1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Dai so 8 tiet 46

3 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số 8
Tác giả Đặng Trường Giang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Kiến thức : Thơng qua hệ thống bài tập rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài tốn và phân tích đa thức thành nhân tử.. − Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn

Trang 1

Soạn: 03/02/2009 Giảng: 04/02/2009

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

Kiến thức : Thơng qua hệ thống bài tập rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài tốn và phân tích

đa thức thành nhân tử

Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận

dạng bài tốn và phân tích đa thức thành nhân tử

GDHS : Tính suy luận lôgic và tính cẩn thận trong tính toán

II CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: Chuẩn bị các bài tốn ở bảng phụ.

- Học sinh: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, bảng nhĩm.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra (8’)- HS1: Giải các phương trình sau:

a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 (Kq: x = 3; hoặc x = -5/2)

b) (x2 – 4) + (x – 2) (3 – 2x) = 0 (Kq: x = 2; hoặc x = 5)

- HS2: Giải các phương trình sau:

c) x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0 (Kq: x = 1)

d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0 (Kq: x = 2; hoặc x = 7/2)

3 Bài mới

NVĐ Tiếp tục luyện tập các bài tốn giải phương trình

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

6’

HĐ 1 : Sửa bài tập về nhà

Bài 23 (b,d)tr 17 SGK

GV gọi 2 HS đồng thời lên

bảng sửa bài tập 23 (b, d)

Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn và bổ sung chỗ sai sót

GV yêu cầu HS chốt lại

phương pháp bài (d)

Bài 24 (c, d) tr 17 SGK

GV tiếp tục gọi 2 HS khác

lên bảng sửa bài tập 24 (c, d)

tr 17 SGK

2 HS lên bảng

HS1 : bài b

HS2 : bài d Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS : Nêu phương pháp :

− Quy đồng mẫu để khử mẫu

− Đặt nhân tử chung để đưa về dạng phương trình tích

2 HS lên bảng

HS1 : câu c,

HS2 : câu d

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

1 Bài tập SGK

Bài 23 (b,d) tr 17 SGK b)0,5x(x − 3)=(x−3)(1,5x-1)

⇔ 0,5x(x−3)-(x−3)(1,5x-1)

=0

⇔ (x − 3)(0,5x − 1,5x+1) = 0

⇔ (x − 3)( − x + 1) = 0

⇔ x − 3 = 0 hoặc 1 − x = 0

S = {1 ; 3} d)

7

3

x − 1=

7

1

x (3x − 7) =0

⇔ 3x − 7 = x(3x − 7) = 0

⇔ (3x − 7)− x (3x − 7) = 0

⇔ (3x − 7)(1 − x) = 0

S = {1 ;

3

7 } Bài 24 (c, d) tr 17 SGK Tuần : 22

Tiết : 46

Trang 2

Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn và bổ sung chỗ sai sót

Hỏi : Bài (d) muốn phân tích

đa thức thành nhân tử ta

dùng phương pháp gì ?

Trả lời : Bài (d) dùng phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử

c) 4x2 + 4x + 1 = x2

⇔ (2x + 1)2− x2 = 0

⇔ (2x + 1 + x)(2x+1−x)=0

⇔ (3x + 1)(x + 1) = 0

⇔ 3x + 1 = 0 hoặc x+1= 0 Vậy S = {-31 ; -1}

d) x2− 5x + 6 = 0

⇔ x2− 2x − 3x + 6 = 0

⇔ x(x − 2) − 3 (x − 2) = 0

⇔ (x − 2)(x − 3) = 0 Vậy S = {2 ; 3}

5’

Bài 25 (b) tr 17 SGK :

GV gọi 1HS lên bảng giải

bài tập 25 (b)

Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn và bổ sung chỗ sai sót

1HS lên bảng giải bài tập 25 (b)

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 25 (b) tr 17 SGK : b) (3x-1)(x2+2) = (3x-1)(7x-10)

⇔ (3x -1)(x2 + 2-7x+10) = 0

⇔ (3x − 1)(x2−7x + 12) = 0

⇔ (3x − 1)(x2−3x-4x+12) = 0

⇔ (3x − 1)(x − 3)(x − 4) = 0 Vậy S = {31; 3 ; 4}

8’

2 : Luyện tập tại lớp

Bài 1 : Giải phương trình

a) 3x − 15 = 2x( x − 5)

b) (x2− 2x + 1) − 4 = 0

GV cho HS cả lớp làm bài

trong 3 phút

Sau đó GV gọi 2 HS lên

bảng giải

Bài 2 (31b tr 8 SBT)

Giải phương trình :

b) x2 −5= (2x − 5)(x + 5

)

Hỏi : Muốn giải pt này trước

tiên ta làm thế nào ?

HS cả lớp ghi đề vào vở

1 HS đọc to đề trước lớp

HS : cả lớp làm bài trong 3 phút

2 HS lên bảng giải

HS1 : câu a

HS2 : câu b

1 HS đọc to đề trước lớp

Trả lời : phân tích vế trái thành nhân tử ta có :

x2− 5 = (x + 5)(x − 5)

1 HS lên bảng giải tiếp

Bài 1 (Bài làm thêm) 3x − 15 = 2x( x − 5)

⇔ 3(x−5) − 2x(x−5)=0

⇔ (x − 5)(3−2x) = 0

S = {5 ; 23 } b) (x2− 2x + 1) − 4 = 0

⇔ (x −1)2− 22 = 0

⇔ (x − 1 − 2)(x-1+2) = 0

⇔ (x − 3)(x + 1) = 0

S = {3 ; −1 Bài 2 (31b tr 8 SBT) b) x2−5= (2x − 5)(x + 5)

⇔ (x + 5)(x − 5) − −(2x − 5)(x + 5) = 0

⇔ (x + 5)(− x) = 0

⇔ x + 5 = 0 hoặc -x = 0

⇔ x = − 5 hoặc x = 0

Trang 3

GV gọi 1 HS lên bảng giải

tiếp

GV gọi HS nhận xét và sửa

sai

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

Vậy S = {− 5 ; 0}

10’

HĐ 3 : Tổ chức trò chơi

GV tổ chức trò chơi như SGK

: Bộ đề mẫu

Đềsố 1 : Giải phương trình

2(x − 2) + 1 = x − 1

Đề số 2 : Thế giá trị của x

(bạn số 1 vừa tìm được) vào

rồi tìm y trong phương trình

(x + 3)y = x + y

Đề số 3 : Thế giá trị của y

(bạn số 2 vừa tìm được) vào

rồi tìm x trong pt

3

1 3 6

1 3

3

1+ x+ = y+

Đề số 4 : Thế giá trị của x

(bạn số 3 vừa tìm được) vào

rồi tìm t trong pt

z(t2−1) =

3

1

(t2+t), với điều kiện t > 0

Mỗi nhóm gồm 4 HS

HS1 : đề số 1

HS2 : đề số 2

HS3 : đề số 3

HS4 : đề số 4 Cách chơi : Khi có hiệu lệnh, HS1 của nhóm mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho

HS2 của nhóm mình

HS2 mở đề số 2 thay giá trị x vừa nhận từ HS1 vào giải pt để tìm y, rồi chuyển đáp số cho HS3

HS3 cũng làm tương tự

HS4 chuyển giá trị tìm được của t cho giám khảo (GV) Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc Kết quả bộ đề Đề số 1 : x = 2 Đề số 2 : y = 12 Đề số 3 : z = 32 Đề số 4 : t = 2 Chú ý : Đề số 4 điều kiện của t là t > 0 nên giá trị t = −1 bị loại 2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà : − Xem lại các bài đã giải − Làm bài tập 30 ; 33 ; 34 SBT tr 8 − Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương IV RÚT KINH NGHIỆM-………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sửa bài tập  23 (b, d) - GA Dai so 8 tiet 46
Bảng s ửa bài tập 23 (b, d) (Trang 1)
Bảng giải - GA Dai so 8 tiet 46
Bảng gi ải (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w