- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó.. Lò xo tác dụng vào quả nặng một lực, lực đó có phương dọc theo lò xo và chiều từ dưới lên t
Trang 1b.Kỹ năng: Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài
c.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác đo đạc trong thực tế.
2 Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Thầy: Một số loại thước thông dụng.
b.Trò: Một thước thẳng kẻ có ĐCNN đến mm, kẻ sẵn bảng 1.1
3 Tiến trình bài dạy
a.
b.Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu nội dung của chương (3’).
GV: Dặn dò Hs chuẩn bị đồ dùng học tập, sách
vở cần thiết cho bộ môn
GV: Giới thiệu chương trình và nội dung của
chương I SGK
HĐ2: Tổ chức tình huống học tập, đo độ dài
và ôn lại một số đơn vị đo độ dài (5’).
GV: Đọc mẩu đối thoại của hai chị em
GV?: Câu chuyện của hai chị em nêu lên vấn đề
gì? Hãy nêu các phương án giải quyết?
HS: Trao đổi và nêu các phương án
GV: Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường
hợp pháp của nước ta là gì? Ký hiệu?
HS: Trả lời
GV: Y/c Hs về nhà trả lời C1,2,3 Tr6
HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (8’.)
GV: Y/c Hs quan sát hình 1.1 và trả lời C4
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời C4
GV: Giới thiệu GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo
HS: Tiếp thu và ghi nhớ
GV: Y/c Hs vận dụng để trả lời câu hỏi C5
HS: Trả lời
GV: Treo tranh vẽ to thước , giới thiệu cách xác
định GHĐ và ĐCNN của thước
HS: Tìm GHĐ và ĐCNN trên thước của mình
GV: Y/c học sinh trả lời câu C6
HS: Cá nhân trả lời câu hỏi C6
GV?: Vì sao lại chọn thước đo đó
HĐ4 : Tìm hiểu cách đo độ dài (24’).
GV: Y/c Hs đọc SGK, thực hiện theo yêu cầu
I Đơn vị đo độ dài.
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét – kí hiệu : m
II Đo độ dài:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dàii
Trang 2HS: Cá nhân đọc SGK
GV: Để đo được chiều dài của bàn học và bề
dày cuốn sách ta cần thước đo nào
HS: Trả lời
GV?: Tại sao chọn thước đo đó
HS: Trả lời
GV: Cần phải đo mấy lần và giá trị trung bình
được tính như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Y/c Hs tiến hành đo theo nhóm bàn
NHS: Thực hiện đo và ghi các số liệu của mình
vào bảng
GV: Nhận xét một số bài của Hs
GV: Lần lượt nêu các câu hỏi C1, 2, 3, 4,5
HS: Cá nhân trả lời
GV: Treo bảng phụ nội dung câu hỏi C6
Trang 3c.Thái độ: Rèn tính trung thực tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng.
2. Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Thầy: Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs- Bình 1(đựng đầy nước, chưa biết dung tích), bình 2 (đựng một
ít nước), 1 bình chia độ , 1 vài loại cađong
b.Trò: Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước.
3 Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ (4’).
GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì? Tại sao trước khi đo độ dài ta thường ước lượng rồi mới chọn thước chữa bài 1 – 2 9
HĐ1: Đặt vấn đề (2’).
GV: Đưa ra hai bình có hình dạng khác nhau và có dung tích gần bằng nhau
? Làm thế nào trong hai bình nước này chứa bao nhiêu nước Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả
lời câu hỏi này
GV: Y/c cá nhân Hs làm câu C1
HS: Điền vào trỗ trống của câu C1
GV: Điều chỉnh các câu trả lời để Hs ghi vở
HS: Ghi phần trả lời các câu hỏi trên vào vở
C5: Chai, lọ ca đong có sẵn dung tích, các loại
ca đong đã biết sẵn dung tích, bình chia độ,
Trang 4GV: Lần lượt nêu các câu hỏi C6, C7, C8
Y/c cá nhân Hs trả lời
HS: Trả lời các câu hỏi C6, C7, C8 và phải
nêu được vì sao trả lời như vậy
GV: Nhận xét, nhấn mạnh cách đo thể tích
chất lỏng
GV: Y/c Hs nghiên cứu câu C9 và trả lời
HS: Chọn từ thích hợp trong khung điền vào
chỗ trống câu C9
HĐ5 : Thực hành đo thể tích chất lỏng
chứa trong bình (10’).
GV: Hãy nêu phương án đo thể tích của
bình 1đựng đầy nước, chưa biết dung tích -
bình 2 đựng một ít nước?
HS: Nêu ra phương án của mình ( chọn
dụng cụ đo, cách tiến hành TN)
GV: Thống nhất phương án TN
NHS: Tiến hành TN như SGK, ghi kết quả
vào bảng 1.(4 nhóm- thời gian 4’)
GV: Quan sát, kiểm tra các nhóm làm TN
HS: Đại diện các nhóm trình bày kết quả
HĐ6: Vận dụng(4’).
GV: Bài học đã giúp chúng ta trả lời câu hỏi
ban đầu của tiết học như thế nào?
2HS: Lần lượt trình bày ý kiến
C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3C9: (1)- thể tích ; (2) –GHĐ ; (3)- ĐCNN(4)- thẳng đứng; (5)- ngang; (6)- gần nhất
V đođược(cm3)
GH
Nước ởbình 1
(1)
…
Nước ở bình 2 (2)… (4)… (6)… (8)…
GV?: Đơn vị đo thể tích là gì ? Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì ?
Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào, nêu phương pháp đo?
Trang 5b.Kĩ năng:
Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mội
công việc của nhóm
c Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính xác đo đạc trong thực tế
2.Chuẩn bị của thầy và trò:
a Chuẩn bị của Thầy: chuẩn bị cho bốn nhóm Hs:
Vật rắn không thấm nước, 1 bình chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc, 1bình tràn,
1 bình chứa
b.
Chuẩn bị của Trò : - Vật rắn không thấm nước, bát to, cốc, bảng 4.1
Kẻ sẵn bảng 4.1 “ Kết quả đo thể tích vật rắn” vào vở
3 Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ (4’).
Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào, nêu phương pháp đo?
Câu hỏi: làm bài 3.5 trong SBT ?
HS: Nêu dự đoán các phương án đo
HĐ2: Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
(10’).
GV: Nêu câu hỏi C1
HS: Cá nhân quan sát và mô tả cách đo thể tích của
hòn đá bằng bình chia độ
GV: chuẩn hoá C1 :thả hòn đá vào bình chia độ,
mực nước dâng lên so với ban đầu bao nhiêu thì
đó là thể tích của hòn đá.
GV: Tại sao phải buộc vật vào dây.?
HS: Trả lời
GV: Nêu câu hỏi C2
HS: Thảo luận theo nhóm bàn, trả lời C2
GV: Y/c Hs làm việc cá nhân trả lời C2
GV: chuẩn hoá C2: thả hòn đá vào bình tràn,
nước dâng lên sẽ tràn sang bình chứa Đem lượng
nước này đổ vào bình chia độ ta thu được thể tích
của hòn đá.
HS: Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ
trống.C3
GV: Thống nhất câu trả lời đúng
I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1. Dùng bình chia độ.
C1: Đo thể tích nước ban đầu của bình chia
độ (V1 = 150 cm3) Thả hòn đá vào bình chia độ Đo thể tích nước dâng lên trong bình (V2 = 200 cm3) Thể tích hòn đá bằng
V2 – V1 = 200 cm3 - 150 cm3 = 50 cm3
2 Dùng bình tràn.
C2: Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ Đó là V hòn đá
Trang 6HĐ3: Thực hành đo thể tích (15’)
GV: Nêu mục đích của thí nghiệm (đo thể tích của
vật rắn – đinh ốc, khóa hỏng)
GV: Để đo thể tích vật rắn thì cần dụng cụ gì ?
HS: Cá nhân đọc SGK, trả lời
GV:Hãy nêu các bước thực hành ?
HS: Nêu 2 cách đo
GV: Lưu ý Hs trước khi chon dụng cụ đo cần ước
lượng dụng cụ đo
GV: Y/c Hs làm thực hành theo nhóm (4 nhóm –
tgian 7’)
NHS: Nhận dụng cụ, tiến hành đo theo hướng dẫn,
ghi kết quả vào bảng 4.1 đã kẻ sẵn
GV: Quan sát các nhóm thực hành, điều chỉnh hoạt
động của nhóm
HS: Báo cáo kết quả hoạt động của nhóm
HĐ4: Vận dụng (3’).
GV: Nêu câu hỏi C4
HS: Cá nhân quan sát h 4.4 và trả lời C4
GV: Nhấn mạnh trường hợp đo như h4.4 không
được hoàn toàn chính xác, vì vậy phải lau sạch bát,
đĩa và vật đo
a, chuẩn bị
- Bình chia độ, bình tràn, bình chứa, ca đong …
C4: - Lau khô bát to trước khi dùng
-Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát
- Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ,không làm đổ nước ra ngoài
c
Củng cố, luyện tập (3’).
Gọi HS nêu lại nội dung bài học
Lưu ý khi đo thể tích vật rắn bằng bình tràn phải đổ đầy nước vào bình tràn trước khi thả vật và khi đổ nước từ bát sang bình chia độ thì không để nước rơi ra ngoài hay còn ở trong bát
a.Kiến thức: - Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg Các đơn vị khối lượng khác thường được dùng
là gam (g), tấn (t)
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì
- Biết được khối lượng của quả cân 1 kg
b Kĩ năng:- Sử dụng cân Rôbécvan ( hoặc cân đồng hồ ).
- Xác định khối lượng của 1 vật bằng cân - Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân
- Sử dụng cân đòn, hoặc là cân đồng hồ, hoặc là cân y tế để xác định được khối lượng của một vật bất kì
c Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả.
2.Chuẩn bị của thầy và trò:
a Thầy: Cân Rô-béc-van ( hoặc cân đồng hồ ), vật nặng, hộp quả cân.
b Trò: Cân đĩa, cân đồng hồ, vật nặng.
Trang 73 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nêu cách đo thể tích 1 vật không thấm nước bằng BCĐ, bình tràn?
HĐ2: Khối lượng – Đơn vị khối lượng (14’)
GV: Cho Hs tìm hiểu con số ghi khối lượng trên 1 số túi
đựng Con số đó cho biết gì ?
HS: Thảo luận theo nhóm bàn trả lời C1
GV: Tương tự cho Hs trả lời C2
HS: Cá nhân trả lời C2
GV: Y/c Hs nghiên cứu TL câu C3, C4, C5, C6
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C3, C4, C5, C6
GV: Chốt ý : Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
GV: Điều khiển Hs ng/cứu một số đơn vị khác
HS: Nghiên cứu SGK rồi ghi vào vở các đơn vị khác thường
gặp
HĐ3: Đo khối lượng (11’).
HS: Chỉ ra các bộ phận của cân đồng hồ)
GV: Đưa ra cân thật, giới thiệu các bộ phận của cân, núm
điều khiển để chỉnh kim cân về số 0, giới thiệu vạch chia trên
thanh đòn
HS: Tiếp thu và ghi nhớ
-GV: Y/c HS quan sát cân đồng hồ mà nhóm đưa đi và chỉ ra
GHĐ và ĐCNN của cân này
- GV: Giới thiệu cho HS núm điều khiển để chỉnh cân về số
không
- GV: Giới thiệu vạch chia trên mặt số cân
- GV: Thực hiện các động tác mẫu khi sử dụng cân đồng hồ
để cân một số vật bất kì
- GV: Y/cầu HS nhắc lại các động tác phải làm
Gọi 2; 3 HS lần lượt lên bàn GV cân khối lượng của cùng
một vật
Lưu ý: Nếu có kết quả khác nhau thì hỏi HS cần sử lý như
I.Khối lượng Đơn vị khối lượng.
2Đơn vị khối lượng.
a, Đơn vị chính đo khối lượng là: ki lôgam (kg)
b, Các đơn vị khác thường gặp là:
Gam ( g) : 1g = 0,001kg.Hectôgam(lạng): 1 lạng= 100g
Miligam (mg): 1mg = 0,001g
C8:
GHĐ của cân đồng hồ là số lớn nhất ghi trên mặt cân
ĐCNN của đồng hồ là độ chia 2 vạch chia liên tiếp ghi trên mặt
Trang 8thế nào ? (Lấy giá trị trung bình).
- GV: Yêu cầu HS nêu cách dùng cân đồng hồ
- GV: Giới thiệu để HS nhận biết trên hình vẽ, sơ bộ giới
thiệu cách cân Sau đó các em liên hệ xem trong đời sống đã
thấy các loại cân đó ở đâu và còn thấy loại cân nào khác
tương tự
GV: Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện phép cân
2HS: Lên bảng thực hiện cân vật theo các bước ở C9
HS: Dưới lớp quan sát
GV: Y/c Hs trả lời C11và có thể nói phương pháp cân từng
loại ?
HS: Cá nhân trả lời C11
HĐ4: Vận dụng – Củng cố (12’)
GV: Y/c Hs trả lời C13
HS: Cá nhân trả lời C13
GV: Qua bài học này các em rút ra được kiến thức gì ?
c
Hướng dẫn về nhà (1’).+Học bài theo vở ghi và SGK.
+Đọc có thể em chưa biết Làm bài tập 5.1 đến 5.5/SBT + Đọc trước bài 6
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra 2 lực cân bằng
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
b Kỹ năng: Hs bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi nghiên cứu hình vẽ.
c Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật.
2.Chuẩn bị của thầy và trò:
a Thầy: Máy chiếu Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs : Một chiếc xe lăn, lò xo lá tròn, lò xo mềm dài
10cm, thanh nam châm thẳng, quả nặng có móc, giá TN
b.Trò: Đọc nội dung bài 6 - SGk
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
Phát biểu nội dung ghi nhớ bài 5, làm bài tập 5.1 (SBT)
b Bài mới.
HĐ1: Đặt vấn đề (3’).
GV: Y/c Hs đọc phần đặt vấn đề SGK
GV: Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo?
GV: Bài học hôm nay sẽ nghiên cứu Lực- hai lực cân bằng
Trang 9HĐ2 : Hình thành khái niệm lực (12’).
GV: Lần lượt chiếu H6.1, H6.2, H6.3
HS: Quan sát hình, nêu dụng cụ TN
GV: Hướng dẫn Hs làm TN1,2,3 và quan sát hiện
tượng
NHS: Nhận dụng cụ, tiến hành TN quan sát hiện
tượng rút ra nhận xét
HS: Trả lời C1,2,3
GV: Thống nhất câu trả lời đúng, rút ra nhận xét
chung
HS: Ghi nhận xét vào vở
GV: Y/c Hs hoạt động cá nhân trả lời C4
HS: cá nhân hoàn thành C4
GV: Y/c Hs lấy thêm tác dụng về lực
Xe tác dụng 1 lực nén lên lò xo+ Thí nghiệm 2: ( H- 6.2) C2 Khi kéo dãn lò xo :
- Lò xo tác dụng lên xe 1 lực kéo
- Xe tác dụng lên lò xo 1 lực kéo + Thí nghiệm 3 : ( H- 6.3)
C3 Nam châm tác dụng lên miếng sắt 1lực hút
C4 a) …(1) lực đẩy… (2) lực ép b) … (3)lực kéo… (4) lực kéo , c) … (5)lực hút
2 Rút ra kết luận.
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật
này tác dụng lực lên vật kia
HĐ3: Nhận xét về phương và chiều của lực
(10’).
GV: Làm lại TN h6.1 h6.2, y/c Hs quan sát và
nhận xét trạng thái chuyển động của xe lăn
HS: Quan sát và trả lời
GV: Chiếu H6.1, H6.2 mô phỏng phương và chiều
của lực tác dụng trong hai t/hợp
GV: Y/c Hs đọc SGK và từ kết quả TN, rút ra
nhận xét về phương và chiều của lực
HS: Cá nhân quan sát và trả lời
GV: Nhấn mạnh hai đội ngang nhau thì dây vẫn
đứng yên
GV: Y/c Hs trả lời C7
HS: Thảo luận theo nhóm bàn trả lời C7
( phương là phương dọc theo sợi dây)
GV: Y/c Hs chỉ ra chiều của mỗi đội
HS: Trả lời
GV: Thông báo nếu sợi dây chịu tác dụng 2 đội
kéo mà sợi dây vẫn đứng yên
II.Phương và chiều của lực.
- Lực lò xo ở hình 6.2 tác dụng lên xe lăn
có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng
từ xe lăn tới cái cọc
- Lực lò xo lá tròn ở hình 6.1 tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn, và
có chiều đẩy ra
Vậy mỗi lực có phương và chiều xác định.C5: Lực do nam châm ở hình 6.3 tác dụng lên quả nặng có phương dọc theo nam châm và có chiều hướng từ cái cọc đến nam châm
III Hai lực cân bằng.
C6: - Nếu đội bên trái mạnh hơn dây sẽ
chuyển về phía bên trái
-Nếu đội bên trái yếu hơn dây sẽ chuyển về phía bên phải
-Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng yên
C7: Lực do hai đội tác dụng vào sợi dây có phương cùng nằm ngang, chiều ngược nhau.C8 a)…(1) cân bằng… (2) đứng yên b) …(3) chiều …
c) … (4) phương …(5) chiều
IV.Vận dụng.
C9:
a, lực đẩy
Trang 10→ sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
GV: Hướng dẫn Hs điền vào chỗ trống câu C8
HS: Cá nhân trả lời C8
GV: Nhấn mạnh ý c
HĐ5: Vận dụng , củng cố ( 6’).
GV: Chiếu H6.5 và 6.6, y/c Hs tìm từ thích hợp
điền vào C9
GV:Y/c Hs lấy ví dụ về hai lực cân bằng
GV: Hệ thống lại nội dung chính của bài
HS : Trả lời các câu hỏi : Lực là gì? Các loại lực ?
- Học bài theo vở ghi và SGK; làm bài tập SBT.
- Đọc trước bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
- Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó, hoặc làm vật đố vừa biến dạng, vừa biến đổi chuyển động
b Kỹ năng: - Lắp ráp thí nghiệm.
- Phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực
c Thái độ: Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí, xử lí các thông tin thu nhập được
2.Chuẩn bị của thầy và trò:
a Thầy : Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs : một xe lăn , một máng nghiêng , một lò xo, một lò xo lá tròn,
một hòn bi, một sợi dây
b Trò: Đọc nội dung bài 7 – SGK.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: 10’
Phát biểu khái niệm về lực? Thế nào là 2 lực cân bằng? Một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật sẽ như thế nào?
HĐ2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có
lực tác dụng (7’) I.Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng.
Trang 11GV: Y/c Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi: Thế nào
là sự biến đổi chuyển động ?
HS: Đọc SGK , trả lời câu hỏi của Gv
GV: Hãy phân tích câu : Vật đang chuyển động
nhanh lên và vật đang chuyển động chậm lại.
HS: Cá nhân nêu
GV: Y/c Hs lấy thí dụ minh họa những sự biến
đổi chuyển động
GV: Thế nào là sự biến dạng ? lấy ví dụ minh họa
?
GV: Y/c Hs trả lời C2
1.Những sự biến đổi của chuyển động.
Vật đang chuyển động dừng lại
Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
Vật chuyển động nhanh lên
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời
GV: Thống nhất câu trả lời đúng, rút ra nhận xét
chung
GV: Y/c Hs nghiên cứu h7.1, nêu dụng cụ cần
thiết ?
HS: Cá nhân quan sát và trả lời
GV: Hướng dẫn Hs tiến hành TN và trả lời C4
HS: Nhận dụng cụ TN, tiến hành TN theo hướng
dẫn → rút ra nhận xét về kết quả TN.
GV: Thống nhất câu trả lời đúng, rút ra nhận xét
GV: Kiểm tra ý kiến nhận xét của các nhóm Hs,
chỉnh sửa lỗi , y/c Hs ghi vở
HS: Cá nhân rút ra kết luận bằng các thông tin đã
thu được khi làm TN để điền vào chỗ trống C7,
C8
HĐ4: Vận dụng (6’).
GV: Y/c Hs trả lời các câu C9, C10, C11
HS: Hoạt động cá nhân lần lượt trả lời các câu
C9, C10, C11
GV: Thống nhất câu trả lời đúng câu C9, C10,
C11
GV: Cho điểm Hs có câu trả lời đúng
II.Những kết quả tác dụng của lực.
1.Thí nghiệm.
C3: Kết quả tác dụng lực của lòxo lá tròn lên xe, làm xe đang đứng yên, bắt đầu chuyển động C4: Kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây làm xe đang chuyển động, bị dừng lại
C5: Kết quả tác dụng của lòxo tác dụng lên hòn bikhi va chạm làm hòn bi bị biến đổi chuyển động ( chuyển động theo hướng khác)
C6: Kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lòxo bị biến dạng
2.Rút ra kết luận.
C 7: (1) - biến đổi chuyển động của
(2) - biến đổi chuyển động của
(3) - biến đổi chuyển động của
C10: - đá vào quả bóng, quả bóng bị bẹp
- thổi vào quả bóng bay thì quả bóng bay phình tora
- kéo lò xo, lò xo bị dài ra
C11: Đá vào quả bóng, quả bóng vừa bị bẹp vào
Trang 12vừa bay đi.ví dụ.
c
Củng cố, luyện tập (3’).
GV: Thế nào là sự biến dạng ? lấy ví dụ minh họa ?
Khi có lực tác dụng lên một vật gây ra kết quả gì ?
a.Kiến thức : - Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ là Niutơn
b.Kỹ năng :Vận kiến thức thu nhập được vào thực tế và kỹ thuật Sử dụng dây dọi để xác định
b Chuẩn bị của HS: Đọc nội dung bài 8 – SGK , đồ dùng học tập.
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ : 5’
Khi có lực tác dụng lên một vật gây ra kết quả gì ? Chữa bài 7.2 SBT
b Nội dung dạy học Bài mới
HĐ1 : Đặt vấn đề (5’).
GV: Thông qua tình huống của đầu bài để đưa Hs đến nhận thức là Trái đất hút tất cả mọi vật Vấn
đề đặt ra là phải làm TN để khẳng định điều đó
H Đ2 : Phát hiện sự tồn tại của trọng lực (12’).
GV: Y/c Hs nêu phương án TN
HS: Đọc phần TN, trả lời
GV: Lắp TN,tiến hành TN
GV?: Nhận xét trạng thái của lo xo, giải thích
HS: Quan sát và trả lời
GV?: Quả nặng ở trạng thái nào? Phân tích lực →
Lực cân bằng là lực nào ?
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời
GV: Chỉ rõ cho Hs thấy được lực tác dụng kéo dãn lò
xo chính là trong lực mà Trái đất tác dụng vào quả
nặng, đã truyền đến lò xo
GV: Cầm viên phấn lên cao rồi buông tay ra
GV?: Viên phấn chịu tác dụng của lực nào? Kết quả
hiện tượng tác dụng lực ? Lực tác dụng lên viên phấn
có phương và chiều như thế nào?
HS: Quan sát và trả lời các câu hỏi Gv nêu
GV: Qua hai thí dụ ta thấy Trái đất có tác dụng lên
I Trọng lực là gì ?
1 Thí nghiệm.
C1 Lò xo tác dụng vào quả nặng một lực, lực đó có phương dọc theo lò xo và chiều từ dưới lên trên Quả nặng vẫn đứng yên vì có một lực khác đã tác dụngvào , lực này có phương trùng với phương của lực lò xo sinh ra, chiều từ trên xuống dưới
C2: Có một lực tác dụng lên viên phấn, lực có phương trùng với phương chuyển động của viên phấn và chiều từ trên xuống dưới
Trang 13mội vật không?
HS: Thảo luận theo nhóm bàn, trả lời (Trái đất tác
dụng lực hút lên mọi vật)
GV: Y/c Hs hoàn thành câu C3
HS: Cá nhân hoàn thành C3
GV: Thông báo hai kết luận SGK
HS: Ghi vở kết luận
HĐ3 : Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực
(10’).
GV: Bố trí TN hình 8.2, giới thiệu cho Hs thấy được
phương của dây dọi là phương thẳng đứng, y/c Hs trả
GV: Thông báo đơn vị lực như SGK
HS:Tiếp thu và ghi vở
GV: Khối lượng của vật là m = 100 gam →trọng
lượng của vật là P = 1N Vậy
HS: Dưới lớp quan sát và trả lời câu C6
GV: Y/c hs trả lời các câu hỏi sau: Trọng lực là gì?
Phương và chiều của trọng lực? trọng lực còn gọi là
gì ? Đơn vị vủa trọng lực là gì?
HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
1HS:đọc nội dung phần ghi nhớ
C3: (1) - Cân bằng (2) – Trái đất
( 3)- biến đổi (4)- lực hút (5)- Trái đất
2 Kết luận SGK.28
II.Phương và chiều của trọng lực.
1 Phương và chiều của lực.
C4: (1) – Cân bằng (2) – dây dọi
Đơn vị lực là Niutơn, kí hiệu là N
Trọng lượng của quả cân 100g tương ứng là P =1N
Trọng lượng của quả cân 1kg tương ứng
Trình bày lại nội dung bài học
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học
Trang 14b.Kĩ năng: Hiểu và vận dụng giải thích được các hiện tượng đơn giản, giải các bài tập vật lý cơ
bản trong phần lớp 6 về đo độ dài, đo thể tích, khối lượng, lực, trọng lực
Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải thích, vận dụng
c Thái độ: có thái độ trung thực, độc lập, nghiêm túc trong khi làm bài kiểm tra
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV: Đề poto cho HS+ đáp án thang điểm bài kiểm tra 45'
b.Chuẩn bị của HS: Ôn tập kiến thức đã học, đồ dùng học tập
3 Tiến trình dạy học
a.Kiểm tra bài cũ : không
b.Dạy nội dung bài mới
Nội dung kiểm tra 1 tiết
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ
4 Khối lượng một vật chỉ lượng chất tạo thành vật
5 Dụng cụ đo khối lượng một vật
3 Đơn vị đo thểtích vật
6 Đơn vị đo khối lượng một vật
7 Đơn vị đo độ dài
8 Đo được thể tích vật rắn không thấm nước
Số câu
Câu
1 câuC1
2 câuC2; C3
1 câuC8
1 câuC4
1 câuC10
6 câu
Số điểm
Trang 1510 Đơn vị lực là niutơnBiết các két quả tác dụngcủa lực
Khái niệm hai lực cân bằng
11 Một quả cânkhối lượng 1 kg
có trọng lượng
là 10 NChỉ ra được phương và chiềucủa lực
12.Nêu ví dụ vật đứng yên dưới tác dụng 2 lực cân bằng và chỉ ra phương và chiều tác dụng lực
13 Nêu được ví dụ về tác dụng lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động hoặc cả hai
Số câu
Câu
1 câuC7
1 câuC9
2 câuC5, C6
1 câuC11
5 câu
Số điểm
Tỉ lệ %
110%
2đ20%
1 đ10%
1đ10%
TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO Môn: Lí - Lớp 6
Thời gian làm bài: 45phút (không kể thời gian phát đề)
-I TRẮC NGHIỆM (4ĐIỂM):
Câu 1: Dụng cụ nào không dùng để đo thể tích một vật:
A Bình chia độ B Thước C Ca đong D Chai có ghi thể tích
Câu 2: Đơn vị nào không phải là đơn vị đo khối lượng:
B Quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động
C Quả bóng vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động
D Quả bóng sẽ chịu tác dụng của lực cân bằng.
Câu 6: Kéo một gàu nước từ dưới giếng lên, lực kéo gàu nước có:
A Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống C Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
B Phương nằm ngang, chiều từ dưới lên D Phương từ dưới lên, chiều thẳng đứng
Câu 7:Điền từ thích hợp( chiều, phương, cân bằng, đứng yên)
a Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng (1)… ………… …nhưng ngược (2)……… và tác dụng vào cùng một vật.
b Nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực (3)
………… … Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ (4)………… …
Trang 16III.TỰ LUẬN (6 ĐIỂM):
Câu 1 (1 điểm) Đổi đơn vị sau:
Một bình chia độ chứa nước đang ở vạch 180ml Thả chìm viên bi thép A vào bình chia
độ trên, ta thấy nước dâng lên đến vạch 210ml, thả tiếp viên bi thép B vào, ta thấy mực nước
ở vạch 250ml Tính thể tích của viên bi A và của viên bi B.
Trang 17- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
- Nêu được: Đối với một vật đàn hồi, nếu lực tác dụng làm vật biến dạng càng nhiều thì độ mạnh của lực gây ra biến dạng càng lớn và ngược lại
- Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo
- Trả lời được câu hỏi và đặc điểm của lực đàn hồi
- Dựa vào kết quả thí nghiệm , rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực
đàn hồi vào biến dạng của lò xo
b Kỹ năng: Lắp thí nghiệm như hình vẽ Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến
dạng và đặc điểm của lực đàn hồi
c Thái độ: Có ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên.
2.Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh:
a chuẩn bị của GV: chuẩn bị cho 4 nhóm học sinh Một giá treo , một chiếc lò xo, thước chia độ
đến mm, một hộp 3 quả nặng mỗi quả 50g giống nhau
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài 9 – SGK đồ dùng học tập
3 Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ: (4').
Trọng lực là gì ? Phương và chiều của trọng lực ? b.Nội dung dạy học Bài mới
HĐ1: Đặt vấn đề (2’)
GV: ĐVĐ : Sợi dây cao su và một lò xo có t/c nào giống nhau ?
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ2: Nghiên cứu biến dạng đàn hồi(qua lò xo)
GV: Cho Hs chọn cụm từ thích hợp trong khung
điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu C1?
HS: Làm việc cá nhân trả lời C1
GV: Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì?
2 Độ biến dạng của lò xo
Độ biến dạng của lò xo là hiệu chiều dài của
lò xo khi biến dạng với chiều dài tự nhiên của lò xo : l – l0
II.Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
1 Lực đàn hồi
Khi lò xo bị biến dạng đàn hồi, nó tác dụng lực đàn hồi lên những vật tiếp xúc hoặc gằn với hai đầu của nó
Trang 18HĐ 3: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó (12’)
GV: Y/c Hs nghiên cứu SGK tìm hiểu lực đàn hồi
HS: Cá nhân đọc SGK
GV: Lực đàn hồi là gì?
HS: Trả lời
GV: Từ kết quả thí nghiệm trên thì lực mà lò xo
tác dụng vào quả nặng đã bằng lực nào?
HS: Trả lời (Trọng lượng quả nặng)
GV: Vậy cường độ lực đàn hồi của lò xo sẽ bằng
cường độ của lực nào?
HS: Trả lời (sẽ bằng cường độ của trọng lượng
HS: Rút ra kiến thức bài học
GV: Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ sgk
2 Đặc điểm của lực đàn hồi :
Độ biến dạng càng tăng thì lực đàn hồi càng tăng
Trang 19để tính trọng lượng của vật, biết khối lượng của nó
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu được ý nghĩa và đơn vị đo P, m
b Kỹ năng:
- Sử dụng lực kế để đo lực
- Đo được độ lớn một số lực bằng lực kế như trọng lượng của quả gia trọng, quyển sách; lực của tay tác dụng lên lò xo của lực kế, theo đúng quy tắc đo
- Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo
- Vận dụng được công thức P = 10m để tính P khi biết m và ngược lại
c Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận.
2.Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh:
a chuẩn bị của GV: : 1 xe lăn, 1 vài quả nặng 4t lực kế lò xo Một sợi dây mảnh
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài 10 – SGK đồ dùng học tập
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: 5’
HS1: Lò xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác dụng lên đâu ? Lực đàn hồi có phương và chiều như thế nào ?
HS2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào ?
b.Nội dung dạy học Bài mới.
HĐ1: Đặt vần đề (2’)
GV: Tại sao khi đi mua , bán người có thể dùng một cái lực kế để làm một cái cân
HĐ2 : Tìm hiểu lực kế (10’).
GV: Giới thiệu lực kế, tác dụng của lực kế
HS: Tiếp thu và ghi vở
GV: Phát lực kế lò xo cho 4 nhóm Hs
NHS: Nghiên cứu cấu tạo của lực kế lò xo
Điền vào chỗ trống câu C1
GV: Hướng dẫn Hs cách đo lực: Điều chỉnh
kim về vị trí số 0, dùng lực kế để đo trọng lực,
đo lực kéo
HS: Làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn
của Gv
GV: Y/c Hs trả lời C3
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời
GV: HD Hs đo trọng lượng của cuốn sách →
Y/c Hs hoàn thành câu hỏi C4, C5
NHS: Tiến hành đo trọng lượng của tập
SGK Thảo luận câu trả lời C4, C5
đo lực đẩy và lực kế đo cả lực kéo lẫn lực đẩy
2 Mô tả một lực kế lò xo đơn giản.
Trang 20lượng và khối lượng (10’).
GV: Thông báo m = 100g → P = 1N Hay
m = 0,1 kg → P = 1N.
HS: Cá nhân hoàn thành ý b , c câu C6
GV: Từ kết quả C6 hãy tìm hiểu mối quan hệ
giữa trọng lượng và khối lượng?
HS: Nghiên cứu SGK, trả lời
GV: Đưa ra mối quan hệ P và m
* Lưu ý : Tại 1 nơi nhất định trên trái đất các
vật đều rơi với cùng 1 gia tốc, những nơi khác
nhau, gia tốc rơi tự do khác nhau gmac=
GV: Thống nhất các câu trả lời C7, C9
GV: Y/c Hs phần ghi nhớ SGK
C9: Xe tải có khối lượng m = 3,2t=3200kg thì trọng lượng là:
P = 10m =10.3200 = 32000(N)Ghi nhớ: SGK.35
c) Cũng cố - Luyện tập (3')
Gọi học sinh nhắc lại những nội dung chính của bài học
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học -công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng P
= 10.m Trong đó: khối lượng m: đơn vị là kg ; Trọng lượng P : đơn vị là N.
HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
d Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học bài theo vở ghi, SGK
- BTVN bài 10.1 → 10.4 SBT
- Hoàn thành C8, đọc có thể em chưa biết
- Đọc trước bài 11 Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
- Hiểu khối lượng riêng (KLR) là gì?
- Xây dựng được công thức m = D.V
- Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó
b Kỹ năng: Vận dụng công thức m = D.V tính các bài tập đơn giản có liên quan.
c Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận.
2.Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh.
a chuẩn bị của GV: : Bảng phụ ghi bảng khối lượng riêng của một số chất.
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài 11 – SGK đồ dùng học tập
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5’).
Trang 21Lực kế là dụng cụ dung để đo đại lượng vật lý nào? Em hãy nêu nguyên tắc cấu tạo của lực
HĐ2: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng
và công thức tính khối lượng của một vật
theo khối lượng riêng (12’).
GV: Nêu câu hỏi C1, y/c Hs trả lời
Gợi ý hai trường hợp trên có thể thực hiện
HS: Cá nhân chọn phương án, xác định
khối lượng của chiếc cột
GV: Qua bảng số liệu đó em có nhận xét gì?
HS: Cá nhân suy ghĩ, trả lời
HS: Nghiên cứu trả lời C3
GV: Muốn biết khối lượng của một vật có nhất
thiết phải cân không?
→ m1
kg m
kg m
7800001
,0
8,7.1
3
3
=
=Vậy 1m3 sắt có khối lượng là 7800kgNếu cột sắt có V= 0,9m3 thì có khối lượng là
m2
m
kg m
70201
7800.9,0
* Đơn vị khối lượng riêng là kg/m3
2 Bảng khối lượng riêng của một số chất ( SGK).
3 Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng.
C2 Khối lượng của 0,5 m3 đá là
m
kg m
13001
2600.5,0
3
3
=C3 Công thức tính khối lượng của vật
m = D.V
IV/ Vận dụng :
C6 Khối lượng của dầm sắt
m = D.V = 7800 0,04 = 312 (kg)
Trang 22GV: Kiểm tra bài của 2 Hs để khắc sâu kiên
thức
GV: Y/c Hs làm bài tập
1HS: Đọc ghi nhớ SGK
c) Cũng cố - Luyện tập (3')
Gọi học sinh nhắc lại những nội dung chính của bài học
HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học
HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’).
Học bài theo vở ghi và SGK
BTVN bài 11.1 đến 11.5 SBT, hoàn thành C7, đọc mục 2- Trọng lượng riêng
26/10/2014
Tiết 12: KHỐI LƯỢNG RIÊNG - TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (TT)
1 Mục tiêu.
a Kiến thức
- Hiểu trọng lượng riêng (TLR) là gì ?
- Xây dựng được các công thức P = d.V
- Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó hoặctính được khối lượng riêng hoặc trọng lượng riêng của một số chất khi biết KLR
b Kỹ năng: Vận dụng công thức m = D.V tính các bài tập đơn giản có liên quan.
c Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận.
2.Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh
a chuẩn bị của GV: Bảng phụ ghi bảng khối lượng riêng của một số chất.
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài 12 – SGK đồ dùng học tập
3 Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ (7’).
HS1: Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính khối lượng của một chất theo khối lượng riêng ?
HS2:Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật ?Tính trọng lượng của một thanh sắt có thể tích 100 cm3?
Bài giải
Khối lượng của thanh Sắt là: m = D.V = 7800.0,0001 = 0.78(kg)
Trọng lượng của thanh Sắt là: P = 10.m = 10.0,78 = 7,8(N)
b.Bài mới:
Trang 23Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu trọng lượng riêng (22’).
GV: Dựa vào bài kết quả bài toán trên, đưa ra
- 1m3 sắt trọng lượng khoảng 78000N ta nói
đá có trọng lượng riêng khoảng 78000N/m3
- 1m3 đá có trọng lượng khoảng 26000N ta
nói đá có trọng lượng riêng khoảng
26000N/m3
GV: Vậy TLR là gì?
HS: Nghiên cứu, trả lời
GV: Khắc sâu lại khái niệm, gợi ý để Hs hiểu
được đơn vị TLR qua định nghĩa
nghĩa là như thế nào? Trọng lượng riêng đá
là 26000N/m3 có nghĩa là như thế nào?
- 2m3 sắt có trọng lượng là bao nhiêu ?
- 0,5m3 sắt có trọng lượng là bao nhiêu ?
HS: Trả lời
GV: V1= 1m3 ; P1 = 78000N ;
3 3
HS: Cá nhân nghiên cứu trả lời C4
GV: xây dựng mối quan hệ giữa TLR và
KLR
GV?: Biết Dsắt = 7800kg/m3 thì ta tính được
II Trọng lượng riêng
1 Trọng lượng của 1m3 của 1 chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó, kí hiệu là d
2 Đơn vị trọng lượng riêng là N/m3
C4 d =
V P
- Trọng lượng riêng d
- Trọng lượng P ( N )
- Thể tích V ( m3 )
3 Mối quan hệ giữa D và d
V
m V
riêng của chất đó
Trang 24trọng lượng riêng của sắt không ? Tính như
GV: Lần lượt nêu nội dung bài tập 1, 2, 3
Bài 1: Trọng lượng riêng của gạo vào
khoảng:
A 12000 kg C 12000 kg/m3
B 12000 N D 12000 N/m3
Hãy chọn đáp án đúng
HS: Chọn đáp án đúng
2 lít dầu hỏa có trọng lượng 16N Tính trọng
lượng riêng của dầu hỏa
NHS: Làm, nhận xét chéo cá nhóm
Trang 25Cho biết Chất sắt: D =7800kg/m3 => d = 78000N/m3
Gọi học sinh nhắc lại những nội dung chính của bài học
HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học
HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
d Hướng dẫn Hs tự học ở nhà (1’)
Học bài theo vở ghi và SGK
BTVN bài 11.1 đến 11.9 SBT, hoàn thành C7, đọc có thể em chưa biết
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành bài 12
Trang 26Tiết 13 - Thực hành : ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI.
1.Mục tiêu
a Kiến thức: Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn
b Kỹ năng : Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
c Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận khi thực hành.
2.Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh:
a chuẩn bị của GV:
+ Một cái cân có ĐCNN 10g hoặc 20g
+ Một bình chia độ có GHĐ 100cm3 hoặc lớn hơn
+ Một cốc nước
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài 9 – SGK đồ dùng học tập
+ Chuẩn bị mẫu báo cáo kết quả thực hành TN như SGK
+ 15 hòn sỏi to bằng đốt ngón tay người lớn
+ Giấy lau, khăn lau
+ Một đôi đũa ( Dùng để đưa nhẹ hòn sỏi vào thành bình )
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra: 5’
1) Khối lương riêng của vật là gì ? Công thức tính khối lượng riêng ? bài tập 10 2
2) trọng lượng riêng là gì ? công thức trọng lượng riêng? bài tập 10.4 ?
GV: đặt vấn đề vào bài mới
b Bài mới.
HĐ1: Chuẩn bị(5’).
GV: Y/c nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị
mẫu báo cáo kết quả thực hành TN như SGK
của nhóm
HS: Báo cáo
GV: Phát dụng cụ TN cho các nhóm
HĐ2: Thực hành(27’).
GV: Y/c Hs đọc các bước tiến hành TN theo
hướng dẫn của SGK, sau đó thảo luận trong
nhóm để xây dựng các bước tiến hanh TN sao
cho khoa học
HS: Cá nhân đoc
NHS: Thảo luận đưa ra các bước thực hành đo
GV: Lưu ý Hs trước khi đo phải xác định GHĐ
và ĐCNN của bình để đọc kết quả cho chính
xác Khi đo đến đâu thì ghi số liệu vào báo cáo
thực hành ngay
NHS: Tiến hành đo theo các bước như SGK
GV: Theo dõi hoạt động của các nhóm để đánh
giá ý thức hoạt động của nhóm, cá nhân →
cho điểm
I Thực hành.
1 Dụng cụ (SGK).
2 Tiến hành đo.
Bước 1: Chia 15 hòn sỏi ra 3 phần rồi dùng
cân để xác định khối lượng của 3 phần sỏi đó
Bước 2: Tiến hành đo thể tích lần lượt với
từng phần sỏi Dùng bình chia độ đo thể tích
V của sỏi tính bằng đơn vị cm3 và m3
Bước 3: Tính khối lượng riêng theo công thức
m D V
= D: khối lượng riêng của sỏi (kg/m3)
Trang 27HS: Hoàn thành bảng báo cáo thực hành, tính
giá trị trung bình khối lượng riêng của sỏi
HĐ3: Tổng kết, đánh giá buổi thực hành
(8’).
GV: Thu báo cáo thực hành, đánh giá kỹ năng
thực hành, kết quả thực hành, thái độ, tác
phong trong giờ thực hành của các nhóm
GV: Đánh giá điểm theo thang điểm:
Ý thức 3 điểm
Kết quả thực hành 6 điểm
Tiến độ thực hành đúng thời gian 1điểm
m : khố lượng của mỗi phần sỏi (kg).V: thể tích của phần sỏi đó ( m3)
Bước 4: Hoàn thành kết quả vào bảng báo
cáo
II Mẫu báo cáo.
(SGK)
HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học
HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’).
Đọc trước bài: Máy cơ đơn giản
Kẻ sẵn bảng 13.1 vào bảng nhóm
Trang 28- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực
b Kỹ năng: Sử dụng lực kế để đo lực.
c Thái độ : Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm.
2.Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh
a chuẩn bị của GV: : 2 lực kể có GHĐ từ 2 đến 5N; 1 quả nặng 2N.
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài 9 – SGK đồ dùng học tập
Mỗi nhóm 1 phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm bảng 13.1
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
GV: Treo tranh vẽ H13.2, một phương án
thông thường là kéo vật lên theo phương thẳng
đứng, liệu rằng có thể kéo vật lên theo phương
thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của
vật được không?
HS: Cá nhân nêu dự đoán câu trả lời
GV: Muốn tiến hành TN kiểm tra dự đoán đó
thì cần những dụng cụ gì và làm TN như thế
nào?
HS: Cá nhân nghiên cứu: nêu mục đích TN,
dụng cụ cần thiết và cách tiến hành TN
GV: Thống câu trả lời, nêu các bước tiến hành
HS: Ghi kết quả TN vào báo cáo TN
GV: Y/c Hs trình bày kq TN, trả lời C1
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.
Trang 29HS: Dựa vào kết quả TN trả lời.
GV: Thống nhất kết quả nhận xét của các
nhóm
GV: Nêu câu hỏi C2
HS: Cá nhân hoàn thành C2
GV: Lưu ý từ “ít nhất bằng” bao hàm cả lớn
hơn
GV: Nêu câu hỏi C3
HS: Thảo luận theo nhóm bàn đưa ra câu trả
lời
GV: Thống nhất các câu trả lời
GV: Trong thực tế để khắc phục những khó
khăn đó người ta thường làm thế nào?
HS: Cá nhân nêu những cách khắc phục khó
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời
GV: Thống nhất các câu trả lời
3 Rút ra kết luận.
C2: (1) ít nhất bằng
C3: Tùy Hs Các khó khăn có thể là P của vậtlớn hơn mà lực kéo của tay người thì có hạn nên phải tập trung nhiều người, tư thế đứng
để kéo lên không thuận lợi…
II Các máy cơ đơn giản.
Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
C4:
a) Dễ dàngb) Máy cơ đơn giản
C5:
Không , vì tổng các lực kéo của cả bốn người
là 400N 4 người = 1600N < trọng lượng của ống bê tông (2000N)
C6: Tùy Hs
HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học
HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’).
Học bài theo vở ghi và SGK Làm bài tập 13.1 đến 13.4 SGK
Đọc trước bài: Mặt phẳng nghiêng
Trang 30- Nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi của chúng.
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp
2.Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh
a chuẩn bị của GV: chuẩn bị cho 4 nhóm Hs.
Một lực kế có GHĐ 2N trở lên, 1 khối trụ kim loại có trục quay ở giữa, nặng 2N, một mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài 9 – SGK đồ dùng học tập
phiếu học tập ghi kết quả TN bảng 14.1
3 Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ: ( 4’) Để kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần 1 lực như thế nào? Nêu các
loại máy cơ đơn giản?
b Bài mới.
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ1: Đặt vấn đề (10’)
GV: Đưa ra hình H13.2SGK Y/c Hs quan sát H13.2
và hỏi Nếu lực kéo của mỗi người trong H13.2 là
450N thì những người này có kéo được ống bê tông
lên không ? Vì sao?
HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời ( Không Vì lực kéo của
4 người nhỏ hơn trọng lượng của ống bê tông)
GV?: Hãy nêu những khó khăn trong cách kéo trực
tiếp vật lên theo phương thẳng đứng ở H13.2?
HS: Thảo luật theo bàn, trả lời ( Tư thế đứng dễ ngã ,
không lợi dụng được trọng lượng của cơ thể , cần một
lực lớn hơn trọng lượng của cơ vật)
GV: Đưa ra tranh vẽ H14.1 SGK bên cạnh H13.2 và
y/c Hs nêu nhận xét: những người trong tranh 14.1 đã
khắc phục khó khăn ntn?
HS: Cá nhân trả lời (Tư thế chắc chắn hơn- Kết hợp
được một phần lực cơ thể - Cần lực bé hơn trọng
lượng của vật( ít nhất bằng, lớn hơn trọng lượng của
vật))
GV: Đặt câu hỏi:Liệu dùng mặt phẳng nghiêng có
khắc phục được khó khăn thứ ba không( cần một lực
lớn hơn trọng lượng của vật)? Từ đó giáo viên giới
1.Đặt vấn đề.
Trang 31thiệu hai vấn đề cần nghiêng cứu.
HĐ2: Làm thí nghiệm (17’).
HS: Cá nhân đọc phần 2 Thí nghiệm
GV: Y/c Hs nêu mục tiêu TN? dụng cụ TN? Các bước
tiến hành TN?
GV: Nêu cách làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng
nghiêng?
GV: Hướng dẫn Hs cách đo theo các bước:
Bước 1: Đo trọng lượng F1 của vật
Bước 2: Đo lực kéo F2 ở độ nghiêng lớn
Bước 3: Đo lực kéo F2 ở độ nghiêng vừa
Bước 4: Đo lực kéo F2 ở độ nghiêng nhỏ
GV: Phát dụng cụ TN và bảng kết quả cho 4 nhóm
Hs Lưu ý Hs cách mắc dụng cụ TN, cách cầm lực kế
khi tiến hành TN
NHS: Làm TN theo các bước SGK và theo hướng dẫn
của Gv, quan sát TN → điền kết quả vào bảng kết quả
TN → báo cáo kết quả TN.
HS: Nhận xét chéo kết quả các nhóm
GV: Nhận xét, ghi kết quả tóm tắt của các nhóm vào
bảng phụ đã chuẩn bị sẵn
HĐ3: Rút ra kết luận từ kết quả TN (5’).
GV: Y/c Hs quan sát kỹ bảng kết quả TN và dựa vào
đó để trả lời câu hỏi của đầu bài
GV: Hướng dẫn Hs thảo luận trên lớp để rút ra kết
luận chung
ghi vở
HĐ4: Vận dụng (8’).
GV: Y/c cá nhân Hs suy nghĩ, trả lời C3, C4
GV: Y/c 2Hs ngồi cạnh nhau cùng làm C5 và nêu kết
- Tăng độ dài mặt phẳng nghiêng
- Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng, đồng thời tăng độ dài mặt phẳng nghiêng
đi càng nhỏ (tức là càng đỡ mệt).C5 F < 500N
Vì tăng độ dài của ván thì độ nghiêng của ván giảm, lực tác dụng càng nhỏ
c-Củng cố- Luyện tập(4')
HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học
HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’).
Học bài theo vở ghi và SGK.BTVN bài 13.1 đến 13.4 SBT
Đọc mục có thể em chưa biết.Đọc trước bài Đòn bẩy
Trang 32- Xác định được điểm tựa (0), các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm 01, 02 và các lực F1, F2)
- Biết sử dụng đòn bẩy trong công việc thích hợp (Biết thay đổi vị trí của các điểm 0, 01, 02,cho phù hợp với yêu cầu sử dụng)
b.Kỹ năng : Biết đo lực ở mọi trường hợp.
c.Thái độ : Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc.
2.Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh:
a chuẩn bị của GV: : Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs
Một lực kế có GHĐ là 2N trở lên, 1 khối trụ kim loại có móc, nặng 2N, một giá đỡ có thanh ngang
có đục lỗ đều để treo vật và móc lực kế
Cả lớp: Một vật nặng, một gậy, một vật kê để minh họa hình 15.2
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài 16 – SGK đồ dùng học tập
3 Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ: ( 3’).
Chữa bài tập 14.1, 14.2(SBT)
b Bài mới.
HĐ1: Đặt vấn đề (2’).
GV: Cho Hs quan sát H15.1 →nhắc lại tình
huống thực tế và giới thiệu cách giải quyết
bằng cách dùng đòn bẩy
Chuyển ý: Trong cuộc sống hàng ngày có rất
nhiều dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc của
đòn bẩy vậy đòn bẩy có cấu tạo như thế nào?
Nó giúp con người làm việc nhẹ nhàng hơn như
thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu trong bài
học hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy (7’).
GV: Giới thiệu các hình H15.2 , H15.3
GV: Y/c Hs đọc SGK phần I và cho biết các vật
được gọi là đòn bẩy đều phải có ba yếu tố, đó là
những yếu tố nào?
HS: Cá nhân đọc phần I và suy nghĩ trả lời câu
hỏi
GV?: Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu một trong
ba yếu tố đó được không?
GV: Dựa vào câu trả lời của Hs, sửa chữa nhận
thức còn sai sót của Hs
GV: Chốt lại ba yếu tố của đòn bẩy
GV: Y/c Hs trả lời C1
HS: Thảo luận theo nhóm bàn trả lời C1
GV?: Nhận xét về một số đặc điểm của các đòn
I Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
C1:
(1) – O1(2) – O
Trang 33bẩy H15.1 ; H15.2 ; H15.3.
HS: Cá nhân trả lời (đòn bẩy H15.1 điểm tựa
O1, O2 ở về hai phía của điểm tựa O; đòn bẩy
H15.2 điểm tựa O1, O2 ở về một phía của điểm
tựa O; đòn bẩy H15.3 đòn bẩy không thẳng)
GV: Y/c Hs lấy ví dụ về dụng cụ làm việc dựa
trên nguyên tắc của đòn bẩy Chỉ rõ ba yếu tố
của đòn bẩy trên dụng cụ đó?
HĐ3: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người
làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
GV: Hướng dẫn Hs rút ra nhận xét ở cả ba đòn
bẩy H15.1, 15.2, 15.3 khoảng cách OO1 lớn
hơn khoảng cách OO2 Dự đoán xem độ lớn của
lực mà người tác dụng lên đểm O2 để nâng vật
lên so với trọng lượng của vật cần nâng như thế
nào?
GV: Ghi phần dự đoán của Hs lên bảng
GV: ĐVĐ khi thay đổi khoảng cách OO1 và
OO2( hay thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2)
thì độ lớn của lực đẩy F2 thay đổi so với trọng
lượng F1 như thế nào ?
GV: Y/c Hs đọc mục 2 phần b SGK - TN để
nắm vững và nêu mục đích TN, dụng cụ TN,
các bước tiến hành TN
GV: Phát dụng cụ TN cho các nhóm, hướng
dẫn Hs thực hành TN, uốn nắn những động tác
chưa đúng kỹ thuật Lưu ý điều chỉnh lực kế về
vị trí số O ở tư thế cầm ngược, cách lắp TN để
thay đổi khoảng cách OO1 và OO2 cũng như
cách ầm vào thân lực kế
NHS: Tiến hành TN dưới sự hướng dẫn của
Gv
HS: Cá nhân ghi kết quả TN vào bảng15.1 đã
kẻ sẵn trong vở
GV: HD Hs nghiên cứu số liệu thu được, đồng
thời luyện cho Hs cách diễn đạt bằng lời
khoảng cách OO1 và OO2
HS: Cá nhân nghiên cứu số liệu thu được so
sánh độ lớn lực F2 với trọng lượng F1 của vật
trong ba trường hợp thu dược ở bảng 15.1
GV: Y/c Hs rút ra kết luận hoàn thành C3
HS: Cá nhân trọn từ thích hợp điền vào chỗ
II Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
Trang 34HS: Cá nhân suy nghĩ, trả lời C4, C5, C6.
GV: Thống nhất câu trả lời đúng, rèn cách diễn
+) Điểm tác dụng của lực F1: Chỗ nước đẩy vào mái chèo; chỗ giữa mặt đáy thùng xe cútkít chạm vào thanh nối ra tay cầm; chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo; chỗ một bạn ngồi
+) Điểm tác dụng của lực F2: Chỗ tay cầm mái chèo; chỗ tay cầm xe cút kít; chỗ tay cầm kéo; chỗ bạn thứ hai ngồi
C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn; buộc
dây kéo xa điểm tựa hơn; buộc thêm gạch, khúc gỗ hoặc các vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy
c-Củng cố- Luyện tập(4')
HS: Cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi của Gv
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tâm bài học
HS: nhắc lại nội dung chính của bài học qua phần ghi nhớ
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’).
Học bài theo vở ghi và SGK BTVN bài 15.1 đến 15.5
Hệ thống toàn bộ kiến thức đã học của chương I theo bản đồ tư duy
Trang 35Tiết 17 ễN TẬP
1 Mục tiờu.
a Kiến thức: ễn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đó học trong chương
b Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức trả lời cõu hỏi ụn tập.
c Thỏi độ: Nghiờm tuc, tự giác học tập.
2.Chuẩn bị của Giỏo viờn và học sinh:
a chuẩn bị của GV: Bảng phụ.
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài 17 – SGK đồ dựng học tập
ễn tập toàn bộ kiến thức của chương
3 Tiến trỡnh bài dạy
a Kiểm tra bài cũ : (kết hợp trong giờ)
b Bài mới.
HĐ1: ễn tập lý thuyết.(23’)
GV: ? Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo : a)
độ dài ; b) thể tích chất lỏng; c) lực; d) khối
? Nếu chỉ có hai lực t/d vào cùng một vật đang
đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó
gọi là hai lực gì?
? Lực hút của trái đất lên các vật gọi là gì?
? Dùng tay ép hai đầu của một lò xo bút bi lại
Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là lực gì?
? Trên vỏ hộp kem giặt VISO có ghi 1kg Số đó
Đơn vị đo khối lợng riêng là gì?
? Viết công thức liên hệ giữa trọng lợng và
Bài 1: Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm
dài hơn lỡi kéo
Bài 2: Hãy chọn những đơn vị thích hợp
trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau
Giải bài tập : Bài 11.2 (SBT)
Khối lợng riêng của hộp sữa ông thọ
00032,0
397,0
m kg V
Bài 11.5 Khối lợng riêng của gạch
Trang 36GV: Hệ thức kiến qua bản đồ tư duy.
000192,
0.20012,0
6,1
m kg V
−
=
c-Củng cố- Luyện tập(4')
HS: Cá nhõn lần lượt trả lời các cõu hỏi của Gv
GV: chuẩn hoá kiến thức trọng tõm bài học
HS: nhắc lại nội dung chớnh của bài học qua phần ghi nhớ
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’).
- Làm lại bài 4.5 ; 5.4 ; 5.5 ;6.2; 7.5 ; 8.3 ; 10.6 ; 11.3 ;14.5 15.5 ( Trong SBT)
- Ôn lại bài đã chữa
Tuần 18 - Tiết 18 Thi học kì I
(Đề thi chung do trường ra)
Trang 37HỌC KÌ II Tiết 19 RÒNG RỌC
1. Mục tiêu.
a.Kiến thức:
Nêu được ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng
Sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
b.Kỹ năng: Biết cách đo lực kéo của ròng rọc.
c.Thái độ: Cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học.
2.Chuẩn bị của thầy và trò:
a chuẩn bị của GV:
Chuẩn bị cho 4 nhóm Hs: 1 lực kế có GHĐ là 5N, một khối trụ kim loại có móc nặng 2N, 1 ròng
rọc cố định, 1 ròng rọc động, dây vắt qua ròng rọc, dây vắt qua ròng rọc
b chuẩn bị của HS : Đọc nội dung bài mới – SGK đồ dùng học tập
3.Tiến trình bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ (không)
b.Bài mới.
HĐ1: Đặt vấn đề (5’).
GV: Nhắc lại tình huống thực tế của bài học, trong
các cách giải quyết đã học ở các bài trước → Theo
các em còn cách giải quyết nào khác không?
HS: Thảo luận theo nhóm bàn về cách giải quyết tình
huống thực tế → Nêu phương án giải quyết.
GV: Giới thiệu hình 16.1
ĐVĐ: Liệu dùng ròng rọc có dễ dàng hơn hay không,
ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc (10’).
GV: Y/c Hs quan sát hình 16.2 (a,b) Mắc 1 bộ ròng
rọc động, ròng rọc cố
GV: Y/c Hs dọc mục I SGK và quan sát hình vẽ 16.2,
ròng rọc trên bàn giáo viên để trả lời câu C1
GV: Giới thiệu chung về ròng rọc (1 bánh xe có rãnh,
quay quanh một trục, có mọc treo)
GV: Theo em thế nào là ròng rọc động, ròng rọc cố
định?
HĐ3: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng
hơn như thế nào? (18’).
GV: Để kiểm tra xem ròng rọc giúp con người làm
việc dễ dàng hơn như thế nào ta xét 2 yếu tố của lực
kéo vật ở ròng rọc: Hướng của lực, cường độ của lực
GV: Tổ chức Hs thảo luận theo nhóm bàn tìm ra
phương án kiểm tra, đồ dùng cần thiết
GV: Thống nhất ý kiến →đưa ra phương án TN kiểm
tra, giới thiệu dụng cụ TN, cách lắp TN, các bước tiến
+) Ròng rọc ở hình 16.2b cũng là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe không được mắc cố định Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa chuyển động cùng với trục của nó
II Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?