Tính diện tích S của phần hình phẳng được giới hạn bởi y = x2,... Định nghĩa và các chú ýTrong định nghĩa tích phân xác định, Z được gọi là dấu tích phân a, b được gọi là cận tích phân C
Trang 3"Hỏi một câu chỉ dốt chốc lát Nhưng không
hỏi sẽ dốt nát cả đời."
Ngạn ngữ phương Tây
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 41 Nguyên hàm −→ 1.1 Định nghĩa
Định nghĩa
Cho hàm số y = f (x ) xác định trên (a; b) Khi đó hàm số
y = F (x ) được gọi là nguyên hàm của hàm số y = f (x ) nếu
F (x ) có đạo hàm trên (a; b) và
F0(x ) = f (x ) với mọi x ∈ (a; b)
Ví dụ : Chứng minh rằng hàm số F (x ) = x sin(x ) + cos(x ) + 2016
là một nguyên hàm của hàm số f (x ) = x cos(x ) trên R
Trang 51 Nguyên hàm −→ 1.2 Tính chất
Note Nếu F (x ) là một nguyên hàm của f (x ) thì mọi nguyên hàm
của f (x ) đều có dạng
F (x ) + C ,điều này có ý nghĩa là nếu chỉ cần tìm được một nguyên hàm của
f (x ) thì ta có thể tìm được mọi nguyên hàm của f (x )
Tính chất
Cho c là một hằng số, gọi F (x ), G (x ) lần lượt là các nguyên hàm
của f (x ), g (x ) trên (a; b) Khi đó
c.F (x ) là một nguyên hàm của c.f (x ) trên (a; b)
F (x ) + G (x ) là một nguyên hàm của f (x ) + g (x ) trên (a; b)
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 61 Nguyên hàm −→ 1.2 Tính chất
Câu hỏi : Nếu F (x ), G (x ) lần lượt là các nguyên hàm của f (x ),
g (x ) trên (a; b) thì F (x ).G (x ) có phải là một nguyên hàm của
f (x ).g (x ) ? Cho ví dụ minh họa
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 71 Nguyên hàm −→ 1.3 Các nguyên hàm cơ bản
Nguyên hàm các hàm số sơ cấp cơ bản
cos(x ) có các nguyên là sin(x )
tan(x ) có các nguyên là tan2(x ) + 1 = 1
cos2(x )cot(x ) có các nguyên là −
cot2(x ) + 1
Trang 81 Nguyên hàm −→ 1.4 Các phương pháp tìm nguyên hàm
Trang 91 Nguyên hàm −→ 1.4 Các phương pháp tìm nguyên hàm
Định lý (PP Nguyên hàm từng phần)
Cho f (x ), g (x ) có các nguyên hàm tương ứng là F (x ), G (x ) Nếu
f (x )G (x ) có một nguyên hàm là H(x )thì
Trang 112 Tích phân xác định −→ 2.1 Ý tưởng tích phân
Bài toán tính diện tích
Tính diện tích S của phần hình phẳng được giới hạn bởi y = x2,
Trang 122 Tích phân xác định −→ 2.1 Ý tưởng tích phân
Ký hiệu ∆xi = xi − xi −1, ta có
S ≈ S1+ S2+ + SN
≈
NX
Trang 132 Tích phân xác định −→ 2.1 Ý tưởng tích phân
Trang 142 Tích phân xác định −→ 2.1 Ý tưởng tích phân
= 13
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 152 Tích phân xác định −→ 2.1 Ý tưởng tích phân
S có thể được xấp xỉ bởi cách làm tổng quát như hình sau
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 162 Tích phân xác định −→ 2.2 Định nghĩa và các chú ý
Định nghĩa (Tích phân xác định)
Cho hàm số f xác định trên [a; b] Gọi x0= a, x1, x2, , xN = b là
một N-phân hoạch của [a; b] sao cho
∆xi = xi − xi −1 −→ 0 when N → +∞
với i = 1, 2, , N Lấy xi∗ ∈ [xi −1; xi], nếu giới hạn
limmax{∆x i }→0
NX
i =1
f (xi∗).∆xi
tồn tại hữu hạnthì giới hạn này được gọi là tích phân xác địnhcủa
f trên [a; b] và f được gọi là khả tích trên [a; b]
Chú ý 1 Giá trị của giới hạn lim
max{∆x i }→0
NX
i =1
f (xi).∆xi khôngphụ thuộc vào cách chọn phân hoạch x0= a, x1, x2, , xN = b
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 172 Tích phân xác định −→ 2.2 Định nghĩa và các chú ý
Định nghĩa (Tích phân xác định)
Cho hàm số f xác định trên [a; b] Gọi x0= a, x1, x2, , xN = b là
một N-phân hoạch của [a; b] sao cho
i =1
f (xi∗).∆xi
tồn tại hữu hạnthì giới hạn này được gọi là tích phân xác địnhcủa
f trên [a; b] và f được gọi là khả tích trên [a; b]
Chú ý 1 Giá trị của giới hạn lim
max{∆x i }→0
NX
i =1
f (xi).∆xi khôngphụ thuộc vào cách chọn phân hoạch x0= a, x1, x2, , xN = b
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 182 Tích phân xác định −→ 2.2 Định nghĩa và các chú ý
Trong định nghĩa tích phân xác định,
Z
được gọi là dấu tích phân
a, b được gọi là cận tích phân
Chú ý 2 Tích phân
Z b
a
f (x )dx là một số thực và không phụthuộc vào x , nên
Trang 192 Tích phân xác định −→ 2.2 Định nghĩa và các chú ý
Chú ý 3 Tổng
NX
i =1
f (xi∗).∆xiđược gọi là tổng Riemann Khi N tăng lên, tổng này sẽ xấp xỉ một
cách chính xác hơn giá trị tích phân
Trang 202 Tích phân xác định
• Nếu f có thể âm dương tuỳ ý như hình sau
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 21trong đóA+ là diện tích của phần hình phẳng phía trên Ox và
phía dưới đồ thị của f, và A− là diện tích của phần hình phẳng
phía dưới Ox và phía trên đồ thị của f
Chú ý 4 Có rất nhiều hàm số mà giới hạn tương ứng
limmax{∆x i }→0
NX
i =1
f (xi∗).∆xikhông tồn tại hoặc không hữu hạn Hãy tìm một hàm số như thế !
Định lý (Tính khả tích của hàm số liên tục)
Nếu f liên tục trên đoạn [a; b] thì f khả tích trên [a; b]
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 222 Tích phân xác định −→ 2.3 Tổng trên Riemann
Trong định nghĩa tích phân, nếu ta chọn mộtN-phân hoạch đều
Trang 232 Tích phân xác định −→ 2.3 Tổng trên Riemann
Trang 242 Tích phân xác định −→ 2.4 Tính chất
Định lý (Tính chất cơ bản của tích phân xác định)
Cho c là một hằng số và f , g là các hàm khả tích trên [a; b] Khi
Trang 252 Tích phân xác định −→ 2.4 Tính chất
Định lý (Phép toán +, − và × đối với tích phân xác định)
Cho c là một hằng số và f , g là các hàm khả tích trên [a; b] Khi
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 26(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 272 Tích phân xác định −→ 2.5 TPXĐ và Nguyên hàm
Nếu dùng định nghĩa để tính tích phân xác định, chúng ta sẽ gặp
rất nhiều khó khăn khi tính tổng Riemann (phải nhờ đến máy vi
tính) Tuy nhiên định lý sau đây giúp cho giải quyết được những
khó khăn này
Định lý cơ bản của Giải tích
Cho f là hàm số liên tục trên [a; b] Khi đó
Trang 293 Tích phân bất định −→ 3.1 Định nghĩa
Từ định lý cơ bản của Giải tích, tích phân xác định có thể tính
được thông qua nguyên hàm thay vì tính tổng Riemann rồi chuyển
qua giới hạn N → +∞
Tuy nhiên việc không có ký hiệu cho nguyên hàm là rất bất tiện
một ký hiệu thuận tiện cho nguyên hàm
f (x )dx = F (x ) với mọi x ∈ [a; b]
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 30Tên gọiTích phân bất địnhcũng được thống nhất.
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 313 Tích phân bất định −→ 3.1 Định nghĩa
Chú ý 2 Từ chú ý 1, ta thấy TPXĐ và TPBĐ là 2 khái niệm
khác nhau về mặt ý nghĩa Người ta chỉcố tình ký hiệu giống nhau
để thuận tiện cho việc tính toán Giữa TPXĐ và TPBĐ có một số
điểm khác nhau cơ bản sau :
bằng tổng Riemann(khi cố gắng tính diện tích của một hình
phẳng nào đó)
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 323 Tích phân bất định −→ 3.1 Định nghĩa
• Ký hiệu vi phân dx trong TPBĐ
Z
f (x )dx chỉ mang tính hìnhthức (cho biết tên của biến số là x ) Tuy nhiên với TPXĐ
Trang 333 Tích phân bất định −→ 3.2 Phép toán TPBĐ
Khái niệm NH và TPBĐ thực ra là như nhau về mặt ý nghĩa, chỉ
khác về mặt ký hiệu Do đó tính chất của TPBĐ được suy ra từ
tính chất của NH
Định lý (Phép toán +, − và × đối với tích phân bất định)
Cho c là một hằng số và f , g xác định trên [a; b] Khi đó
Trang 404 Kỹ thuật tính tích phân −→ 4.2 TP Hàm hữu tỉ
Tích phân hàm hữu tỉ
Z P(x )Q(x )dx với bậcP(x ) < bậcQ(x )
(mx + n) = a tan t.
Dạng 3 Q(x ) bậc cao =⇒ Khai triển phân thức
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 414 Kỹ thuật tính tích phân −→ 4.2 TP Hàm hữu tỉ
Trang 424 Kỹ thuật tính tích phân −→ 4.3 TP Hàm lượng giác
Tích phân hàm lượng giác
R(− sin x , cos x ) = −R(sin x , cos x ) =⇒ đặt t = cos x R(sin x , − cos x ) = −R(sin x , cos x ) =⇒ đặt t = sin x R(− sin x , − cos x ) = R(sin x , cos x ) =⇒ đặt t = tan x
Trang 434 Kỹ thuật tính tích phân −→ 4.4 TP Hàm căn thức
Trang 455 Ứng dụng của TPXĐ
Tích phân xác định được ứng dụng rất nhiều trong
Tính diện tích hình phẳng (hình nằm trong một mặt phẳng)
Tính thể tích vật thể tròn xoay
Tính độ dài đường cong
Tính diện tích xung quanh của vật thể tròn xoay
(Dành cho Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 465 Ứng dụng của TPXĐ −→ 5.1 Tính diện tích HP
Định lý (Tính diện tích hình phẳng)
Diện tích S của hình phẳng được giới hạn bởi các đường y = f (x ),
y = g (x ), x = a và x = b được cho bởi công thức
S =
Z b
a
f (x ) − g (x )
x2− x
dx
Z 1
0(x2− x)dx
... Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 47= 3x2
x =1/2
ln(x... Toán cao cấp A1, B1, C2)
Trang 485 Ứng dụng TPXĐ −→ 5.1 Tính diện tích HP
Câu hỏi :... hạn đường
y2+ 8x = 16 y2− 24x = 52
28
16 − y2
y2− 52 24
dy
Z 5
−5(25