1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Dai so 8 tiet 42

4 270 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
Tác giả Giang Đặng Trường
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU  Kiến thức: Học sinh nắm chắc được : + Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn + Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhấ

Trang 1

Vµ C¸CH GI¶I

I MỤC TIÊU

Kiến thức: Học sinh nắm chắc được :

+ Khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn)

+ Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất

Kỹ năng: Vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế và nhân một số vào các bài tập giải

phương trình bậc nhất một ẩn

GDHS: Tính cẩn thận và tư duy suy luận lôgic.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên :  Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ

2 Học sinh :  Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định lớp : 1 phút kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 6’

HS1 :  Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì ? Cho biết ký hiệu ?

 Giải bài tập 1 tr 6 SGK

Đáp án : Thử trực tiếp ta thấy x = -1 là nghiệm của pt (a) và (c)

HS2 :  Thế nào là hai phương trình tương đương ? và cho biết ký hiệu ?

 Hai phương trình y = 0 và y (y  1) = 0 có tương đương không vì sao ?

Đáp án : y = 1 thỏa mãn pt y (y  1) = 0 nhưng không thỏa mãn pt y = 0 do đó hai pt

không tương đương

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

4’

HĐ1 : Định nghĩa phương

trình bậc nhất một ẩn

Hỏi : Hãy nhận xét dạng

của các pt sau :

a/ 2x  1 = 0 ; b/ 5 0

2

1

x

c/ x  2 = 0 ; d/ 0,4x  41 =

0

HS : Quan sát đề bài bảng phụ ; cả lớp suy nghĩ

1HS Trả lời : có dạng ax + b

= 0, a, b là các số, a  0

1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

a/ Định nghĩa :

Phương trình dạng ax + b =

0, với a và b là hai số đã cho và a  0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

b/ Ví dụ : Tuần : 20

Tiết : 42

Trang 2

GV giới thiệu : mỗi pt trên

là một pt bậc nhất một ẩn

Hỏi : Thế nào là một pt bậc

nhất một ẩn ?

GV yêu cầu HS khác nhắc

lại định nghĩa pt bậc nhất

một ẩn

HS nghe GV giới thiệu

1HS Trả lời định nghĩa SGK

tr 7 Một vài HS nhắc lại định nghĩa

2x  1 = 0 và 3  5y = 0 lày = 0 là những pt bậc nhất một ẩn

10’

HĐ 2 : Hai quy tắc biến đổi

phương trình

GV nhắc lại hai tính chất

quan trọng của đẳng thức

số :

Nếu a = b thì a + c = b + c

Ngược lại, nếu

a + c = b + c thì a = b

Nếu a = b thì ac = bc Ngược

lại, nếu ac = bc thì a = b

GV cho HS làm bài ?1 :

a/ x  4 = 0 ; b/ 43 + x = 0

c) 0,5y = 0 là  x = 0

GV gọi 1HS lên bảng giải

các pt trên

Hỏi : Các em đã vận dụng

tính chất gì để tìm x ?

GV giới thiệu quy tắc

chuyển vế

GV cho HS làm bài ?2

a/ 2x =  1 ; b/ 0,1x = 1,5y = 0 là

c)  2,5y = 0 làx = 10

GV gọi 1HS lên bảng giải

bằng cách nhân hai vế với

cùng một số khác 0

GV giới thiệu quy tắc nhân

với một số

GV gọi 1 HS giải câu (a)

bằng cách khác

HS : Nghe GV nhắc lại

1HS nêu lại hai tính chất quan trọng của đẳng thức số

HS đọc đề bài 1HS lên bảng giải

Trả lời : đã vận dụng tính chất chuyển vế

HS : nghe giới thiệu và nhắc lại

HS đọc đề bài

1HS lên bảng giải theo yêu cầu của GV

HS : nghe giới thiệu và nhắc lại

1 HS lên bảng giải câu (a) cách khác

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

a) Quy tắc chuyển vế : Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

Ví dụ : a) x  4 = 0

x = 0 + 4 (chuyển vế)

x = 4 b) 43 + x = 0

x = 0  43 (chuyển vế)

x =  43 b) Quy tắc nhân với 1 số :

 Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0

Ví dụ : a) 2x =  1

2x 2 =  1 2

x =  2 b) 0,1x = 1,5y = 0 là 0,1x 01,1 = 1,5y = 0 là 01,1

x = 15y = 0 là Quy tắc nhân còn phát biểu :

Trang 3

Hỏi : Hãy thử phát biểu quy

tắc nhân dưới dạng khác

a) 2x =  1

2

x

: 21 =  1 : 21  x =  2

HS : Phát biểu quy tắc nhân dưới dạng khác tr 8 SGK

 Trong một pt ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0

12’

HĐ 3 : Cách giải phương

trình bậc nhất một ẩn

GV giới thiệu phần thừa

nhận tr 9 SGK và yêu cầu

2HS đọc lại

GV cho HS cả lớp đọc ví dụ

1 và ví dụ 2 tr 9 SGK trong

2phút

Sau đó gọi HS1 lên bảng

trình bày ví dụ 1, HS2 trình

bày ví dụ 2

GV gọi HS nhận xét

Hỏi : pt 3x  9 = 0 có mấy

nghiệm

GV giới thiệu ví dụ 2 là

cách trình bày trong thực

hành

GV yêu cầu HS nêu cách

giải pt : ax + b = 0 (a  0)

Hỏi : pt bậc nhất ax + b = 0

có bao nhiêu nghiệm ?

GV cho HS làm bài ?3

Giải pt : 0,5y = 0 làx + 2,4 = 0

2 HS đọc lại phần thừa nhận

ở SGK

HS : cả lớp đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 trong 2 phút

2 HS : lên bảng

HS1 : trình bày ví dụ 1

HS2 : trình bày ví dụ 2

Một vài HS nhận xét Trả lời : pt có một nghiệm duy nhất x = 3

HS : nghe GV giới thiệu và ghi nhớ cách làm

HS nêu cách giải tổng quát như SGK tr 9

Trả lời : Có một nghiệm duy nhất x = 

a b

1 HS đọc đề bài

1 HS lên bảng giải

0,5y = 0 làx + 2,4 = 0

 0,5y = 0 làx = 2,4

3 Các giải phương trình bậc nhất một ẩn

Ta thừa nhận rằng : Từ một

pt, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một pt mới tương đương với pt đã cho

Sử dụng hai quy tắc trên để giải pt bậc nhất một ẩn

Ví dụ 1 :Giải pt 3x  9 = 0 Giải : 3x  9 = 0

 3x = 9 (chuyển  9 sang vế

phải và đổi dấu)

 x = 3 (chia cả 2 vế cho 3)

KL : Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 3

ví dụ 2 : Giải pt 1

3

7

x=0 Giải :

1

3

7

x=0  

3

7

x = 1

 x = (1) : (

3

7

)  x =

7 3

Vậy : S =

 7 3

Tổng quát, pt ax + b = 0 (với

a  0) được giải như sau :

ax + b = 0

 ax =  b  x = 

a b

Vậy pt bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy

Trang 4

 x = 2,4 : (0,5y = 0 là)

x = 4,8 nhất x =  a

b

10’

HĐ 4 : luyện tập, củng cố

Bài tập 7 tr 10 SGK

GV treo bảng phụ bài tập 7

và yêu cầu 1 HS làm miệng

Bài tập 8 (a, c) tr 10 SGK

GV phát phiếu học tập bài

tập 8 (a, c) cho HS

GV cho HS hoạt động theo

nhóm

GV gọi đại diện nhóm trình

bày bài làm

1HS đọc to đề trước lớp 1HS làm miệng bài tập 7

Mỗi HS nhận một phiếu học tập

HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi ở nhóm về kết quả Đại diện nhóm trình bày bài làm

Bài tập 7 tr 10 SGK Có 3 pt bậc nhất là : a) 1 + x = 0

c) 1  2t = 0 d) 3y = 0 Bài tập 8 (a, c)tr 10 SGK a) 4x  20 = 0

 4x = 20  x = 5y = 0 là Vậy : S = 5y = 0 là

c) x  5y = 0 là = 3  x

 2x = 3 + 5y = 0 là

 2x = 8  x = 4 Vậy : S = 4

2’

4

Hướng dẫn học ở nhà :

 HS nắm vững hai quy tắc biến đổi pt và cách giải pt bậc nhất 1 ẩn

 Làm các bài tập : 6 ; 8 (b, d) , 9 tr 9  10 SGK

 Bài tập 11 ; 12 ; 17 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM:………

………

………

………

Ngày đăng: 01/08/2013, 05:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Giáo viên :− Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ - GA Dai so 8 tiet 42
1. Giáo viên :− Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ (Trang 1)
GV gọi 1HS lên bảng giải các pt trên  - GA Dai so 8 tiet 42
g ọi 1HS lên bảng giải các pt trên (Trang 2)
Sau đó gọi HS1 lên bảng trình bày ví dụ 1, HS2  trình  bày ví dụ 2 - GA Dai so 8 tiet 42
au đó gọi HS1 lên bảng trình bày ví dụ 1, HS2 trình bày ví dụ 2 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w