1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Các Hàm Excel bản đầy đủ dùng cho Tin A, Tin B , Tin trong Kế Toán

70 4,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàm DCOUNT Đếm số ô chứa số trong một trường cột bản ghi trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định Cú pháp : DCOUNTdatabase, field, criteria Giải thích

Trang 1

1 Hàm ABS ( Hàm giá trị tuyệt đối)

Cú pháp : ABS(number)

Giải thích : number : số thực mà bạn tìm giá trị tuyệt đối

2 Hàm ACCRINT ( Hàm trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoáng trả lãi định kì)

Cú pháp : ACCRINT(issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency,

basis, calc_method)

Giải thích :

 Issue là ngày phát hành chứng khoán

 First_interest là ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán

 Settlement là ngày tới hạn của chứng khoán (là ngày sau ngày phát hành chứng

khoán khi chứng khoán được giao dịch)

 Rate là lãi suất hằng năm của chứng khoán

 Par là giá trị danh nghĩa của chứng khoán (mặc định ACCRINT() sử dụng $1,000)

 Frequency là số lần trả lãi hằng năm ( Trả n lần mỗi năm thì frequency = n)

 Basis là cơ sở dùng để đếm ngày (mặc định là 0), trong đó:

 Basis = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc

Mỹ)

 Basis = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm

 Basis = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

 Basis = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày

 Basis = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn

Châu Âu)

 Calc_method là giá trị logic chỉ cách để tính số lãi gộp khi settlement xảy ra sau fisrt_interest

 Nếu là 1 (TRUE) thì số lãi gộp sẽ được tính từ ngày phát hành chứng khoán

 Nếu là 0 (FALSE) thì số lãi gộp sẽ tính từ ngày tính lãi đầu tiên của chứng

khoán

 Nếu bỏ qua thì calc_method mặc định là 1

3 Hàm ACCRINTM ( Hàm trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán khi trả lãi đáo

hạn)

Cú pháp : ACCRINTM(issue, settlement, rate, par, [basis])

Giải thích :

 Issue: Là ngày phát hành chứng khoán

 Settlement: Ngày đến hạn của chứng khoán

 Rate: Lãi suất phiếu lãi hàng năm của chứng khoán

 Par: Mệnh giá của chứng khoán Nếu bỏ qua, hàm ACCRINTM sẽ mặc định là

$1.000

 Basis: Cơ sở đếm ngày sẽ dùng

 Basic = 0 hoặc bỏ qua: US (NASD) 30/360

 Basic = 1: Thực tế/thực tế

 Basic = 2: Thực tế/360

 Basic = 3: Thực tế/365

 Basic = 4: Châu Âu 30/360

4 Hàm ACOS ( Hàm trả về arccosin hay cosin nghịch đảo)

Cú pháp : ACOS(number)

Giải thích : Number : Cosin của góc mà bạn muốn và phải từ -1 đến 1

Trang 2

Nếu bạn muốn chuyển đổi kết quả từ radian thành độ, hãy nhân nó với 180/PI()

hoặc dùng hàm DEGREES

5 Hàm ACOSH (Trả về cosin hyperbolic nghịch đảo của một số Số đó phải lớn

hơn hoặc bằng 1 Cosin hyperbolic nghịch đảo là giá trị mà cosin hyperbolic của

nó là số, vì vậy ACOSH(COSH(number)) bằng số.)

Cú pháp : ACOSH(number)

Giải thích : Number Bất kỳ số thực nào lớn hơn hoặc bằng 1

6 Hàm ADDRESS (lấy địa chỉ của một ô trong trang tính)

Cú pháp : ADDRESS(row_num,column_num, [abs_num], [a1], [sheet_text]) Giải thích :

row_num : Giá trị số chỉ rõ số hàng dùng trong tham chiếu ô

column_num: Giá trị số chỉ rõ số cột dùng trong tham chiếu ô

abs_num : Tùy chọn Giá trị số chỉ rõ kiểu tham chiếu cần trả về

 1 hoặc bỏ qua : tuyệt đối

 2 : hàng tuyệt đối , cột tương đối

 3 : hàng tương đối, cột tuyệt đối

 4: tương đối

7 Hàm AMORDEGRC ( Trả về khấu hao cho mỗi kì kế toán)

Cú pháp : AMORDEGRC(cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, [basis])

Giải thích :

 Cost : Chi phí của tài sản

 Date_purchased : Ngày mua tài sản

 First_period : Ngày kết thúc của kỳ thứ nhất

 Salvage : Giá trị thu hồi khi kết thúc vòng đời của tài sản

 Period : Kỳ

 Rate: Tỷ lệ khấu hao

 Basis : Cơ sở năm được dùng

 Basis = 0 hoặc bỏ qua (360 ngày : phương pháp NASD – Bắc Mỹ)

 Basis = 1 thực tế

 Basis = 2 Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

 Basis = 3 365 ngày một năm

 Basis=4 360 ngày một năm ( phương pháp Châu Âu)

8 Hàm AMORLINC ( trả về khấu hao cho mỗi kì kế toán)

Cú pháp : AMORLINC(cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, [basis])

Giải thích :

 Cost : Chi phí của tài sản

 Date_purchased : Ngày mua tài sản

 First_period : Ngày kết thúc của kỳ thứ nhất

 Salvage : Giá trị thu hồi khi kết thúc vòng đời của tài sản

 Period : Kỳ

 Rate: Tỷ lệ khấu hao

 Basis : Cơ sở năm được dùng

 Basis = 0 hoặc bỏ qua (360 ngày : phương pháp NASD – Bắc Mỹ)

 Basis = 1 thực tế

Trang 3

Basis = 2 Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày

 Basis = 3 365 ngày một năm

 Basis=4 360 ngày một năm ( phương pháp Châu Âu)

9 Hàm AND ( trả về TRUE nếu tất cả là TRUE, trả về FALSE khi một hoặc nhiều

đối số giá trị là FALSE)

Cú pháp : AND(logical1, [logical2], )

Giải thích :

 logical1: Điều kiện thứ nhất mà bạn muốn kiểm nghiệm và có thể định trị là

TRUE hoặc FALSE

 logical2, : Các điều kiện bổ sung mà bạn muốn kiểm nghiệm, chúng có thể định

trị là TRUE hoặc FALSE, với tối đa 255 điều kiện

10 Hàm AREAS ( Hàm trả về tổng số vùng trong một tham chiếu, một vùng là một

phạm vi ô liên tiếp hoặc một ô đơn lẻ)

Cú pháp : AREAS(reference)

Giải thích : Reference Bắt buộc Tham chiếu tới một ô hoặc phạm vi ô và có

thể tham chiếu tới nhiều vùng Nếu bạn muốn chỉ rõ một vài tham chiếu làm một đối số duy nhất, thì bạn phải đưa thêm vào các cặp dấu ngoặc đơn để Microsoft Excel không coi dấu phẩy là dấu tách trường

11 Hàm ASIN (Trả về arcsin, hay sin nghịch đảo của một số arcsin là góc mà sin

của nó là số Góc được trả về được tính bằng radian trong phạm vi từ −π

2 đến π

2)

Cú pháp : ASIN(number)

Giải thích : Number Sin của góc mà bạn muốn và phải từ -1 đến 1

12 Hàm ASINH (Trả về sin hyperbolic nghịch đảo của một số)

Cú pháp : ASINH(number)

Giải thích : number bất kì số thực nào

13 Hàm ATAN (Trả về arctang, hay tang nghịch đảo của một số Arctang là góc mà

tang của nó là số Góc được trả về được tính bằng radian trong phạm vi từ −𝜋

2 đến 𝜋

2)

Cú pháp: ATAN(number)

Giải thích : Number Tang của góc mà bạn muốn

14 Hàm ATAN2 (Trả về arctang, hay tang nghịch đảo của tọa độ x và tọa độ y đã

xác định Arctang là góc từ trục x đến đường thẳng chứa tọa độ gốc (0, 0) và một điểm có tọa độ (x_num, y_num) Góc được tính bằng radian và có giá trị từ

−𝜋 đến 𝜋, không bao gồm – 𝜋)

Cú pháp : ATAN2(x_num, y_num)

Giải thích :

 X_num Bắt buộc Tọa độ x của điểm

 Y_num Bắt buộc Tọa độ y của điểm

15 Hàm TANH (Trả về tang hyperbolic của một số)

Cú pháp : TANH(number)

Giải thích : Công thức cho tang hyperbolic là:

16 Hàm AVEDEV (Trả về trung bình độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ liệu từ điểm

giữa của chúng AVEDEV là phép đo độ biến thiên của tập dữ liệu)

Cú pháp : AVEDEV(number1, [number2], )

Giải thích : Number1, number2, Number1 là bắt buộc, các số tiếp theo là tùy

chọn Đối số 1 đến 255 mà bạn muốn có trung bình độ lệch tuyệt đối của chúng

Trang 4

Bạn cũng có thể sử dụng một mảng đơn hay tham chiếu tới một mảng thay thế cho các đối số được phân tách bởi dấu phẩy

17 Hàm AVERAGE (Trả về trung bình (trung bình cộng) của các đối số)

Cú pháp : AVERAGE(number1, [number2], )

Giải thích :

 Number1 : Số thứ nhất, tham chiếu ô, hoặc phạm vi mà bạn muốn tính trung bình

 Number2, :Các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn tính trung

bình, tối đa 255

18 Hàm AVERAGEA (Tính toán trung bình (trung bình cộng) của các giá trị trong

danh sách các đối số)

Cú pháp : AVERAGEA(value1, [value2], )

Giải thích : Value1, value2, Value1 là bắt buộc, giá trị tiếp theo là tùy chọn 1

tới 255 ô, phạm vi ô hoặc giá trị mà bạn muốn tính trung bình của chúng

19 Hàm AVERAGEIF (hàm tính trung bình có điều kiện)

Cú pháp: AVERAGEIF(range, criteria, [average_range])

Giải thích :

Range: Phạm vi chứa số, tên, các tham chiếu tương ứng với giá trị cần tính

Criteria: Biểu thức hoặc dạng số miêu tả điều kiện cần tính giá trị trung bình

Average_range: Các ô cần tính giá trị trung bình, nếu bỏ qua phần này, phạm vi

sẽ được sử dụng

Các ô trong phạm vi chứa TRUE, FALSE hoặc ô trống, AVERAGEIF sẽ bỏ

qua không tính

 Average_range không nhất thiết có kích thước như phạm vi Hàm

AVERAGEIF sẽ xác định từ ô bên trái trên cùng làm ô đầu tiên, rồi tương ứng

Average_range : Một hoặc nhiều ô để tính giá trị trung bình, bao gồm các số hoặc

tên, mảng hoặc tham chiếu có chứa số

 Criteria_range1, criteria_range2, … Criteria_range1 là bắt buộc, các đối số

criteria_range tiếp theo là tùy chọn Phạm vi 1 đến 127 để đánh giá các tiêu chí liên quan

 Criteria1, criteria2, Criteria1 là bắt buộc, các đối số criteria tiếp theo là tùy

chọn 1 đến 127 tiêu chí dưới dạng số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc văn bản xác định các ô sẽ tính giá trị trung bình

 Nếu Average_range là ô trống hoặc chứa text, hàm sẽ trả về lỗi #DIV0! Các

ô này chứa giá trị True thì hàm mặc định là số 1, chứa False thì hàm mặc định

là số 0

 Các ô trong Criteria_range là ô trống, hàm mặc định ô đó bằng 0

 Nếu không có ô nào thỏa mãn tất cả điều kiện, hàm cũng trả về lỗi #DIV0!

21 Hàm BAHTTEXT ( chuyển đổi một số thành văn bản , bằng cách dùng định dạng

tiền tệ 𝜷(baht)

Trang 5

Cú pháp : BAHTTEXT (number)

Giải thích : Number Là số mà bạn muốn chuyển sang văn bản hoặc tham chiếu

đến ô có chứa số, hay công thức định trị thành số

22 Hàm BASE (Chuyển một số sang dạng trình bày văn bản với cơ số cho trước)

Cú pháp : BASE(Number, Radix [Min_length])

Giải thích :

 Number Bắt buộc Số mà bạn muốn chuyển đổi Phải là số nguyên lớn hơn hoặc

bằng 0 và nhỏ hơn 253

 Radix Bắt buộc Cơ số mà bạn muốn chuyển số trên thành Phải là số nguyên

lớn hơn hoặc bằng 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 36

 Min_length Tùy chọn Độ dài tối thiểu của chuỗi trả về Phải là số nguyên lớn

hơn hoặc bằng 0

 Nếu Số, Cơ số hoặc Min_length nằm ngoài giới hạn tối thiểu và tối đa, BASE

sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

 Nếu Số không có giá trị số, BASE sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Bất kỳ số nào không phải là số nguyên được nhập vào dưới dạng đối số sẽ bị cắt cụt thành số nguyên

 Nếu bao gồm cả đối số Min_length, số 0 đằng trước sẽ được thêm vào kết quả nếu kết quả này ngắn hơn độ dài tối thiểu được chỉ định

 Giá trị tối đa của đối số Min_length là 255

23 Hàm BESSELI (Trả về hàm Bessel biến đổi, tương đương với hàm Bessel định

trị cho các đối số thuần ảo)

Cú pháp : BESSELI(X, N)

Giải thích :

 X :Giá trị để đánh giá hàm

N : Bậc của hàm Bessel Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELI trả về giá trị lỗi #VALUE!

Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELI trả về giá trị lỗi #VALUE!

Nếu n < 0, thì hàm BESSELI trả về giá trị lỗi #NUM!

Hàm Bessel biến đổi bậc thứ n của biến x là:

24 Hàm BESSELJ (Trả về hàm Bessel)

Cú pháp: BESSELJ(X, N)

Giải thích :

X :Giá trị để đánh giá hàm

N : Bậc của hàm Bessel Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELJ trả về giá trị lỗi #VALUE!

Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELJ trả về giá trị lỗi #VALUE!

Nếu n < 0, thì hàm BESSELJ trả về giá trị lỗi #NUM!

 Hàm Bessel bậc thứ n của biến x là:

trong đó:

Trang 6

là hàm Gamma

25 Hàm BESSELK (Trả về hàm Bessel biến đổi, tương đương với các hàm Bessel

định trị cho các đối số thuần ảo)

Cú pháp : BESSELK(X, N)

Giải thích :

 X : Giá trị để đánh giá hàm

 N : Bậc của hàm Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

 Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELK trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELK trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu n < 0, thì hàm BESSELK trả về giá trị lỗi #NUM!

 Hàm Bessel biến đổi bậc thứ n của biến x là:

trong đó Jn là hàm Bessel J và Yn là hàm Bessel Y

26 Hàm BESSELY (Trả về hàm Bessel, còn được gọi là hàm Weber hay hàm

Neumann.)

Cú pháp: BESSELY(X, N)

Giải thích :

 X : Giá trị để đánh giá hàm

 N : Bậc của hàm Nếu n không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

 Nếu x không phải là số, thì hàm BESSELY trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu n không phải là số, thì hàm BESSELY trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu n < 0, thì hàm BESSELY trả về giá trị lỗi #NUM!

 Hàm Bessel bậc thứ n của biến x là:

27 Hàm BETADIST (Phân bố beta thường được dùng để nghiên cứu sự biến thiên

theo tỷ lệ phần trăm của một số thứ qua các mẫu, chẳng hạn như thời gian trong ngày mà người ta dành để xem ti vi)

Cú pháp : BETA.DIST(x,alpha,beta,cumulative,[A],[B])

Giải thích :

X :Giá trị giữa A và B dùng để định trị hàm

Alpha :Một tham biến của phân phối

Beta :Một tham biến của phân phối

Cumulative :Một giá trị lô-gic quyết định dạng thức của hàm Nếu tích lũy là TRUE, hàm BETA.DIST trả về hàm phân bố tích lũy; nếu FALSE, nó trả về hàm

mật độ xác suất

A :Cận dưới của khoảng x

B :Cận trên của khoảng x

Nếu bất kỳ đối số nào không phải là số, hàm BETA.DIST trả về giá trị lỗi

#VALUE!

 Nếu 𝜶 ≤ 0 hoặc 𝜷≤ 0, hàm BETA.DIST trả về giá trị lỗi #NUM!

Nếu x < A, x > B, hoặc A = B, hàm BETA.DIST trả về giá trị lỗi #NUM!

 Nếu bạn bỏ qua giá trị A và B, hàm BETA.DIST sẽ sử dụng phân bố tích lũy

beta chuẩn hóa, để A = 0 và B = 1

Trang 7

28 Hàm BETAINV (Trả về giá trị nghịch đảo của hàm mật độ xác suất 𝛽lũy tích cho

một phân bố 𝛽 đã xác định)

Cú pháp : BETAINV(probability,alpha,beta,[A],[B])

Giải thích :

 Probability :Xác suất gắn với phân bố 𝛽

 Alpha :Một tham biến của phân phối

 Beta : Tham số phân bố

 A :Cận dưới của khoảng x

 B :Cận trên của khoảng x

 Nếu bất kỳ đối số nào không phải dạng số, BETAINV trả về giá trị lỗi

#VALUE!

 Nếu 𝜶 ≤ 0 hoặc 𝜷 ≤ 0, BETAINV trả về giá trị lỗi #NUM!

 Nếu xác suất ≤ 0 hoặc xác suất > 1, BETAINV trả về giá trị lỗi #NUM!

 Nếu bạn bỏ qua giá trị cho A và B, BETAINV dùng phân bố 𝛽lũy tích chuẩn

để A = 0 và B = 1

 Với giá trị nào đó cho xác suất, BETAINV tìm kiếm giá trị x đó để

BETADIST(x, 𝜶, 𝜷, A, B) = xác suất Do đó, tính chính xác của BETAINV tùy thuộc vào tính chính xác của BETADIST

29 Hàm BIN2DEC ( chuyển đổi số nhị phân sang thập phân)

Cú pháp : BIN2DEC(number)

Giải thích : Number : Số nhị phân mà bạn muốn chuyển đổi Số không được

chứa quá 10 ký tự (10 bit) Bit quan trọng nhất của số là bit dấu 9 bit còn lại là các bit độ lớn Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần Nếu số không phải là số nhị phân hợp lệ hoặc nếu số chứa hơn 10 ký tự (10 bit),

BIN2DEC trả về giá trị lỗi #NUM!

30 Hàm BIN2HEX ( chuyển hệ nhị phân sang thập lục phân)

Cú pháp: BIN2HEX(number, [places])

Giải thích :

 Number: Số nhị phân mà bạn muốn chuyển đổi Số không được chứa quá 10 ký

tự (10 bit) Bit quan trọng nhất của số là bit dấu 9 bit còn lại là các bit độ lớn Các

số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần

 Places : Số ký tự sử dụng Nếu bỏ qua khoảng trắng, BIN2HEX dùng số ký tự tối

thiểu cần thiết Khoảng trắng có tác dụng đệm cho giá trị trả về có số 0 (không)

đằng trước

 Nếu số không phải là số nhị phân hợp lệ hoặc nếu số chứa hơn 10 ký tự (10

bit), BIN2HEX trả về giá trị lỗi #NUM!

 Nếu số âm, BIN2HEX bỏ qua khoảng trắng và trả về số thập lục phân 10 ký

tự

 Nếu BIN2HEX yêu cầu nhiều ký tự khoảng trắng hơn, nó trả về giá trị lỗi

#NUM!

 Nếu khoảng trắng không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

 Nếu khoảng trắng không phải dạng số, BIN2HEX trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu khoảng trắng âm, BIN2HEX trả về giá trị lỗi #NUM!

31 Hàm BIN2OCT ( chuyển hệ nhị phân sang bát phân)

Cú pháp : BIN2OCT(number, [places])

Giải thích :

Trang 8

Number Bắt buộc Số nhị phân mà bạn muốn chuyển đổi Số không được chứa

quá 10 ký tự (10 bit) Bit quan trọng nhất của số là bit dấu 9 bit còn lại là các bit

độ lớn Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần

Places Tùy chọn Số ký tự sử dụng Nếu bỏ qua khoảng trắng, BIN2OCT dùng

số ký tự tối thiểu cần thiết Khoảng trắng có tác dụng đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước

 Nếu số không phải là số nhị phân hợp lệ hoặc nếu số chứa hơn 10 ký tự (10

bit), BIN2OCT trả về giá trị lỗi #NUM!

 Nếu số âm, BIN2OCT bỏ qua khoảng trắng và trả về số bát phân 10 ký tự.

 Nếu BIN2OCT yêu cầu nhiều ký tự khoảng trắng hơn, nó trả về giá trị lỗi

#NUM!

 Nếu khoảng trắng không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

 Nếu khoảng trắng không phải dạng số, BIN2OCT trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu khoảng trắng âm, BIN2OCT trả về giá trị lỗi #NUM!

32 Hàm BINOMDIST (Trả về xác suất phân bố nhị thức của thuật ngữ riêng lẻ Hãy dùng BINOMDIST trong các vấn đề có số lượng kiểm định hoặc phép thử ấn

định khi kết quả của bất kỳ phép thử nào chỉ là thành công hay thất bại, khi các phép thử là độc lập và khi xác suất thành công không đổi trong suốt quá trình thử nghiệm.)

Cú pháp : BINOMDIST(number_s,trials,probability_s,cumulative)

Giải thích :

 Number_s : Bắt buộc Số lần thành công trong các phép thử

 Trials : phép thử độc lập

 Probability_s Bắt buộc Xác suất thành công của mỗi phép thử

 Cumulative Bắt buộc Một giá trị lô-gic quyết định dạng thức của hàm Nếu

lũy tích là ĐÚNG thì BINOMDIST trả về hàm phân bố lũy tích, là xác suất có nhiều nhất số lần thành công; nếu SAI, nó trả về hàm khối xác suất, là xác suất

có số lần thành công

 Number_s và phép thử bị cắt cụt thành số nguyên

 Nếu number_s, phép thử hay probability_s không phải dạng số,

BINOMDIST trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu number_s < 0 hoặc number_s > phép thử, BINOMDIST trả về giá trị lỗi #NUM!

 Nếu probability_s < 0 hoặc probability_s > 1, BINOMDIST trả về giá trị lỗi

Trang 9

33 Hàm CEILING (Trả về số được làm tròn lên, xa số không, đến bội số có nghĩa

gần nhất)

Cú pháp : CEILING(number, significance)

Giải thích :

 Number Bắt buộc Giá trị mà bạn muốn làm tròn

 Significance Bắt buộc Bội số mà bạn muốn làm tròn đến

 Nếu đối số không phải dạng số, CEILING trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Bất chấp dấu của số, giá trị được làm tròn lên khi được điều chỉnh ra xa số không

 Nếu số là bội số chính xác của mức quan trọng thì không làm tròn

 Nếu số âm và mức quan trọng âm, giá trị được làm tròn xuống, xa số không

 Nếu số âm và mức quan trọng dương, giá trị được làm tròn lên tiến đến số không

34 Hàm CELL (CELL trả về thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của một ô)

Cú pháp: CELL(info_type, [reference])

Giải thích : Info_type Bắt buộc Giá trị văn bản xác định bạn muốn trả về kiểu

thông tin ô nào Danh sách sau đây trình bày các giá trị có thể có của đối số

Info_type và kết quả tương ứng

35 Hàm CHAR (Trả về ký tự mà số đã xác định)

Cú pháp: CHAR(number)

Giải thích: Number Bắt buộc Số từ 1 đến 255 xác định bạn muốn ký tự nào

Ký tự này nằm trong bộ ký tự mà máy tính của bạn dùng ( môi trường Macintosh

bộ kí tự Macintosh, môi trường Window bộ kí tự ANSI)

36 Hàm CHIDIST (Trả về xác suất đầu bên phải của phân bố khi bình phương)

Cú pháp : CHIDIST(x,deg_freedom)

Giải thích :

 X :Giái trị bạn muốn đánh giá phân phối

 Deg_freedom :Số bậc tự do

 Nếu đối số không phải dạng số, CHIDIST trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu x âm, CHIDIST trả về giá trị lỗi #NUM!

 Nếu deg_freedom không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

 Nếu deg_freedom < 1 hoặc deg_freedom > 10^10, CHIDIST trả về giá trị lỗi

 Nếu đối số không phải dạng số, CHIINV trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu xác suất < 0 hay xác suất > 1, CHIINV trả về giá trị lỗi #NUM!

 Nếu deg_freedom không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

 Nếu deg_freedom < 1, CHIINV trả về giá trị lỗi #NUM!

Trang 10

38 Hàm CHITEST (Trả về kiểm định tính độc lập CHITEST trả về giá trị từ phân

bố (χ2) khi bình phương cho thống kê và bậc tự do phù hợp Bạn có thể dùng kiểm định χ2 để xác định kết quả được giả thuyết có được thí nghiệm xác nhận hay không)

 Index_num Bắt buộc Xác định chọn đối số giá trị nào Index_num phải là số từ

1 đến 254 hoặc công thức hay tham chiếu đến ô chứa số từ 1 đến 254

 Nếu index_num là 1, CHOOSE trả về value1; nếu nó là 2, CHOOSE trả về value2; v.v

 Nếu index_num nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn số của giá trị cuối cùng trong danh sách, CHOOSE trả về giá trị lỗi #VALUE!

 Nếu index_num là phân số, nó bị cắt cụt đến số nguyên thấp nhất trước khi được dùng

 Value1, value2, Value 1 là bắt buộc, các giá trị tiếp theo là tùy chọn Các đối

số giá trị từ 1 đến 254 mà từ đó CHOOSE chọn giá trị hay hành động để thực hiện dựa trên index_num Các đối số có thể là số, tham chiếu ô, tên xác định, công thức, hàm hay văn bản

40 Hàm CLEAN (Loại bỏ tất cả các ký tự không in được khỏi văn bản)

Cú pháp : CLEAN(text)

Giải thích : Text Bắt buộc Bất kỳ thông tin trang tính nào bạn muốn loại bỏ ký

tự không in được khỏi đó

41 Hàm CODE (Trả về mã dạng số cho ký tự đầu tiên trong chuỗi văn bản Mã được

trả về tương ứng với bộ ký tự mà máy tính của bạn dùng)

reference Tùy chọn Ô hoặc phạm vi ô mà bạn muốn trả về số cột

 Nếu bỏ qua đối số tham chiếu hoặc tham chiếu đến phạm vi ô và nếu hàm COLUMN được nhập vào ở dạng công thức mảng ngang, hàm COLUMN trả về số cột của tham chiếu ở dạng mảng ngang

 Để nhập công thức ở dạng công thức mảng Bắt đầu với ô công thức, hãy

chọn phạm vi bạn muốn chứa công thức mảng Hãy nhấn F2 rồi sau đó nhấn CTRL+SHIFT+ENTER

 GHI CHÚ: Trong Excel Online bạn không thể tạo những công thức mảng

Trang 11

 Nếu đối số tham chiếu là phạm vi ô và nếu hàm COLUMN không được nhập ở dạng công thức mảng ngang, hàm COLUMN trả về số của cột ngoài cùng bên trái

 Nếu bỏ qua đối số tham chiếu, đối số đó được giả định là tham chiếu của ô trong đó xuất hiện hàm COLUMN

 Đối số tham chiếu không thể tham chiếu đến nhiều vùng

43 Hàm COLUMNS (Trả về số cột trong một mảng hoặc tham chiếu)

Number_chosen Bắt buộc Số hạng mục trong mỗi tổ hợp

45 Hàm COMPLEX (Chuyển đổi các hệ số thực và ảo thành số phức của mẫu x + yi

hoặc x + yj)

Cú pháp : COMPLEX(real_num, i_num, [suffix])

Giải thích :

 Real_num Bắt buộc Hệ số thực của số phức

 I_num Bắt buộc Hệ số ảo của số phức

 Suffix Tùy chọn Hậu tố cho thành phần ảo của số phức Nếu bị bỏ qua, hậu

tố được giả định là "i"

 Tất cả các hàm số phức đều chấp nhận "i" và "j" làm hậu tố nhưng không chấp nhận "I" và "J" Dùng chữ viết hoa dẫn đến giá trị lỗi #VALUE! Tất cả các hàm chấp nhận hai số phức trở lên yêu cầu tất cả các hậu tố phải khớp

46 Hàm CONCATENATE (nối hai hoặc nhiều chuỗi văn bản vào một chuỗi)

Cú pháp : CONCATENATE(text1, [text2], )

Giải thích : text là các chuỗi cần ghép

47 Hàm CONFIDENCE (Trả về khoảng tin cậy của trung bình tổng thể, bằng cách

dùng phân bố chuẩn hóa)

Cú pháp : CONFIDENCE(alpha,standard_dev,size)

Giải thích :

 Alpha Bắt buộc Mức quan trọng được dùng để tính toán mức tin cậy Mức

tin cậy bằng 100*(1 - alpha)%, hay nói cách khác, alpha 0,05 cho biết mức tin cậy 95 phần trăm

Standard_dev Bắt buộc Độ lệch chuẩn tổng thể cho phạm vi dữ liệu và

được giả định là đã được xác định

Size Bắt buộc Cỡ mẫu.

48 Hàm CONVERT (Chuyển đổi một số từ hệ thống đo lường này sang hệ thống đo

lường khác)

Cú pháp : CONVERT(number,from_unit,to_unit)

Giải thích :

 Number là giá trị tính bằng from_units cần chuyển đổi

 From_unit là đơn vị của đối số number

Trang 12

 To_unit là đơn vị của kết quả Hàm CONVERT chấp nhận các giá trị văn bản

sau đây (trong dấu trích dẫn) cho from_unit và to_unit

49 Hàm CORREL (Trả về hệ số tương quan của các phạm vi ô Array1 và Array2

Dùng hệ số tương quan để xác định mối quan hệ giữa hai thuộc tính)

Cú pháp : CORREL(array1, array2)

Giải thích :

 Array1 Bắt buộc Phạm vi ô chứa các giá trị

 Array2 Bắt buộc Phạm vi ô thứ hai chứa các giá trị

50 Hàm COS (Trả về cosin của góc đã cho)

 value1 Bắt buộc Đối số đầu tiên đại diện cho giá trị mà bạn muốn đếm

 value2, Tùy chọn Các đối số bổ sung đại diện cho giá trị mà bạn muốn

đếm, tối đa 255 đối số

54 Hàm COUNTBLANK ( đếm số ô trống)

Cú pháp : COUNTBLANK(range)

Giải thích : Range Bắt buộc Phạm vi mà từ đó bạn muốn đếm các ô trống

55 Hàm COUNTIF ( đếm có điều kiện)

56 Hàm COUNTIFS ( đếm nhiều điều kiện)

Cú pháp : COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2,

Trang 13

 criteria_range2, criteria2, Tùy chọn Những phạm vi bổ sung và tiêu chí

liên kết của chúng Cho phép tối đa 127 cặp phạm vi/tiêu chí

57 Hàm COUPDAYBS (trả về số ngày từ khi bắt đầu kỳ phiếu lãi cho đến ngày kết

toán của nó)

Cú pháp : COUPDAYBS(settlement, maturity, frequency, [basis])

Giải thích :

Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng

khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua

Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà

chứng khoán hết hạn

Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán

hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =

4

Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng

58 Hàm COUPDAYS (Trả về số ngày trong kỳ phiếu lãi có chứa ngày kết toán)

Cú pháp : COUPDAYS(settlement, maturity, frequency, [basis])

Giải thích :

Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng

khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua

Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà

chứng khoán hết hạn

Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán

hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =

4

Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng

59 Hàm COUPDAYSNC (Trả về số ngày từ ngày kết toán đến ngày phiếu lãi tiếp

theo)

Cú pháp : COUPDAYSNC(settlement, maturity, frequency, [basis])

Giải thích :

Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng

khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua

Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà

chứng khoán hết hạn

Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán

hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =

4

Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng

60 Hàm COUPNCD (Trả về số đại diện cho ngày phiếu lãi tiếp theo sau ngày kết

toán)

Cú pháp : COUPNCD(settlement, maturity, frequency, [basis])

Giải thích :

Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng

khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua

Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà

chứng khoán hết hạn

Trang 14

Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán

hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =

4

Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng

61 Hàm COUPNUM (Trả về số phiếu lãi phải trả giữa ngày kết toán và ngày đáo

hạn, được làm tròn lên đến phiếu lãi tròn gần nhất)

Cú pháp : COUPNUM(settlement, maturity, frequency, [basis])

Giải thích :

Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng

khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua

Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà

chứng khoán hết hạn

Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán

hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =

4

Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng

62 Hàm COUPPCD (Trả về số đại diện cho ngày phiếu lãi trước đó trước ngày kết

toán)

Cú pháp : COUPPCD(settlement, maturity, frequency, [basis])

Giải thích :

Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng

khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua

Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà

chứng khoán hết hạn

Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán

hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =

4

Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng

63 Hàm COVAR (Trả về hiệp phương sai, trung bình tích của các độ lệnh cho mỗi

cặp điểm dữ liệu trong hai tập dữ liệu)

Cú pháp : COVAR(array1,array2)

Giải thích :

Array1 Bắt buộc Phạm vi ô thứ nhất chứa các số nguyên

Array2 Bắt buộc Phạm vi ô thứ hai chứa các số nguyên

64 Hàm CRITBINOM (Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân bố nhị thức lũy tích lớn

hơn hoặc bằng một giá trị tiêu chí)

Cú pháp : CRITBINOM(trials,probability_s,alpha)

Giải thích :

Trials Bắt buộc Số phép thử Bernoulli

Probability_s Bắt buộc Xác suất thành công của mỗi phép thử

Alpha Bắt buộc Giá trị tiêu chí

65 Hàm CUBEKPIMEMBER (Trả về thuộc tính chỉ số hiệu suất then chốt (KPI) và

hiển thị tên KPI trong ô KPI là một số đo có thể định lượng được, chẳng hạn như lãi gộp hàng tháng hoặc số lượng luân chuyển nhân viên, dùng để theo dõi hiệu suất của một tổ chức)

Trang 15

Cú pháp : CUBEKPIMEMBER(Connection , kpi_name, kpi_property,

[caption])

Giải thích :

Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối

Kpi_name Bắt buộc Chuỗi văn bản của tên KPI trong khối

Kpi_property Bắt buộc Cấu phần KPI được trả về

66 Hàm CUBEMEMBER (Trả về một phần tử hoặc một bộ từ khối Dùng để xác

thực rằng phần tử hoặc bộ tồn tại trong khối)

Cú pháp : CUBEMEMBER(connection, member_expression, [caption])

Giải thích :

Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối

member_expression Bắt buộc Một chuỗi văn bản biểu thức đa chiều (DMX)

định trị một phần tử duy nhất trong khối Theo cách khác, member_expression có thể là một bộ, được xác định như là một phạm vi ô hoặc một hằng số mảng

Caption Tùy chọn Một chuỗi văn bản được hiển thị trong ô thay cho chú thích

từ ô, nếu như có một chú thích được xác định từ khối Khi một bộ được trả về, chú thích được dùng là chú thích cho phần tử cuối cùng trong bộ

67 Hàm CUBEMEMBERPROPERTY (Trả về giá trị của một thuộc tính phần tử

trong khối Dùng để xác thực rằng một tên phần tử tồn tại trong khối và trả về thuộc tính được chỉ định cho phần tử này)

Cú pháp : CUBEMEMBERPROPERTY(Connection, member_expression, Property)

Giải thích :

Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối

Member_expression Bắt buộc Chuỗi văn bản biểu thức đa chiều (MDX) của

một phần tử trong một khối

Property Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của thuộc tính được trả về hoặc tham

chiếu tới một ô có chứa tên của thuộc tính

68 Hàm CUBERANKEDMEMBER (Trả về phần tử thứ n hoặc được xếp hạng

trong một tập hợp Dùng để trả về một hoặc các thành phần trong một tập hợp, chẳng hạn như nhân viên kinh doanh đứng đầu hoặc 10 học sinh đứng đầu)

Cú pháp : CUBERANKEDMEMBER(connection, set_expression, rank,

[caption])

Giải thích :

Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối

Set_expression Bắt buộc Một chuỗi văn bản của một biểu thức tập hợp, chẳng

hạn như "{[Item1].children}" member_expression cũng có thể là hàm CUBESET, hoặc tham chiếu tới một ô có chứa hàm CUBESET

Rank Bắt buộc Một giá trị số nguyên cho biết giá trị cao nhất cần trả về Nếu

thứ hạng là giá trị 1, nó trả về giá trị cao nhất, nếu thứ hạng là giá trị 2, nó trả về giá trị cao thứ hai, v.v Để trả về 5 giá trị cao nhất, hãy dùng hàm

CUBERANKEDMEMBER năm lần, mỗi lần chỉ ra một thứ hạng khác nhau, từ 1 đến 5

Chú thích Tùy chọn Một chuỗi văn bản được hiển thị trong ô thay cho chú

thích từ ô, nếu như có một chú thích được xác định từ khối

Trang 16

69 Hàm CUBESET (Xác định một tập hợp phần tử được tính hoặc bộ bằng cách gửi

một biểu thức tập hợp tới khối trên máy chủ)

Cú pháp : CUBESET(connection, set_expression, [caption], [sort_order], [sort_by])

Giải thích :

Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối

Set_expression Bắt buộc Một chuỗi văn bản set_expression trả về kết quả là

một tập hợp các phần tử hoặc các bộ Set_expression cũng có thể là một tham chiếu ô tới một phạm vi Excel có chứa một hoặc nhiều phần tử, bộ hoặc tập hợp được bao gồm trong tập hợp đó

Caption Tùy chọn Một chuỗi văn bản được hiển thị trong ô thay cho chú thích

từ ô, nếu như có một chú thích được xác định

Sort_order Tùy chọn Kiểu sắp xếp, nếu có, cần thực hiện

70 Hàm CUBESETCOUNT (Trả về số mục trong một tập hợp)

Cú pháp : CUBESETCOUNT(set)

Giải thích : Set Bắt buộc Một chuỗi văn bản của biểu thức Microsoft Excel mà

biểu thức này định trị một giá trị được xác định bởi hàm CUBESET Tập hợp cũng

có thể là hàm CUBESET, hoặc tham chiếu tới một ô có chứa hàm CUBESET

71 Hàm CUBEVALUE (Trả về một giá trị tổng hợp từ khối)

Cú pháp : CUBEVALUE(connection, [member_expression1],

[member_expression2], …)

Giải thích :

Connection Bắt buộc Chuỗi văn bản tên của kết nối tới khối

Member_expression Tùy chọn Một chuỗi văn bản biểu thức đa chiều (DMX)

định trị một phần tử hoặc một bộ trong khối Hoặc theo cách khác, biểu thức phần

tử có thể là một tập hợp được xác định với hàm CUBESET Hãy dùng biểu thức phần tử như một slicer để xác định phần của khối mà giá trị tổng hợp cho nó được trả về Nếu không có số đo nào được xác định trong biểu thức phần tử, thì sẽ dùng

số đo mặc định của khối đó

72 Hàm CUMIPMT (Trả về số tiền lãi dồn tích trả cho khoản vay từ kỳ đầu tiên đến

kỳ cuối cùng)

Cú pháp : CUMIPMT(rate, nper, pv, start_period, end_period, type)

Giải thích :

Rate Bắt buộc Lãi suất

Nper Bắt buộc Tổng số kỳ thanh toán

Pv Bắt buộc Giá trị hiện tại

Start_period Bắt buộc Kỳ đầu tiên trong tính toán này Các kỳ thanh toán được

đánh số bắt đầu từ 1

End_period Bắt buộc Kỳ cuối cùng trong tính toán này

Type Bắt buộc Thời hạn thanh toán

73 Hàm CUMPRINC (Trả về số tiền gốc dồn tích trả cho khoản vay từ kỳ đầu tiên

đến kỳ cuối cùng)

Cú pháp : CUMPRINC(rate, nper, pv, start_period, end_period, type)

Giải thích :

Rate Bắt buộc Lãi suất

Nper Bắt buộc Tổng số kỳ thanh toán

Trang 17

Pv Bắt buộc Giá trị hiện tại

Start_period Bắt buộc Kỳ đầu tiên trong tính toán này Các kỳ thanh toán được

đánh số bắt đầu từ 1

End_period Bắt buộc Kỳ cuối cùng trong tính toán này

Type Bắt buộc Thời hạn thanh toán

74 Hàm DATE ( trả về ngày tháng năm)

 Start_date Ngày đại diện cho ngày đầu tiên hoặc ngày bắt đầu khoảng thời gian

 End_date Ngày đại diện cho ngày cuối cùng hoặc ngày kết thúc khoảng thời

gian

 Unit Loại thông tin mà bạn muốn được trả về

76 Hàm DATEVALUE (chuyển đổi ngày được lưu trữ ở dạng văn bản sang số sê-ri

mà Excel công nhận là ngày tháng)

Cú pháp : DATEVALUE(date_text)

Giải thích : Date_text Bắt buộc Văn bản đại diện cho ngày ở định dạng ngày

của Excel, hoặc một tham chiếu đến ô chứa văn bản đại diện cho ngày ở định dạng ngày của Excel

77 Hàm DATERAGE (Tính trung bình các giá trị trong một trường (cột) bản ghi

trong danh sách hay cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DAVERAGE(database, field, criteria)

Giải thích :

Database là phạm vi ô tạo thành danh sách hoặc cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu là

một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách có chứa nhãn cho mỗi cột

Field chỉ rõ cột nào được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong dấu

ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Hoa lợi" hay một số (không có dấu trích dẫn) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria là phạm vi ô chứa các điều kiện mà bạn chỉ rõ Bạn có thể dùng bất kỳ

phạm vi nào cho đối số criteria, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó, mà trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó

78 Hàm DAY (Trả về ngày của ngày tháng thể hiện bằng số sê-ri)

Cú pháp : DAY(serial_number)

Giải thích : Serial_number Bắt buộc Ngày của ngày bạn đang tìm cách để tìm

Ngày tháng phải được nhập bằng cách dùng hàm ngày tháng, hoặc là kết quả của công thức hoặc các hàm khác

79 Hàm DAYS (Trả về số ngày giữa hai ngày)

Cú pháp : DAYS(end_date, start_date)

Giải thích :

Trang 18

End_date Bắt buộc Start_date và End_date là những ngày mà bạn muốn biết

giữa chúng có bao nhiêu ngày

Start_date Bắt buộc Start_date và End_date là hai ngày mà bạn muốn biết giữa

chúng có bao nhiêu ngày

80 Hàm DAYS360 (Hàm DAYS360 trả về số ngày giữa hai ngày, dựa trên năm 360

ngày)

Cú pháp : DAYS360(start_date,end_date,[method])

Giải thích :

Start_date, end_date Bắt buộc Hai ngày mà bạn muốn biết số ngày giữa hai

ngày đó Nếu start_date đến sau end_date, hàm DAYS360 trả về số âm Ngày nên được nhập bằng cách dùng hàm DATE hoặc nhập như là kết quả của những công thức hay hàm khác

Method Tùy chọn Giá trị lô-gic xác định sẽ dùng phương pháp của Hoa Kỳ hay

của châu Âu trong tính toán

81 Hàm DB (Trả về khấu hao của tài sản trong một kỳ đã xác định bằng cách dùng

phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định)

Cú pháp : DB(cost, salvage, life, period, [month])

Giải thích :

Cost Bắt buộc Chi phí ban đầu của tài sản

Salvage Bắt buộc Giá trị sau khi khấu hao (đôi lúc được gọi là giá trị thu hồi

của tài sản)

Life Bắt buộc Số kỳ khấu hao tài sản (đôi khi được gọi là tuổi thọ hữu ích của

tài sản)

Period Bắt buộc Kỳ mà bạn muốn tính khấu hao Kỳ khấu hao phải dùng cùng

đơn vị với tuổi thọ

Month Tùy chọn Số tháng trong năm đầu tiên Nếu bỏ qua đối số month, nó

được giả định là 12

82 Hàm DCOUNT (Đếm số ô chứa số trong một trường (cột) bản ghi trong danh

sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DCOUNT(database, field, criteria)

Giải thích :

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa các điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể

dùng bất kỳ phạm vi nào cho đối số criteria, miễn là đối số đó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó, mà trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó

83 Hàm DCOUNTA (Đếm các ô không trống trong một trường (cột) của bản ghi

trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với những điều kiện bạn xác định)

Cú pháp : DCOUNTA(database, field, criteria)

Giải thích :

Trang 19

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

field Tùy chọn Chỉ rõ cột được sử dụng trong hàm Nhập nhãn cột nằm trong

hai dấu nháy kép,

criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử

dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột

đó

84 Hàm DDB ( Trả về giá trị khấu hao của tài sản trong kỳ đã xác định bằng cách

dùng phương pháp số dư giảm dần kép hoặc phương pháp khác do bạn xác định)

Cú pháp : DDB(cost, salvage, life, period, [factor])

Giải thích :

ost Bắt buộc Chi phí ban đầu của tài sản

Salvage Bắt buộc Giá trị sau khi khấu hao (đôi lúc được gọi là giá trị thu hồi

của tài sản) Giá trị này có thể bằng 0

Life Bắt buộc Số kỳ khấu hao tài sản (đôi khi được gọi là tuổi thọ hữu ích của

tài sản)

Period Bắt buộc Kỳ mà bạn muốn tính khấu hao Kỳ khấu hao phải dùng cùng

đơn vị với tuổi thọ

Factor Tùy chọn Tỷ lệ để giảm dần số dư Nếu bỏ qua đối số factor, nó được

giả định bằng 2 (phương pháp số dư giảm kép)

85 Hàm DEC2BIN (Chuyển đổi một số thập phân thành nhị phân)

Cú pháp : DEC2BIN(number, [places])

Giải thích :

Number Bắt buộc Số nguyên thập phân mà bạn muốn chuyển đổi Nếu number

là số âm, giá trị của đối số place hợp lệ bị bỏ qua và hàm DEC2BIN trả về số nhị phân 10 ký tự (10 bit) trong đó bit quan trọng nhất là bit dấu 9 bit còn lại là các bit độ lớn Số âm được thể hiện bằng cách dùng phương pháp bù 2

Places Tùy chọn Số ký tự được dùng Nếu bỏ qua đối số places, hàm DEC2BIN

dùng số ký tự tối thiểu cần thiết Đối số places hữu ích trong việc đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước

86 Hàm DEC2HEX (Chuyển đổi một số thập phân thành thập lục phân)

Cú pháp : DEC2HEX(number, [places])

Giải thích :

Number Bắt buộc Số nguyên thập phân mà bạn muốn chuyển đổi Nếu number

là số âm, đối số places bị bỏ qua và hàm DEC2HEX trả về số thập lục phân 10 ký

tự (40 bit) trong đó bit quan trọng nhất là bit dấu 39 bit còn lại là các bit độ lớn

Số âm được thể hiện bằng cách dùng phương pháp bù 2

Places Tùy chọn Số ký tự được dùng Nếu bỏ qua đối số places, hàm

DEC2HEX dùng số ký tự tối thiểu cần thiết Đối số places hữu ích trong việc đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước

87 Hàm DEC2OCT (Chuyển đổi một số thập phân thành bát phân)

Cú pháp : DEC2OCT(number, [places])

Giải thích :

Trang 20

Number Bắt buộc Số nguyên thập phân mà bạn muốn chuyển đổi Nếu number

là số âm, đối số places bị bỏ qua và hàm DEC2OCT trả về số bát phân phân 10 ký

tự (30 bit) trong đó bit quan trọng nhất là bit dấu 29 bit còn lại là các bit độ lớn

Số âm được thể hiện bằng cách dùng phương pháp bù 2

Places Tùy chọn Số ký tự được dùng Nếu bỏ qua đối số places, hàm

DEC2OCT dùng số ký tự tối thiểu cần thiết Đối số places hữu ích trong việc đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước

88 Hàm DEGREES (Chuyển đổi radian sang độ)

Cú pháp : DEGREES(angle)

Giải thích : Angle Bắt buộc Góc tính bằng radian mà bạn muốn chuyển đổi

89 Hàm DELTA (Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau không)

Giải thích : Number1, number2, Number1 là bắt buộc, các số tiếp theo là

tùy chọn 1 đến 255 đối số mà bạn muốn tính tổng các bình phương độ lệch của chúng Bạn cũng có thể dùng một mảng đơn hay tham chiếu tới một mảng thay vì dùng các đối số được phân tách bởi dấu phẩy

91 Hàm DGET (Trích một giá trị từ cột danh sách hay cơ sở dữ liệu khớp với các

điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DGET(database, field, criteria)

Giải thích :

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử

dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột

đó

92 Hàm DISC (Trả về tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán)

Cú pháp : DISC(settlement, maturity, pr, redemption, [basis])

Giải thích :

Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng

khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua

Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà

chứng khoán hết hạn

Pr Bắt buộc Giá chứng khoán theo mệnh giá 100 đô-la

Trang 21

Redemption Bắt buộc Giá trị hoàn trả của chứng khoán trên mỗi $100 mệnh

giá

Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng

93 Hàm DMAX (Trả về số lớn nhất trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách

hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DMAX(database, field, criteria)

Giải thích :

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử

dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột

đó

94 Hàm DMIN (Trả về số nhỏ nhất trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách

hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DMIN(database, field, criteria)

Giải thích :

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử

dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột

đó

95 Hàm DOLLAR (Hàm này chuyển đổi số thành văn bản bằng cách dùng định

dạng tiền tệ với số thập phân được làm tròn đến vị trí đã xác định Định dạng được dùng là $#,##0,00_);($#,##0,00)

Cú pháp : DOLLAR(number, [decimals])

Giải thích :

Number Bắt buộc Số, tham chiếu đến ô chứa số hoặc công thức sẽ trả về số

Decimals Tùy chọn Số chữ số nằm bên phải dấu thập phân Nếu decimals là số

âm, thì số được làm tròn sang bên trái dấu thập phân Nếu bạn bỏ qua đối số

decimals, nó được giả định là bằng 2

96 Hàm DOLLARDE (Chuyển đổi giá đô-la được thể hiện với một phần là số

nguyên và một phần là phân số)

Cú pháp : DOLLARDE(fractional_dollar, fraction)

Giải thích :

Trang 22

Fractional_dollar Bắt buộc Số được thể hiện với một phần là số nguyên và một

phần là phân số, phân tách bởi biểu tượng thập phân

Fraction Bắt buộc Số nguyên được dùng trong mẫu số của phân số

97 Hàm DOLLARFR (huyển đổi số thập phân sang số đô-la dạng phân số, chẳng

hạn như giá chứng khoán)

Cú pháp : DOLLARFR(decimal_dollar, fraction)

Giải thích :

Decimal_dollar Bắt buộc Một số thập phân

Fraction Bắt buộc Số nguyên được dùng trong mẫu số của phân số

98 Hàm DPRODUCT (Nhân các giá trị trong một trường (cột) bản ghi trong danh

sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DPRODUCT(database, field, criteria)

Giải thích :

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử

dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột

đó

99 Hàm DSTDEV (Ước tính độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng

cách dùng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DSTDEV(database, field, criteria)

Giải thích :

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử

dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột

đó

100 Hàm DSTDEVP (Tính toán độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên toàn bộ

tập hợp đó bằng cách dùng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DSTDEVP(database, field, criteria)

Giải thích :

Trang 23

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử

dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột

đó

101 Hàm DSUM (Cộng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc

cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DSUM(database, field, criteria)

Giải thích :

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Là phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể

dùng bất kỳ phạm vi nào cho đối số criteria, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó, mà trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó

102 Hàm DURATION (Trả về thời hạn Macauley cho mệnh giá giả định 100 $

Thời hạn được xác định là trung bình trọng số của giá trị hiện tại của dòng tiền

và được dùng để đo lường phản ứng của giá trái phiếu với các thay đổi về lợi tức)

Cú pháp : DURATION(settlement, maturity, coupon, yld, frequency,

[basis])

Giải thích :

Settlement Bắt buộc Ngày thanh toán chứng khoán Ngày thanh toán chứng

khoán là ngày sau ngày phát hành khi chứng khoán được bán cho người mua

Maturity Bắt buộc Ngày đáo hạn của chứng khoán Ngày đáo hạn là ngày mà

chứng khoán hết hạn

Coupon Bắt buộc Lãi suất phiếu lãi hàng năm của chứng khoán

Yld Bắt buộc Lợi tức hàng năm của chứng khoán

Frequency Bắt buộc Số lần thanh toán phiếu lãi hàng năm Đối với thanh toán

hàng năm, tần suất = 1; đối với nửa năm, tần suất = 2; đối với hàng quý, tần suất =

4

Basis Tùy chọn Loại cơ sở đếm ngày sẽ dùng

103 Hàm DVAR ( Ước tính phương sai của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng

cách dùng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Trang 24

Cú pháp : DVAR(database, field, criteria)

Giải thích :

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử

dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột

đó

104 Hàm DVARP (Tính toán phương sai của một tập hợp dựa trên toàn bộ tập hợp

đó bằng cách dùng các số trong một trường (cột) bản ghi trong danh sách hoặc

cơ sở dữ liệu khớp với các điều kiện mà bạn xác định)

Cú pháp : DVARP(database, field, criteria)

Giải thích :

Database Bắt buộc Phạm vi ô tạo thành danh sách hay cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ

liệu là một danh sách chứa các dữ liệu liên quan, trong đó các hàng thông tin liên quan là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường Hàng đầu tiên của danh sách

có chứa nhãn cho mỗi cột

Field Bắt buộc Chỉ rõ cột được dùng trong hàm Hãy nhập nhãn cột đặt trong

dấu ngoặc kép, ví dụ như "Tuổi" hoặc "Lợi tức" hay một số (không có dấu ngoặc kép) thể hiện vị trí cột trong danh sách: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2, v.v

Criteria Bắt buộc Phạm vi ô có chứa điều kiện mà bạn xác định Bạn có thể sử

dụng bất kỳ phạm vi nào cho đối số tiêu chí, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó trong đó bạn xác định điều kiện cho cột

đó

105 Hàm EDATE (Trả về số sê-ri biểu thị cho một ngày trước hoặc sau ngày đã biết

(start_date) một số tháng xác định Dùng hàm EDATE để tính toán ngày đáo hạn hoặc ngày đến hạn trùng vào ngày phát hành trong tháng)

Cú pháp : EDATE(start_date, months)

Giải thích :

Start_date Bắt buộc Ngày tháng biểu thị ngày bắt đầu Ngày tháng phải được

nhập bằng cách dùng hàm ngày tháng, hoặc là kết quả của công thức hoặc các hàm khác

Months Bắt buộc Số tháng trước hoặc sau start_date Giá trị dương cho đối số

months tạo ra ngày trong tương lai; giá trị âm tạo ra ngày trong quá khứ

106 Hàm EFFECT (Trả về lãi suất thực tế hàng năm, dựa vào lãi suất danh nghĩa

hàng năm và số kỳ hạn tính lãi kép mỗi năm)

Cú pháp : EFFECT(nominal_rate, npery)

Giải thích :

Nominal_rate Bắt buộc Lãi suất danh nghĩa

Npery Bắt buộc Số kỳ hạn tính lãi kép mỗi năm

Trang 25

107 Hàm EOMONTH ( Trả về số sê-ri biểu thị cho ngày cuối cùng của tháng trước

hoặc sau ngày start_date một số tháng đã xác định Dùng EOMONTH để tính toán ngày đến hạn hoặc ngày đáo hạn rơi vào ngày cuối cùng của tháng)

Cú pháp : EOMONTH(start_date, months)

Giải thích :

 Start_date Bắt buộc Ngày tháng biểu thị ngày bắt đầu Ngày tháng phải được

nhập bằng cách dùng hàm ngày tháng, hoặc là kết quả của công thức hoặc các hàm khác

 Months Bắt buộc Số tháng trước hoặc sau start_date Giá trị dương cho đối số

months tạo ra ngày trong tương lai; giá trị âm tạo ra ngày trong quá khứ

 GHI CHÚ: Nếu months không phải là số nguyên thì nó bị sẽ cắt xén

108 Hàm ERF ( trả về hàm sai số được lấy tích phân giữa lower_limit và

upper_limit)

Cú pháp : ERF(lower_limit,[upper_limit])

Giải thích :

Lower_limit Bắt buộc Giới hạn dưới để lấy tích phân hàm ERF

Upper_limit Tùy chọn Giới hạn trên để lấy tích phân hàm ERF Nếu bị bỏ qua,

hàm ERF lấy tích phân giữa số không và lower_limit

109 Hàm ERFC (Trả về hàm bù ERF được lấy tích phân giữa x và vô cực)

Cú pháp : ERFC(x)

Giải thích : X Bắt buộc Giới hạn dưới để lấy tích phân hàm ERFC

110 Hàm ERROR.TYPE (Trả về số tương ứng với một trong các giá trị lỗi trong

Microsoft Excel hoặc trả về lỗi #N/A nếu không có lỗi)

Cú pháp : ERROR.TYPE(error_val)

Giải thích : Error_val Bắt buộc Giá trị lỗi có số nhận dạng mà bạn muốn

tìm Mặc dù error_val có thể là giá trị lỗi thực tế, nhưng thường thì nó là tham chiếu đến ô chứa công thức mà bạn muốn kiểm định

111 Hàm EVEN (Trả về số được làm tròn lên đến số nguyên chẵn gần nhất)

Cú pháp : EVEN(number)

Giải thích : Number Bắt buộc Giá trị cần làm tròn

112 Hàm EXACT (So sánh hai chuỗi văn bản và trả về TRUE nếu chúng hoàn toàn

giống nhau, FALSE nếu khác Hàm EXACT phân biệt chữ hoa, chữ thường nhưng bỏ qua khác biệt về định dạng Dùng hàm EXACT để kiểm tra văn bản được nhập vào tài liệu)

Cú pháp : EXACT(text1, text2)

Giải thích :

Text1 Bắt buộc Chuỗi văn bản thứ nhất

Text2 Bắt buộc Chuỗi văn bản thứ hai

113 Hàm EXP (Trả về lũy thừa của số e với một số mũ nào đó Hằng số e bằng

2,71828182845904, cơ số của lô-ga-rít tự nhiên)

Cú pháp : EXP(number)

Giải thích : Number Bắt buộc Số mũ áp dụng cho cơ số e

114 Hàm EXPONDIST (Trả về phân bố hàm mũ Dùng hàm EXPONDIST để làm

mẫu thời gian giữa các sự kiện)

Cú pháp : EXPONDIST(x,lambda,cumulative)

Giải thích : X Bắt buộc Giá trị của hàm

Trang 26

Lambda Bắt buộc Giá trị tham số

Cumulative Bắt buộc Giá trị lô-gic cho biết cung cấp kiểu hàm mũ nào Nếu

cumulative là TRUE, hàm EXPONDIST trả về hàm phân bố lũy tích; nếu FALSE,

nó trả về hàm mật độ xác suất

115 Hàm FACT (Trả về giai thừa của một số Giai thừa của một số bằng 1*2*3* *

số)

Cú pháp : FACT(number)

Giải thích : Number Bắt buộc Số không âm mà bạn muốn tìm giai thừa của

nó Nếu number không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

116 Hàm FACTDOUBLE (Trả về giai thừa kép của một số)

Cú pháp : FACTDOUBLE(number)

Giải thích : Number Bắt buộc Giá trị để trả về giai thừa kép của nó Nếu

number không phải là số nguyên thì nó bị cắt cụt

117 Hàm FALSE (Trả về giá trị logic FALSE)

Cú pháp : FALSE

Giải thích : Cú pháp của hàm FALSE không có các đối số

118 Hàm FDIST (Trả về phân bố xác suất (mức đa dạng) F (bên phải) cho hai tập

Deg_freedom2 Bắt buộc Bậc tự do ở mẫu số

119 Hàm FIND và FINB (FIND và FINDB định vị một chuỗi văn bản nằm trong

chuỗi văn bản thứ hai và trả về số của vị trí bắt đầu của chuỗi văn bản thứ nhất tính từ ký tự thứ nhất của chuỗi văn bản thứ hai)

Cú pháp :

FIND(find_text, within_text, [start_num])

FINDB(find_text, within_text, [start_num])

Giải thích :

Find_text Bắt buộc Văn bản mà bạn muốn tìm

Within_text Bắt buộc Văn bản có chứa văn bản mà bạn muốn tìm

Start_num Tùy chọn Chỉ rõ ký tự bắt đầu tìm tại đó Ký tự thứ nhất của

within_text là ký tự số 1 Nếu bạn bỏ qua start_num, thì nó được giả định là 1

120 Hàm FINV (Trả về nghịch đảo của phân bố xác suất F (đầu bên phải) Nếu p =

Deg_freedom2 Bắt buộc Bậc tự do ở mẫu số

121 Hàm FISHER (Trả về phép biến đổi Fisher tại x Phép biến đổi này tạo ra một

hàm phân bố bình thường hơn là lệch Dùng hàm này để thực hiện kiểm nghiệm giả thuyết dựa trên hệ số tương quan)

Cú pháp : FISHER(x)

Giải thích : X Bắt buộc Giá trị số mà bạn muốn biến đổi

Trang 27

122 Hàm FISHERINV (Trả về nghịch đảo của phép biến đổi Fisher Dùng phép

biến đổi này khi phân tích tương quan giữa các phạm vi hoặc mảng dữ liệu Nếu

y = FISHER(x), thì FISHERINV(y) = x)

Cú pháp : FISHERINV(y)

Giải thích : Y Bắt buộc Giá trị mà bạn muốn thực hiện nghịch đảo của phép

biến đổi

123 Hàm FIXED (Làm tròn số tới số vị trí thập phân đã xác định, định dạng số theo

định dạng thập phân sử dụng dấu chấm và dấu phẩy và trả về kết quả dạng văn bản)

Cú pháp : FIXED(number, [decimals], [no_commas])

Giải thích :

 Number Bắt buộc Số mà bạn muốn làm tròn và chuyển thành văn bản

 Decimals Tùy chọn Số chữ số nằm bên phải dấu thập phân

 No_commas Tùy chọn Giá trị lô-gic, nếu là TRUE sẽ ngăn không cho hàm

FIXED bao gồm các dấu phẩy trong văn bản trả về

124 Hàm FLOOR (Làm tròn số xuống, tiến tới không, tới bội số có nghĩa gần nhất)

Cú pháp : FLOOR(number, significance)

Giải thích :

Number Bắt buộc Giá trị số mà bạn muốn làm tròn

Significance Bắt buộc Bội số mà bạn muốn làm tròn đến

125 Hàm FORECAST (Tính toán hoặc dự đoán một giá trị tương lai bằng cách

dùng các giá trị hiện tại Giá trị được dự đoán là một giá trị y cho một giá trị x đã biết Giá trị đã biết là các giá trị x và giá trị y hiện có, giá trị mới được dự đoán bằng cách dùng hồi quy tuyến tính Bạn có thể dùng hàm này để dự đoán doanh

số, các yêu cầu hàng tồn kho hoặc xu hướng tiêu dùng trong tương lai)

Cú pháp : FORECAST(x, known_y's, known_x's)

Giải thích :

X Bắt buộc Điểm dữ liệu mà bạn muốn dự đoán một giá trị cho nó

Known_y's Bắt buộc Mảng phụ thuộc của mảng hoặc phạm vi dữ liệu

Known_x's Bắt buộc Mảng độc lập của mảng hoặc phạm vi dữ liệu

126 Hàm FREQUENCY (Tính toán tần suất xuất hiện của các giá trị trong một

phạm vi giá trị, rồi trả về một mảng số dọc Ví dụ, dùng hàm FREQUENCY để đếm số điểm kiểm tra nằm trong các phạm vi điểm số Vì hàm FREQUENCY trả

về mảng, nó phải được nhập vào dưới dạng công thức mảng)

Cú pháp : FREQUENCY(data_array, bins_array)

Giải thích :

Data_array Bắt buộc Một mảng hoặc tham chiếu tới một tập giá trị mà bạn

muốn đếm tần suất của nó Nếu data_array không chứa giá trị, thì hàm

FREQUENCY trả về mảng các số không

Bins_array Bắt buộc Mảng hoặc tham chiếu tới các khoảng mà bạn muốn

nhóm các giá trị trong data_array vào trong đó Nếu bins_array không chứa giá trị, thì hàm FREQUENCY trả về số thành phần trong data_array

127 Hàm FTEST (Trả về kết quả của kiểm tra F-test Một kiểm tra F-test trả về xác

suất hai đầu mà phương sai trong array1 và array1 khác nhau không đáng kể Dùng hàm này để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau không)

Trang 28

Cú pháp : FTEST(array1,array2)

Giải thích :

Array1 Bắt buộc Mảng thứ nhất của phạm vi dữ liệu

Array2 Bắt buộc Mảng thứ hai của phạm vi dữ liệu

128 Hàm FV (FV, một trong các hàm tài chính, tính toán giá trị tương lai của một

khoản đầu tư dựa trên một mức lãi suất cố định Bạn có thể sử dụng FV với các khoản thanh toán bằng nhau định kỳ, hoặc thanh toán một lần duy nhất)

Cú pháp : FV(rate,nper,pmt,[pv],[type])

Giải thích :

Rate Bắt buộc Lãi suất theo kỳ hạn

Nper Bắt buộc Tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim

Pmt Bắt buộc Khoản thanh toán cho mỗi kỳ; khoản này không đổi trong suốt

vòng đời của niên kim Thông thường, pmt có chứa tiền gốc và lãi, nhưng không chứa các khoản phí và thuế khác Nếu pmt được bỏ qua, bạn phải đưa vào đối số

pv

Pv Tùy chọn Giá trị hiện tại, hoặc số tiền trả một lần hiện tại đáng giá ngang với

một chuỗi các khoản thanh toán tương lai Nếu bỏ qua đối số pv, thì nó được giả định là 0 (không) và bạn phải đưa vào đối số pmt

Type Tùy chọn Số 0 hoặc 1 chỉ rõ thời điểm thanh toán đến hạn Nếu đối số

kiểu bị bỏ qua, thì nó được giả định là 0

129 Hàm FVSCHEDULE (Trả về giá trị tương lai của số tiền gốc ban đầu sau khi

áp dụng một chuỗi các lãi suất kép Dùng hàm FVSCHEDULE để tính toán giá trị tương lai của một khoản đầu tư với lãi suất biến đổi hoặc có thể điều chỉnh)

Cú pháp : FVSCHEDULE(principal, schedule)

Giải thích :

Principal Bắt buộc Giá trị hiện tại

Schedule Bắt buộc Một mảng gồm các lãi suất sẽ áp dụng

130 Hàm GAMMADIST (Trả về phân bố gamma Bạn có thể dùng hàm này để

nghiên cứu các biến số có thể có phân bố lệch Phân bố gamma thường được dùng trong phân tích hàng chờ)

Cú pháp : GAMMADIST(x,alpha,beta,cumulative)

Giải thích :

X Bắt buộc Giái trị bạn muốn đánh giá phân phối

Alpha Bắt buộc Một tham biến tới phân phối

Beta Bắt buộc Một tham biến tới phân phối Nếu beta = 1, GAMMADIST trả

về phân bố gamma chuẩn

Cumulative Bắt buộc Một giá trị lô-gic quyết định dạng thức của hàm Nếu

tích lũy là TRUE, hàm GAMMADIST trả về hàm phân bố tích lũy; nếu FALSE,

nó trả về hàm mật độ xác suất

131 Hàm GAMMAINV (Trả về giá trị đảo của phân bố lũy tích gamma Nếu p =

GAMMADIST(x, ), thì GAMMAINV(p, ) = x Bạn có thể dùng hàm này để nghiên cứu các biến số mà phân bố của chúng có thể là đối xứng lệch)

Cú pháp : GAMMAINV(probability,alpha,beta)

Giải thích :

Probability Bắt buộc Xác xuất gắn với phân bố gamma

Alpha Bắt buộc Một tham biến tới phân phối

Trang 29

Beta Bắt buộc Một tham biến tới phân phối Nếu beta = 1, GAMMAINV trả về

phân bố gamma chuẩn

132 Hàm GAMMALN (Trả về lô-ga-rít tự nhiên của hàm gamma, f(x))

Cú pháp : GAMMALN(x)

Giải thích : X Bắt buộc Giá trị mà bạn muốn tính toán GAMMALN

133 Hàm GCD (Trả về ước số chung lớn nhất của hai hoặc nhiều số nguyên Ước số

chung lớn nhất là số nguyên lớn nhất mà number1 và number2 đều chia hết cho nó)

Cú pháp : GCD(number1, [number2], )

Giải thích : Number1, number2, Number1 là bắt buộc, các số tiếp theo là

tùy chọn 1 tới 255 giá trị Nếu bất kỳ giá trị nào không phải là số nguyên thì nó

bị cắt cụt

134 Hàm GEOMEAN (Trả về trung bình nhân của một mảng hoặc phạm vi dữ liệu

dương Ví dụ, bạn có thể dùng hàm GEOMEAN để tính toán mức tăng trưởng trung bình nếu biết lãi gộp với lãi suất biến đổi)

Cú pháp : GEOMEAN(number1, [number2], )

Giải thích : Number1, number2, Number1 là bắt buộc, các số tiếp theo là

tùy chọn 1 đến 255 đối số mà bạn muốn tính toán giá trị trung bình Bạn cũng

có thể sử dụng một mảng đơn hay tham chiếu tới một mảng thay thế cho các đối

số được phân tách bằng dấu phẩy

135 Hàm GESTEP (Trả về 1 nếu số ≥ bước; ngược lại trả về 0 (không) Dùng hàm

này để lọc một tập giá trị Ví dụ: bằng cách cộng tổng một vài hàm GESTEP, bạn đếm được số giá trị vượt quá một ngưỡng)

Cú pháp : GESTEP(number, [step])

Giải thích :

Number Bắt buộc Giá trị để kiểm tra bước

Step Tùy chọn Giá trị ngưỡng Nếu bạn bỏ qua giá trị của bước, hàm GESTEP

sẽ dùng số 0

136 Hàm GETPIVOTDATA (Trả về dữ liệu lưu giữ trong báo cáo PivotTable Bạn

có thể dùng hàm GETPIVOTDATA để truy xuất dữ liệu tóm tắt từ báo cáo

PivotTable, với điều kiện là dữ liệu tóm tắt đó có thể nhìn thấy trong báo cáo)

Cú pháp : GETPIVOTDATA(data_field, pivot_table, [field1, item1, field2, item2], )

Giải thích :

Data_field Bắt buộc Tên, đặt trong ngoặc kép, của trường dữ liệu có chứa dữ

liệu mà bạn muốn truy xuất

Pivot_table Bắt buộc Tham chiếu tới bất kỳ ô, phạm vi ô hoặc phạm vi ô đã đặt

tên trong báo cáo PivotTable Thông tin này dùng để xác định báo cáo PivotTable nào có chứa dữ liệu mà bạn muốn truy xuất

Field1, Item1, Field2, Item2 Tùy chọn 1 tới 126 tên trường và tên mục mô tả

dữ liệu mà bạn muốn truy xuất Các cặp có thể theo bất kỳ trật tự nào Tên trường

và tên mục không phải là ngày và số được đặt trong dấu ngoặc kép Đối với báo cáo OLAP PivotTable, các mục có thể chứa tên nguồn của kích thước và cả tên nguồn của mục

Trang 30

137 Hàm GROWTH (Tính toán tăng trưởng hàm mũ bằng cách dùng dữ liệu hiện

có Hàm GROWTH trả về giá trị y cho một chuỗi các giá trị x mới do bạn chỉ rõ bằng cách dùng các giá trị x và giá trị y hiện có)

Cú pháp : GROWTH(known_y's, [known_x's], [new_x's], [const])

Giải thích :

 Known_y's Bắt buộc Tập giá trị y mà bạn đã biết trong quan hệ y = b*m^x

 Nếu mảng known_y's nằm trong một cột đơn lẻ, thì mỗi cột của known_x's được hiểu là một biến số riêng rẽ

 Nếu mảng known_y's nằm trong một hàng đơn lẻ, thì mỗi hàng của

known_x's được hiểu là một biến số riêng rẽ

 Nếu bất kỳ số nào trong known_y's là 0 hoặc số âm, hàm GROWTH trả về giá trị lỗi #NUM!

 Known_x's Tùy chọn Một tập giá trị x mà bạn có thể đã biết trong quan hệ y =

b*mx

 Known_x's mảng có thể bao gồm một hoặc nhiều tập biến số Nếu chỉ dùng một biến số, thì known_y's và known_x's có thể là các chuỗi với bất kỳ hình dạng nào, miễn là chúng có các kích thước bằng nhau Nếu dùng nhiều biến số, thì known_y's phải là một véc-tơ (có nghĩa là một phạm vi với độ cao của một hàng hoặc độ rộng của một cột)

 Nếu known_x's được bỏ qua, thì nó được giả định là một mảng {1,2,3, }

có cùng kích thước như known_y's

 New_x's Tùy chọn Là những giá trị x mới mà bạn muốn hàm GROWTH trả về

tương ứng với các giá trị y

 New_x's phải bao gồm một cột (hoặc hàng) cho mỗi biến số độc lập, cũng giống như known_x's Vì vậy, nếu known_y's nằm trong một cột đơn lẻ, thì known_x's và new_x's phải có cùng số cột Nếu known_y's nằm trong một hàng đơn lẻ, thì known_x's và new_x's phải có cùng số hàng

 Nếu new_x's được bỏ qua, thì nó được giả định là giống như known_x's

 Nếu cả known_x's và new_x's đều được bỏ qua, thì chúng được giả định là mảng {1,2,3, } có cùng kích thước với known_y's

 Const Tùy chọn Một giá trị lô-gic cho biết có bắt buộc hằng số b phải bằng 1

hay không

 Nếu hằng số là TRUE hoặc được bỏ qua, thì b được tính toán bình thường

 Nếu hằng số là FALSE, thì b được đặt bằng 1 và giá trị m được điều chỉnh sao cho y = mx

138 Hàm HARMEAN (Trả về trung bình điều hòa của một tập dữ liệu Trung bình

điều hòa là nghịch đảo của trung bình cộng của các số nghịch đảo)

Cú pháp : HARMEAN(number1, [number2], )

Giải thích : Number1, number2, Number1 là bắt buộc, các số tiếp theo là

tùy chọn 1 đến 255 đối số mà bạn muốn tính toán giá trị trung bình Bạn cũng

có thể sử dụng một mảng đơn hay tham chiếu tới một mảng thay thế cho các đối

số được phân tách bằng dấu phẩy

139 Hàm HEX2BIN (Chuyển đổi một số thập lục phân thành nhị phân)

Cú pháp : HEX2BIN(number, [places])

Giải thích :

Trang 31

Number Bắt buộc Số thập lục phân mà bạn muốn chuyển đổi Số không được

chứa quá 10 ký tự Bit quan trọng nhất của số là bit dấu (bit thứ 40 từ bên phải) 9 bit còn lại là các bit độ lớn Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần

Places Tùy chọn Số ký tự sử dụng Nếu khoảng trắng được bỏ qua, hàm

HEX2BIN dùng số ký tự tối thiểu cần thiết Khoảng trắng có tác dụng đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước

140 Hàm HEX2DEC (Chuyển đổi một số thập lục phân thành thập phân)

Cú pháp : HEX2DEC(number)

Giải thích : Number Bắt buộc Số thập lục phân mà bạn muốn chuyển đổi Số

không được chứa quá 10 ký tự (40 bit) Bit quan trọng nhất của số là bit dấu 39 bit còn lại là các bit độ lớn Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần

141 Hàm HEX2OCT (Chuyển đổi một số thập lục phân thành bát phân)

Cú pháp : HEX2OCT(number, [places])

Giải thích :

Number Bắt buộc Số thập lục phân mà bạn muốn chuyển đổi Số không được

chứa quá 10 ký tự Bit quan trọng nhất của số là bit dấu 39 bit còn lại là các bit độ lớn Các số âm được thể hiện bằng cách sử dụng ký hiệu hai thành phần

Places Tùy chọn Số ký tự sử dụng Nếu khoảng trắng được bỏ qua, hàm

HEX2OCT dùng số ký tự tối thiểu cần thiết Khoảng trắng có tác dụng đệm cho giá trị trả về có số 0 (không) đằng trước

142 Hàm HLOOKUP (Tìm kiếm một giá trị trong hàng trên cùng của bảng hoặc

mảng giá trị, sau đó trả về giá trị trong cùng cột từ hàng mà bạn chỉ định trong bảng hoặc mảng)

Cú pháp : HLOOKUP(lookup_value, table_array, row_index_num,

[range_lookup])

Giải thích :

Lookup_value Bắt buộc Giá trị cần tìm trong hàng thứ nhất của bảng

Lookup_value có thể là một giá trị, tham chiếu hoặc chuỗi văn bản

Table_array Bắt buộc Một bảng thông tin để tìm kiếm dữ liệu trong đó Hãy

dùng tham chiếu tới một phạm vi hoặc một tên phạm vi

Row_index_num Bắt buộc Số hàng trong table_array mà từ đó sẽ trả về giá trị

khớp đúng Row_index_num 1 trả về giá trị hàng thứ nhất trong table_array,

row_index_num 2 trả về giá trị hàng thứ hai trong table_array v.v Nếu

row_index_num nhỏ hơn 1, hàm HLOOKUP trả về giá trị lỗi #VALUE!; nếu row_index_num lớn hơn số hàng trên table_array, hàm HLOOKUP trả về giá trị lỗi #REF!

Range_lookup Tùy chọn Một giá trị lô-gic cho biết bạn có muốn HLOOKUP

tìm thấy một kết quả khớp chính xác hay kết quả khớp tương đối Nếu đối số này

là TRUE hoặc được bỏ qua, thì hàm sẽ trả về kết quả khớp tương đối Nói cách khác, nếu không tìm thấy một kết quả khớp chính xác thì hàm sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn lookup_value Nếu đối số này là FALSE, hàm HLOOKUP sẽ tìm một kết quả khớp chính xác Nếu không tìm thấy kết quả khớp chính xác, hàm

sẽ trả về giá trị lỗi #N/A

Trang 32

143 Hàm HOUR (Trả về giờ của một giá trị thời gian Giờ được trả về có dạng số

nguyên, từ 0 (12:00 SA) đến 23 (11:00 CH))

Cú pháp : HOUR(serial_number)

Giải thích : Serial_number Bắt buộc Thời gian có chứa giờ mà bạn muốn

tìm Thời gian có thể được nhập vào dưới dạng chuỗi văn bản đặt trong dấu ngoặc kép, (ví dụ "6:45 CH"), dạng số thập phân (ví dụ 0,78125, biểu thị cho 6:45 CH) hoặc dạng kết quả của các công thức hoặc hàm khác

144 Hàm HYPERLINK (Tạo một lối tắt hoặc bước nhảy để mở ra một tài liệu lưu

giữ trên một máy chủ mạng, mạng nội bộ hoặc Internet Khi bạn bấm vào ô có chứa hàm HYPERLINK, Microsoft Excel sẽ mở tệp được lưu giữ ở vị trí nối kết)

Cú pháp : HYPERLINK(link_location, [friendly_name])

Giải thích :

Link_location Bắt buộc Đường dẫn và tên tệp đến tài liệu được mở

Link_location có thể tham chiếu tới một vị trí trong tài liệu — chẳng hạn như một

ô cụ thể hoặc một phạm vi đã đặt tên trong trang tính hay trong sổ làm việc Excel, hoặc tới một thẻ đánh dấu trong tài liệu Microsoft Word Đường dẫn có thể đến một tệp được lưu trữ trên ổ đĩa cứng Đường dẫn cũng có thể là một đường dẫn quy ước đặt tên phổ dụng (UNC) trên máy chủ (trong Microsoft Excel cho

Windows), hoặc là đường dẫn Bộ định vị Tài nguyên Đồng nhất (URL) trên

Internet hay trên mạng nội bộ

Lưu ý Excel Online Hàm HYPERLINK chỉ hợp lệ cho địa chỉ web (URL)

Link_location có thể là chuỗi văn bản nằm giữa dấu nháy kép hoặc là một tham chiếu đến một ô có chứa nối kết ở dạng chuỗi văn bản

Nếu bước nhảy được chỉ định trong link_location không tồn tại hoặc không thể dẫn hướng được, sẽ xuất hiện lỗi khi bạn bấm vào ô đó

friendly_name Tùy chọn Văn bản nhảy hoặc giá trị số hiển thị trong ô Tên thân

thiện được hiển thị bằng màu xanh và được gạch dưới Nếu tên thân thiện bị bỏ qua, thì ô sẽ hiển thị vị trí nối kết là văn bản nhảy

friendly_name có thể là một giá trị, chuỗi văn bản, tên hoặc ô có chứa văn bản

nhảy hoặc giá trị

Nếu friendly_name trả về giá trị lỗi (ví dụ #VALUE!), thì ô sẽ hiển thị lỗi thay vì

văn bản nhảy

145 Hàm HYPGEOMDIST (Trả về phân bố siêu bội)

Cú pháp :

HYPGEOMDIST(sample_s,number_sample,population_s,number_pop) Giải thích :

Sample_s Bắt buộc Số lần thành công trong mẫu

Number_sample Bắt buộc Kích thước của mẫu

Population_s Bắt buộc Số lần thành công trong tập hợp

Number_pop Bắt buộc Kích thước của tập hợp

146 Hàm IF (so sánh lô-gic giữa một giá trị và những gì bạn mong đợi)

Cú pháp : if(logical_test,[value_if_true],[value_if_false])

Giải thích :

 Logical_test : điều kiện

 Value_if_true : trả về khi đúng

Trang 33

 Value_if_false : trả về khi sai

147 Hàm IFERROR (trả về một giá trị do bạn chỉ định nếu công thức định trị lỗi;

nếu không, trả về kết quả của công thức Dùng hàm IFERROR để tìm và xử lý các lỗi trong công thức)

Cú pháp : IFERROR(value, value_if_error)

Giải thích :

Value Bắt buộc Đối số để kiểm tra xem có lỗi không

Value_if_error Bắt buộc Giá trị trả về nếu công thức định trị là lỗi Các kiểu lỗi

sau đây được định trị: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc

#NULL!

148 Hàm IMABS (Trả về giá trị tuyệt đối (các mô-đun) của một số phức trong định

dạng văn bản x + yi hoặc x + yj)

Giải thích : Inumber Bắt buộc Số phức mà bạn muốn tìm hệ số ảo của nó

150 Hàm IMARGUMENT (Trả về đối số 𝜃(theta), một góc được thể hiện bằng

radian, sao cho:

Cú pháp : IMARGUMENT(inumber)

Giải thích : Inumber Bắt buộc Số phức mà bạn muốn tìm đối số 𝜃

151 Hàm IMCONJUGATE (Trả về số liên hợp phức của một số phức với định

dạng văn bản x + yi hoặc x + yj)

Cú pháp : IMCONJUGATE(inumber)

Giải thích : Inumber Bắt buộc Số phức mà bạn muốn tìm số liên hợp của nó

152 Hàm IMCOS (Trả về cosin của một số phức trong định dạng văn bản x + yi

hoặc x + yj)

Cú pháp : IMCOS(inumber)

Giải thích : Inumber Bắt buộc Số phức mà bạn muốn tìm cosin của nó

153 Hàm IMDIV (Trả về thương số của hai số phức trong định dạng văn bản x + yi

hoặc x + yj)

Cú pháp : IMDIV(inumber1, inumber2)

Giải thích :

Inumber1 Bắt buộc Số bị chia hoặc tử số phức

Inumber2 Bắt buộc Ước số hoặc mẫu số phức

154 Hàm IMEXP (Trả về hàm mũ của một số phức trong định dạng văn bản x + yi

hoặc x + yj)

Cú pháp : IMEXP(inumber)

Giải thích : Inumber Bắt buộc Số phức mà bạn muốn tìm hàm mũ của nó

155 Hàm IMLN (Trả về lô-ga-rit tự nhiên của một số phức trong định dạng văn bản

x + yi hoặc x + yj)

Cú pháp : IMLN(inumber)

Trang 34

Giải thích : Inumber Bắt buộc Số phức mà bạn muốn tìm lô-ga-rit tự nhiên

của nó

156 Hàm IMLOG10 (Trả về lô-ga-rit thập phân (cơ số 10) của một số phức trong

định dạng văn bản x + yi hoặc x + yj)

158 Hàm IMPOWER (Trả về một số phức trong định dạng văn bản x + yi hoặc

x + yj được nâng lên theo một lũy thừa)

Cú pháp : IMPOWER(inumber, number)

Giải thích :

Inumber Bắt buộc Một số phức mà bạn muốn nâng lên theo một lũy thừa

Number Bắt buộc Lũy thừa mà bạn muốn nâng số phức lên theo đó

159 Hàm IMPRODUC (Trả về tích số của 1 đến 255 số phức dưới dạng văn bản

x + yi hoặc x + yj)

Cú pháp : IMPRODUCT(inumber1, [inumber2], )

Giải thích : Inumber1, [inumber2], … Inumber1 là bắt buộc, các inumber

sau không bắt buộc 1 tới 255 số phức cần nhân với nhau

160 Hàm IMREAL (Trả về hệ số thực của một số phức trong định dạng văn bản

x + yi hoặc x + yj)

Cú pháp : IMREAL(inumber)

Giải thích : Inumber Bắt buộc Số phức mà bạn muốn tìm hệ số thực của nó

161 Hàm IMSIN (Trả về sin của một số phức trong định dạng văn bản x + yi hoặc

x + yj)

Cú pháp : IMSIN(inumber)

Giải thích : Inumber Bắt buộc Số phức mà bạn muốn tìm sin của nó

162 Hàm IMSQRT (Trả về căn bậc hai của một số phức trong định dạng văn bản

x + yi hoặc x + yj)

Cú pháp : IMSQRT(inumber)

Giải thích : Inumber Bắt buộc Số phức mà bạn muốn tìm căn bậc hai của nó

163 Hàm IMSUB (Trả về hiệu số của hai số phức trong định dạng văn bản x + yi

hoặc x + yj)

Cú pháp : IMSUB(inumber1, inumber2)

Giải thích :

Inumber1 Bắt buộc Số phức mà bạn muốn trừ đi inumber2

Inumber2 Bắt buộc Số phức mà bạn muốn trừ khỏi inumber1

164 Hàm IMSUM (Trả về tổng của hai hoặc nhiều số phức trong định dạng văn bản

x + yi hoặc x + yj)

Cú pháp : IMSUM(inumber1, [inumber2], )

Giải thích : Inumber1, [inumber2], Inumber1 là bắt buộc, các số sau đó

không bắt buộc 1 tới 255 số phức cần cộng với nhau

Trang 35

165 Hàm INDEX (Trả về giá trị của một thành phần trong bảng hoặc trong mảng,

được chọn bởi các chỉ mục số hàng và cột.Dùng dạng mảng nếu đối số thứ nhất của hàm INDEX là một hằng số mảng)

Cú pháp : INDEX(array, row_num, [column_num])

Giải thích :

 Array: Một phạm vi ô hoặc một hằng số mảng

 Nếu mảng chỉ chứa một hàng hoặc cột, thì đối số Row_num hoặc

Column_num tương ứng là tùy chọn

 Nếu mảng có nhiều hàng và nhiều cột, và chỉ có đối số Row_num hoặc

Column_num được dùng, thì hàm INDEX trả về mảng có toàn bộ hàng hoặc cột trong mảng

 Row_num Bắt buộc Chọn hàng trong mảng mà từ đó trả về một giá trị Nếu

Row_num được bỏ qua, thì Column_num là bắt buộc

 Column_num Tùy chọn Chọn cột trong mảng mà từ đó trả về một giá trị Nếu

Column_num được bỏ qua, thì Row_num là bắt buộc

166 Hàm INDIRECT (Trả về tham chiếu được chỉ rõ bởi một chuỗi văn bản Các

tham chiếu có thể được đánh giá tức thì để hiển thị nội dung của chúng Dùng hàm INDIRECT khi bạn muốn thay đổi tham chiếu tới một ô trong một công thức mà không thay đổi chính công thức đó)

Cú pháp : INDIRECT(ref_text, [a1])

Giải thích :

Ref_text Bắt buộc Tham chiếu tới một ô có chứa kiểu tham chiếu A1, kiểu

tham chiếu R1C1, tên đã xác định dưới dạng tham chiếu, hoặc tham chiếu tới ô dưới dạng chuỗi văn bản Nếu văn bản tham chiếu không phải là một tham chiếu ô hợp lệ, hàm INDIRECT trả về giá trị lỗi #REF!

 Nếu ref_text tham chiếu tới một sổ làm việc khác (tham chiếu ngoài), thì sổ làm việc đó phải đang mở Nếu sổ làm việc nguồn không mở, thì hàm

INDIRECT trả về giá trị lỗi #REF!

 Lưu ý Tham chiếu ngoài không được hỗ trợ trong Excel Online

 Nếu ref_text tham chiếu tới một phạm vi ô bên ngoài giới hạn hàng 1.048.576 hoặc giới hạn cột 16.384 (XFD), hàm INDIRECT trả về lỗi #REF!

 Lưu ý Hành vi này khác với các phiên bản Excel cũ hơn Microsoft Office

Excel 2007, vốn sẽ bỏ qua giới hạn vượt quá và sẽ trả về một giá trị

A1 Tùy chọn Một giá trị lô-gic chỉ rõ kiểu tham chiếu nào được chứa trong văn

bản tham chiếu ô

 Nếu a1 là TRUE hoặc được bỏ qua, thì văn bản tham chiếu được hiểu là tham chiếu kiểu A1

 Nếu a1 là FALSE, thì văn bản tham chiếu được hiểu là tham chiếu kiểu R1C1

167 Hàm INFO (Trả về thông tin về môi trường điều hành hiện thời)

Ngày đăng: 20/06/2016, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w