TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15 Phút Hoạt Động 1: GV Quan sát xung trường học, ở nhà trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu tên một vài cây cối, con vật, đồ vật mà em biết I..
Trang 1A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loạichúng và rút ra nhận xét
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
C/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ( chưa điền kết quả đúng)
Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thịt
- HS: Xem trước bài
Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau Đó
là thế giới vật chất chung quanh ta Chúng có thể là vật sống hoặc là vật khôngsống Vậy vật sống có những điểm gì khác với vật không sống?
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
Hoạt Động 1:
GV Quan sát xung trường học, ở nhà trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu tên một vài cây cối, con vật,
đồ vật mà em biết
I Nhận dạng vật sống và vật không sống:
- Vật sống(động vật, thựcvật ): là những vật có sựtrao đổi chất với môi trường
Trang 2Báo cáo + bổ sung
GV Kết luận, rồi nêu câu hỏi:
Vì sao gà, lợn cây mít, cây bàng là
vật sống, còn viên gạch, hòn đá là vật
không sống?
Thế nào là vật sống? Lấy ví dụ?
Thế nào là vật không sống? Lấy ví dụ?
GV Từ những ý kiến thảo luận của lớp tìm
II Đặc điểm cơ thể sống:
- Trao đổi chất với môitrường
- Lớn lên
- Sinh sản
IV Củng cố: (5 Phút)
- Giữa vật sống và vật không sống có những đặc điểm gì khác nhau?
- Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì trong những đặc điểm sau:
Trang 3- Xem trước bài
- Nêu được đặc điểm chung của thực vật
- Tìm ra sự đa dạng phong phú của thật vật
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu thực vật bằng hành động bảo vệ thực vật
2 Kỹ năng:
⁻ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, có các kĩ năng quan sát tranh vẽ và mẩu vậtphát hiện ra kiến thức
3.Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thực vật
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Thảo luận nhĩm
- Nêu và giải quyết vấn đề
C/ CHUẨN BỊ:
- GV :Tranh ảnh :Khu rừng, vườn cây, sa mạc,hồ nước…
- HS :Sưu tầm tranh ảnh các lồi thực vật sống trên trái đất, ơn lại kiến thức trong sách TNXH ở tiểu học
Thực vật rất đa dạng và phong phú Vậy đặc điểm chung của thực vật là gì?
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
Hoạt động 1:
GV cho HS hoạt động cá nhân: quan
sát tranh vẽ
GV cho HS hoạt động nhĩm thảo
I Sự đa dạng - phong phú của thực vật
- Thực vật rất đa dạng và phong
phú được thể hiện:
Trang 4với cây sống trên cạn?
Kể tên một vài cây nhỏ bé thân mềm
yếu?
Em có nhận xét gì về sự đa dạng của
thực vật?
HS: Quan sát hình 3.1 đến 3.4, kết
hợp với mẩu vật mang đến lớp thảo
luận nhóm thống nhất báo cáo
GV gọi từ 1-3 nhóm đại diện trình
bày
GV nhận xét và nêu câu hỏi
Các cây sống ở dưới nước có đặc
điểm gì khác cây sống ở trên cạn?
HS: Thân rỗng xốp chứa khí, lá rộng
hoặc dẹp dài nỗi lên mặt nước
GD ý thức bảo vệ thực vật:.
- Thực vật nói chung và rừng nói
riêng là nguồn cung cấp thức ăn,
chỗ ở, cung cấp lương thực, thực
phẩm… cho con người, làm giảm
ô nhiễm môi trường
- Thực vật rất đa dạng và phong phú
nhưng hiện nay độ đa dạng của
loài đang bị suy giảm do nạn phá
rừng, khai thác gỗ bừa bãi làm mất
phần rất lớn rừng trên trái đất
Vậy các em sẽ bảo vệ và phát triển
thực vật nói chung và rừng nói riêng
bằng cách nào?
HS: Nêu những việc cụ thể mình có
thể làm: Trồng cây xanh, chăm sóc
cây xanh, bảo vệ cây xanh trong
+ Môi trường sống đa dạng:( khíhậu khác nhau, địa hình khác nhau, môi trường sống khác nhau)
Trang 5+ Chậu cấy để ở cửa sau một thời
gian, cây cong về chỗ súng
HS nhận xét các hiện tượng từ đó rút
ra đặc điểm chung của thực vật
GV: Chốt lại nội dung trên
II Đặc điểm chung của thực vật
- Từ tổng hợp chất hữu cơ
- Phần lớn không di chuyển
- Phản ứng chậm với các kích thích của môi trường ngoài
IV Củng cố: (5 Phút)
- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?
- Đặc điểm chung của thực vật là gì?
V Dặn dò:
- Học bài
- Soạn trước và xem bài: Có phải tất cả thực vật đều có hoa ?
- Đem mẫu vật: Cây dương xỉ, cây rau bợ, cây đậu
Trang 6
Tuần 2
Tiết 3
Ngày soạn:30/08/2015
CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA ?
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất?
Đặc điểm chung của thực vật là gì?
III Bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
2/ Triển khai bài.
Thực vật có một số đặc điểm chung nhưng nếu quan sát kỹ các em sẽ nhận ra sựkhác nhau giữa chúng
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
GV cho HS hoạt động cá nhân: Tìm
hiểu các cơ quan của cây cải
Cây cải có những cơ quan nào? Chức
năng từng loại cơ quan đó?
HS quan sát H.4.1 SGK đói chiếu với
bảng 1 HS trả lời câu hỏi kiến thức
I: Tìm hiểu các cơ quan của thực vật
- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản
là hoa quả hạt
- TVKCH cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt
Trang 7+ Chức năng của cơ quan sinh sản là….
+ Chức năng của cơ quan sinh dưỡng
Lưu ý: Cây dương xỉ không có hoa
nhưng có cơ quan sinh dưỡng đặc biệt
GV cho HS thảo luận nhóm
Dựa vào đặc điểm có hoa của thực vật
Cây một năm và cây lâu năm :
GV cho HS nêu một số cây và vòng đời
kết thúc trong vòng một năm
HS thảo luận nhóm và ghi ra giấy
VD: Lúa, ngô, mướp, … cây một năm
Xoài, ổi, vải, … là cây lâu năm
Kể tên một số cây sống lâu năm trong
vòng đời có nhiều lần ra hoa tạo quả.
Tại sao ngươi ta nói như vậy?
GV cho HS thảo luận phân biệt cây một
năm và cây lâu năm
HS thảo luận đến kết luận
+ CQSS là hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản duy trì và phát triển nòi giống
II: Cây lâu năm và cây một năm
- Cây một năm là cây: có thời
gian sinh trưởng và phát triển trong vòng một năm
Cây lâu năm: là cây có thời gian sinh trưởng và phát triển trong vòng nhiều năm
IV Củng cố: (5 Phút)
- Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
- Kể tên một vài cây có hoa và cây không có hoa
V Dặn dò:
- Học bài, xem trước bài 5
Trang 8
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thực hành
3 Thái độ :
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính trước khi sử dụng
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ.
Một số cây non, cây ra hoa, quả
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
II Bài cũ: (5 Phút)
1 Đặc điểm chung của TV?
2 Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa ?
III Nội dung bài mới:
1/ Đặt vấn đề.
Muốn hình ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kính lúp và kính hiển vi Vậy sử dụng kính đó ntn?
2/ Triển khai bài.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
Hoạt Động 1:
GV Yêu cầu hs quan sát các bộ phận
của kính lúp kết hợp đọc nội dung mục
1 ở sgk và nêu câu hỏi:
I Kính lúp và cách sử dụng :
- Cấu tạo:
+ Tay cầm, khung: bằng kimloại hoặc bằng nhựa
Trang 9GV Chức năng của kính hiển vi là gì?
GV Gọi học sinh lên bảng nhìn vào
tranh nêu chức năng từng bộ phận
GV theo dõi + đánh giấu
+ Tấm kính: trong, dày, haimặt lồi
-Sử dụng: Tay trái cầm kính,
để mặt kính sát vật mẫu, từ từđưa kính lên đến khi nhìn rõvật
II Kính hiển vi và cách sử dụng:
- Cấu tạo : + Chân kính + Thân kính: gồm
Ống kính có thị kính, đĩaquay, vật kính
Ốc điều chỉnh: ốc to và ốcnhỏ
Ngoài ra còn có gương phảnchiếu ánh sáng vào vật mẫu
- Cách sử dụng :+ Đặt và cố định tiêu bản trênbàn kính
+ Điều chỉnh ánh sáng bằnggương phản chiếu ánh sáng + Sử dụng hệ thống ốc điềuchỉnh để quan sát rõ vật
- Chuẩn bị vật mẫu củ hành, quả cà chua
- Xem trước quy trình thực hành
Trang 10- Trung thực: chỉ vẽ hình quan sát được
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Quan sát
- Thực hành
C/ CHUẨN BỊ:
- GV: +Tranh phóng to củ hành và tế bào vẩy hành, quả cà chua chín và tế
bào thịt quả cà chua
+ Kính hiển vi
+ Bản kính, lá kính
+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt
+ Giấy hút nước
+ Kim nhọn, kim mũi nhác
- HS: Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp.
II Bài cũ: (5 Phút)
Chỉ trên tranh vẽ các bộ phận và chức năng kính hiển vi ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Trang 11Nội dung của bài thực hành hôm nay giúp các em biết làm một tiêu bản tế
bào thực vật ( vảy hành, thịt quả cà chua chín )
2 Triển khai bài:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phân chia dụng cụ cho các nhóm
GV: treo qui trình các bước thực hành
Hướng dẫn từng bước + thao tác
mẫu để hs quan sát, theo dõi cách
so sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào
thịt quả cà chua chín?
GV: hướng dẫn cách vẽ hình
Hoạt Động 3:
GV: Yêu cầu các nhóm kiểm tra kết
quả của nhau dựa vào những tiêu chí
+ So sánh được sự giống nhau và
khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy
hành và tế bào thịt quả cà chua chín?
Giống nhau: Đều có vách TB bao bọc
bên ngoài, chứa các thành phần bên
I Quan sát tế bào dưới kính
- Cho diểm 2 nhóm tốt nhất
Trang 12trong, có diệp lục màu xanh
Khác nhau: TB BB vảy hành: Hình đagiác nhiều cạnh, cách sắp xếp theochiều dọc, các TB xếp sát nhau, màutím trắng; TB BB thịt quả cà chuachín: Hình trứng, hơi tròn, sếp theochiều ngang và dọc đều nhau, màuvàng cam
HS: nộp bài thu hoạch
GV: nhận xét chung tiết thựchành( Sự cuẩn bị, tinh thần, thái độlàm việc, kết quả sản phẩm)
GV: Lựa chọn 2 nhóm làm tốt nhất
IV Củng cố: (5 Phút)
V Dặn dò:
- Về nhà làm thu hoạch vào vở
- Bài mới: Tế bào gồm những bộ phận nào?
- Chức năng từng bộ phận?
Trang 13
Tiết 6
Ngày soạn:7/9/2015
CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được các thành phần chủ yếu cuả tế bào thực vật
- Xác định được các cơ quan cuả thực vật đều được cấu tạo tế bào
- Nêu được khái niệm về mô
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, nhận biết kiến thức
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng say mê môn học
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
2 Triển khai bài:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
Hoạt Động 1:
GV: Treo tranh sgk
Yêu cầu quan sát và phát hiện đơn vị cấu
tạo nên rễ, thân, lá là gì?
- Các cơ quan cuả cơ thểthực vật đều cấu tạo bằng tếbào
Trang 14GV: Treo tranh câm về cấu tạo tế bào
thực vật Yêu cầu hs quan sát kết hợp
đọc nội dung mục 2 để lên gắn các thành
phần của tế bào vào các số cho phù hợp
+ Vách tế bào+ Màng sinh chất+ Chất tế bào+ Nhân Ngoài ra còn một số thànhphần khác: Không bào, lụclạp
III Mô:
Là nhóm tế bào có hìnhdạng, cấu tạo giống nhau,cùng thực hiện một chứcnăng riêng
Ví dụ: Mô phân sinh ngọn,
mô mềm, mô sinh lóng
- Bài mới: tế bào lớn lên ntn?
Nó phân chia qua các bước nào?
Trang 15Tuần 4
Tiết 7
Ngày soạn:13/9/2015
SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Giải thích tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế nào?
- Hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào
2 Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?
III Nội dung bài mới:
2/ Triển khai bài
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
Hoạt Động 1:
GV: Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV
lớn lên do sự tăng số lượng tế bào qua
quá trình phân chia
I Sự lớn lên của tế bào :
TB non có kích thước bé, nhờquá trình trao đổi chất, TB lớndần lên thành TB trưởng thành
Trang 16Phút
Treo tranh 8.1, yêu cầu hs quan sát +
đọc nội dung chú thích và thảo luận
nhóm trả lời lệnh sgk?
HS: thảo luận
Báo cáo + bổ sung
GV: giải thích ý nghĩa của hiện tượng
TĐC
Kết luận
Yêu cầu về nhà vẽ hình 8.1 vào vở
Hoạt Động 2:
GV: treo tranh 8.2 và giới thiệu: Tế
bào lớn lên đến một kích thước nhất
Lưu ý trình tự các bước diễn ra của
quá trình phân chia tế bào
Tế bào ở bộ phận nào có khả năng
phân chia ?
HS: trả lời
GV: nhấn mạnh mô phân sinh
Các cơ quan của tế bào như: Rễ, thân,
lá lớn lên bằng cách nào?
HS: phát biểu
GV: giải thích cơ chế:
Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá
phân chia tế bào non tế bào non
lớn lên tế bào trưởng thành
GV: Sự lớn lên của các cơ quan TV là
do hai quá trình phân chia TB và sự
tế bào cơ quan cơ thể
Yêu cầu về nhà vẽ hình 8.2 vào vở
II Sự phân chia tế bào:
- Tế bào phân chia thành hai tếbào con theo trình tự sau: + Từ một nhân hình thànhhai nhân
+ Chất tế bào phân chia + Hình thành vách tế bàongăn đôi tế bào mẹ thành hai tếbào con
- Các tế bào ở mô phân sinh cókhả năng phân chia
- Tế bào phân chia và lớn lêngiúp TV sinh trưởng và pháttriển
IV Củng cố:(5 Phút)
- Đọc ghi nhớ
Trang 17- Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?
- Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?
V Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi Sgk
- Vẽ h8.1, 8.2 vào vở
- Chuẩn bị vật mẫu : rễ cây ngô; cây lúa, cây cam, cây ớt, ổi, hành,
Lưu ý: rửa sạchtrước khi mang đến lớp
Trang 18Tiết 8
Ngày soạn:13/9/2015
Chương 2: RỄ
CÁC LOẠI RỄ - CÁC MIỀN CỦA RỄ
A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm,
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng của các miền của rễ
1 giải thích cơ chế phân chia của TB?
2 Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Rễ giữ cho cây mọc được trên đất Rễ hút nước và muối khoáng hoà tan.
Không phải tất cả các loại cây đều có cùng một rễ Vậy có các loại rễ nào? Cấutạo ra sao?
2 Triển khai bài:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
Hoạt Động 1:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
Nhận xét ý thức của lớp
GV: Treo tranh h9.1A
Yêu cầu hs thảo luận những cây
I Các loại rễ:
Trang 19Phút
mình mang theo có tên gì và phân chia
chúng thành hai nhóm như h9.1A
HS: thực hiện, HS khác trình bày, nhận
xét, bổ sung
GV: kết luận
Hướng dẫn học sinh sắp xếp lại các
loại rễ cây vào 2 nhóm trên
Rễ cọc có đặc điểm gì?
HS: phát biểu
Rễ chùm có đặc điểm gì?
HS: trả lời
GV: yêu cầu hs thảo luận từng đôi, làm
bài tập trong sách giáo khoa tr.29 và
Yêu cầu hs quan sát hình đối chiếu
bảng bên đặc điểm các miền của rể và
chức năng của các miền
Rễ có mấy miền? Đó là những miền
nào?
HS: trả lời + lên chỉ tranh
GV: Chức năng của mỗi miền?
Ví dụ:
+ Rễ chùm: gồm nhiều rễ conbằng nhau mọc ra từ gốc thân
- Miền hút: hấp thụ nước vàmuối khoáng
- Miền sinh trưởng: làm cho rễdài ra
- Miền chóp rễ: che chở chođầu rễ
IV Củng cố: (5 Phút)
- Đọc ghi nhớ
- Giới thiệu “ em có biết”
- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền ?
V Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi Sgk
- Làm bài tập 1 trang 31
Trang 20- Bài mới: Kẽ bảng trang 32
- Miền hút gồm những bộ phận nào? Cấu tạo, chức năng ra sao?
- Nêu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Qua quan sát nhận thấy được đặc điểm cấu tạo phù hợp chức năng của
Bảng phụ ( chưa điền thông tin)
- HS : Học bài , xem trước bài
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định :
II Bài cũ: (5 Phút)
Nêu đặc điểm của từng loại rễ?
Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của mỗi miền?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Các miền của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại
là phần quan trọng nhất của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như thế nào?
2 Triển khai bài:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
Hoạt Động 1:
GV: Yêu cầu hs nhắc lại các miền
của rễ và chức năng của mỗi miền ?
I Quan sát tranh:
Trang 21GV: kết luận và nêu câu hỏi
Cấu tạo miền hút gồm mấy phần ?
GV: Yêu cầu hs lên chỉ vào h10.1,
nêu cấu tạo của miền hút?
HS: lên bảng
GV: hoàn thành bảng phụ phần cấu
tạo
GV: yêu cầu hs đọc cột chức năng
Mỗi bộ phận thực hiện chức năng
GV: Vì sao nói mỗi lông hút là một tế
bào, nó có tồn tại mãi không?
HS: giải thích
GV lưu ý :
Mỗi lông hút là một tế bào vì nó
có đủ các thành phần của tế bào như :
vách tế bào , chất tế bào , nhân Tế
bào lông hút chính là tế bào biểu bì
kéo dài
Lông hút không tồn tại mãi, khi già
nó sẽ rụng đi
GV: phân biệt 2 loại mạch?
II Cấu tạo và chức năng miền hút của rễ:
( Bảng phụ )
Trang 22HS: phát biểu
GV: nhấn mạnh chiều dẫn truyền
IV Củng cố: (5 Phút)
- Đọc ghi nhớ
- Chỉ trên hình vẽ các bộ phận của miền hút và chức năng ?
- Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? vì sao?
Trang 232 chậu cây đậu
- HS: bảng báo cáo kết quả khối lượng các mẫu vật mà nhóm làm ở nhà
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định:
II Bài cũ: (5 Phút)
Kiểm tra - Có đề kèm theo
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Rễ cây hút nước và muối khoáng trong đất để nuôi cây Vậy nhu cầu củacây đối với nước và muối khoáng là ntn?
2 Triển khai bài:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC15
Phút
Hoạt Động 1:
GV: Rễ cây bám chặt vào đất và hút
nước, muối khoáng hoà tan từ đất Muốn
biết cây cần nước như thế nào ta hãy
quan sát thí nghiệm ở sgk
HS: đọc thí nghiệm 1 trong SGK
GV: yêu cầu hs thảo luận câu hỏi
I Cây cần nước và các loại muối khoáng:
1 Nhu cầu nước của cây:
- Nước rất cần cho cây,không có nước cây sẽ chết
- Nước cần nhiều hay ít
Trang 24Phút
Bạn Minh làm thí nghiệm với mục đích gì?
Hãy dự đoán kết quả và giải thích?
HS: thảo luận
Các nhóm cử đại diện trả lời và bổ sung
GV: nhận xét
HS quan sát hai chậu cây đậu để chứng
minh cây cần nước như thế nào
HS: quan sát
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm về lượng nước có trong cây, quả,
GV: Vì sao cần phải cung cấp đủ nước,
đúng lúc cây sẽ sinh trưởng tốt, năng suất
GV: Dựa vào thí nghiệm trên em hãy thiết
kế thí nghiệm, để giải thích tác dụng muối
lân, muối kali đối với cây?
HS: phát biểu
GV: giới thiệu nhu cầu muối khoáng ở các
loại cây trồng khác nhau
Yêu cầu thảo luận thực hiện lệnh sgk?
HS: thảo luận
Báo cáo + bổ sung
GV: Kết luận, Liên hệ thực tế sản xuất
phụ thuộc vào loại cây,giai đoạn sống, các bộphận khác nhau của cây
II Nhu cầu muối khoáng của cây:
- Rễ cây chỉ hấp thụđược các muối khoáng hoàtan trong nước
- Muối khoáng giúp chocây sinh trưởng và pháttriển
- Cây cần nhiều loạimuối khoáng trong đó chủyếu là: Muối đạm, muốilân, muối Kali