- Các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá của thời cổ đại 2?. Tư tưởng: hs thấy được vai tròquan trọng của lao động trong lịch sử phát triển của con người, trân trọng những thành
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH sử KHỐI 6
1 1 Sơ lợt về môn Lịch sử
2 2 Cách tính thời gian trong lịch sử
Phần I : Khái quát lịch sử thế giới cổ đại
3 3 Xã hội nguyên thuỷ
4 4 Các quốc gia cổ đại phơng Đông
5 5 Các quốc giai cổ đại phơng Tây - Hy Lạp – Rô Ma
6 6 Văn hoá cổ đại
Phần II : Lịch sử VN từ nguồn gốc dến giữa thế kỷ x
Chơng I : buổi đầu lịch sử nớc ta
8 8 Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
9 9 Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta
10 Kiểm tra viết (1 tiết)
11 10 Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
12 11 Những chuyển biến về xã hội
19 17 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng (năm 40)
20 18 Trơng Vơng và cuộc kháng chiến chống quân xâm lợt Hán
21 19 Từ sau Trng Vơng đến trớc Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I- đến giữa
thế kỉ VI)
22 20 Từ sau Trng Vơng đến trớc Lý Nam Đế (giữa thế kỉ I- đến giữa
thế kỉ VI) (T2)
23 Làm bài tập lịch sử
24 21 Khởi nghĩa Lý Bí - Nớc Vạn Xuân (542-602)
25 22 Khởi nghĩa Lý Bí - Nớc Vạn Xuân (542-602) (tt)
26 23 Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX
27 24 Nớc Chămpa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
28 25 Ôn tập chơng III
29 Kiểm tra 1tiết
Trang 2Chơng III : Bớc ngoặt lịch sử ở đầu thế kỷ x
30 26 Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc,họ Dơng
Trang 33/ Kỉ năng: bước đầu giúp cho học sinh có kỉ năng liên hệ thực tế và quan sát.
I/ Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu thảo luận
Phổ biến một số yêu cầu học bộ môn lịch sử
III/ Bài mới:
Hoạt động 1 tìm hiểu nội dung mục 1
GV ở tiểu học các em đã học lịch sử ở
môn “Tự nhiên và xã hội” thường nghe
và sử dụng từ lịch sử, vậy lịch sử là gì?
-GV ở đây chúng ta chỉ học về lịch sử xã
hội loài người từ khi xuất hiện trên trái
đất( cách đây mấytriệu năm) trải qua các
giai đọan dã man, nghèo khổ vì áp bức
bóc lột dần dần trở thành văn minh, tiến
? Vì sao lại có sự khác nhau đó?( trải qua
quá trình phát triển của xã hội)
? Gia đình em có sự thay đổi không? Nêu
- Lịch sử là một môn khoa học
2/ Học lịch sử để làm gì?
- Để biết cội nguồn dân tộc tổ tiên
- Biết quá trình phát triển của dân tộc, đất nuớc…
Trang 4kết luận: Mỗi con người, làng xóm, quốc
gia … đều trải qua những thay đổi theo
thời gian mà chủ yếu là do con người tạo
nên Vậy chúng ta cần tìm hiểu quí
GV trở lại với các câu hỏi trên về sự thay
đổi của cuộc sống, ông bà… và nêu câu
hỏi
? Tại sao em biết( dựa theo lời kể…)
GV hướng dẩn hs quan sát h2 sgk ? Bia
tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám làm
bằng gì?( bia đá) giáo viên nói thêm đó là
hiện vật mà người xưa để lại
? Trên bia đá ghi gì?( tên tuổi, địa chỉ,
năm sinh… của tiến sĩ)
GV dựa vào hiện vật đó mà ngày nay
3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
Căn cứ vào tư liệu lịch sử:
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
IV/ Củng cố:
? Trình bày ngắn gọn lịch sử là gì?
học lịch sử là cần thiết, mỗi chúng ta cần phải học lịch sử
- H ệ thống nội dung bài
V/ Dặn dò:
Học bài cũ, tìm hiểu nội dung câu danh ngôn ở cuối bài
- Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu trên tờ lịch đâu là ngày Âm, đâu là ngày Dương
Trang 5
1 Kiến thức:HS nắm được các ý sau
- Tầm quan trọng của việctính thời gian trong lịch sử
-Thế nào là âm lịch, công lịch, dương lịch
Biết cách đọc, ghi, tính năm theo công lịch
2 Tư tưởng: HS biết quí trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chích xác khoa học
3 Kỉ năng: cách ghi, tínhnăm, tínhkhoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại
B/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp:trực quan, vấn đáp, thảo luận, trắc nghiệm,…
2 Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, lịch treo tường, bảng phụ ghi sẳn bài tập trắc nghiệm,
C/ TiÕn tr×nh lªn líp
I T ổ chức
6a
II Kiểm tra bài cũ:
? Lịch sử là gì? tại sao chúng ta cầnphải họch lịch sử?
III Bài mới
* Hoạt động 1 tìm hiểu mục I
GV: ở bài trước chúng ta đã khẳng định
LS là những gì diễn ra trong quá khứ, vậy
xácđịnh thời gian là cần thiết
- HS qua sát H1, H2 của bài trước
? Các em có thể nhận biết được trường
làng hay tấm bia đá được dựng lên cách
đây bao nhiêu năm?( HS trả lời “ có”
hoặc “ không”)
? vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng
một tấm bia nào đó không
? có phải các tấm bia đó dựng lên cùng
một năm không?
GV: không phải các tấm bia đó dựng lên
cùng một năm – có người đỗ trước, có
người đỗ sau do đó bia này có thể dựng
lên cách bia kia rất lâu Như vậy người
xưa đã có cách tính thời gian việc tính
thời gian rất quan trọng, vì nó xác định
thời gian xãy ra sự kiện… mới hiểu được
sự phát triển của lịch sử
1/Tại sao phải xác định thời gian?
- Xác định thời gian là cần thiết, là nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử
- Có xác định được thời gian xãy ra các
sự kiện mới hiểu được sự phát triển của lịch sử
Trang 6? Có những đơn vị thời gian nào? Những
loại lịch gì? Đâu là âm lịch, đâu là dương
lịch?
? Người phương đông có cách làm lịch
như thế nào?
- gv sơ kết và nói thêm: cách đây 3000 –
4000 năm người Phương Đông đã sáng
tạo ra lịch
GV nói rõ thêm: người xưa cho rằng Mặt
Trời, Mặt Trăng, đều qua quanh Trái Đất
Tuy nhiên họ tính khá chính xác: 1 tháng
là 1 tuần trăng có 29 đến 30 ngày một
năm có 360 – 365 ngày
* Hoạt động 3 tìm hiểu mục III
- GV cho hs xem một quyển lịch và
khẳng định đó là lịch chung cho cả thế
giới, được coi là công lịch Công lịch là
gì?( dương lịch hoàn chỉnh)
? Công lịch được tính như thế nào? Vì
sao phải có công lịch?( xã hội ngày càng
phát triển…)
-GV giảng thêm về công lịch và vẽ trục
năm lên bảng và giải thích về cách ghi
2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Người Phương Đông căn cứ vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất làm ra lịch (Âm lịch)
-Người Phương Tây căn cứ vào sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời làm
ra lịch (Dương lịch)
3/ Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
- Xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các quốc gia, dân tộc ngày càng gia tăng, do vậy cần phải có lịch chung để tính thời gian
- Công lịch lấy năm tương truyền chúa Giê – su ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên Những năm trước đó gọi là TCN
IV Củng cố:
- H ệ thống nôi dung bài
? Tại sao phải xác định thời gian?
V Dặn dò:
Học bài cũ, làm bài tập(câu 1 SGK tr 7)
- Chuẩn bị bài sau: xã hội nguyên thuỷ
+ Tìm hiểu kênh hình
+ Nghiên cứu, giải đáp các câu hỏi trong bài
Trang 7
-Tuần 3
Ngày soạn : / 9 / 2012
Ngày giảng : / 9 / 2012
PHẦN I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
Tiết:3 : XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:
- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn quá trình chuyển biến từ người tối cổ đến
người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã
2 Tư tưởng: bước đầu hình thành được ở học sinh ý thức đúng đắn về vai trò lao động sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người
3 Kỉ năng: bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
B/ Chuẩn bị
1 Phương pháp: trực quan, vấn đáp, giảng giải, trắc nghiệm …
2 Đồ dùng dạy học: tranh ảnh, hiện vật phục chế, tài liệu liên quan,…
C/ TiÕn tr×nh lªn lớp:
I Ổn định tổ chức:
6a
II Kiểm tra bài cũ:
? Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?
III Bài mới:
* Hoạt động1: tìm hiểu mục1
Hs đọc sgk
? Loài vượn sinh ra trên trái đất cách đây
bao nhiêu năm? Sống chủ yếu ở đâu?
- GV: loài vượn cổ là loại vượn có dáng
hình người( vượn nhân hình) sống cách
đây khoảng 5-15 triệu năm… quá trình
chuyển biến thành người tối cổ( do tìm
kiếm thức ăn) hoàn toàn đi bằng hai
chân
? Dấu vết người tối cổ được tìm thấy ở
đâu?
- HS quan sát hình? Người tối cổ sống
như thế nào? (sống theo bầy đàn… biết
dùng lửa để nướng chín thức ăn, sưởi
Hài cốt được tìm thấy ở Đông Phi, Gia
va, gần Bắc Kinh- Trung Quốc
Người tối cổ sống theo bầy bằng săn bắt, hái lượm đời sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên
2/ Người tinh khôn sống như thế nào?
Trang 8GV trải qua hàng triệu năm, Người tối
cổ dần dần - > Người tinh khôn( khoảng
4 vạn năm trước đây)
HS quan sát H5
- Em thấy Người tinh khôn khác Người
tối cổ ở những điểm nào?
- Người tinh khôn sống như thế nào?
( sống theo từng nhóm nhỏ, gồm vài
chục gia đình có họ hàng với nhau - thị
tộc…)
GV: cuộc sống con người trong thị tộc
cao hơn, đầy đủ hơn: biết trồng trọt chăn
nuôi, làm đồ trang sức- bước đầu chú ý
- GV: Công cụ đá dù được cải tiến
không ngừng nhưng năng suất lao động
đem lại không cao được
HS: Quan sát H/10 ? những công cụ này
làm bằng gì?( đồng)
GV: Con người phát hiện ra kim loại
vào khoảng thời gian nào? ( 4000 năm
TCN)
-GV: Con người phát hiện ra kim loại
đồng nguyên chất đầu tiên đồng nguyên
chất rất mềm, dẽo nên chủ yếu dùng làm
đồ trang sức sau đó họ biết pha đồng
với thiếc, chì tạo nên hợp kim đồng
thau: cứng – đúc ra được các loại rìu,
cuốc, giáo, mũi tên,…
? Công cụ bằng kim loại ra đời có tác
dụng như thế nào đến sản xuất? ( … sản
hẩm dư thừa)
- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tối
cổ tiến hoá thành Người tinh khôn
- Người tinh khôn sống theo thị tộc: Làm chung ăn chung, biết trồng trọt,chăn nuôicuộc sống ổn định hơn
3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
- Công cụ bằng kim loại ra đời sản xuất phát triển sản phẩm dư thừa
- Một số người đứng đầu thị tộc chiếm một phần của dư – xã hội xuất hiện tư hữu, có phân hoá giàu nghèo
- Chế độ làm chung ăn chung ở thời kì Công xã thị tộc bị phá vỡ Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
Trang 91 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:
-Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở Phương Đông bao gồm: Trung Quốc, ấn Độ, Ai Cập, Lưỡng Hà từ cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN
- Nền tản kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này
2 Tư tưởng: hiểu được xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp,phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước quân chủ chuyên chế
3 Kỉ năng: nhận xét, đánh giá về sự kiện lịch sử
II Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
III Bài mới:
? Các quốc gia này được hình thành ở
đâu? ( lưu vực những con sông lớn…)
? Đất đai ở vùng ven sông như thế nào?
? Cư dân ở đây sống chủ yếu bằng ngành
kinh tế gì?
Hs quan sát h8: Miêu tả cảnh làm ruộng
của người Ai Cập
? Muốn phát triển ngành sản xuất nông
nghiệp họ phải làm gì? ( làm thuỷ lợi,
1/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu? Từ bao giờ?
- Hình thành ở lưu vực những con sông lớn: Ai Cập (Sông Nin) Trung
Quốc( Hoàng Hà, Trường Giang)…
- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời
từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên
kỉ III TCN
- Đó là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người
Trang 10đắp đê…)
-GV: đất đai ven sông màu mỡ, con
nguời biết làm thuỷ lợi thì sản xuất như
thế nào? ( sản xuất phát triển, lúa gạo dư
thừa)
? Các quốc gia cổ đại phương Đông ra
đời vào khoảng thời gian nào?
* Hoạt động 2 tìm thiểu mục 2
? Ai là người sản xuất chính trong các
quốc gia cổ đại Phương Đông?
? Cuộc sống của quí tộc như thế nào?
(nhiều của cải, có quyền thế…)
? Ngoài quí tộc, nông dân, xã hội cổ đại
Phương Đông còn có tầng lớp nào? Họ
làm những việc gì?
? Nông dân canh tác như thế nào?( nhận
ruộngcủa công xã cày cấy và nộp tô…)
? Em hãy nêu một số cuộc đấu tranh của
nô lệ?
? Giai cấp thống trị làm gì để ổn định
cuộc sống xã hội?
* Hoạt động 3: HS nắm được thể chế nhà
nước cổ đại Phương Đông
? Nhà nước cổ đại Phương Đông được tổ
chức như thế nào?( do vua đứng đầu, có
quyền cao nhất…)
GV kết luận: đây là chế độ quân chủ
chuyên chế, ở chế độ này vua là người
nắm mọi quyền hành và được cha truyền
con nối Mỗi nước đều có cách gọi khác
HÖ thèng néi dung bµi
? Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông đã ra đời ở lưu vực dòng sông nào dưới đây?
Trang 11V Dặn dò:
-Học bài cũ theo nội dung các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài sau: bài 5 : Tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây( các tầng lớp, thể chế nhà nước…
Trang 12- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại Phương Tây
Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải: Không thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô
Ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Phương Tây
2 Tư tưởng: hs có ý thức hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội
3 Kỉ năng: Tập liên hệ thực tế về mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phát triển kinh
tế xã hội
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp: đặt vấn đề, thảo luận, trực quan……
2 Đồ dùng dạy học: bản đồ thế giới cổ đại,tư liệu liên quan
C.Tiến trình lên lớp
I Tổ chức:
6a
II Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu tên các quốc gia cổ đại Phương Đông? hình thành ở đâu, vào khoảng thời gian nào?
III Bài mới:
* Hoạt động 1
Gv giúp HS xác định trên bản đồ ở phía
Nam Châu Âu có 2 bán đảo nhỏ vươn ra
Địa Trung Hải, đó là bán đảo Ban Căng và I
ta li a
? Địa hình ở 2 bán đảo này như thế nào?
( chủ yếu là đồi núi… không thuận lợi cho
việc trồng lúa)
? Nhà nước hình thành ở đây vào khoảng
thời gian nào? Đó là những quốc gia nào?
Gv giải thích thêm về điều kiện tự nhiên ở
đây
? Với điều kiện tự nhiên như trên, nền tảng
kinh tế của các quốc gia này là gì? ( thủ
công nghiệp và thương nghiệp)
* Hoạt động 2 tìm hiểu mục 2,3
? Sự phát triển của thủ công nghiệp, thương
nghiệp với nước ngoài dẩn đến sự thay đổi
về mặt xã hội như thế nào ?
? Cuộc sống của nô lệ như thế nào?
-GV trình bày thêm về cuộc sống của nô lệ
và sự vùng lên đấu tranh bằng mọi hình thức
ví dụ như cuộc đấu tranh do Xpac-ta-cút
1/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây
-Khoảng thiên niên kỉ I TCN, hai quốc gia Hi Lạp và Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban Căng và I I-ta-li-a
- Địa hình ở đây chủ yếu là đồi núi, ít đất trồng trọt(đất khô, cứng nông nghiệp kém phát triển người ta phải trồng thêm cây lưu năm: Nho,
ô lưu phát triển thủ công nghiệp
2/ Xã hội cổ đại Hi Lạp Rô ma gồm những giai cấp nào ?Chế độ chiếm hữu nô lệ
-Hình thành một số chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn,… chủ nô, một số người nghèo nô lệ.Làm xuất hiện 2 giai cấp cơ bản:
- Chủ nô: có quyền, cuộc sống đầy đủ, sung sướng…
Trang 13lãnh đạo ở Rô ma( có thể kể thêm về cuộc
đấu tranh này)
? Theo em hiểu tại sao người ta gọi xã hội
cổ đại Hi Lạp, Rô ma là xã hội chiếm hữu
nô lệ? (nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu
và là tài sản riêng của chủ, tức là thuộc
quyền chiếm hữu của chủ Xã hội gồm 2 giai
cấp chính đó là chủ nô và nô lệ
? Trong các quốc gia cổ đại Phương Tây lực
lượng sản xuất chính là ai?(nô lệ)
-GV xã hội gồm 2 giai cấp chính(chủ nô, nô
lệ), xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô
lệ và bóc lột nô lệ đó là xã hội chiếm hữu nô
và là tài sản riêng của chủ
- Là xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô
lệ và bóc lột nô lệ( họ bị bóc lột tàn bạo, bị coi là hàng hoá)
- Nhà nước được tổ chức theo thể chế dân chủ chủ nô =>Đây là nhà nước được tổ chức theo thể chế dân chủ chủ nô Ở Hi Lạp nền dân chủ được duy trì suốt các thế kỉ tồn tại, còn ở Rô ma thì thay đổi dần và từ cuối
TK I TCN-TK V, theo thể chế quân chủ: hoàng đế đứng đầu và quyết định mọi việc
IV.Củng cố:
-HÖ thèng néi dung bµi
- Các quốc gia cổ đại phương tây được hình thành ở đâu, từ bao giờ?
V Dặn dò:
-Học bài cũ theo nội dung các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài sau
1 Kiến thức: HS cần nắm được các ý sau:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quí giá
Trang 14- Tuy ở mức độ khỏc nhau nhưng người Phương Đụng và Phương Tõy đều sỏng tạo nờn những thành tựu văn hoỏ đa dạng, phong phỳ bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học- nghệ thuật,…
2 Tư tưởng: Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người Bước đầu
giỏo dục ý thức về việc tỡm hiểu cỏc thành tựu văn minh cổ đại
3 Kỉ năng: Tập mụ tả một cụng trỡnh kiến trỳc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
B.Chuẩn bị:
1.Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, trực quan…
2.Đồ dựng dạy học: Tranh ảnh một số cụng trỡnh kiến trỳc tiờu biểu như Kim
Tự Thỏp
C.Tiến trỡnh lờn lớp:
I.Ổn định tổ chức:
6a II.Kiểm tra bài cũ:
? Như thế nào là xó hội chiếm hữu nụ lệ? Thể chế chớnh trị ở cỏc quốc gia cổ đại
? Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Gv giảng thờm về sự phức tạp, khú khăn
lõu dài trong quỏ trỡnh sỏng tạo ra chữ viết từ
đú giỏo dục lũng tự hào về những thành tựu
do con người sỏng tạo nờn
-GV dẩn chứng thờm về kiểu chữ tượng hỡnh
của người Ai Cập, Trung Quốc
? Trong lĩnh vực toỏn học cú những thành
tựu gỡ?
? Em hóy nờu một số cụng trỡnh kiến trỳc nổi
tiếng của cỏc quốc gia cổ đại Phương Đụng?
1/ Cỏc dõn tộc Phương Đụng cổ đại đó cú những thành tựu văn hoỏ gỡ?
-KT chủ yếu là sản xuất nụng nghiệp phụ thuộc vào thiờn nhiờn
-Sỏng tạo ra õm lịch: Để cày cấy đỳng ->Tìm hiểu qui luật của Mặt Trăn ->cú những tri thức đầu tiờn về thiờn văn Từ hiểu biết đú họ làm ra lịch: Âm lịch(qui luật quay của Mặt Trăng quanh Trỏi Đất 1 năm = 365 ngày - 12 thỏng- 4 mựa Xuõn,
Hạ …)-Sỏng tạo ra chữ tượng hỡnh nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất phỏt triển, xó hội tiến bộ, con người cú nhu cầu ghi chộp
-Thành tựu toỏn học: người Ai Cập nghĩ ra phộp đếm đến 10, giỏi hỡnh học người Lưỡng Hà giừi số học; người Ấn Độ tỡm ra chữ số 0
- Kiến trỳc: Kim tự thỏp( Ai Cập)Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà)
* Đú là những kỡ quan của thế giới
Trang 15*Hoạt động 2 tìm hiểu mục II
? Những thành tựu đầu tiên của người Hi
Lạp, Rô ma là gì?
Gv giải thích thêm về lịch của người phương
tây( 1 năm có 365 ngày 6 giờ)
? Em hãy nêu những thành tựu về chữ viết và
khoa học của người Phương Tây?
- Hs đọc skg : Em hãy cho biết những nhà
khoa học nổi tiếng
? Văn học cổ Hi Lạp phát triển như thế nào?
? Kiến trúc phát triển như thế nào? Em hãy
nêu những công trình nổi tiếng của người Hi
Lạp; Rô ma
2/ Người Hi Lạp, Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá
- Sáng tạo ra Dương lịch dựa trên chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Chữ viết: Sáng tạo ra hệ chữ cái: a, b, c,
… như ngày nay
- Khoa học: Có nhiều đóng góp về số học, hình học, thiên văn, vật lí, triết học,…
- Văn học: phát triển rực rỡ
- Nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten( Hi Lạp), đấu trường Cô li dê(ở Rô ma)
IV.Củng cố:
-HÖ thèng néi dung bµi
? các dân tộc phương đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá nào ?
?Theo em những thành tựu văn hoá của người cổ đại được sử dụng đến ngày nay
V Dặn dò:
Học bài cũ
Chuẩn bị bài ôn tập: soạn các câu hỏi ở sgk
Trang 16- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại
- Sự xuất hiện và các giai đoạn phát triển của loài người
- Các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá của thời cổ đại
2 Tư tưởng: hs thấy được vai tròquan trọng của lao động trong lịch sử phát triển của con người, trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời cổ đại
3 Kỉ năng: Rèn luyện kỉ năng khái quát, tổng hợp các sự kiện
B/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: vấn đáp, phân tích, tổng hợp, thảo luận,…
2 Đồ dùng dạy học: bảng phụ, tư liệu liên quan,…
C/Tiến trình lên lớp
I Ổn định tổ chức:
6a
II Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu các thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia Phương Đông cổ đại? Theo em những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại được sử dụng đến ngày hôm nay
III Bài mới
* Hoạt động 1
? Những dấu vết của người tối cổ được
tìm thấy ở đâu? thời gian xuất hiện?
* Hoạt động 2 : Nắm lại những nét chính
của người Tinh khôn, Người tối cổ
? Người tối cổ chuyển thành Người tinh
khôn vào khoảng thời gian nào?
- Gv: nhờ lao động Người tối cổ tiến hoá
dần thành Người tinh khôn
? Người tối cổ khác Người tinh khôn ở
những điểm nào?( con người, công cụ lao
động, tổ chức xã hội)
1/ Những dấu vết của Người tối cổ
- Khoảng 3-4 triệu năm trước đây, Người tối cổ có ở Đông Phi, Gia va,…
2/ Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn
so với Người tối cổ: Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tối cổ tiến hoá thành Người tinh khôn
Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn so với Người tối cổ:
Nguời Tối cổ Người TKCon người Còn lớplông
bao phủTrán thấp, hộp
sọ não nhỏ,…
Trán cao, hộp sọ, thể tích não lớn, mặt
phẳng….Công cụ Đá thô sơ,ghè Đá mài tinh
Trang 17* Hoạt đông 3: Nắm lại tên gọi và địa bàn
các quốc gia
? Thời cổ đại có các quốc gia nào?( trò
chơi 2 hs lên bảng ghi nhanh, chính xác
được ghi điểm)
* Hoạt động 4:
? Tầng lớp quí tộc gồm những ai? (vua,
quan )
? Lực lượng sản xuất chính ở các quốc gia
cổ đại Phương Đông, Phương Tây
- Gv: Riêng ở Rô ma quyền lãnh đạo nhà
nước được chuyển dần theo thể chế quân
chủ(TK I TCN- TKV)
* Hoạt động 6: nắm lại những thành tựu
văn hoá thời cổ đại
? Nêu những thành tựu văn hoá thời cổ
đại?
* Hoạt động 7
Đánh giá các thành tựu văn hoá thời cổ đại:
( phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực)
lao động đẽo, chưa có
hình thù rõ ràng
xão, nhiều loại hình Công cụ đồng
Tổ chức xã hội
sống theo bầy đàn
Sống thành các thị tộc,
có người đứng đầu
3/ Các quốc gia lớn thời cổ đại
- Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn
Độ, Trung Quốc
- Phương Tây: Hi Lạp, Rô ma
4/ Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại
- Phương Đông: quí tộc, nông dân công
xã, nô lệ
- Phương Tây: chủ nô, nô lệ
5/ Các loại nhà nước thời cổ đại
- Phương Đông: Nhà nước quân chủ chuyên chế
- Phương Tây: Nhà nước dân chủ chủ nô hay cộng hoà
6/ Những thành tựu văn hoá thời cổ đại: S¸ng t¹o ra Chữ viết, chữ số, các khoa học
Trang 18TiÕt 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
A/ Mục tiêu
1 Kiến thức: hs nắm được các ý sau:
- Trên đất nước ta, từ xưa con người đã sinh sống Trải qua hàng chục vạn năm con người đã có những chuyển biến dần từ Người tối cổ thành Người tinh khôn.Phân biệt và hiểu được các gia đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
2 Tư tưởng: Bồi dưỡng cho hs ý thức về lịch sử lâu đời của nước ta, về lao động xây dựng xã hội
3 Kỉ năng: Rèn luyện cách quan sát, nhận xét và bước đầu so sánh
B/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: Thảo luận, phân tích, vấn đáp,…
2 Đồ dùng dạy học: Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh liên quan, công cụ phục chế
Gv: dùng bảng đồ VN giới thiệu sơ
lược cảnh quan của những vùng có liên
quan( Lạng Sơn, Thanh Hoá)
?Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại
rất cần đối với cuộc sống người
nguyên thuỷ?
? Di tích Người tối cổ được tìm thấy ở
đâu trên đất nước ta?
?Em có nhận xét gì về địa điểm sinh
1/ Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?
- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn)
- Núi Đọ, Quan Yên( Thanh Hoá)
Trang 19sống của Người tối cổ trên đất nước
ta?
* Hoạt động 2
? Người tối cổ trở thành Người tinh
khôn từ bao giờ trên đất nước ta?
? Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy
ở đâu?
? Công cụ lao động của họ có gì mới
so với Người tối cổ?( đá được cải tiến,
có hình thù rõ ràng)
* Hoạt đông 3:
? Những địa điểm sinh sống của
Người tối cổ giai đoạn phát triển được
lưỡi được mài sắc hơn, tay cầm được
cải tiến dễ cầm hơn
? Tại sao có sự tiến bộ đó? ( rút kinh
nghiệm qua lao động) ? Ngoài công cụ
đá còn có công cụ nào khác?
? Sự tiến bộ trong chế tác công cụ đem
lại kết quả như thế nào?( mở rộng sản
xuất, nâng cao dần cuộc sống)
2/ Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?
- Cách đây khoảng 2- 3 vạn năm Người tối cổ trở thành Người tinh khôn
- Dấu tích của họ được tìm thấy ở Lạng Sơn, Yên Bái, Phú Thọ, Ninh Bình
- Biết cải tiến việc chế tác công cụ đá
Tuy ghè đẽo thô sơ nhưng hình thù đã rõ ràng, phần lưỡi được mài sắc hơn
3/ Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
- Họ sốngở hoà bình, Bắc Sơn(Lạng Sơn) Quỳnh Văn(Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh), Bàu Tró(Quảng Bình)
- Xuất hiện nhiều loại hình công cụ mới tiến bộ hơn như rìu ngắn, rìu có vai, cuốc
đá Ngoài ra còn biết làm các công cụ bằng xương, sừng, làm đồ gốm
- Mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc sống từ đó chỗ ở ổn định lâu dài hơn
Trang 202 Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức lao động và tinh thần cộng đồng sõu sắc.
3 Kỉ năng: Quan sỏt, so sỏnh
B/ Chuẩn bị:
1 Phương phỏp: Trực quan, thảo luận, phõn tớch…
2 Đồ dựng dạy học: Tranh ảnh, cụng cụ phục chế,…
C/Tiến trình lên lớp :
I Tổ chức:
6a
II Kiểm tra :
? Nờu những giai đoạn phỏt triển của người nguyờn thuỷ trờn đất nước ta?
? Người nguyờn thuỷ thời Hoà Bỡnh -
Bắc Sơn(đồ đỏ giữa) biết làm những
cụng cụ gỡ? việc chế tỏc ra sao?
? í nghĩa của việc trồng trọt, chăn
nuụi?
? Ngời nguyên thuỷ sống NTN ?
* Hoạt động 2
1/ Đời sống vật chấtCụng cụ lao động được cải tiến nguyên liệu chủ yếu là bằng đá
- Họ biết ghè đẽo, mài đá, ding nhjiều loại khác nhau để làm công cụ lao động
- Biết trồng trọt, chăn nuụi cuộc sống
ổn định hơn, khụng cũn hoàn toàn lệ thuộc vào thiờn nhiờn
=>Nguồn thức ăn, lương thực được đảm bảo hơn, bớt phụ thuộc vào thiờn nhiờn
Trang 21nhóm( cùng huyết thống) ở một nơi ổn định, tôn vinh người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ- đó là thời kì thị tộc mẫu hệ
- Quan hệ giữa người với người ngày càng cần thiết quan hệ xã hội hình thành, đó là quan hệ huyết thống
-Vị trí của người phụ nữ rất quan trọng kinh tế trồng trọt, chăn nuôi, cuộc sống phụ thuộc vào lao động của phụ nữ
3/ Đời sống tinh thần
- Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn biết làm đẹp cho mình ? (đồ trang sức là những đồ vật làm cho con người đẹp thêm…sự xuất hiện đồ trang sức, hình vẽ chú ý đến đời sống tinh thần vì cuộc sống vật chất ngày càng ổn định hơn)
-Mối quan hệ giữa những người trong thị tộc đã chặc chẽ hơn, sâu sắc hơn Người ta thương yêu nhau hơn,…
- §ời sống tin h thần ngày càng được nâng caovµ phong phú: làm đồ trang sức, có tục chôn người chết
IV.Củng cố : GV hÖ thèng néi dung bµi
? Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của người nguyên thuỷ Hoà Bình,Bắc Sơn, Hạ Long
? Điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn
V Dặn dò: Học bài cũ Chuẩn bị bài sau soạn bài 10 theo các câu hỏi sgk.
Trang 22
Tuần: 10
Ngày soạn: / 11 /2011
Ngày soạn: / 11 /2011 TiÕt 10 KIỂM TRA 1 TIẾT
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm lại một số kiến thức trọng tâm đã học
2 Tư tưởng: giáo dục tinh thần tích cực, ý thức độc lập trong làm bài kiểm tra
3 Kỉ năng: rèn luyện kỉ năng làm bài tập
B.Chuẩn bị
Hình thức ra đề : TNKQ = 20% TL = 80%
I.Ma trận
Trang 23II.Đề bài và điểm số
Đề bài I.Trắc nghiệm : (2đ)
Hóy khoanh trũn chữ cỏi (A,B,C,D, ) cú phương ỏn trả lời đỳng.
Cõu 1 Con ngời xuất hiện vào thời gian nào ?
A.Khoảng 2-3 triệu năm trớc
B.Khoảng 3-4 triệu năm trớc
C.Khoảng 4-5 triệu năm trớc Cõu 2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào ?
A.Sống theo từng nhóm nhỏ
B Sống theo bầy
C Sống theo từng gia đình Cõu 3: Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy xuất hiện vào khoảng:
A - Đầu thiờn niờn kỉ thứ I TCN
B - Đầu thiờn niờn kỉ thứ II TCN
C - Giữa thiờn niờn kỉ thứ II TCN
D- Cuối thiờn niờn kỉ thứ II TCN
Cõu 4 :Xó hội chiếm hữu nụ lệ gồm 2 giai cấp cơ bản:
A - Địa chủ và nụng dõn lĩnh canh
Cõu 2(4đ) :Những điểm mới trong đời sống tinh thần của ngời nguyên thủy là gì ?
III Đáp án và thang điểm
I.Trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng đợc 0.5đ
-KT chủ yếu là sản xuất nụng nghiệp phụ thuộc vào thiờn nhiờn
-Sỏng tạo ra õm lịch: Để cày cấy đỳng ->Tìm hiểu qui luật của Mặt Trăn ->cú
những tri thức đầu tiờn về thiờn văn Từ hiểu biết đú họ làm ra lịch: Âm lịch(qui luật quay của Mặt Trăng quanh Trỏi Đất 1 năm = 365 ngày - 12 thỏng- 4 mựa Xuõn, Hạ ,Thu Đụng
-Sỏng tạo ra chữ tượng hỡnh nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất phỏt triển, xó hội tiến
bộ, con người cú nhu cầu ghi chộp
-Thành tựu toỏn học: người Ai Cập nghĩ ra phộp đếm đến 10, giỏi hỡnh học người Lưỡng Hà giừi số học; người Ấn Độ tỡm ra chữ số 0
- Kiến trỳc: Kim tự thỏp( Ai Cập) Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà)
Trang 24Câu 2 (4®).
- Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn biết làm đẹp cho mình ? (đồ trang sức là những đồ vật làm cho con người đẹp thêm…sự xuất hiện đồ trang sức, hình
vẽ chú ý đến đời sống tinh thần vì cuộc sống vật chất ngày càng ổn định hơn)
-Mối quan hệ giữa những người trong thị tộc đã chặc chẽ hơn, sâu sắc hơn Người
ta thương yêu nhau hơn,…
- §ời sống tin h thần ngày càng được nâng caovµ phong phú: làm đồ trang sức, có tục chôn người chết
C Tæ chøc kiÓm tra.
I Tổ chức:
6a
2.TiÕn hµnh kiÓm tra.
-Phát đề kiểm tra cho hs-Gv đọc lại đề cho hs soát lại trước khi làm bài
- GV quan s¸t häc sinh lµm bµi
3.NhËn xÐt giê kiÓm tr vµ thu bµi
D KÕt thóc giê kiÓm tra
- HÕt giê : GV thu bµi cña HS
- NhËn xÐt giê kiÓm tra :
E HDVN: chuẩn bị bài sau ( soạn bài 11)
Trang 25
Đề bài I.Trắc nghiệm : (2đ)
Hóy khoanh trũn chữ cỏi (A,B,C,D, ) cú phương ỏn trả lời đỳng.
Cõu 1 Con ngời xuất hiện vào thời gian nào ?
A.Khoảng 2-3 triệu năm trớc
B.Khoảng 3-4 triệu năm trớc
C.Khoảng 4-5 triệu năm trớc Cõu 2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào ?
A.Sống theo từng nhóm nhỏ
B Sống theo bầy
C Sống theo từng gia đình Cõu 3: Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy xuất hiện vào khoảng:
A - Đầu thiờn niờn kỉ thứ I TCN
B - Đầu thiờn niờn kỉ thứ II TCN
C - Giữa thiờn niờn kỉ thứ II TCN
D- Cuối thiờn niờn kỉ thứ II TCN
Cõu 4 :Xó hội chiếm hữu nụ lệ gồm 2 giai cấp cơ bản:
A - Địa chủ và nụng dõn lĩnh canh
Ng y dà ạy: /11 /2011 Chơng II: Thời đại dung nớc : văn lang - âu lạc
Tiết 11: những chuyển biến trong đời
sống kinh tế A/ Mục tiờu:
Trang 26KT:HS Hiểu được:
Những chuyển biến lớn ,có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta
Công cuộc cải tiến (Kỉ thuật chế tác đá tinh xảo).Nghề luyện kim xuất hiện (Công cụ bằng đồng xuất hiện )
Năng suất lao động tăng nhanh.Nghề nông trồng lúa nước ra đời
TT: Giáo dục học sinh tinh thần sáng tạo trong lao động
KN: Nhận xét so sánh ,liên hệ thực tế
B:ChuÈn bÞ :
-Tranh ảnh sách giáo khoa phóng to
-Bản đồ nhà nước VăncLang - Âu Lạc
C:TiÕn tr×nh lªn líp :
I.Tæ chøc :
6a II.KiÓm tra : Trong giê III.Bµi míi :
GV: Gọi HS đọc mục 1 trang 30 SGK
và hướng dẫn học sinh xem hình 28,29
SGK
? Qua các hình trên em thấy người
nguyên thuỷ có những công cụ sản
?Đồ đồng xuất hiện như thế nào?
? Thuật luyện kim được phát minh có
ý nghĩa như thế nào?
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào? Thuật luyện kim được phát minh như thế nào?
- Công cụ sản xuất của họ: Rìu đá ,lưỡi đục ,bàn mài đá và mãnh cưa đá
- Công cụ bằng xương, sường nhiều hơn
Đồ gốm xuất hiện nhiÒu vµ phong phú : Vò,bình, vại ,bát, đĩa ,cốc có chân cao với hoa văn đa dạng
- Xuất hiện chì líi bằng đất nung
- Xuất hiện đồ trang sức ( Vòng tay ,vòng
cổ bằng đá )
- Nhờ sự phát triển của nghề gốm người Phùng Nguyên -Hoa Lộc đã tìm thấy các loại quặng đồng Từ đó thuật luyện kim ra đời => Đồ đồng xuất hiện
- Họ tìm ra đồng ,làm ra những công cụ theo
ý muốn Năng suất lao động cao ,của cải dồi dào , cuộc sống của người nguyên thuỷ ổn định hơn
2.Nghề nông trồng lúa nước ra đời từ đâu
vµ Trong điều kiện nào?
Trang 27? Những dấu tích nào chứng tỏ người
Việt cổ phát minh ra nghề trồng lúa
nước?
GV khẳng định: Như vậy, cây lúa trở
thành cây lương thực chính ở nước ta
Nghề nông nguyên thuỷ ra đời gồm
hai ngành chính là chăn nuôi và trồng
trọt
- Theo các nhà khoa học: Nước ta là một trong những quê hương của cây lúa hoang Với những công cụ (đá,đồng) Các
cư dân Việt Cổ sống định cư ở đồng bằng ven sông hồ lớn, họ đã trồng các loại rau củ đặt biệt là cây lúa
=>Nghề nông trồng lúa ra đời
- Nghề nông nguyên thuỷ ra đời gồm hai ngành chính là chăn nuôi và trồng trọt
IV.Củng cố: GV hÖ thèng néi dung bµi:
Theo em sự ra đời của nghề nông trồng lúa có tầm quan trọng như thế nào?
Việc phát hiện quặng đồng đem lại lợi ích gì?
V Dặn dò: Học bài và so¹n bµi sau.
Trang 28- Do tỏc động của sự phỏt triển kinh tế - xó hội nguyờn thuỷ đó cú sự biến chuyển trong quan hệ giữa người với người trong nhiều lĩnh vực.
- Sự nảy sinh những vựng văn hoỏ lớn trờn khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời dựng nước, trong đú đỏng chỳ ý nhất là văn hoỏ Đụng Sơn
- Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dõn tộc
- Kỉ năng: Nhận xột, so sỏnh sự việc
B/ Chuẩn bị:
-Tranh ảnh sỏch giỏo khoa phúng to.
-Bản đồ nhà nước VăncLang - Âu Lạc
C.Tiến trình lên lớp
I Tổ chức:
6a
II Kiểm tra :
?Thuật luyện kim được phỏt minh như thế nào?
?Nghề nụng trồng lỳa nước ra đời từ đõu và Trong điều kiện nào?
III Bài mới
* Hoạt động 1
? Những phỏt minh của người nguyờn
thuỷ ở Phựng Nguyờn, Hoa Lộc là gỡ?
(kiến thức cũ)
? Em cú nhận xột gỡ về việc làm một
cụng cụ đồng hay làm một bỡnh sứ nung
so với việc làm một cụng cụ đỏ? (phức
tạp hơn, cần cú kỉ thuật cao nhưng
nhanh chúng hơn…)
? Theo em, đàn ụng thường lo việc
ngoài đồng hay trong nhà? (đàn ụng lo
việc ngoài đồng bởi vỡ lao động ngoài
đồng nặng nhọc hơn, cần cú sưc khoẻ
của người đàn ụng.lao động ở nhà tuy
nhẹ nhàng nhưng phức tạp)
=> Địa vị của người đàn ụng ngày càng
tăng lờn, đứng đầu cả thị tộc, bộ lạc đều
là nam giới Trong lịch sử gọi đú là chế
độ thị tộc mẫu hệ chuyển sang chế độ
=> Đòi hỏi phải có sự phan công lao động
-Cú sự phõn cụng lao động giữa đàn ụng
và đàn bà
Dần ông : Sản xuất nông nghiệp, săn bắn,chế tác công cụ lao động,làm đồ trang sức …
Đàn bà : Lo việc nhà,sản xuất nông nghiệp,làm đồ gốm,dệt vải…
=>Thủ cụng nghiệp tỏch khỏi nụng nghiệp
2.xó hội cú gỡ đổi mới ?
-Cuộc sống càng ổn định, họ định cư lõu dài ở đồng bằng ven sụng từ đú cỏc làng bản ra đời = > Đợc gọi là chiềng,chạ
- Nhiều chiềng chạ họp thành bộ lạc Đứng đầu bộ lạc là một tự trưởng
Trang 29trưởng, đứng đầu bộ lạc là tự trưởng
những người này cú quyền chỉ huy, sai
bảo và được phõn chia phần thu hoạch
lớn hơn
? Xã hội có sự thay đổi gì so với trớc ?
- Gv : Người cú quyền được phõn chia
nhiều của cải, chiếm một số của dư của
thị tộc và họ giàu lờn từ đú xó hội cú sự
phõn biệt giàu nghốo
* Hoạt đụng 3: tỡm hiểu mục 3
Hs quan sỏt h 31,34, hiện vật phục chế
? Thời kỡ văn hoỏ Đụng Sơn, cỏc cụng
cụ được chế tỏc chủ yếu bằng nguyờn
liệu gỡ?
? Em cú nhận xột gỡ về cụng cụ đồng?
(sắt bộn dẩn đến năng suất lao động
tăng lờn)
? Tại sao từ thế kỉ VII- I TCN trờn nước
ta hỡnh thành cỏc trung tõm văn hoỏ
lớn?(cụng cụ bằng đồng ra đời, cú sự
phõn cụng lao động)
? Em hóy nờu những nền văn hoỏ lớn
đú?
-Vị trí của ngời ngàt càng cao hơn ngời
đàn bà Chế độ phụ hệ thay thế dần dần chế độ mẫu hệ
- Xó hội cú sự phõn chia giàu - nghốo
3 Bước phỏt triển mới về xó hội được nảy sinh như thế nào?
-Thế kỷ VII- I(TCN)hình thành những nền văn hoá khác nhau (Văn hoá Đông Sơn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)
- Hỡnh thành cỏc cụng xó thị tộc
- Cỏc thị tộc liờn minh thành bộ lạc
- Đõy là thời kỡ chuẩn bị hỡnh thành quốc gia
IV Củng cố : Hệ thồng nội dung bài
? Khi sản xuất phỏt triển, sự phõn cụng lao động diển ra như thế nào?
? Những nột mới về tỡnh hỡnh kinh tế, xó hội của cư dõn Lạc Việt
V Dặn dũ: Học bài cũ, tỡm hiểu thờm qua cỏc truyện đọc.
-Chuẩn bị bài sau: Nước Văn Lang
Trang 30-.Kiến thức: Điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang.Nhà nước Văn Lang
là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước đánh giá giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước
-.Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc ,tính cộng đồng
- Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét,đánh giá các sự kiện
?Sự phân công lao động trong xã hội nguyên thuỷ được phân công như thế nào ?
?Bước phát triển mới về xã hội được nẫy sinh như thế nào?
III Bài mới:
Trang 31?Vào khoảng thế kỉ thứ VIII, đầu thế
kỉ VII TCN ở đồng bằng Bắc bộ và
đồng bằng Bắc Trung Bộ cú thay đổi
gỡ lớn ?
?Để chống lại sự khắc nghiệt của
thiờn nhiờn người Việt Cổ lỳc đú làm
Chống giặc ngoại xõm Giải quyết
cỏc xung đột giữa cỏc tộc người
?Nhà nước Văn Lang ra đời trong
hoàn cảnh nào ?
GV: Gọi HS đọc mục 2
?Địa bàn cư trỳ của người Văn Lang ở
đõu ?
? Trỡnh độ phỏt triển của bộ lạc Văn
Lang lỳc đú như thế nào ?
?Dựa vào thế mạnh của mỡnh bộ lạc
Văn Lang làm gỡ ?
?Nhà nước Văn Lang ra đời trong
thời gian nào, đúng đụ ở đõu?
GV: Gọi HS đọc mục 3 trang 36 SGK
?Sau khi ra đời vua Hựng tổ chức nhà
nước như thế nào?
)
GV: Giải thớch thờm : Con trai của
vua được gọi là quan Lang Con gỏi
vua được gọi là Mị Nương
1.Nhà nớc Văn Lang ra đồi trong hoàn cảnh nào ?
Hỡnh thành những bộ lạc lớn.sản xuất phỏt triển Xuất hiện sự phõn biệt giàu ,ghốo.Sản xuất nụng nghiệp gặp nhiều khú khăn về thiờn tai
Cư dõn lạc Việt luụn phải đấu tranh với thiờn nhiờn để bảo vệ mựa màng
Họ cũn đấu tranh với giặc ngoại xõm , giải quyết những xung đột giữa cỏc tộc người ,giữa cỏc bộ lạc với nhau
Trong hoàn cỏnh đú cỏc bộ lạc cú nhu cầu thống nhất để hợp tỏc giải quyết mọi vấn đề
Cỏc bộ lạc cú nhu cầu thống nhất với nhau để cựng chung sức chống chọi với thiờn nhiờn ,với giặc ngoại xõm và cần cú một người tài năng chỉ huy Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh như vậy
2.Nhà nớc Văn Lang thành lập
- Ở ven sụng Hồng từ Ba Vỡ (Hà Tõy) đến Việt Trỡ (Phỳ Thọ)
-Hựng mạnh và giàu cú ,nghề đỳc đồng phỏt triển ,dõn cư đụng đỳc
-Đó thống nhất cỏc bộ lạc ở đồng bằng Bắc Bộ và Trung Bộ thành liờn minh bộ lạc.Đú chớnh là nhà nước Văn Lang
-Vào khoảng thế kỉ thứ VII - TCN
Thủ lĩnh Văn Lang tự xưng là Hựng Vương Đúng đụ ở Bạch Hạc (Phỳ Thọ)
3.Nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức nh thế nào ?
Chia nước làm 15 bộ Vua cú quyền quyết định tối cao trong cả nước
Cỏc bộ chịu sự cai quản của vua ( Cha truyền con nối)
Giỳp vua cai trị đất nước
là cỏc chức quan : Lạc hầu (tướng văn) ,Lạc tướng (tướng vừ) HÙNG
Trang 32VƯƠNG (Trung ương)
IV.Củng cố: GV hệ thống ND bài bằng sơ đồ
V.Dăn dũ : Học thuộc bài và chuẩn bị trước bài "Đời sống vật chất và tinh thần
của cư dõn Văn Lang"
Tuần :14
Ngày soạn: / 11/ 2011
Ngày dạy: / 11/ 2011
Tiết:14 : ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA
CƯ DÂN VĂN LANG
A/ Mục tiờu
-Kiến thức: HS hiểu rừ thời kỡ Văn Lang cư dõn đó xõy dựng cho mỡnh cuộc
sống vật chất tinh thần riờng, phong phỳ và đa dạng tuy cũn sơ khai
- Tư tưởng: bước đầu giỏo dục hs lũng yờu nước và ý thức văn hoỏ dõn tộc
- Kỉ năng: tiếp tục rốn luyện kỉ năng quan sỏt hỡnh ảnh và nhận xột
B/ Chuẩn bị:
1 Phương phỏp: nờu vấn đề, trực quan, thảo luận, trắc nghiệm…
2 Đồ dựng dạy học: tranh ảnh: lưỡi cày đồng, trống đồng, tư liệu liờn
quan…
C Tiến trỡnh dạy học:
I Tổ chức:
6a
II Kiểm tra:
?Nhà nước Văn Lang ra đời và thành lập nh thế n oà ?
III Bài mới
BỒ CHÍNH (chiềng,chạ) LẠC
TƯỚNG (bộ )
LẠC TƯỚNG (bộ )
Trang 33* Hoạt động 1
Văn Lang là một nước nụng nghiệp, cú
nhiều cỏch gieo trồng khỏc nhau
HS quan sỏt h34,33
? Cư dõn Văn Lang xới đất để gieo trồng
bằng cụng cụ gỡ ? (lưỡi cày)
GV: ? Trỡnh độ sản xuất nụng nghiệp
thời Văn Lang đó phỏt triển như thế nào?
HS quan sỏt h36,37,38
? Cư dõn Văn Lang biết những nghề thủ
cụng nào?
? Qua cỏc hỡnh trờn em hóy cho biết nghề
thủ cụng nào được phỏt triển cao?
? Kỉ thuật luyện kim như thế nào?
? Người Văn Lang đó làm được những
loại đồ đồng nào? Trong đú loại nào thể
hiện rừ nhất tài năng của người thợ đỳc
N thảo luận: Theo em việc tỡm thấy
trống đồng ở nhiều nơi trờn đất nước ta
và ở cả nước ngoài núi lờn điều gỡ?
( chứng tỏ đõy là thời kỡ đồ đồng và nghề
luyện kim rất phỏt triển Cuộc sống định
cư ổn định hơn, đồng nhất về văn hoỏ)
* Hoạt động 2 tỡm hiểu mục 2
? Đời sống vật chất thiết yếu của con
người là gỡ?
- HS: quan sỏt cỏch ăn mặc của người
Văn Lang trờn cỏc hoa văn trang trớ trờn
mặc trống đồng
* Hoạt đụng 3: tỡm hiểu mục 3
- GV: Đời sống tinh thần là sự phản ảnh
của cuộc sống vật chất với cuộc sống vật
chất cũn đơn giản thấp, nhưng cũng rất
đa dạng, phong phỳ→ đời sống tinh thần
b Thủ cụng nghiệp:
- Nhiều nghề: Gốm ,dệt vải ,đóng thuyền
- Nghề luyện kim đạt trỡnh độ cao
( Trống đồng- là vật tiờu biểu cho nền văn minh Văn Lang, kĩ thuật luyện đồng đạt đến trỡnh độ điờu luyện, nú là hiện vật tiờu biểu nhất cho trớ tuệ, tài năng và thẩm mĩ của người thợ thủ cụng đỳc đồng thời bõy giờ)
2 Đời sống vật chất của cư dõn Văn Lang :
- Ở: Nhà sàn, tập trung thành cỏc làng, chạ
- Đi lại: Chủ yếu bằng thuyền
- Ăn: Cơm, rau, cà, bầu bớ, cỏ… biết làm bỏnh chưng, bỏnh giầy
Trang 34với cuộc sống vật chất.
? Ngoài những ngày lao động mệt nhọc,
cư dân Văn Lang có những sinh hoạt gì
chung?
- HS quan sát 38 qua hình ảnh trên em
thấy gì? ( hình người hoá trang bằng lông
chim xếp thành vòng quanh ngôi sao…→
sinh hoạt vuichơi…)
- GV: Giải thích thêm về trống đồng: Là
hiện vật tiêu biểu của nền văn minh Văn
Lang Trên mặt trống nhiều hoa văn phản
ảnh đời sống vật chất, tinh thần…
=>Những ngày lễ hội đã tạo cho cư dân
Văn Lang có sự đoàn kết gắn bó tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc
- Có tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu
- Thờ tổ tiên, các thế lực tự nhiên: Mặt trời, sấm, sét,…
IV.Củng cố: GV hÖ thèng néi dung bµi
Đời sống vật chất vµ ®ời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới?
- Tư tưởng: giáo dụclòng yêu nước và tinh thần chiến đấu bảo vệ đất nước
- Kỉ năng: bồi dưỡng kỉ năng nhận xét, so sánh Bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử
B/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoạ…
2 Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh, t i liÖuà liên quan…
Trang 35? Em hóy điểm lại những nột chớnh về đời sống vật chất và tinh thần của cư dõn Văn Lang?
III Bài mới
? Những ai trực tiếp đương đầu với quõn
xõm lược? ( nhõn dõn Tõy Âu, Lạc Việt)
(Bộ lạc Tõy Âu,Lạc Việt cú mối quan hệ
với nhau Bộ lạc Tõy Âu hay Lạc Việt
sống ở phớa Nam Trung Quốc- vựng
Quảng Đụng, Quảng Tõy ngày nay
? Khi bị quõn Tần xõm lược lónh thổ, hai
bộ lạc này đó làm gỡ( khỏng chiến chống
quõn xõm lược)
? Em nghĩ gỡ về tinh thần chiến đấu của
người dõn Tõy Âu, Lạc Việt? (kiờn
?Em biết gỡ về tờn nước Âu Lạc ?
? Tại sao An Dương Vương đúng đụ ở
Phong Khờ? (đõy là vựng đất đụng dõn,
kinh tế phỏt triển lại nằm ở trung tõm đất
nước, cú sụng nối với cỏc vựng Nam,
Bắc
? So sỏnh với nhà nước Văn Lang?
* Hoạt đụng 3: Tỡm hiểu mục 3
? Từ khi nước Văn Lang được thành lập,
đến khi nước Âu Lạc ra đời đó trải qua
nhiều thế kỉ Trong thời gian dài đú đất
nước cú những thay đổi như thế nào?
? Tại sao cú sự tiến bộ đú ?
(kinh nghiệm ngầy càng nhiều qua lao
1.Cuộc khỏng chiến chống quõn xõm lược tần diễn ra như thế nào?
- Cuối thế kỷ III TCN nớc Văn Lang không còn nh trớc nữa : Vua không lo việc nớc ,lũ lụt xay ra,đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
- Năm 218 TCN quõn Tần đỏnh tấn công xâm lợc Văn Lang
-Thục phán đã lãnh đạo nhõn dõn Tõy Âu
- Lạc Việt tổ chức khỏng chiến
- Kết quả : Quân Tần bị đánh bại buộc phải rút lui về nớc
2.Nước Âu Lạc ra đời.
- Sau cuộc khỏng chiến chống Tần thắng lợi Năm 207 TCN, Thục Phỏn buộc Vua Hựng phải nhường ngụi Thục Phỏn lờn ngụi vua lấy hiệu là An Dương Vương Đúng đụ ở Phong Khờ ( Đông Anh – Hà Nội )
- Hai vựng đất của người Tõy Âu và Lạc Việt hợp nhất với nhau thành nước Âu Lạc
=> Tuy bộ mỏy nhà nước khụng khỏc trước, nhưng quyền lực của nhà vua lỳc này cao hơn trước
3 Đất nước thời Âu Lạc cú gỡ thay đổi?.
- Nụng nghiệp: Cụng cụ lao động được cải tiến hơn,sản phẩm làm ra ngày càng nhiều hơn Chăn nuụi, đỏnhcỏ, săn bắn đều phỏt triển
- Thủ cụng nghiệp: cú nhiều tiến bộ nh
Trang 36động; tinh thần vươn lờn của dõn tộc)
? Về xó hội cú gỡ thay đổi(dõn số tăng, sự
phõn biệt giữa tầng lớp thống trị với nhõn
dõn cũng sõu sắc hơn
làm đồ gốm,dệt,làm đồ trang sức ,đóng thuyền
- Ngành xây dựngvà luyện kim rất phát triển : Công cụ lao động sản xuất ngày càng nhiều
- Sự phõn biệt giữa cỏc tầng lớp thống trị
và nhõn dõn càng sõu sắc hơn
IV.Củng cố: Hệ thống nội dung bài
Nước Âu Lạc đời trong hoàn cảnh nào ?
So với nhà nớc Văn Lang Lạc cú gỡ thay đổi ?
V.Dặn dũ: Học bài cũ, chuẩn bị bài sau ( soạn bài nước Âu Lạc- tt)
Tuần :16
Ngày soạn: /12/2011
Ngày dạy: /12/2011 Tiết 16 : NƯỚC ÂU LẠC (Tiếp theo)
A/ Mục tiờu
1 Kiến thức: Qua bài HS thấy giỏ trị của cụng trỡnh kiến trỳc Cổ Loa: Là trung tõm
kinh tế, chớnh trị, quõn sự của nước Âu Lạc; là cụng trỡnh quõn sự độc đỏo thể hiện được tài năng quõn sự của cha ụng ta
2 Tư tưởng: Giỏo dục cho HS biết trõn trọng những thành quả mà ụng cha ta đó xõy
1 Phương phỏp: Phõn tớch, đàm thoại, trắc nghiệm…
2 Đồ dựng dạy học: Tài liệu, tranh ảnh liờn quan…
C.Tiến trỡnh dạy học:
Trang 37I Tổ chức:
6a
II Kiểm tra bài cũ:
? Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Đất nước thời Âu Lạc cú gỡ thay đổi?
III Bài mới:
N thảo luận: Em cú nhận xộtgỡ về việc
xõy thành Cổ Loa vào TK III - TK II
TCN ở nước Âu Lạc
* Hoạt động 2 Tỡm hiểu mục 5
GV: Sơ lược tỡnh hỡnh Trung Quốc khi
An Dương Vương xõy dựng đất nước :
nhà Tần đổ, đất nước lõm vào tỡnh trạng
loạn lạc Ở vựng Hoa Nam Triệu Đà lập
ra nước Nam Việt(gồm Quảng Đụng và
Quảng Tõy) →Triệu Đà đỏnh cỏc nước
xung quanh để mở rộng lónh thổ
? Triệu Đà đem quõn xõm lược Âu Lạc
vào thời gian nào? Nhõn dõn Âu Lạc
chiến đấu ra sao
? Sau nhiều lần thất bại Triệu Đà đó
dựng kế gian xóo nào để đỏnh Âu
Lạc(liờn hệ chuyện Mỵ Chõu- Trọng
Thuỷ)
? Thất bại của An Dương Vương dẩn
đến hậu quả như thế nào?
Thảo luận: Thất bại của An Dương
4.Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phũng
- An Dương Vương cho xõy dựng ở Phong Khờ một khu thành đất lớn gọi là Loa thành
-Thành gồm 3 vũng khộp kớn chu vi khoảng 16.000m Cao 5-10 m Rộng TB 10m.Chân thàng 10-20m Bao quanh thành là các hào thông với nhau Bên trong là nhà ở và nơi làm việc của vua
- ADV xây dựng lực lợng quân đội lớn gồm Bộ binh và Thuỷ binh đợc trang bị
vũ khí bằng Đồng để bảo vệ thành
=> Thành Cổ Loa là một cụng trỡnh qui mụ,thể hiện tài năng sỏng tạo và kỉ thuật xõy thành của nhõn dõn ta
5 Nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
- Năm 207 TCN Triệu Đà đem quõn xõm lược Âu Lạc Quân dân Âu Lạc
đã chiến đấu dungc cảm đã đánh bại các cuộc tấn công của quân Triệu
- Năm 179 TCN Triệu Đà lại đem quân đánh chiếm Âu Lạc ADV do không đề phòng nên thất bại nhanh =>Âu Lạc chịu sự đụ hộ nặng nề, lõu dài của cỏc thế lực phong kiến phương Bắc
Trang 38Vương để lại cho đời sau bài học gì?
Phải cảnh giác với kẻ thù,không được
nhẹ dạ, cả tin chúng, dù có lúc chúng bị
đánh bại Vua phải biết tin tưởng ở trung
thần, phải dựa vào dân để chống giặc giữ
nước
IV.Củng cố: HÖ thèng n«Þ dung bµi
? Mô tả thành Cổ Loa, vì sao gọi Cổ Loa là một quân thành
? Năm 179 TCN, An Dương Vương bị thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà vì nguyªn nh©n nµo ?
V Dặn dò: Học bài cũ Soạn bài (¤n tËp ch¬ng I vµ ch¬ng II)
- Nắm được những thành tựu kinh tế, văn hoá của các thời kì, những nét chính của
xã hội và nhân dân thời Văn Lang, Âu Lạc- cội nguồn của dân tộc
- Tư tưởng: Củng cố ý thức và tình cảm của HS đối với tổ quốc, với nền văn hoá
dân tộc
- Kỉ năng: Khái quát,tổng hợp các sự kiện, đánh giá, nhận xét các sự kiện lịch sử
B/ Chuẩn bị:
1 Phương pháp: Phân tích, khái quát, thảo luận, trắc nghiệm…
2 Đồ dùng dạy học: các mẫu bài tập( kẻ ở bảng phụ)
Trang 39III Bài mới
*Hoạt động 1 : Sự xuất hiện loài người ở
nước ta
? Căn cứ vào những bài đã học em hãy
cho biết những dấu tích đầu tiên của người
nguyên thuỷ trên đất nước ta ?
* Hoạt động 2
1 Dấu tích của sự xuất hiện những người đầu tiên trên đất nước ta.
-Cách đây hàng chục vạn năm đã có người Việt cổ sinh sống ở nhiều nơi trên đất nước ta
- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai( Lạng Sơn)
- Núi Đọ, Quan Yên( Thanh Hoá)
Cách đây hàng chục vạn năm
Đá ghè đẽo thô sơ(đồ đá cũ)
(giaiđoạn phát triển)
Hoà Bình, Bắc Sơn
4000- 3500 năm đồng, sắt( thời
đại kim khí)
* Hoạt đông 3: sự ra đời của nhà nước
? Có những truyền thuyết nào nói về cội
nguồn dân tộc( Lạc Long Quân, Âu Cơ)
Qua truyền thuyết đó em nghĩ gì về cội
*Níc Văn Lang :Cách đây khoảng
4000 năm các bộ lạc người Việt cổ đã sinh sống định cư thành các xóm làng ở trung du, đồng bằng sông Hồng, sông Cả
Các bộ lạc liên minh nhau lại thành nhà nước Văn Lang (TK VIII TCN)
*Níc Âu Lạc: Sau cuộc kháng chiến
chống Tần thắng lợi Năm 207 TCN, Thục Phán buộc Vua Hùng phải nhường ngôi Thục Phán lên ngôi vua lấy hiệu là
Trang 40Hoạt động 4: Thành tựu văn hoỏ
? Thời Văn Lang cú cụng trỡnh văn hoỏ
tiờu biểu nào?
? Em biết gỡ về nú?
? Thời Âu Lạc cú cụng trỡnh văn hoỏ tiờu
biểu nào? Em hóy mụ tả?
An Dương Vương Đúng đụ ở Phong Khờ ( Đông Anh – Hà Nội )
- Hai vựng đất của người Tõy Âu và Lạc Việt hợp nhất với nhau thành nước Âu Lạc
4 Những cụng trỡnhvăn hoỏ tiờu biểu của thời Văn Lang – Âu Lạc
- Trống đồng-Thành Cổ Loa
1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học trong học kỳ I
2 Tư tưởng: giỏo dục tinh thần tớch cực, ý thức độc lập trong làm bài kiểm tra
3 Kỉ năng: rốn luyện kỉ năng làm bài tập
B Chuẩn bị
Hình thức ra đề: Tự luận
I.Đề bài và điểm số
Đề bài Câu 1(4đ) Dấu tớch của sự xuất hiện những người đầu tiờn trờn đất nước ta.
Cõu 2 (3đ).Xó hội nguyờn thuỷ Việt Nam trải qua những giai đoạn nào ? Thời
gian ? Địa điểm ?
Cõu 3 (3đ) Hãy nêu những điều kiện ra đời của nhà nước Âu Lạc ?