1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 chương 2 bài 3: Rút gọn phân thức

11 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 117 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8RÚT GỌN PHÂN THỨC A- Mục tiêu - HS nắm vững và vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức - HS bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để x

Trang 1

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8

RÚT GỌN PHÂN THỨC

A- Mục tiêu

- HS nắm vững và vận dụng được quy tắc rút gọn phân thức

- HS bước đầu nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi

dấu để xuất hiện nhân tử chung của tử và mẫu

B- Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Bảng phụ (hoặc máy chiếu, hoặc giấy khổ A3 và nam châm)

- HS: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

Bảng nhóm, bút dạ, bút chì

C- Tiến trình dạy – học

Hoạt động 1 kiểm tra (8 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1: -Phát biểu t/c cơ bản của phân thức,

viết dạng tổng uqát

-Chữa bài 6 tr38 SGK

(Đề bài đưa lên màn hình)

2 HS lần lượt lên bảng HS1: -Trả lời câu hỏi -Chữa bài 6 SGK Chia x5-1 cho x-1 được thương là

x4+x3+x2+x+1

 x5-1=(x-1)( x4+x3+x2+x+1)

5 2

1

1 1

x

x

+ + + +

=

+ HS2:-Trả lời câu hỏi -Chữa bài 5(b) SBT

Trang 2

HS2: -Phát biểu quy tắc đổi dấu

-Chữa bài 5(b) tr16 SBT

(Đề bài đưa lên màn hình)

GV nhận xét cho điểm

2

(4 2)(15 ) 2(2 1)(15 )

=

-HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2

1 Rút gọn phân thức (26 phút)

GV: Nhờ t/c cơ bản của phân số, mọi phân

số đều có thể rút gọn Phân thức cũng có t/c

giống như t/c cơ bản của phân số Ta xét

xem có thể rút gọn phân thức như thế nào?

GV: Qua bài tập các bạn đã chữa trên bảng

ta thấy nếu cả tử và mẫu của phân thức có

nhân tử chung thì sau khi chia cả tử và mẫu

cho nhân tử chung ta sẽ được 1 phân thức

đơn giản hơn

GV: Cho HS làm ?1 tr38 SGK (Đề bài đưa

lên màn hình)

GV: Em có nhận xét gì về hệ số và số mũ

của phân thức tìm được so với hệ số và số

mũ tương ứng của phân thức đã cho

GV: Cách biến đổi trên gọi là rút gọn phân

thức

HS nghe GV trình bày

HS: Nhân tử chung của tử và mẫu là 2x2

HS: Tử và mẫu của phân thức tìm được có hệ

số nhỏ hơn, số mũ thấp hơn so với hệ số và số

mũ tương ứng của phân thức đã cho

Trang 3

GV: Chia lớp làm 4 dãy, mỗi dãy là 1 câu

của bài tập sau:

Rút gọn các phân thức

a)

3 2

5

14

21

x y

xy

-b)15 2 54

20

x y

xy

c) 6 3 2

12

x y

x y

-d) 8 3 32 2

10

x y

x y

-GV cho HS làm việc cá nhân ? 2 tr39 SGK

(Đề bài đưa lên màn hình)

GV hướng dẫn các bước làm:

- Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi tìm

nhân tử chung

- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

GV hướng dẫn HS dùng bút chì để rút gọn

nhân tử chung của tử và mẫu

GV: Tương tự như trên em hãy rút gọn các

phân thức sau:

a) 2 3 2 21

b) 2 4 4

3 6

x

HS hoạt động theo nhóm

Bài làm của các nhóm:

a) 14 3 25 7 2.( 2 )2 32 232

b)

c) 6 3 2 62 2 .

-d) 8 3 32 2 2 22 22.( 4) 4

Đại diện các nhóm trình bày bài giải, HS nhận xét

HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm

2

25 50 25 ( 2) 5

4 HS lên bảng làm (2 HS một lượt) HS1:

2 2

1

x

HS2:

Trang 4

c) 42 10

x

d) (2 3)2

9

x x

x

GV đưa bài tập trên ra bảng phụ (Hoặc

phiếu học tập) yêu cầu HS cả lớp làm

GV: qua các ví dụ trên em hãy rút ra nhận

xét: Muốn rút gọn một phân thức ta làm

như thế nào?

GV yêu cầu vài HS nhắc lại các bước làm

GV: Cho HS đọc ví dụ 1 tr39 SGK

GV đưa ra bài tập sau:

Rít gọn phân thức: 2(3x 3x)

 Sau đó GV nêu “Chú ý” tr39 SGK và yêu

cầu HS đọc ví dụ 2 tr39 SGK GV cho HS

làm bài tập sau:

Rút gọn các phân thức:

a)3(y x x y )

b)3 62

4

x

x

c) 2

1

x

2

x

HS3:

2

2 2 5

x x

HS4:

2 2

2

( 3)

x x

HS: Muốn rút gọn một phân thức ta có thể: -Phân tích tử và mẫu thành nhân tử để tìm nhân

tử chung -Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

HS suy nghĩ để tìm cách rút gọn:

3

x x

 

HS hoạt động theo nhóm Nhóm 1:

a)3(x y) 3y x 3

Nhóm 2:

Trang 5

d) 3

1

(1 )

x

x

Nhóm 3:

x

Nhóm 4:

(1 ) (1 ) (1 )

Đại diện các nhóm trình bày bài

HS nhận xét

Hoạt động 3 củng cố (10 phút)

GV cho HS làm bài tập số 7 tr39 SGK sau

đó gọi 4 HS lên bảng trình bày (2 HS một

lượt)

Phần a, b nên gọi HS trung bình Phần c, d

gọi HS khá

HS làm bài tập HS1:

a)6 2 55 3

HS2:

b)

2

HS3:

c)2 2 2 2 ( 1) 2

x

HS4:

d)

2 2

( )( 1) ( )( 1)

HS1:

Trang 6

GV cho HS làm bài số 8 tr40 SGK

GV gọi từng HS trả lời, có sửa lại cho đúng

Qua bài tập trên GV lưu ý HS: Khi tử và

mẫu là đa thức, không đưởcút gọn các hạng

tử cho nhau mà phải đưa về dạng tích rồi

mới rút gọn tử và mẫu cho nhân tử chung

GV hỏi: Cơ sở của việc rút gọn phân thức

là gì?

a)39xy y 3x đúng vì chia cả tử và mẫu của phân thức cho 3y

HS2:

b)39xy y 333x

 sai vì chưa phân tích tử và mẫu thành nhân tử, rút gọn ở dạng tổng

Sửa là: 39xy y 333(3(3xy y1)1) 3xy y11

HS3:

c)39xy y 933 3x1x61

  sai vì chưa phân tích đa thức thành nhân tử, rút gọn dạng tổng

Sửa là:39xy y 93 3(9(xy y 1)1)3(xy y11)

HS4:

d)39xy y39x 3x

 đúng vì đã chia cả tử và mẫu cho 3(y+1)

HS: Cơ sở của việc rút gọn phân thức là tính chất cơ bản của phân thức

Hoạt động 4 hướng dẫn về nhà (1 phút)

Bài tập 9, 10, 11 tr40 SGK

Trang 7

Bài 9 tr17 SBT

Tiết sau luyện tập

Ôn tập: Phân tích đa thức thành nhân tử, tính chất cơ bản của phân thức

Trang 8

LUYỆN TẬP

A- Mục tiêu

- HS biết vận dụng được t/c cơ bản để rút gọn phân thức

- Nhận biết được những trường hợp cần đổi dấu và biết cách đổi dấu để xuất

hiện nhân tử chung của tử và mẫu để rút gọn phân thức

B- Chuẩn bị của GV và HS

- GV: Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu

- HS: Bảng nhóm, bút viết bảng theo nhóm

C- Tiến trình dạy – học

Hoạt động 1 kiểm tra (6 phút)

 GV nêu yêu cầu kiểm tra

HS1:

1)Muốn rút gọn phân thức ta làm ntn?

2)Chữa bài số 9 SGK

HS2:

1)Phát biểu t/c cơ bản của phân thức Viết

công thức tổng quát

2)Chữa bài 11 SGK

GV nhận xét, cho điểm HS

HS1 lên bảng 1)Nêu cách rút gọn phân thức 2)Chữa bài số 9 SGK

HS2 lên bảng

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2 Luyện tập (33’)

 Bài 12 SGK (đề bài đưa lên màn hình)

GV đặt câu hỏi: Muốn rút gọn phân thức

HS: Muốn rút gọn được phân thức ta cần phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung

Trang 9

4

8

 ta cần làm ntn?

GV: Em hãy thực hiện điều đó

 GV gọi HS2 lên bảng làm câu b bài 12

 GV: Cho HS làm thêm 4 câu theo nhóm

Nhóm1:

3

80 125

)

c

Nhóm 2:

2

)

x

d

 

Nhóm 3:

3

)

64

e

x

Nhóm 4:

2

2

5 6

)

4 4

f

 GV nhận xét và đánh giá bài làm của một

số nhóm

 Bài 13 SGK (đề bài đưa lên màn hình)

GV yêu cầu HS làm bài vào vở

HS lên bảng:

2 2

2

)

a

HS2:

2 2

2 2

)

b

Nhóm 1: đáp số 5 4 5

3

x x x

Nhóm 2: đáp số  8

2

x x

 

Nhóm 3: đáp số 2

4

x

x 

Nhóm 4: đáp số 3

2

x x

 Đại diện các nhóm trình bày bài giải, HS nhận xét bài làm của các nhóm

 HS làm bài độc lập, 2 HS lên bảng làm

Trang 10

 Bài 10 SBT (Đề bài đưa lên màn hình)

Để hướng dẫn HS làm câu a, GV hỏi:

Muốn chứng minh một đẳng thức ta làm

ntn?

 GV: cụ thể đối với câu a ta làm ntn?

 GV: Em hãy thực hiện điều đó

 GV: Cách làm tương tự câu a, hãy làm

câu b

 GV đưa bài tập lên màn hình

Cho 2 phân thức:

1

  

  và 53 3 102 2 5

Hãy rút gọn triệt để hai phân thức trên Nêu

nhận xét về 2 phân thức đã được rút gọn

GV lưu ý HS: Rút gọn triệt để để các phân

thức là tử và mẫu của phân thức không còn

nhân tử chung

3

)

)

a

y x y x

b

oHS đọc

HS đọc đề, suy nghĩ và tìm cách giải HS: Muốn chứng minh đẳng thức ta có thể biến đổi một trong một trong 2 vế của đẳng thức để bằng vế còn lại

Hoặc có thể biến đổi lần lượt 2 vế để cùng bằng một biểu thức nào đấy

HS: Đối với câu a có thể biến đổi vế trái rồi so sánh với vế phải

HS1 lên bảng biến đổi vế trái Sau khi biến đổi, vế trái bằng vế phải, vậy đẳng thức đã được c/m

HS2 lên bảng biến đổi vế trái Sau khi biến đổi, vế trái bằng vế phải, vậy đẳng thức đã được c/m

HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng, mỗi HS rút gọn 1 phân thức

Trang 11

Sau khi 2 HS đã rút gọn xong GV yêu cầu

HS nhận xét về 2 phân thức đã rút gọn

HS: 2 phân thức đã được rút gọn trên là 2 phân thức có cùng mẫu thức

Hoạt động 3 Củng cố

 GS yêu cầu HS nhắc lại t/c cơ bản của

phân thức, quy tắc đổi dấu, nhận xét về

cách rút gọn phân thức

HS đứng tại chỗ nhắc lại

Hoạt động 4 Hướng dẫn về nhà (3’)

Học thuộc các t/c, quy tắc đổi dấu, cách rút gọn phân thức

BTVN: Bài số 11, 12(b)

Ôn tập quy tắc quy đồng mẫu số

Đọc trước bài “Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức”

Ngày đăng: 27/03/2018, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w