchiển vi

Cơ quan

di chuyển Roi Chân giả Lông bơi Tiêu giảm

Dinh dỡng Dị dỡng và

tự dỡng Dị dỡng Dị dỡng Dị dỡng

Hô hấp Khuếch tán qua màng cơ thể

Sinh sản Phân đôi Phân đôi Phân đôi Phân

Trang 4

(vô tính) (vô tính) xen kẽ tiếphợp (hữu

tính)

nhiều (vôtính)

2 Câu hỏi- Bài tập: (nhận biết, vận dụng, nâng cao:)

a Câu hỏi-bài tập:Vận dụng nhận biết.

Câu 1: Phân tích đặc điểm cấu tạo của các đại diện thích nghivới đời sống của nó?

Câu 2: Kiểu di chuyển nh thế nào là đặc trng cho ĐVNS?

Câu 3: Đặc điểm chung của ĐVNS?

b Câu hỏi-Bài tập nâng cao:

Câu 1: Khi di chuyển roi hoạt động nh thế nào khiến cho cơ thểtrùng roi vừa tiến vừa xoay?

Câu 2: Điểm khác nhau giữa trùng biến hình và trùng giày?

Câu 3: Trùng đế giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng bién hình ở

- Trùng sốt rét chui vào hồng cầu, kí sinh trong hồng cầu rồilấy chất dinh dỡng trong hồng cầu và sinh sản nhiều trùng sốt rét 1lúc sau đó chui qua hồng cầu khác.)

Câu 5:Tại sao các đại diện ĐVNS cấu tạo rất đơn giản nhng nó cóthể đảm nhiệm đợc chức năng sống nh 1 cơ thể sống?

HDTL:

- Cơ thể ĐVNS chỉ có 1 TB nhng TB này khác hẳn với TB ĐV đa bào:

là 1 cơ thể toàn vẹn có khả năng thực hiện độc lập các chức phậnnh:di chuyển, dinh dỡng,sinh sản

-TB đó có thể có cấu tạo phức tạp vì trong thành phần TB đó cócácbào quan chuyên trách có các chức phận nhất định :Di chuyển:lông bơi,roi, chân giả,dinh dỡng:các không bào tiêu hoá, hạt diệp lụ ,không bào co bóp

-Các bào quan này tơng ứng với các cơ quan của ĐV đa bào

Câu 6: Tại sao ĐVNS cơ thể rất nhỏ, đơn giản thuộc nhóm ĐV bậcthấp trong giới ĐV mà số lợng lớn, đa dạng?

Trang 5

kiện bất lợi nó có khả năng hình thành bào xác để tồn tại => do

- Trong bào xác chúng có thể tồn tại rất lâu, có thể trôi nổi trong

n-ớc đến nơi khác, gặp điều kiện thuận lợi, phá bào xác thoát rangoài

c Bài tập về nhà :

Câu 1: Tìm hiểu nh thế nào là kí sinh nội bào?

Câu 2: Đặc điểm nào khiến ĐVNS nh một cơ thể độc lập?

Câu 3: ĐVNS có lợi là những loài nào? Cho ví dụ?

II RUộT KHOANG:

1 Kiến thức cơ bản:

a Đặc điểm của các đại diện

TT Đạidiện

Đặc điểm

Thuỷ tức Sứa San hô

1 Môi trờng sống Nớc ngọt Biển Biển

Hình trụ,thành cơ

thể 2 lớp,giữa tầngkeo

Hình trụ,thành cơthể 2 lớp,giữa tầngkeo

4 Khoang tiêu hoá Hình túi

Trang 6

Câu 2:Cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự

do có điểm nào chumg?

Câu 3:Phân biệt lớp TB ngoài và lớp TB trong của thành cơ thểthuỷ tức và chức năng của từng loài TB?

Câu 4: Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vôtính?

(HS nêu đợc:thuỷ tức trởng thành tách ra sống độc lập còn chồi củasan hô không tách riêng)

Câu 5: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

b.Câu hỏi-Bài tập nâng cao

Câu 1: Để tránh va chạm khi tiếp xúc với các đại diện của ruộtkhoang cần làm gì?

Câu 2: So sánh động vật nguyên sinh và ruột khoang?

Trang 7

Động vật nguyên sinh Ruột khoang

- Cơ thể đơn bào

- Di chuyển bằng chân giả, roi

bơi hay lông bơi

- Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn

và thải bả bằng không bào tiêu

- Lấy thức ăn, tiêu hoá thức ăn

và thải bã bằng lỗ miệng, hầu,khoang tiêu hoá

- Tự vệ: tế bào gai hay bộ xơngbằng đá vôi

- Sinh sản: Vô tính bằng cácmọc chồi; hữu tính bằng cáchhình thành giao tử

Câu 3: Vì sao đặt tên cho các động vật ngành này là ruộtkhoang?

HDTL:

- Khoang duy nhất của chúng là ruột, ruột thông với ngoài qua lỗmiệng.=>gọi Ruột khoang

- Hình dạng ruột nh cái túi hay gọi là ruột túi

Câu 4: Tại sao ruột khoang là ngành động vật bậc thấp nhng trongthang tiến hoá nó xếp sau ĐVNS?

HDTL:

- Là ĐV bậc thấp nhng trong quá trình tiến hoá lâu dài thích nghivới đời sống ở nớc

- Các tế bào ruột khoang bắt đầu phân hoá so với ĐVNS thành 1 số

TB chuyên hoá: TB gai, TB biểu mô cơ, TB mô cơ-tiêu hoá

- Đã xuất hiện hệ thần kinh (tuy còn sơ khai kiểu phân tán.)

- Nhiều ruột khoang sinh sản vô tính xen kẽ sinh sản hữu tính

- Đã có gai độc tự vệ và bắt mồi.(SV có nọc độc)

c Bài tập về nhà

Câu 1: Tại sao khi đi tìm thuỷ tức 1 phụ tá của trờng ĐHSP đi tìm

ở hồ Tây và hồ Hoàn Kiếm mà không có? Giải thích?

Câu 2: Cấu tạo của sứa thích nghi với đời sống di chuyển tự do nhthế nào?

Giun tròn(giun đũa ngời)

Giun đốt(giun đất)

1.Hình

dạng cấu tạo

Hình lá, giácquan tiêu giảm,giác bám, sinhdục phát triển

Hình trụ, dạngống, có vỏcuticun bảo vệ,cơ quan tiêu hoá

phát triển

Hình trụ, đốixứng 2 bên, cómiệng, hậumôn

Trang 8

xoang Cha có Có thể xoangcha chính thức Có thể xoangchính thức4.Di chuyển Nhờ bao bì cơhoặc lông bơi Nhờ cơ dọc vàdịch thể xoang Nhờ chi bên, tơvà dịch thể

xoang5.Hệ tiêu

hoá Dạng túi Dạng ống phânhoá Dạngphân hoá ống6.Hệ tuần

hoàn Cha có Cha có

Hệ tuần hoànkín

7.Hô hấp Qua da Qua da Qua da vàmang

8.Hệ thần

kinh

Đôi hạch não, đôidây thần kinhdọc

Vòng thần kinhhầu và đôi dâythần kinh dọc

Vòng thần kinhhầu và chuỗihạch thần kinhbụng

a.Bài tập nhận biết -vận dụng

Câu1:Nêu rõ đặc điểm của các ngành giun dẹp, giun tròn, giun

b.Câu hỏi-.Bài tập nâng cao:

Câu 1:Kể các lớp thuộc nghành giun dẹp?

HDTL: Gồm 4 lớp Lớp sán lông

Lớp sán song chủ Lớp sán dây

Lớp sán đơn chủ Câu 2: Kể các lớp thuộc nghành giun tròn?

HDTL:Gồm các lớp :

Các lớp Giun lông bụng (Gastrotricha)

Giun đũa (Nematoda)

Giun cớc (Gordiacea)Trùng bánh xe (Rotatoria)Câu 3: Kể tên các lớp thuộc ngành giun đốt?

Trang 9

HDTL: Gồm các lớp: Giun nhiều tơ (Polichacta)

Giun ít tơ (Oligochaeta)Lớp đỉa (Hirudinea)

Câu 4: Cho biết sự thích nghi của giun dẹp với lối sống kí sinh?HDTL:

- Các đại diện sán lông sống tự do nếu có cơ hội chuyển sang sống

kí sinh cơ thể nó biến đổi cấu tạo mắt tiêu giảm nhng cơ quansinh sản lại phát triển

- Một số sán đơn chủ kí sinh ở ếch, nhái, bò sát còn duy trì mắt,giác bám, mốc bám phát triển nhng chúng không trao đổi vật chủ,sán song chủ trao đổi vật chủ

- Sán dây: đầu sán chỉ là cơ quan bám rất chắc vào vật chủ, một

số còn có tăng cờng một số vòng sắc nhọn

- Một số sán dây thích nghi hơn ruột hoàn toàn tiêu giảm, dinh ỡng nhơ thấm thức ăn hoà tan qua thành cơ thể

d-Câu 5: Nêu rõ sự khác nhau giữa ruột khoang và giun dep?

Câu 6: Nêu tác hại của các đại diện thuộc ngành giun đến đờisống con ngời và động vật? Nêu biện pháp phòng chống?

c Bài tập về nhà:

Câu 1: Vì sao nói giun đất là ngời thợ cày - ngời bạn của ngời nôngdân?

Câu 2: Vì sao cơ thể giun đất có màu phớt hồng?

Câu 3: Vì sao khi trời ma nhiều, giun đất lại chui lên khỏi mặt

đất?

Câu 4: Khi cuốc phải giun đất, ta thấy có chất lỏng màu đỏ chảy

ra, đó là chất gì? Vì sao có màu đó?

Trang 10

-Qua đó HS biết phân tích so sánh rút ra đại diện nào tiến hóa hơn (thấy đợc các đại diện chân khớp tiến hóa hơn các đại diện trớc nó)

-Vận dụng làm đợc các bài tập, giải thích đợc các vấn đề thực tế

đối với các loài đã học

-Giáo dục HS ý thức bảo vệ, bảo vệ môi trờng

* TàI LIệU THAM KHảO:

Học tốt sinh 7, ôn tập sinh 7, kiến thc cơ bản sinh 7

Cách dinh

d-ỡng

Ăn chất vụnhữu cơ thụ

Phát triểnphân hoáthành nhiềutua( 2 tua dài,8tua ngắn)

Đầu pháttriển,cómắt,giác quan

Trang 11

phát triển

2.GV cung cấp thêm về: vai trò của thân mềm đối với

đời sống và ý nghĩa của nó đối với môi tr ờng.

II Câu hỏi- bài tập

1.Câu hỏi-BT Nhận biết -vận dụng

Câu 1:Phân tích đặc điểm cấu tạo của các đại diện thân mềmthích nghi với đời sống của nó?

Câu 2:Đặc điiểm chung của nghành thân mềm ?

Câu 3?Trai tự vệ bằng cách nào? Cấu tạo của trai đảm bảo cho trai

tự vệ có hiệu quả?

HDTL: -Tự vệ bằng cách co chân khép vỏđể bảo vệ phần mềm bêntrong

-Cấu tạo có 2 mảnh vỏ khép lại nên ke thù không thể ăn đợcphần mềm

Câu 3: Cách dinh dỡng của trai có ý nghĩa nh thế nào với môi trờng?

2.Bài tập câu hỏi nâng cao:

Câu 1:Nhiều ao cá mới đào, khi thả cá, ngời ta không thả trai Tạisao có trai trong ao?

Câu 2: Vì sao xếp mực là đại diện bơi nhanh cùng ngành với đạidiện ốc sên chậm chạp, ít hoạt động?

HDTL:

Tuy di chuyển nhanh chậm khác nhau, nhng hai đại diện trên

đều thuộc ngành thân mềm vì có đầy đủ các đặc điểm củangành:

- Di chuyển nhờ chân thò rangoài vỏ

- Ăn vụn hữu cơ, ĐVNS

- Hô hấp bằng mang

- Cơ thể phân tính

Trang 12

Câu 4: Vỏ trai do bộ phận nào biến đổi thành?

3 Bài tập về nhà

Câu 1:Vì sao ngời ta thờng dùng ánh sáng đèn để câu mực?

Câu 2: Tại sao ngời nông dân thờng có ý thức diệt các loài ốc, tronglúc đó ốc vẫn là thực phẩm ăn đợc? Vậy diệt ốc nhằm mục đíchgì?

2.Đặc điểm- cấu tạo tổ chức cơ thể:

a Lớp giáp xác: Đại diện :con tôm đồng

*Cấu tạo ngoài: Cơ thể gồm 2 phần: Phần đầu ngực và phần bụng+ Phần đầu ngực gồm gai nhọn, đôi mắt kép, 2 râu,miệng, đôichân ngực, phần phụ miệng

+ Phần bụng: Có các đôi chân bụng

- Cơ thể có lớp vỏ bằng ki tin ngấm can xi cứng vừa bảo vệ,vừa làmchỗ bám cho cơ và còn có các sắc tố

*Cấu tạo trong:

+Hệ tiêu hoá:Miệng => thực quản ngắn =>dạ dày =>ruột thẳng

=>hận môn

có tuyến gan màu nâu nhạt

+Hệ thần kinh:dạng chuổi hạch gồm:2 hạch nối với hạch dới hầu, hạch ngực, chuỗi thần kinh bụng

*Di chuyển: có 3 cách: bơi, bò, nhảy giật lùi

b Lớp hình nhện:Đại diện :nhện nhà

Cấu tạo cơ thể: cơ thể chia làm 2 phần:

- Phầnđầu- ngực:trên có 8 đôi mắt kép xếp thành 2 dãy dới có 6

+ Mặt dới có lổ sinh dục, đôi lổ thở phiá trớc và tuyến tơ

c Lớp sâu bọ: Đại diện :châu chấu

Trang 13

- Cấu tạo ngoài:3 phần :đầu, ngực, bụng

+ Đầu:có râu hình sợi, có đôi mắt kép,3 đôi mắt đơn, cơ quanmiệng kiểu nghiền

+ Ngực:3 đốt, 3đôi chân, 2 đôi cánh

+ Bụng:10 đốt:đốt thứ 10 con cái kéo dài thành máng đẻ, trên mỗi

đốt có 1 đôi lổ thở

- Cấu tạo trong:

+ Hệ tiêu hoá:Giống tôm có thêm phần ruột tịt và nhiều ống bàitiết, ruột tịt tiết dịch đổ vào dạ dày

+ Hệ hô hấp:Có hệ thống ống khí mang ô xi từ các lổ thở đến cácTB

+ Hệ tuần hoàn:hở, có tim đơn giản:hình ống chia nhiều ngănnằm ở mặt lng của cơ thể

+ Hệ thần kinh:Dạng chuỗi hạch:gồm nhiều hạch TK trong đó cóhạch não phát triển

- Di chuyển bò

II Câu hỏi- bài tập

1.Câu hỏi- bài tập (nhận biết - vận dụng)

Câu 1: Từ kiến thức đã học em hãy rút ra đặc điểm chung của cáclớp :giáp xác, hình nhện, sâu bọ?

Câu 2: Đặc điểm chung của ngành chân khớp?

- Cơ thể đối xứng 2 bên,có lớp vỏ bằng ki tin để bảo vệ

- Cơ thể phân đốt

- Có hệ TK dạng chuỗi hạch , có hạch não phát triển

- Thích nghi với nhiều lối sống, môi trờng sống khác nhau

- ấu trùng phát triển qua giai đoạn biến thái

Câu 3:Phân tích các đặc điiểm cấu tạo của các đại diện thích nghi vơi môi trờng sống của chúng?

2.Câu hỏi-Bài tập nâng cao:

Câu 1: vì sao tôm lớn lên qua nhiều lần lột xác?

HDTL:

-Vỏ tôm bằng ki tin có ngấm can xi nên cứng nh bộ xơng ngoài để bảo vệ, nên khả năng đàn hồi kém làm cho tôm không lớn lên đợc.-Vì thế tôm lớn lên vỏ củ đợc thay bằng vỏ mới gọi hiện tợng lột

xác

Câu 2: Tại sao khi tôm sống có mầu xám, hoặc mãu xám trắng khi chịu tác động của nhiệt độ cao thì vỏ của tôm biến thanh màu hồng nhạt hoặc màu gạch?

HDTL:- Dới vỏ tôm có sắc tố cyanocritalin khiến cho tôm màu sắc

- Khi bị tác động bởi nhiệt độ cao phơi hoặc nấu, sắc tố đó biến thành chất zoocrytrin làm cho tôm có màu gạch

Câu 3: Nhện có nhiều loài, vậy về cấu tạo và phơng thức chăng lới giống hay khác nhau?

Trang 14

HDTL:- Tuy nhện có nhiều loài nhng về cấu tạo và phơng thức

chăng lới thì giống nhau

Câu 4: Châu chấu cũng là đại diện thuộc ngành chân khớp, vậy

về hệ thần kinh và giác quan của châu chấu nh thế nào so vơi giáp xác và hình nhện?

HDTL: - Tuy cùng ngành chân khớp nhng châu chấu có hệ thần kinh

và giác quan rất phát triển so vơi giáp xác và hình nhện vì: ở

châu chấu thị giác có 2 mắt kép, 3 mắt đơn, mắt kép có nhiều

ô (điện mắt) ghép thành giúp châu chấu có khả năng phân biệt sáng tối cũng nh nhận biết nhanh, rõ kẻ thù

Câu 5: Cơ quan sinh dục của giáp xác mùa nào cũng phát triển đủ phải không?

HDTL: Không, chỉ phát triển đầy đủ vào mùa sinh sản VD: cua vàomùa sinh sản mới có gạch (trứng)

Câu 6: Tôm di chuyển trên cạn nh thế nào để đi tìm nớc?

HDTL: Di chuyển bằng cách bật rất mạnh phần cơ bụng làm cho cơ thể tôm bật lên trên mặt đất

3.Câu hỏi-Bài tập về nhà:

Câu 1: Hãy khảo sát kĩ 1 mạng nhện mới dệt gần lớp học xem loại tơnào? (Tơ vòng hay tơ phóng xạ)

Trang 15

-A MụC TIÊU BàI HọC:

-HS nắm đợc tiến hoá về tổ chức cơ thể, cơ quan di chuyển của ĐVKXS

-Hớng tiến hoá của 1 số cơ quan của ĐVKXS(tiêu hoá, tuần hoàn,thần kinh )

-Vận dụng giải đáp 1 số vấn đề thực tế và so sánh giữa các đạidiện rút ra hờng tiến hoá chung cho ĐV

-Có thái độ đúng với giới ĐV và bảo vệ ĐV

B.TàI LIệU THAM KHảO:Học tốt sinh 7, ôn tập sinh 7, kiến thức

nâng cao sinh 7

C.NộI DUNG:

I Sự phức tạp hoá về cấu tạo, tổ chức cơ thể của đvkxs:

1 Từ đơn giản đến phức tạp:

(từ đơn bàoĐVNS, đến đa bào bậc thấp cha phân hoá thành các

hệ cơ quan nh ruột khoang, các ngành giun, rồi đến hoàn thiện dần nh chân khớp)

2.Từ ch a phân hoá các hệ cơ quan đến phân hoá các

hệ cơ quan trong cơ thể

-Các bộ phận hoàn thiện dần đảm nhiệm dợc các chức năng sinh

lí của cơ thể, thích nghi với môi trơng sống

-ĐVNS, ruột khoang, các ngàng giun(trừ giun đất đã phân hoá thành 1 số hệ cơ quan) cha phân hoá thành các hệ cơ quan trong cơ thể

-Giun đốt, thân mềm, chân khớp đã phân hoá thành các hệ cơ quan:hệ tuần hoàn, tiêu hoá, thần kinh

II Sự phức tạp dần cơ quan di chuyển và hình thức di chuyển:

-ĐVNS, ruột khoang:cha có cơ quan di chuyển,hình thức di

chuyển đơn giản:lông bơi,chân giả roi di chuyển chậm,kiểu sâu

đo: thuỷ tức

-Giun di chuyển đơn giản: co duỗi cơ thể

-Một số đại diện cơ quan di chuyển đơn giản: mấu lồi cơ, tơ bơi, nh giun nhiều tơ, rơi

-Thân mềm:chân là phần lồi cơ: chân đầu,chân bụng, chân rìu,chân đầu đã phân hoá thành nhiều tua: mực, bạch tuộc

Trang 16

-Đến chân khớp:đã phân hoá thành chi bên nh rết, các chi phân

đốt nh tôm

5đôi chần bò, 5 đôi chân bơi, chấu chấu có 2 chân bò, 1 đôi chân nhảy, còn thêm cánh

III.GV có thể cung cấp thêm cho HS về cấu tạo liên quan

đến môi tr ờng sống của chúng

-GV HD HS lấy số liệu để số liệu để chứng minh

-GV cho HS làm 1 số câu hỏi- Bài tập liên quan

IV Tiến hoá của một số cơ quan ĐVKXS:

1 Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn:

a Từ không đến có, từ đơn giản đến phức tạp

- ĐVNS, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn cha có hệ tuần hoàn

- Giun đốt đã có hệ tuần hoàn kín, có tim bên, máu màu đỏ, dichuyện theo mạch lng và mạch bụng

- Thân mềm: Có hệ tuần hoàn hở, có tim bên, mạng mao quản thaybằng hệ khe hỏng

- Chân khớp: Hệ tuần hoàn hở, có tim, máu không màu

b Hớng tiến hoá hệ tuần hoàn:

- Tự cha có hệ tuần hoàn đến có hệ tuần hoàn.,từ đơn giản đếnphức tạp

- Từ cha có tim đến có tim bên

2 Tiến hoá của hệ tiêu hoá:

+ Miệng phát triển phần nghiền cơ học: Lỡi bào, hầu, gai sừng

+ Tuyến tiêu hoá phát triển, tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến nớc bọt

- Chân khớp:

+ Phần miệng thích nghi với chế độ ăn khác nhau (nghiền, chích,hút )

+ Phần ruột có lót kitin, ruột giữa có tuyến tiêu hoá, ruột sau dài

b Hớng tiến hoá từ không đến có, từ đơn giản đến phức tạp

Trang 17

3 Tiến hoá của hệ thần kinh:

*GIAO VIệC Về NHà:

1 Về nhà tiếp tục ôn tập ĐVKXS để giờ sau ôn tập

2 Tiếp tục tìm ra hớng tiến hoá của các hệ còn lại của ĐVKXS

3 Nghiên cứu sách học tốt tài liệu tham khảo sinh học 7, nếu có gìthắc mắc giờ sau giải quyết

Trang 18

CHUYÊN Đề 4:

HƯớNG TIếN HOá MộT Số CƠ QUAN

CủA ĐVKXS (TIếP) - ÔN TậP

-

-A.MụC TIÊU BàI HọC:

-Tiếp tục so sánh các hệ cơ quan rút ra hớng tiến hoá chung

-Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh,thấy đợc tiến hoá của SV thích nghi với môi trờng sống

-Vận dụng làm đợc các bài tập liên quan đến kiến thức đã học, và các vấn đề trong thực tế, phân biệt đợc các đại diện trong tự nhiên,có ý thc bảo vệ ĐV và bảo vệ môi trờng

-Ôn tập toàn bộ phần ĐVKXS chuẩn bị làm bài kiểm tra đành giá năgn lực học tập của HS ,GV có thể bổ sung nguồn kiến thức cho

HS kịp thời

B.NộI DUNG:

4 Tiến hoá của hệ bài tiết:

* ĐVNS:

- Cha có cơ quan bài tiết, chỉ có không bào co bóp làm nhiệm vụ

điều hoà áp suất thẩm thấu

* Thân mềm:

- Cơ quan bài tiết là hậu đơn thận

* Chân khớp:

- Cơ quan bài tiết là tuyến xanh hoặc ống man pi ghi

Tóm lại: cơ quan bài tiết tuy có phức tạp dần song còn mức độ

thấp

5.Tiến hoá của hệ hô hấp:

-ĐVNS:tế bào cha phân hoá

Trang 19

-Ruột khoang, giun trao đổi khí thực hiện chủ yếu qua bề mặt cơthể

-Chân khớp xuất hiện mang (sống ở nớc) hình thành các ống khí ởsâu bọ

6.GV có thể cho HS tìm hiểu sự tiến hoá của các cơ quan còn lại của ĐVNS:

7.GV cần cung cấp cho HS nắm khái niệm hệ tuần

h Đặc điểm cơ thể Môi trờng sống Đại diện

ĐVNS Cấu tạo đơn bào

Thờng sống trongmôi trớng nớc, 1 sốsống kí sinh

Trùng roi, trùngbiến hình, giày,trùng sốt rét

và ĐV

Giun đũa, giunkim, giun móccâu

Gồm các lớp:giápxác, hình nhện,sâu bọ

Trang 20

-Cho HS làm 1 số BT liên quan

2 Giải đáp thắc mắc cho HS trong quá trình học: kiến thức nâng cao, hoặc kiến thức liên quan đến cuộc sống thực tế

VI Câu hỏi -Bài tập

Câu 1: Em hãy chứng minh sự tiến hoá của 1 số cơ quan của ĐVnguyên sinh? (Hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, hệ thần kinh, bài tiết )Câu 2: Chứng minh sự tiến hoá về cấu tạo của cơ thể của các đạidiện: thuộc ĐVNS?

Câu 3: So sánh các đại diện thuộc ĐVNS rút ra hớng tiến hoáchung?

Câu 4: Đặc trng nào của ĐVNS chứng tỏ chúng là cơ thể độc lập?(dinh dỡng, phản xạ, sinh trởng, sinh sản, bài tiết, hô hấp)

Câu 5:Thuỷ tức thuộc nhóm ĐV nào?

(ĐV sống bám)

Câu 6: Vai trò, tác hại của các đại diện thuộc ngành ĐVKXSđối với

đời sống con ngời?

câu 7? Ngời ta nói có một con vật ăn khoẻ, nhng không có miệng ?

Điều đó đúng không? Đó là con gì ? Thuộc ngành nào?Kiểu tiêuhoá của nó có gì đặc biệt?

HDTL:

-Con vật đó là “con bắp cày”Đầu bắp cày ta ngạc nhiên thấy chỉ

có đôi hàm to khoẻ,đôi râu và 1 mắt đơn mà không có miệngthì ra miệng nó rất kì lạ khoang miệng thông với ngoài nhờ rãnhnhỏ đổ ra đỉnh nhọn cuả đôi hàm

-Con vật đó thuộc ngành chân khớp

-Kiểu tiêu hoá rất đặc biệt:”Tiêu hoá ở ngoài cơ thể “Thức ăn đợcbiến đổi ở ngoài cơ thể thành một chất lỏng sau đó hút vào ốngtiêu hoá và hấp thụ

VII.H ớng dẩn về nhà:

1 Ôn tập toàn bộ phần động vật không xơng sống, giờ saukiểm tra 60’

2.Về nhà tìm thêm tài liệu về” Động vật không xơngsống”nghiên cứu kĩ các câu hỏi SGK và câu hỏi-Bài tập đã hớngdẫn: so sánh các đại diện về cấu tạo, tổ chức cơ thể , mức độphân hoá của các cơ quan,xem đại diện nào tiến hoá hơn,từ đórút ra hớng tiến hoá chung cho ĐVKXS

3 Tìm hiểu các đại diện đã học có ở địa phơng ,phân biệt

đợc chúng, xem vai trò chúng đối với con ngời, đối với môi trờng?

Trang 21

- Nắm đợc sự đa dạng về thành phần loài và môi trờngsống ảnh hởng đến cấu tạo và khả năng di chuyển củacá.

- Nắm đợc vai trò của cá đối với đời sống con ngời, nắm

đợc những đặc điểm chung của cá

* Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, vẽ hình, phân tích, so sánh

II Các tài liệu tham khảo.

- Sách giáo khoa sinh 7

- Sách giáo viên sinh 7

+ Mắt+ Màu sắc của cá chép

- Cấu tạo và hoạt động của các hệ cơ quan

+ Hệ tiêu hoá

+ Hệ tuần hoàn+ Hệ hô hấp+ Hệ bài tiết

Ngày đăng: 28/03/2018, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w