Cấu trúc chungMột chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình thư ờng có 2 thành phần sau [] - Phần khai báo: Khai báo tên chương trình, khai báo thư viện, khai báo biến, khai báo hằng
Trang 31 Cấu trúc chung
Một chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình thư ờng có 2 thành phần sau
[<Phần khai báo>]
<Phần thân chương trình>
- Phần khai báo: Khai báo tên chương trình, khai báo thư viện, khai báo biến, khai báo hằng và khai báo chương trình con
- Phần thân: Bao gồm dãy lệnh được đặt trong cặp dấu hiệu mở
Trang 42 Các thành phần của chương trình
Khai báo tên chương trình :
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal phần khai báo tên chư
ơng trình bắt đầu bằng từ khóa Program
Program So_nguyen_to;
a.Phần khai báo
Program <Tên chương trình>;
Ví dụ:
Program UCLN;
Trang 5Khai báo thư viện :Phần này không nhất thiết phải có, nhưng nếu có thì phải viết dưới dạng sau
Uses <Danh sách các thư viện>;
Ví dụ:
Chú ý : Trước khi ghi kết quả ra màn hình, nếu muốn xóa những gì đã viết trước đó ta dùng lệnh
Trang 6Khai báo hằng :
Const <Tên>=<Giá trị>
Ví dụ: Const MaxN = 1000;
Pi = 3.14;
KQ = Ket qua: ;‘ ’
Khai báo biến :Tất cả các biến đều phải đặt tên và khai báo
Trang 72 Các thành phần của chương trình
Phần thân chương trình có cấu trúc như sau :
a.Phần thân chương trình
Begin
.
.
End.
Bắt
đầu
Kết thúc
Dãy lệnh
Trang 8Cấu trúc một chương trình đơn giản gồm
Program <Tên chương trình>;
Uses <Tên thư viện>;
Const <Tên hằng>=<giá trị của hằng>; (Có thể có những khai báo khác nữa) Begin
[<Dãy lệnh> ]
End
Khai
báo
Phần
thân
Trang 92 Ví dụ chương trình đơn giản
Ví dụ 1:
Begin
Writeln( Truong THPT-DTNT Con Cuong );‘ ’
Writeln( Lop 10B4 );‘ ’
End
Trang 102 Ví dụ chương trình đơn giản
Ví dụ 2:
Program Bai_tap1;
Begin
Writeln( Ta di ta nho que nha );‘ ’
Writeln( Nho canh rau muong nho ca dam tuong );‘ ’
End
Trang 112 Ví dụ chương trình đơn giản
Ví dụ 2:
Program Bai_tap1;
Uses crt;
Begin Clrscr;
Writeln( Tieng suoi trong nhu tieng hat xa );‘ ’
Writeln( Trang long co thu bong long hoa );‘ ’
Writeln( Canh khuya nhu ve nguoi chua ngu );‘ ’
Trang 131 Kiểu nguyên
Các kiểu nguyên được lưu trữ và kết quả tính toán luôn là
số đúng, nhưng hạn chế về miền giá trị
Trang 142 Kiểu thực
Các kiểu thực được lưu trữ và kết quả tính toán chỉ là gần
đúngvới sai số không đáng kể, miền giá trị được mở rộng hơn
Extender 10-4932 104932 10Byte
Trang 153 KiÓu ký tù
KiÓu ký tù cã tËp gi¸ trÞ lµ c¸c ký tù trong bé m· ASCII, ®
îc dïng khi th«ng tin lµ c¸c ký tù
Trang 164 Kiểu lô gíc
Kiểu lôgíc trong Pascal chỉ có hai giá trị True (đúng) và False (sai)
Trang 18Trong Pascal mọi biến đều phảI được đặt tên và khai báo kiểu dữ liệu của nó
Trong Pascal , khai báo biến bắt đầu bằng từ khóa Var
và có dạng
Var <danh sách biến>:<Kiểu dữ liệu>;
Trang 19VÝ dô1:
Var a,b,c: Integer;
x1,x2, delta : Real;
VÝ dô2:
Var a,b: Integer;
S,P : Real;
Trang 20Program <tên chương trình>;
Uses crt;
Const <tên hằng>=<giá trị của hằng>;
Var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;
Begin Một chương trình có khai báo biến có cấu trúc như sau