Hàm DATERAGE Tính trung bình các giá trị trong một trường cột bản ghi trong danh sách hay cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định Cú pháp : DAVERAGEdatabase, field, criteri
Trang 11 Hàm ABS ( Hàm giá trị tuyệt đối)
Cú pháp : ABS(number)
Giải thích : number : số thực mà bạn tìm giá trị tuyệt đối.
2 Hàm ACCRINT ( Hàm trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoáng trả lãi định kì)
Cú pháp : ACCRINT(issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis,
calc_method)
Giải thích :
Issue là ngày phát hành chứng khoán
First_interest là ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán.
Settlement là ngày tới hạn của chứng khoán (là ngày sau ngày phát hành chứngkhoán khi chứng khoán được giao dịch)
Rate là lãi suất hằng năm của chứng khoán
Par là giá trị danh nghĩa của chứng khoán (mặc định ACCRINT() sử dụng $1,000)
Frequency là số lần trả lãi hằng năm ( Trả n lần mỗi năm thì frequency = n)
Basis là cơ sở dùng để đếm ngày (mặc định là 0), trong đó:
Basis = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn BắcMỹ)
Basis = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm.
Basis = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
Basis = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày.
Basis = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩnChâu Âu)
Calc_method là giá trị logic chỉ cách để tính số lãi gộp khi settlement xảy ra
sau fisrt_interest.
Nếu là 1 (TRUE) thì số lãi gộp sẽ được tính từ ngày phát hành chứng khoán
Nếu là 0 (FALSE) thì số lãi gộp sẽ tính từ ngày tính lãi đầu tiên của chứng
khoán
Nếu bỏ qua thì calc_method mặc định là 1.
Trang 23 Hàm ACCRINTM ( Hàm trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán khi trả lãi đáo
hạn)
Cú pháp : ACCRINTM(issue, settlement, rate, par, [basis])
Giải thích :
Issue: Là ngày phát hành chứng khoán.
Settlement: Ngày đến hạn của chứng khoán
Rate: Lãi suất phiếu lãi hàng năm của chứng khoán
Par: Mệnh giá của chứng khoán Nếu bỏ qua, hàm ACCRINTM sẽ mặc định là
$1.000
Basis: Cơ sở đếm ngày sẽ dùng
Basic = 0 hoặc bỏ qua: US (NASD) 30/360
Basic = 1: Thực tế/thực tế
Basic = 2: Thực tế/360
Basic = 3: Thực tế/365
Basic = 4: Châu Âu 30/360
4 Hàm ACOS ( Hàm trả về arccosin hay cosin nghịch đảo)
Cú pháp : ACOS(number)
Giải thích : Number : Cosin của góc mà bạn muốn và phải từ -1 đến 1
Nếu bạn muốn chuyển đổi kết quả từ radian thành độ, hãy nhân nó với 180/PI()
hoặc dùng hàm DEGREES.
5 Hàm ACOSH (Trả về cosin hyperbolic nghịch đảo của một số Số đó phải lớn
hơn hoặc bằng 1 Cosin hyperbolic nghịch đảo là giá trị mà cosin hyperbolic của
nó là số, vì vậy ACOSH(COSH(number)) bằng số.)
Cú pháp : ACOSH(number)
Giải thích : Number Bất kỳ số thực nào lớn hơn hoặc bằng 1.
Trang 36 Hàm ADDRESS (lấy địa chỉ của một ô trong trang tính).
Cú pháp : ADDRESS(row_num,column_num, [abs_num], [a1], [sheet_text])
Giải thích :
row_num : Giá trị số chỉ rõ số hàng dùng trong tham chiếu ô.
column_num: Giá trị số chỉ rõ số cột dùng trong tham chiếu ô.
abs_num : Tùy chọn Giá trị số chỉ rõ kiểu tham chiếu cần trả về.
1 hoặc bỏ qua : tuyệt đối
2 : hàng tuyệt đối , cột tương đối
3 : hàng tương đối, cột tuyệt đối
4: tương đối
7 Hàm AMORDEGRC ( Trả về khấu hao cho mỗi kì kế toán)
Cú pháp : AMORDEGRC(cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, [basis])
Giải thích :
Cost : Chi phí của tài sản.
Date_purchased : Ngày mua tài sản.
First_period : Ngày kết thúc của kỳ thứ nhất.
Salvage : Giá trị thu hồi khi kết thúc vòng đời của tài sản.
Period : Kỳ.
Rate: Tỷ lệ khấu hao.
Basis : Cơ sở năm được dùng.
Basis = 0 hoặc bỏ qua (360 ngày : phương pháp NASD – Bắc Mỹ)
Basis = 1 thực tế
Trang 4 Basis = 2 Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
Basis = 3 365 ngày một năm
Basis=4 360 ngày một năm ( phương pháp Châu Âu)
8 Hàm AMORLINC ( trả về khấu hao cho mỗi kì kế toán)
Cú pháp : AMORLINC(cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, [basis])
Giải thích :
Cost : Chi phí của tài sản.
Date_purchased : Ngày mua tài sản.
First_period : Ngày kết thúc của kỳ thứ nhất.
Salvage : Giá trị thu hồi khi kết thúc vòng đời của tài sản.
Period : Kỳ.
Rate: Tỷ lệ khấu hao.
Basis : Cơ sở năm được dùng.
Basis = 0 hoặc bỏ qua (360 ngày : phương pháp NASD – Bắc Mỹ)
Basis = 1 thực tế
Basis = 2 Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
Basis = 3 365 ngày một năm
Basis=4 360 ngày một năm ( phương pháp Châu Âu)
9 Hàm AND ( trả về TRUE nếu tất cả là TRUE, trả về FALSE khi một hoặc nhiều
đối số giá trị là FALSE)
Cú pháp : AND(logical1, [logical2], )
Giải thích :
Trang 5 logical1: Điều kiện thứ nhất mà bạn muốn kiểm nghiệm và có thể định trị là
TRUE hoặc FALSE
logical2, : Các điều kiện bổ sung mà bạn muốn kiểm nghiệm, chúng có thể định
trị là TRUE hoặc FALSE, với tối đa 255 điều kiện
10 Hàm AREAS ( Hàm trả về tổng số vùng trong một tham chiếu, một vùng là một
phạm vi ô liên tiếp hoặc một ô đơn lẻ)
Cú pháp : AREAS(reference)
Giải thích : Reference Bắt buộc Tham chiếu tới một ô hoặc phạm vi ô và có
thể tham chiếu tới nhiều vùng Nếu bạn muốn chỉ rõ một vài tham chiếu làm mộtđối số duy nhất, thì bạn phải đưa thêm vào các cặp dấu ngoặc đơn để MicrosoftExcel không coi dấu phẩy là dấu tách trường
11 Hàm ASIN (Trả về arcsin, hay sin nghịch đảo của một số arcsin là góc mà sin
của nó là số Góc được trả về được tính bằng radian trong phạm vi từ đến )
Cú pháp : ASIN(number)
Giải thích : Number Sin của góc mà bạn muốn và phải từ -1 đến 1.
12 Hàm ASINH (Trả về sin hyperbolic nghịch đảo của một số)
Cú pháp : ASINH(number)
Giải thích : number bất kì số thực nào.
13 Hàm ATAN (Trả về arctang, hay tang nghịch đảo của một số Arctang là góc mà
tang của nó là số Góc được trả về được tính bằng radian trong phạm vi từ đến )
Cú pháp: ATAN(number)
Giải thích : Number Tang của góc mà bạn muốn.
14 Hàm ATAN2 (Trả về arctang, hay tang nghịch đảo của tọa độ x và tọa độ y đã
xác định Arctang là góc từ trục x đến đường thẳng chứa tọa độ gốc (0, 0) và mộtđiểm có tọa độ (x_num, y_num) Góc được tính bằng radian và có giá trị từ đến ,không bao gồm )
Cú pháp : ATAN2(x_num, y_num)
Giải thích :
Trang 6 X_num Bắt buộc Tọa độ x của điểm.
Y_num Bắt buộc Tọa độ y của điểm.
15 Hàm TANH (Trả về tang hyperbolic của một số)
Cú pháp : TANH(number)
Giải thích : Công thức cho tang hyperbolic là:
16 Hàm AVEDEV (Trả về trung bình độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ liệu từ điểm
giữa của chúng AVEDEV là phép đo độ biến thiên của tập dữ liệu)
Cú pháp : AVEDEV(number1, [number2], )
Giải thích : Number1, number2, Number1 là bắt buộc, các số tiếp theo là tùy
chọn Đối số 1 đến 255 mà bạn muốn có trung bình độ lệch tuyệt đối của chúng.Bạn cũng có thể sử dụng một mảng đơn hay tham chiếu tới một mảng thay thế chocác đối số được phân tách bởi dấu phẩy
17 Hàm AVERAGE (Trả về trung bình (trung bình cộng) của các đối số)
Cú pháp : AVERAGE(number1, [number2], )
Giải thích :
Number1 : Số thứ nhất, tham chiếu ô, hoặc phạm vi mà bạn muốn tính trung bình.
Number2, :Các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn tính trung
bình, tối đa 255
18 Hàm AVERAGEA (Tính toán trung bình (trung bình cộng) của các giá trị trong
danh sách các đối số)
Cú pháp : AVERAGEA(value1, [value2], )
Giải thích : Value1, value2, Value1 là bắt buộc, giá trị tiếp theo là tùy chọn 1
tới 255 ô, phạm vi ô hoặc giá trị mà bạn muốn tính trung bình của chúng
19 Hàm AVERAGEIF (hàm tính trung bình có điều kiện)
Cú pháp: AVERAGEIF(range, criteria, [average_range])
Giải thích :
Trang 7 Range: Phạm vi chứa số, tên, các tham chiếu tương ứng với giá trị cần tính
Criteria: Biểu thức hoặc dạng số miêu tả điều kiện cần tính giá trị trung bình
Average_range: Các ô cần tính giá trị trung bình, nếu bỏ qua phần này, phạm vi sẽ
được sử dụng
Các ô trong phạm vi chứa TRUE, FALSE hoặc ô trống, AVERAGEIF sẽ bỏ
qua không tính
Average_range không nhất thiết có kích thước như phạm vi Hàm
AVERAGEIF sẽ xác định từ ô bên trái trên cùng làm ô đầu tiên, rồi tương ứng
Average_range : Một hoặc nhiều ô để tính giá trị trung bình, bao gồm các số hoặc
tên, mảng hoặc tham chiếu có chứa số
Criteria_range1, criteria_range2, … Criteria_range1 là bắt buộc, các đối số
criteria_range tiếp theo là tùy chọn Phạm vi 1 đến 127 để đánh giá các tiêu chíliên quan
Criteria1, criteria2, Criteria1 là bắt buộc, các đối số criteria tiếp theo là tùy
chọn 1 đến 127 tiêu chí dưới dạng số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc văn bản xácđịnh các ô sẽ tính giá trị trung bình
Nếu Average_range là ô trống hoặc chứa text, hàm sẽ trả về lỗi #DIV0! Các
ô này chứa giá trị True thì hàm mặc định là số 1, chứa False thì hàm mặc định
là số 0
Các ô trong Criteria_range là ô trống, hàm mặc định ô đó bằng 0
Nếu không có ô nào thỏa mãn tất cả điều kiện, hàm cũng trả về lỗi #DIV0!
21 Hàm BAHTTEXT ( chuyển đổi một số thành văn bản , bằng cách dùng định
dạng tiền tệ (baht)
Cú pháp : BAHTTEXT (number)
Trang 8Giải thích : Number Là số mà bạn muốn chuyển sang văn bản hoặc tham chiếu
đến ô có chứa số, hay công thức định trị thành số
22 Hàm BASE (Chuyển một số sang dạng trình bày văn bản với cơ số cho trước)
Cú pháp : BASE(Number, Radix [Min_length])
Giải thích :
Number Bắt buộc Số mà bạn muốn chuyển đổi Phải là số nguyên lớn hơn hoặc
bằng 0 và nhỏ hơn 253
Radix Bắt buộc Cơ số mà bạn muốn chuyển số trên thành Phải là số nguyên
lớn hơn hoặc bằng 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 36
Min_length Tùy chọn Độ dài tối thiểu của chuỗi trả về Phải là số nguyên lớn
hơn hoặc bằng 0
Nếu Số, Cơ số hoặc Min_length nằm ngoài giới hạn tối thiểu và tối đa, BASE
sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu Số không có giá trị số, BASE sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
Bất kỳ số nào không phải là số nguyên được nhập vào dưới dạng đối số sẽ bịcắt cụt thành số nguyên
Nếu bao gồm cả đối số Min_length, số 0 đằng trước sẽ được thêm vào kết quảnếu kết quả này ngắn hơn độ dài tối thiểu được chỉ định
Giá trị tối đa của đối số Min_length là 255.
23 Hàm BESSELI (Trả về hàm Bessel biến đổi, tương đương với hàm Bessel địnhtrị cho các đối số thuần ảo)
Cú pháp : BESSELI(X, N)
Giải thích :
X :Giá trị để đánh giá hàm
N : Bậc của hàm Bessel Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.
Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELI trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELI trả về giá trị lỗi #VALUE!
Trang 9 Nếu n < 0, thì hàm BESSELI trả về giá trị lỗi #NUM!
Hàm Bessel biến đổi bậc thứ n của biến x là:
24 Hàm BESSELJ (Trả về hàm Bessel)
Cú pháp: BESSELJ(X, N)
Giải thích :
X :Giá trị để đánh giá hàm.
N : Bậc của hàm Bessel Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.
Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELJ trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELJ trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu n < 0, thì hàm BESSELJ trả về giá trị lỗi #NUM!
Hàm Bessel bậc thứ n của biến x là:
trong đó:
là hàm Gamma
25 Hàm BESSELK (Trả về hàm Bessel biến đổi, tương đương với các hàm Bessel
định trị cho các đối số thuần ảo)
Cú pháp : BESSELK(X, N)
Giải thích :
X : Giá trị để đánh giá hàm.
N : Bậc của hàm Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.
Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELK trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELK trả về giá trị lỗi #VALUE!
Trang 10 Nếu n < 0, thì hàm BESSELK trả về giá trị lỗi #NUM!
Hàm Bessel biến đổi bậc thứ n của biến x là:
trong đó Jn là hàm Bessel J và Yn là hàm Bessel Y
26 Hàm BESSELY (Trả về hàm Bessel, còn được gọi là hàm Weber hay hàm
Neumann.)
Cú pháp: BESSELY(X, N)
Giải thích :
X : Giá trị để đánh giá hàm
N : Bậc của hàm Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt.
Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELY trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELY trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu n < 0, thì hàm BESSELY trả về giá trị lỗi #NUM!
Hàm Bessel bậc thứ n của biến x là:
27 Hàm BETADIST (Phân bố beta thường được dùng để nghiên cứu sự biến thiên
theo tỷ lệ phần trăm của một số thứ qua các mẫu, chẳng hạn như thời gian trong ngày mà người ta dành để xem ti vi)
Cú pháp : BETA.DIST(x,alpha,beta,cumulative,[A],[B])
Giải thích :
X :Giá trị giữa A và B dùng để định trị hàm
Alpha :Một tham biến của phân phối.
Beta :Một tham biến của phân phối.
Trang 11 Cumulative :Một giá trị lô-gic quyết định dạng thức của hàm Nếu tích lũy là TRUE, hàm BETA.DIST trả về hàm phân bố tích lũy; nếu FALSE, nó trả về hàm
mật độ xác suất
A :Cận dưới của khoảng x.
B :Cận trên của khoảng x.
Nếu bất kỳ đối số nào không phải là số, hàm BETA.DIST trả về giá trị lỗi
#VALUE!
Nếu ≤ 0 hoặc ≤ 0, hàm BETA.DIST trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu x < A, x > B, hoặc A = B, hàm BETA.DIST trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu bạn bỏ qua giá trị A và B, hàm BETA.DIST sẽ sử dụng phân bố tích lũy
beta chuẩn hóa, để A = 0 và B = 1
28 Hàm BETAINV (Trả về giá trị nghịch đảo của hàm mật độ xác suất lũy tích cho
một phân bố đã xác định)
Cú pháp : BETAINV(probability,alpha,beta,[A],[B])
Giải thích :
Probability :Xác suất gắn với phân bố
Alpha :Một tham biến của phân phối.
Beta : Tham số phân bố.
A :Cận dưới của khoảng x.
B :Cận trên của khoảng x.
Nếu bất kỳ đối số nào không phải dạng số, BETAINV trả về giá trị lỗi
#VALUE!
Nếu ≤ 0 hoặc ≤ 0, BETAINV trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu xác suất ≤ 0 hoặc xác suất > 1, BETAINV trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu bạn bỏ qua giá trị cho A và B, BETAINV dùng phân bố lũy tích chuẩn để
A = 0 và B = 1
Trang 12 Với giá trị nào đó cho xác suất, BETAINV tìm kiếm giá trị x đó để
BETADIST(x, , , A, B) = xác suất Do đó, tính chính xác của BETAINV tùy thuộc vào tính chính xác của BETADIST.
29 Hàm BIN2DEC ( chuyển đổi số nhị phân sang thập phân)
Cú pháp : BIN2DEC(number)
Giải thích : Number : Số nhị phân mà bạn muốn chuyển đổi Số không được
chứa quá 10 ký tự (10 bit) Bit quan trọng nhất của số là bit dấu 9 bit còn lại là cácbit độ lớn Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần.Nếu số không phải là số nhị phân hợp lệ hoặc nếu số chứa hơn 10 ký tự (10 bit),
BIN2DEC trả về giá trị lỗi #NUM!
30 Hàm BIN2HEX ( chuyển hệ nhị phân sang thập lục phân)
Cú pháp: BIN2HEX(number, [places])
Giải thích :
Number: Số nhị phân mà bạn muốn chuyển đổi Số không được chứa quá 10 ký
tự (10 bit) Bit quan trọng nhất của số là bit dấu 9 bit còn lại là các bit độ lớn Các
số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần
Places : Số ký tự sử dụng Nếu bỏ qua khoảng trắng, BIN2HEX dùng số ký tự tối
thiểu cần thiết Khoảng trắng có tác dụng đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước
Nếu số không phải là số nhị phân hợp lệ hoặc nếu số chứa hơn 10 ký tự (10
bit), BIN2HEX trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu số âm, BIN2HEX bỏ qua khoảng trắng và trả về số thập lục phân 10 ký
tự
Nếu BIN2HEX yêu cầu nhiều ký tự khoảng trắng hơn, nó trả về giá trị lỗi
#NUM!
Nếu khoảng trắng không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt
Nếu khoảng trắng không phải dạng số, BIN2HEX trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu khoảng trắng âm, BIN2HEX trả về giá trị lỗi #NUM!
31 Hàm BIN2OCT ( chuyển hệ nhị phân sang bát phân)
Trang 13Cú pháp : BIN2OCT(number, [places])
Giải thích :
Number Bắt buộc Số nhị phân mà bạn muốn chuyển đổi Số không được chứa
quá 10 ký tự (10 bit) Bit quan trọng nhất của số là bit dấu 9 bit còn lại là các bit
độ lớn Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần
Places Tùy chọn Số ký tự sử dụng Nếu bỏ qua khoảng trắng, BIN2OCT dùng
số ký tự tối thiểu cần thiết Khoảng trắng có tác dụng đệm cho giá trị trả về có số 0(không) đằng trước
Nếu số không phải là số nhị phân hợp lệ hoặc nếu số chứa hơn 10 ký tự (10
bit), BIN2OCT trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu số âm, BIN2OCT bỏ qua khoảng trắng và trả về số bát phân 10 ký tự.
Nếu BIN2OCT yêu cầu nhiều ký tự khoảng trắng hơn, nó trả về giá trị lỗi
#NUM!
Nếu khoảng trắng không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt
Nếu khoảng trắng không phải dạng số, BIN2OCT trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu khoảng trắng âm, BIN2OCT trả về giá trị lỗi #NUM!
32 Hàm BINOMDIST (Trả về xác suất phân bố nhị thức của thuật ngữ riêng lẻ Hãy dùng BINOMDIST trong các vấn đề có số lượng kiểm định hoặc phép thử ấn
định khi kết quả của bất kỳ phép thử nào chỉ là thành công hay thất bại, khi các phép thử là độc lập và khi xác suất thành công không đổi trong suốt quá trình thử nghiệm.)
Cú pháp : BINOMDIST(number_s,trials,probability_s,cumulative)
Giải thích :
Number_s : Bắt buộc Số lần thành công trong các phép thử
Trials : phép thử độc lập
Probability_s Bắt buộc Xác suất thành công của mỗi phép thử
Cumulative Bắt buộc Một giá trị lô-gic quyết định dạng thức của hàm Nếu
lũy tích là ĐÚNG thì BINOMDIST trả về hàm phân bố lũy tích, là xác suất có
Trang 14nhiều nhất số lần thành công; nếu SAI, nó trả về hàm khối xác suất, là xác suất
có số lần thành công
Number_s và phép thử bị cắt cụt thành số nguyên
Nếu number_s, phép thử hay probability_s không phải dạng số,
BINOMDIST trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu number_s < 0 hoặc number_s > phép thử, BINOMDIST trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu probability_s < 0 hoặc probability_s > 1, BINOMDIST trả về giá trị lỗi
Number Bắt buộc Giá trị mà bạn muốn làm tròn.
Significance Bắt buộc Bội số mà bạn muốn làm tròn đến.
Nếu đối số không phải dạng số, CEILING trả về giá trị lỗi #VALUE!
Bất chấp dấu của số, giá trị được làm tròn lên khi được điều chỉnh ra xa số không
Nếu số là bội số chính xác của mức quan trọng thì không làm tròn
Trang 15 Nếu số âm và mức quan trọng âm, giá trị được làm tròn xuống, xa số không.
Nếu số âm và mức quan trọng dương, giá trị được làm tròn lên tiến đến số không
34 Hàm CELL (CELL trả về thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của một ô)
Cú pháp: CELL(info_type, [reference])
Giải thích : Info_type Bắt buộc Giá trị văn bản xác định bạn muốn trả về kiểu
thông tin ô nào Danh sách sau đây trình bày các giá trị có thể có của đối số
Info_type và kết quả tương ứng
35 Hàm CHAR (Trả về ký tự mà số đã xác định)
Cú pháp: CHAR(number)
Giải thích: Number Bắt buộc Số từ 1 đến 255 xác định bạn muốn ký tự nào
Ký tự này nằm trong bộ ký tự mà máy tính của bạn dùng ( môi trường Macintosh
bộ kí tự Macintosh, môi trường Window bộ kí tự ANSI)
36 Hàm CHIDIST (Trả về xác suất đầu bên phải của phân bố khi bình phương)
Cú pháp : CHIDIST(x,deg_freedom)
Giải thích :
X :Giái trị bạn muốn đánh giá phân phối.
Deg_freedom :Số bậc tự do.
Nếu đối số không phải dạng số, CHIDIST trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu x âm, CHIDIST trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu deg_freedom không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt
Nếu deg_freedom < 1 hoặc deg_freedom > 10^10, CHIDIST trả về giá trị lỗi
Trang 16Cú pháp : CHIINV(probability,deg_freedom)
Giải thích :
Probability : Xác suất gắn với phân bố khi bình phương.
Deg_freedom : Số bậc tự do.
Nếu đối số không phải dạng số, CHIINV trả về giá trị lỗi #VALUE!
Nếu xác suất < 0 hay xác suất > 1, CHIINV trả về giá trị lỗi #NUM!
Nếu deg_freedom không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt
Nếu deg_freedom < 1, CHIINV trả về giá trị lỗi #NUM!
38 Hàm CHITEST (Trả về kiểm định tính độc lập CHITEST trả về giá trị từ phân
bố (χ2) khi bình phương cho thống kê và bậc tự do phù hợp Bạn có thể dùng kiểmđịnh χ2 để xác định kết quả được giả thuyết có được thí nghiệm xác nhận hay không)
Index_num Bắt buộc Xác định chọn đối số giá trị nào Index_num phải là số từ
1 đến 254 hoặc công thức hay tham chiếu đến ô chứa số từ 1 đến 254
Nếu index_num là 1, CHOOSE trả về value1; nếu nó là 2, CHOOSE trả về value2; v.v
Nếu index_num nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn số của giá trị cuối cùng trong danh sách, CHOOSE trả về giá trị lỗi #VALUE!
Trang 17 Nếu index_num là phân số, nó bị cắt cụt đến số nguyên thấp nhất trước khi được dùng.
Value1, value2, Value 1 là bắt buộc, các giá trị tiếp theo là tùy chọn Các đối
số giá trị từ 1 đến 254 mà từ đó CHOOSE chọn giá trị hay hành động để thực hiện dựa trên index_num Các đối số có thể là số, tham chiếu ô, tên xác định, công thức, hàm hay văn bản
40 Hàm CLEAN (Loại bỏ tất cả các ký tự không in được khỏi văn bản)
Cú pháp : CLEAN(text)
Giải thích : Text Bắt buộc Bất kỳ thông tin trang tính nào bạn muốn loại bỏ ký
tự không in được khỏi đó
41 Hàm CODE (Trả về mã dạng số cho ký tự đầu tiên trong chuỗi văn bản Mã được
trả về tương ứng với bộ ký tự mà máy tính của bạn dùng)
reference Tùy chọn Ô hoặc phạm vi ô mà bạn muốn trả về số cột.
Nếu bỏ qua đối số tham chiếu hoặc tham chiếu đến phạm vi ô và nếuhàm COLUMN được nhập vào ở dạng công thức mảng ngang,hàm COLUMN trả về số cột của tham chiếu ở dạng mảng ngang
Để nhập công thức ở dạng công thức mảng Bắt đầu với ô công thức, hãy
chọn phạm vi bạn muốn chứa công thức mảng Hãy nhấn F2 rồi sau đó nhấn CTRL+SHIFT+ENTER
GHI CHÚ: Trong Excel Online bạn không thể tạo những công thức mảng.
Nếu đối số tham chiếu là phạm vi ô và nếu hàm COLUMN không được nhập ởdạng công thức mảng ngang, hàm COLUMN trả về số của cột ngoài cùng bên trái
Trang 18 Nếu bỏ qua đối số tham chiếu, đối số đó được giả định là tham chiếu của ô trong đó xuất hiện hàm COLUMN.
Đối số tham chiếu không thể tham chiếu đến nhiều vùng
43 Hàm COLUMNS (Trả về số cột trong một mảng hoặc tham chiếu)
Number_chosen Bắt buộc Số hạng mục trong mỗi tổ hợp.
45 Hàm COMPLEX (Chuyển đổi các hệ số thực và ảo thành số phức của mẫu x + yi
hoặc x + yj)
Cú pháp : COMPLEX(real_num, i_num, [suffix])
Giải thích :
Real_num Bắt buộc Hệ số thực của số phức.
I_num Bắt buộc Hệ số ảo của số phức.
Suffix Tùy chọn Hậu tố cho thành phần ảo của số phức Nếu bị bỏ qua, hậu
tố được giả định là "i"
Tất cả các hàm số phức đều chấp nhận "i" và "j" làm hậu tố nhưng không chấp nhận "I" và "J" Dùng chữ viết hoa dẫn đến giá trị lỗi #VALUE! Tất cả các hàm chấp nhận hai số phức trở lên yêu cầu tất cả các hậu tố phải khớp
46 Hàm CONCATENATE (nối hai hoặc nhiều chuỗi văn bản vào một chuỗi)
Cú pháp : CONCATENATE(text1, [text2], )
Trang 19Giải thích : text là các chuỗi cần ghép
47 Hàm CONFIDENCE (Trả về khoảng tin cậy của trung bình tổng thể, bằng cách
dùng phân bố chuẩn hóa)
Cú pháp : CONFIDENCE(alpha,standard_dev,size)
Giải thích :
Alpha Bắt buộc Mức quan trọng được dùng để tính toán mức tin cậy Mức
tin cậy bằng 100*(1 - alpha)%, hay nói cách khác, alpha 0,05 cho biết mức tin cậy 95 phần trăm
Standard_dev Bắt buộc Độ lệch chuẩn tổng thể cho phạm vi dữ liệu và
được giả định là đã được xác định
Size Bắt buộc Cỡ mẫu.
48 Hàm CONVERT (Chuyển đổi một số từ hệ thống đo lường này sang hệ thống đo
lường khác)
Cú pháp : CONVERT(number,from_unit,to_unit)
Giải thích :
Number là giá trị tính bằng from_units cần chuyển đổi.
From_unit là đơn vị của đối số number.
To_unit là đơn vị của kết quả Hàm CONVERT chấp nhận các giá trị văn bản
sau đây (trong dấu trích dẫn) cho from_unit và to_unit
49 Hàm CORREL (Trả về hệ số tương quan của các phạm vi ô Array1 và Array2
Dùng hệ số tương quan để xác định mối quan hệ giữa hai thuộc tính)
Cú pháp : CORREL(array1, array2)
Giải thích :
Array1 Bắt buộc Phạm vi ô chứa các giá trị.
Array2 Bắt buộc Phạm vi ô thứ hai chứa các giá trị.
50 Hàm COS (Trả về cosin của góc đã cho)
Trang 20 value1 Bắt buộc Đối số đầu tiên đại diện cho giá trị mà bạn muốn đếm.
value2, Tùy chọn Các đối số bổ sung đại diện cho giá trị mà bạn muốn
đếm, tối đa 255 đối số
54 Hàm COUNTBLANK ( đếm số ô trống)
Cú pháp : COUNTBLANK(range)
Giải thích : Range Bắt buộc Phạm vi mà từ đó bạn muốn đếm các ô trống.
55 Hàm COUNTIF ( đếm có điều kiện)
Cú pháp : Countif(range, criteria)
Trang 21Giải thích :
Range : Nhóm các ô bạn muốn đếm
Criteria : Số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc chuỗi văn bản xác định ô nào sẽ được đếm)
56 Hàm COUNTIFS ( đếm nhiều điều kiện)
Cú pháp : COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2],
criteria_range2, criteria2, Tùy chọn Những phạm vi bổ sung và tiêu chí
liên kết của chúng Cho phép tối đa 127 cặp phạm vi/tiêu chí
57 Hàm COUPDAYBS (trả về số ngày từ khi bắt đầu kỳ phiếu lãi cho đến ngày kết
toán của nó)
Cú pháp : COUPDAYBS(settlement, maturity, frequency, [basis])
Giải thích :
Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng
khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua
Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà
chứng khoán hết hạn
Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán
hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =4
Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng.
58 Hàm COUPDAYS (Trả về số ngày trong kỳ phiếu lãi có chứa ngày kết toán)
Cú pháp : COUPDAYS(settlement, maturity, frequency, [basis])
Giải thích :
Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng
khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua
Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà
chứng khoán hết hạn
Trang 22 Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán
hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =4
Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng.
59 Hàm COUPDAYSNC (Trả về số ngày từ ngày kết toán đến ngày phiếu lãi tiếp
theo)
Cú pháp : COUPDAYSNC(settlement, maturity, frequency, [basis])
Giải thích :
Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng
khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua
Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà
chứng khoán hết hạn
Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán
hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =4
Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng.
60 Hàm COUPNCD (Trả về số đại diện cho ngày phiếu lãi tiếp theo sau ngày kết
toán)
Cú pháp : COUPNCD(settlement, maturity, frequency, [basis])
Giải thích :
Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng
khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua
Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà
chứng khoán hết hạn
Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán
hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =4
Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng.
Trang 2361 Hàm COUPNUM (Trả về số phiếu lãi phải trả giữa ngày kết toán và ngày đáo
hạn, được làm tròn lên đến phiếu lãi tròn gần nhất)
Cú pháp : COUPNUM(settlement, maturity, frequency, [basis])
Giải thích :
Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng
khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua
Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà
chứng khoán hết hạn
Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán
hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =4
Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng.
62 Hàm COUPPCD (Trả về số đại diện cho ngày phiếu lãi trước đó trước ngày kết
toán)
Cú pháp : COUPPCD(settlement, maturity, frequency, [basis])
Giải thích :
Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng
khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua
Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà
chứng khoán hết hạn
Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán
hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =4
Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng.
63 Hàm COVAR (Trả về hiệp phương sai, trung bình tích của các độ lệnh cho mỗi
cặp điểm dữ liệu trong hai tập dữ liệu)
Cú pháp : COVAR(array1,array2)
Giải thích :
Trang 24 Array1 Bắt buộc Phạm vi ô thứ nhất chứa các số nguyên.
Array2 Bắt buộc Phạm vi ô thứ hai chứa các số nguyên.
64 Hàm CRITBINOM (Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân bố nhị thức lũy tích lớn
hơn hoặc bằng một giá trị tiêu chí)
Cú pháp : CRITBINOM(trials,probability_s,alpha)
Giải thích :
Trials Bắt buộc Số phép thử Bernoulli.
Probability_s Bắt buộc Xác suất thành công của mỗi phép thử.
Alpha Bắt buộc Giá trị tiêu chí.
65 Hàm CUBEKPIMEMBER (Trả về thuộc tính chỉ số hiệu suất then chốt (KPI) và
hiển thị tên KPI trong ô KPI là một số đo có thể định lượng được, chẳng hạn như lãi gộp hàng tháng hoặc số lượng luân chuyển nhân viên, dùng để theo dõi hiệu suất của một tổ chức)
Cú pháp : CUBEKPIMEMBER(Connection , kpi_name, kpi_property, [caption])
Giải thích :
Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối.
Kpi_name Bắt buộc Chuỗi văn bản của tên KPI trong khối.
Kpi_property Bắt buộc Cấu phần KPI được trả về
66 Hàm CUBEMEMBER (Trả về một phần tử hoặc một bộ từ khối Dùng để xác
thực rằng phần tử hoặc bộ tồn tại trong khối)
Cú pháp : CUBEMEMBER(connection, member_expression, [caption]) Giải thích :
Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối.
member_expression Bắt buộc Một chuỗi văn bản biểu thức đa chiều (DMX)
định trị một phần tử duy nhất trong khối Theo cách khác, member_expression có thể là một bộ, được xác định như là một phạm vi ô hoặc một hằng số mảng
Trang 25 Caption Tùy chọn Một chuỗi văn bản được hiển thị trong ô thay cho chú thích
từ ô, nếu như có một chú thích được xác định từ khối Khi một bộ được trả về, chúthích được dùng là chú thích cho phần tử cuối cùng trong bộ
67 Hàm CUBEMEMBERPROPERTY (Trả về giá trị của một thuộc tính phần tử
trong khối Dùng để xác thực rằng một tên phần tử tồn tại trong khối và trả về thuộc tính được chỉ định cho phần tử này)
Cú pháp : CUBEMEMBERPROPERTY(Connection, member_expression, Property)
Giải thích :
Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối.
Member_expression Bắt buộc Chuỗi văn bản biểu thức đa chiều (MDX) của
một phần tử trong một khối
Property Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của thuộc tính được trả về hoặc tham
chiếu tới một ô có chứa tên của thuộc tính
68 Hàm CUBERANKEDMEMBER (Trả về phần tử thứ n hoặc được xếp hạng
trong một tập hợp Dùng để trả về một hoặc các thành phần trong một tập hợp, chẳng hạn như nhân viên kinh doanh đứng đầu hoặc 10 học sinh đứng đầu)
Cú pháp : CUBERANKEDMEMBER(connection, set_expression, rank, [caption])
Giải thích :
Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối.
Set_expression Bắt buộc Một chuỗi văn bản của một biểu thức tập hợp, chẳng
hạn như "{[Item1].children}" member_expression cũng có thể là hàm CUBESET,hoặc tham chiếu tới một ô có chứa hàm CUBESET
Rank Bắt buộc Một giá trị số nguyên cho biết giá trị cao nhất cần trả về Nếu
thứ hạng là giá trị 1, nó trả về giá trị cao nhất, nếu thứ hạng là giá trị 2, nó trả về giá trị cao thứ hai, v.v Để trả về 5 giá trị cao nhất, hãy dùng hàm
CUBERANKEDMEMBER năm lần, mỗi lần chỉ ra một thứ hạng khác nhau, từ 1 đến 5
Chú thích Tùy chọn Một chuỗi văn bản được hiển thị trong ô thay cho chú
thích từ ô, nếu như có một chú thích được xác định từ khối
Trang 2669 Hàm CUBESET (Xác định một tập hợp phần tử được tính hoặc bộ bằng cách gửi
một biểu thức tập hợp tới khối trên máy chủ)
Cú pháp : CUBESET(connection, set_expression, [caption], [sort_order], [sort_by])
Giải thích :
Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối.
Set_expression Bắt buộc Một chuỗi văn bản set_expression trả về kết quả là
một tập hợp các phần tử hoặc các bộ Set_expression cũng có thể là một tham chiếu ô tới một phạm vi Excel có chứa một hoặc nhiều phần tử, bộ hoặc tập hợp được bao gồm trong tập hợp đó
Caption Tùy chọn Một chuỗi văn bản được hiển thị trong ô thay cho chú thích
từ ô, nếu như có một chú thích được xác định
Sort_order Tùy chọn Kiểu sắp xếp, nếu có, cần thực hiện
70 Hàm CUBESETCOUNT (Trả về số mục trong một tập hợp)
Cú pháp : CUBESETCOUNT(set)
Giải thích : Set Bắt buộc Một chuỗi văn bản của biểu thức Microsoft Excel mà
biểu thức này định trị một giá trị được xác định bởi hàm CUBESET Tập hợp cũng
có thể là hàm CUBESET, hoặc tham chiếu tới một ô có chứa hàm CUBESET
71 Hàm CUBEVALUE (Trả về một giá trị tổng hợp từ khối)
Cú pháp : CUBEVALUE(connection, [member_expression1],
[member_expression2], …)
Giải thích :
Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối.
Member_expression Tùy chọn Một chuỗi văn bản biểu thức đa chiều (DMX)
định trị một phần tử hoặc một bộ trong khối Hoặc theo cách khác, biểu thức phần
tử có thể là một tập hợp được xác định với hàm CUBESET Hãy dùng biểu thức phần tử như một slicer để xác định phần của khối mà giá trị tổng hợp cho nó được trả về Nếu không có số đo nào được xác định trong biểu thức phần tử, thì sẽ dùng
số đo mặc định của khối đó
Trang 2772 Hàm CUMIPMT (Trả về số tiền lãi dồn tích trả cho khoản vay từ kỳ đầu tiên đến kỳ
cuối cùng)
Cú pháp : CUMIPMT(rate, nper, pv, start_period, end_period, type) Giải thích :
Rate Bắt buộc Lãi suất.
Nper Bắt buộc Tổng số kỳ thanh toán.
Pv Bắt buộc Giá trị hiện tại.
Start_period Bắt buộc Kỳ đầu tiên trong tính toán này Các kỳ thanh toán được
đánh số bắt đầu từ 1
End_period Bắt buộc Kỳ cuối cùng trong tính toán này.
Type Bắt buộc Thời hạn thanh toán.
73 Hàm CUMPRINC (Trả về số tiền gốc dồn tích trả cho khoản vay từ kỳ đầu tiên đến kỳ
cuối cùng)
Cú pháp : CUMPRINC(rate, nper, pv, start_period, end_period, type) Giải thích :
Rate Bắt buộc Lãi suất.
Nper Bắt buộc Tổng số kỳ thanh toán.
Pv Bắt buộc Giá trị hiện tại.
Start_period Bắt buộc Kỳ đầu tiên trong tính toán này Các kỳ thanh toán được
đánh số bắt đầu từ 1
End_period Bắt buộc Kỳ cuối cùng trong tính toán này.
Type Bắt buộc Thời hạn thanh toán.
74 Hàm DATE ( trả về ngày tháng năm)
Cú pháp : DATE(year,month,day) Giải thích :
Trang 28 Unit Loại thông tin mà bạn muốn được trả về
76 Hàm DATEVALUE (chuyển đổi ngày được lưu trữ ở dạng văn bản sang số sê-ri
mà Excel công nhận là ngày tháng)
Cú pháp : DATEVALUE(date_text)
Giải thích : Date_text Bắt buộc Văn bản đại diện cho ngày ở định dạng ngày
của Excel, hoặc một tham chiếu đến ô chứa văn bản đại diện cho ngày ở định dạngngày của Excel
77 Hàm DATERAGE (Tính trung bình các giá trị trong một trường (cột) bản ghi
trong danh sách hay cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DAVERAGE(database, field, criteria)
Giải thích :
Database là phạm vi ô tạo thành danh sách hoặc cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là
một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách có chứa nhãn cho mỗi cột
Field chỉ rõ cột nào được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong dấu
ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Hoa lợi" hay một số (không có dấu trích dẫn) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Trang 29 Criteria là phạm vi ô chứa các điều kiện mà bạn chỉ rõ Bạn có thể dùng bất kỳ
phạm vi nào cho đối số criteria, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó, mà trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
78 Hàm DAY (Trả về ngày của ngày tháng thể hiện bằng số sê-ri)
Cú pháp : DAY(serial_number)
Giải thích : Serial_number Bắt buộc Ngày của ngày bạn đang tìm cách để
tìm Ngày tháng phải được nhập bằng cách dùng hàm ngày tháng, hoặc là kết quả của công thức hoặc các hàm khác
79 Hàm DAYS (Trả về số ngày giữa hai ngày)
Cú pháp : DAYS(end_date, start_date)
Giải thích :
End_date Bắt buộc Start_date và End_date là những ngày mà bạn muốn biết
giữa chúng có bao nhiêu ngày
Start_date Bắt buộc Start_date và End_date là hai ngày mà bạn muốn biết
giữa chúng có bao nhiêu ngày
80 Hàm DAYS360 (Hàm DAYS360 trả về số ngày giữa hai ngày, dựa trên năm 360
ngày)
Cú pháp : DAYS360(start_date,end_date,[method])
Giải thích :
Start_date, end_date Bắt buộc Hai ngày mà bạn muốn biết số ngày giữa hai
ngày đó Nếu start_date đến sau end_date, hàm DAYS360 trả về số âm Ngày nên được nhập bằng cách dùng hàm DATE hoặc nhập như là kết quả của những công thức hay hàm khác
Method Tùy chọn Giá trị lô-gic xác định sẽ dùng phương pháp của Hoa Kỳ hay
của châu Âu trong tính toán
81 Hàm DB (Trả về khấu hao của tài sản trong một kỳ đã xác định bằng cách dùng
phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định)
Cú pháp : DB(cost, salvage, life, period, [month])
Giải thích :
Trang 30 Cost Bắt buộc Chi phí ban đầu của tài sản.
Salvage Bắt buộc Giá trị sau khi khấu hao (đôi lúc được gọi là giá trị thu hồi
của tài sản)
Life Bắt buộc Số kỳ khấu hao tài sản (đôi khi được gọi là tuổi thọ hữu ích của
tài sản)
Period Bắt buộc Kỳ mà bạn muốn tính khấu hao Kỳ khấu hao phải dùng cùng
đơn vị với tuổi thọ
Month Tùy chọn Số tháng trong năm đầu tiên Nếu bỏ qua đối số month, nó
được giả định là 12
82 Hàm DCOUNT (Đếm số ô chứa số trong một trường (cột) bản ghi trong danh
sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DCOUNT(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa các điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể
dùng bất kỳ phạm vi nào cho đối số criteria, miễn là đối số đó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó, mà trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
83 Hàm DCOUNTA (Đếm các ô không trống trong một trường (cột) của bản ghi
trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với những điều kiện bạn xác định)
Cú pháp : DCOUNTA(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên
Trang 31quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
field Tùy chọn Chỉ rõ cột được sử dụng trong hàm Nhập nhãn cột nằm trong
hai dấu nháy kép,
criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử
dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
84 Hàm DDB ( Trả về giá trị khấu hao của tài sản trong kỳ đã xác định bằng cách
dùng phương pháp số dư giảm dần kép hoặc phương pháp khác do bạn xác định)
Cú pháp : DDB(cost, salvage, life, period, [factor])
Giải thích :
ost Bắt buộc Chi phí ban đầu của tài sản.
Salvage Bắt buộc Giá trị sau khi khấu hao (đôi lúc được gọi là giá trị thu hồi
của tài sản) Giá trị này có thể bằng 0
Life Bắt buộc Số kỳ khấu hao tài sản (đôi khi được gọi là tuổi thọ hữu ích của
tài sản)
Period Bắt buộc Kỳ mà bạn muốn tính khấu hao Kỳ khấu hao phải dùng cùng
đơn vị với tuổi thọ
Factor Tùy chọn Tỷ lệ để giảm dần số dư Nếu bỏ qua đối số factor, nó được
giả định bằng 2 (phương pháp số dư giảm kép)
85 Hàm DEC2BIN (Chuyển đổi một số thập phân thành nhị phân)
Cú pháp : DEC2BIN(number, [places])
Giải thích :
Number Bắt buộc Số nguyên thập phân mà bạn muốn chuyển đổi Nếu number
là số âm, giá trị của đối số place hợp lệ bị bỏ qua và hàm DEC2BIN trả về số nhị phân 10 ký tự (10 bit) trong đó bit quan trọng nhất là bit dấu 9 bit còn lại là các bit độ lớn Số âm được thể hiện bằng cách dùng phương pháp bù 2
Trang 32 Places Tùy chọn Số ký tự được dùng Nếu bỏ qua đối số places, hàm DEC2BIN
dùng số ký tự tối thiểu cần thiết Đối số places hữu ích trong việc đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước
86 Hàm DEC2HEX (Chuyển đổi một số thập phân thành thập lục phân)
Cú pháp : DEC2HEX(number, [places])
Giải thích :
Number Bắt buộc Số nguyên thập phân mà bạn muốn chuyển đổi Nếu number
là số âm, đối số places bị bỏ qua và hàm DEC2HEX trả về số thập lục phân 10 ký
tự (40 bit) trong đó bit quan trọng nhất là bit dấu 39 bit còn lại là các bit độ lớn
Số âm được thể hiện bằng cách dùng phương pháp bù 2
Places Tùy chọn Số ký tự được dùng Nếu bỏ qua đối số places, hàm
DEC2HEX dùng số ký tự tối thiểu cần thiết Đối số places hữu ích trong việc đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước
87 Hàm DEC2OCT (Chuyển đổi một số thập phân thành bát phân)
Cú pháp : DEC2OCT(number, [places])
Giải thích :
Number Bắt buộc Số nguyên thập phân mà bạn muốn chuyển đổi Nếu number
là số âm, đối số places bị bỏ qua và hàm DEC2OCT trả về số bát phân phân 10 ký
tự (30 bit) trong đó bit quan trọng nhất là bit dấu 29 bit còn lại là các bit độ lớn
Số âm được thể hiện bằng cách dùng phương pháp bù 2
Places Tùy chọn Số ký tự được dùng Nếu bỏ qua đối số places, hàm
DEC2OCT dùng số ký tự tối thiểu cần thiết Đối số places hữu ích trong việc đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước
88 Hàm DEGREES (Chuyển đổi radian sang độ)
Cú pháp : DEGREES(angle)
Giải thích : Angle Bắt buộc Góc tính bằng radian mà bạn muốn chuyển đổi.
89 Hàm DELTA (Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau không)
Cú pháp : DELTA(number1, [number2])
Giải thích :
Trang 33Giải thích : Number1, number2, Number1 là bắt buộc, các số tiếp theo là
tùy chọn 1 đến 255 đối số mà bạn muốn tính tổng các bình phương độ lệch của chúng Bạn cũng có thể dùng một mảng đơn hay tham chiếu tới một mảng thay vì dùng các đối số được phân tách bởi dấu phẩy
91 Hàm DGET (Trích một giá trị từ cột danh sách hay cơ sở dữ liệu khớp với các
điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DGET(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử
dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
92 Hàm DISC (Trả về tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán)
Cú pháp : DISC(settlement, maturity, pr, redemption, [basis])
Giải thích :
Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng
khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua
Trang 34 Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà
chứng khoán hết hạn
Pr Bắt buộc Giá chứng khoán theo mệnh giá 100 đô-la.
Redemption Bắt buộc Giá trị hoàn trả của chứng khoán trên mỗi $100 mệnh
giá
Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng.
93 Hàm DMAX (Trả về số lớn nhất trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách
hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DMAX(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử
dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
94 Hàm DMIN (Trả về số nhỏ nhất trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách
hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DMIN(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Trang 35 Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử
dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
95 Hàm DOLLAR (Hàm này chuyển đổi số thành văn bản bằng cách dùng định
dạng tiền tệ với số thập phân được làm tròn đến vị trí đã xác định Định dạng đượcdùng là $#,##0,00_);($#,##0,00)
Cú pháp : DOLLAR(number, [decimals])
Giải thích :
Number Bắt buộc Số, tham chiếu đến ô chứa số hoặc công thức sẽ trả về số.
Decimals Tùy chọn Số chữ số nằm bên phải dấu thập phân Nếu decimals là số
âm, thì số được làm tròn sang bên trái dấu thập phân Nếu bạn bỏ qua đối số decimals, nó được giả định là bằng 2
96 Hàm DOLLARDE (Chuyển đổi giá đô-la được thể hiện với một phần là số
nguyên và một phần là phân số)
Cú pháp : DOLLARDE(fractional_dollar, fraction)
Giải thích :
Fractional_dollar Bắt buộc Số được thể hiện với một phần là số nguyên và một
phần là phân số, phân tách bởi biểu tượng thập phân
Fraction Bắt buộc Số nguyên được dùng trong mẫu số của phân số.
97 Hàm DOLLARFR (huyển đổi số thập phân sang số đô-la dạng phân số, chẳng
hạn như giá chứng khoán)
Cú pháp : DOLLARFR(decimal_dollar, fraction)
Giải thích :
Decimal_dollar Bắt buộc Một số thập phân.
Fraction Bắt buộc Số nguyên được dùng trong mẫu số của phân số.
Trang 3698 Hàm DPRODUCT (Nhân các giá trị trong một trường (cột) bản ghi trong danh
sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DPRODUCT(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử
dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
99 Hàm DSTDEV (Ước tính độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng
cách dùng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DSTDEV(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử
dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
Trang 37100 Hàm DSTDEVP (Tính toán độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên toàn bộ
tập hợp đó bằng cách dùng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DSTDEVP(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử
dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
101 Hàm DSUM (Cộng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc
cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DSUM(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Là phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể
dùng bất kỳ phạm vi nào cho đối số criteria, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó, mà trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
102 Hàm DURATION (Trả về thời hạn Macauley cho mệnh giá giả định 100 $
Thời hạn được xác định là trung bình trọng số của giá trị hiện tại của dòng tiền
Trang 38và được dùng để đo lường phản ứng của giá trái phiếu với các thay đổi về lợi tức)
Cú pháp : DURATION(settlement, maturity, coupon, yld, frequency,
[basis])
Giải thích :
Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng
khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua
Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà
chứng khoán hết hạn
Coupon Bắt buộc Lãi suất phiếu lãi hàng năm của chứng khoán.
Yld Bắt buộc Lợi tức hàng năm của chứng khoán.
Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán
hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =4
Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng.
103 Hàm DVAR ( Ước tính phương sai của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng
cách dùng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DVAR(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử
dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
Trang 39104 Hàm DVARP (Tính toán phương sai của một tập hợp dựa trên toàn bộ tập hợp
đó bằng cách dùng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc
cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)
Cú pháp : DVARP(database, field, criteria)
Giải thích :
Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ
liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách
có chứa nhãn cho mỗi cột
Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong
dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v
Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử
dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó
105 Hàm EDATE (Trả về số sê-ri biểu thị cho một ngày trước hoặc sau ngày đã biết
(start_date) một số tháng xác định Dùng hàm EDATE để tính toán ngày đáo hạnhoặc ngày đến hạn trùng vào ngày phát hành trong tháng)
Cú pháp : EDATE(start_date, months)
Giải thích :
Start_date Bắt buộc Ngày tháng biểu thị ngày bắt đầu Ngày tháng phải được
nhập bằng cách dùng hàm ngày tháng, hoặc là kết quả của công thức hoặc các hàmkhác
Months Bắt buộc Số tháng trước hoặc sau start_date Giá trị dương cho đối số
months tạo ra ngày trong tương lai; giá trị âm tạo ra ngày trong quá khứ
106 Hàm EFFECT (Trả về lãi suất thực tế hàng năm, dựa vào lãi suất danh nghĩa
hàng năm và số kỳ hạn tính lãi kép mỗi năm)
Cú pháp : EFFECT(nominal_rate, npery)
Giải thích :
Nominal_rate Bắt buộc Lãi suất danh nghĩa.
Trang 40 Npery Bắt buộc Số kỳ hạn tính lãi kép mỗi năm.
107 Hàm EOMONTH ( Trả về số sê-ri biểu thị cho ngày cuối cùng của tháng trước
hoặc sau ngày start_date một số tháng đã xác định Dùng EOMONTH để tính toán ngày đến hạn hoặc ngày đáo hạn rơi vào ngày cuối cùng của tháng)
Cú pháp : EOMONTH(start_date, months)
Giải thích :
Start_date Bắt buộc Ngày tháng biểu thị ngày bắt đầu Ngày tháng phải được
nhập bằng cách dùng hàm ngày tháng, hoặc là kết quả của công thức hoặc các hàmkhác
Months Bắt buộc Số tháng trước hoặc sau start_date Giá trị dương cho đối số
months tạo ra ngày trong tương lai; giá trị âm tạo ra ngày trong quá khứ
GHI CHÚ: Nếu months không phải là số nguyên thì nó bị sẽ cắt xén.
108 Hàm ERF ( trả về hàm sai số được lấy tích phân giữa lower_limit và
upper_limit)
Cú pháp : ERF(lower_limit,[upper_limit])
Giải thích :
Lower_limit Bắt buộc Giới hạn dưới để lấy tích phân hàm ERF.
Upper_limit Tùy chọn Giới hạn trên để lấy tích phân hàm ERF Nếu bị bỏ qua,
hàm ERF lấy tích phân giữa số không và lower_limit
109 Hàm ERFC (Trả về hàm bù ERF được lấy tích phân giữa x và vô cực)
Cú pháp : ERFC(x)
Giải thích : X Bắt buộc Giới hạn dưới để lấy tích phân hàm ERFC
110 Hàm ERROR.TYPE (Trả về số tương ứng với một trong các giá trị lỗi trong
Microsoft Excel hoặc trả về lỗi #N/A nếu không có lỗi)
Cú pháp : ERROR.TYPE(error_val)
Giải thích : Error_val Bắt buộc Giá trị lỗi có số nhận dạng mà bạn muốn
tìm Mặc dù error_val có thể là giá trị lỗi thực tế, nhưng thường thì nó là tham chiếu đến ô chứa công thức mà bạn muốn kiểm định