Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đây là đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Na
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
JEON YUN SIK
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN HÀN QUỐC
TẠI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
JEON YUN SIK
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN HÀN
QUỐC TẠI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60380107
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Dũng Sỹ
HÀ NỘI - NĂM 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tâp và hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và hướng dẫn của các thầy cô giáo bạn bè và đồng nghiệp trong suốt khóa học cũng như thời gian nghiên cứu đề tài luận văn Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu toàn thể quý thầy cô giáotrường Đại học Luật Hà Nội, đặc biệt là các thầy, cô trong Khoa Đào tạo sau đại học và Khoa Pháp luật kinh tế và các cán bộ Thư viện trường Đại học Luật đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho học viên trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Nhà trường
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Đinh Dũng Sỹ- Thầy giáo kính mến đã hết lòng giúp đỡ, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện hiên cứu Luận văn này
Nội dung trình bày trong Luận văn là những kết quả nghiên cứu bước đầu
Là người nước ngoài sinh sống làm việc và học tập tại Việt Nam, tuy đã cố gắng hết sức trong việc thu thập và tìm tài liệu, nhưng trong quá trình nghiên cứu vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, chưa hoàn thiện Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn để hoàn chỉnh bài bài luận văn này
Kính chúc các thầy, cô mạnh khỏe, thành công trong sự nghiệp !
Hà Nội,ngày 12 tháng 07 năm 2016
Học viên
Jeon Yun Sik
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 3
3 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 4
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 5
1.1 Khái quát về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam 5
1.1.1 Khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 5
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài 8
1.1.3 Thẩm quyền trong đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. 11
1.1.4 Ý nghĩa của đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 12
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 13
1.2 Đặc điểm pháp luật và cơ sở pháp lý về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100 % vốn nước ngoài 1.2.1 Đặc điểm pháp luật và điều kiện về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 16
1.2.2 Cơ sở pháp lý và nội dung pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 17
1.3 Hiệp định FTA Việt Nam - Hàn Quốc và những ảnh hưởng đến việc đăng
Trang 5ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc tại Việt Nam 18 1.4 Pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài của một số nước (Hàn Quốc,Trung Quốc, Thái Lan) 20 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thành lập Doanh Nghiệp 100% vốn nước ngoài 34
1.5.1 Ảnh hưởng của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư 34 1.5.2 Ảnh hưởng của ngành nghề kinh doanh có điều kiện 37
1.5.3 Các yếu tố khách như: giao đất- cho thuê đất và hạ tầng, thuế, hải quan, các nguồn năng lực tài chính 38 Chương 2
THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI QUA VIỆC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VỐN HÀN QUỐC TẠI TỈNH BẮC NINH 43 2.1 Những quy định chung của pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam 43
2.1.1.Khái quát chung về các hình thức thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 43 2.1.2 Các quy định về hình thức đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 44
2.2 Thực tiễn về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc tại tỉnh Bắc Ninh 53
2.2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh 54 2.2.2 Chính sách đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc tại tỉnh Bắc Ninh 61 2.2.3 Quy định về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 63 2.2.4 Thẩm quyền Đăng Ký Kinh Doanh đối với Doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc tại tỉnh Bắc Ninh 69 2.2.5 Những kết quả mà tỉnh Bắc Ninh đã đạt được khi thực hiện pháp luật đăng
ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc 70
Chương 3
Trang 6GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT ĐĂNG
KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI TẠIVIỆT NAM 74 3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi 74 3.2.Một số giải pháp hoàn thiện các quy định của Pháp Luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% Vốn nước ngoài 76 3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 79
3.3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật 79 3.3.2 Tăng cường rà soát, tậm trung tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp 79 3.3.3 Tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật của cơ quan, cán bộ đăng ký thành lập doanh nghiệp 80
3.4 Phương hướng hoàn thiện quy định, chính sách đăng ký thành lập doanh nghiệp 100 % vốn Hàn Quốc tại Tỉnh Bắc Ninh 81 PHẦN KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ những năm 1986, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đề ra đường lối xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Từ đó đến nay, trải qua 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế của Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu kinh
tế và từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, từng bước tạo dựng được chỗ đứng trong mắt bạn bè quốc tế Thành tựu đó được tạo nên bởi sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI1), cuối năm 1987 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội thông qua, trong bối cảnh Việt Nam còn trong vòng xoáy của cuộc khủng hoảng kinh tế- xã hội, các nước phương Tây cấm vận đối với Việt Nam, quan hệ kinh tế đối ngoại hầu như chỉ bó hẹp trong khuôn khổ các nước xã hội chủ nghĩa Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 được dư luận quốc tế đánh giá cao Hoạt động FDI là khâu đột phá hội nhập kinh tế quốc tế nhờ thị trường đầy tiềm năng của Việt Nam có sức hấp dẫn hàng trăm nhà đầu tư quốc tế, đặc biệt là các nhà đầu tư trong khu vực Châu Á, trong đó có Hàn Quốc Sau khi Luật đầu tư nước ngoài ra đời, ba năm đầu 1988-1990, FDI chưa tác động
rõ rệt đến tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam Nhưng từ năm 1991-1997 đã diễn ra làn sóng FDI thứ nhất với 2.230 dự án2 Tuy nhiên, từ năm 1988-2004, do tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực, nên sự phát triển của các dự án FDI
là không đáng kể Trước tình hình đó, nhằm thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn đầu tư
từ nước ngoài, Nhà nước Việt Nam đã liên tục điều chỉnh, bổ sung luật pháp, chính sách về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Đến năm 2005, sau năm lần sửa đổi,
bổ sung và thay thế, Luật Đầu tư chính thức được ra đời, và mở đầu cho làn sóng FDI thứ hai vào Việt Nam Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp năm 2005 cũng được ban hành cùng với những chính sách tinh giản về thủ tục thành lập doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất cho việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI)
2 http://tinnhanhchungkhoan.vn/dau-tu/25-nam-thu-hut-fdi-thanh-cong-va-vap-vap-34136.html truy cập ngày 10/04/2016
Trang 8Các nội dung chính sách của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư năm 2005 đã tiến gần với thông lệ quốc tế và đáp ứng được căn bản yêu cầu của Tổ chức thương mại thế giới – WTO Và sau gần 10 năm thực hiện thi hành Luật đầu tư 2005, thì gần đây các nhà làm luật của Việt Nam đã hoàn thiện hơn nữa hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài
và nắm bắt được tối đa các cơ hội thu hút đầu tư FDI bằng sự ra đời của Luật đầu tư
số 67/2014 và Luật doanh nghiệp số 68/2014 Việc Nhà nước ban hành những chính sách này rất được hoan nghênh từ các nhà đầu tư nước ngoài, thu hút lượng lớn FDI vào Việt Nam, trên cơ sở đó hình thành ngày càng nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi cả nước
Đối với Bắc Ninh, một tỉnh mới tái lập, trong giai đoạn đầu xây dựng và phát triển, nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn Trong khi nguồn vốn tích lũy từ nội bộ chỉ đáp ứng được khoảng 50% - 60% tổng vốn đầu tư ước tính đến năm 2010, số còn lại phải huy động từ bên ngoài Với ưu thế nổi trội hơn so với các loại hình hoạt động kinh tế đối ngoại khác, FDI trở thành nguồn vốn quan trọng Những năm qua, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đem lại những hiệu quả nhất định cho sự phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Đã có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến Việt Nam mà trong đó phải kế đến trước tiên nhà các nhà đầu tư Hàn Quốc, và Việt Nam được coi là đối tác đầu tư nước ngoài lớn thứ tư của Hàn Quốc (chỉ sau Mỹ, Trung Quốc, Hong Kong)3 Trong phạm vi cả nước, Bắc Ninh là một trong những tỉnh thu hút nhà đầu
tư Hàn Quốc lớn hơn cả Tuy nhiên, so với tiềm năng còn có thể khai thác được từ dòng vốn này và nhu cầu về vốn đầu tư của tỉnh, thì những đóng góp bước đầu từ FDI còn quá nhỏ bé Đặc biệt trong những năm gần đây, hoạt động FDI ở Bắc Ninh
có chiều hướng chững lại và giảm sút Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút FDI một cách gay gắt giữa các tỉnh thành trên phạm vi cả nước, giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, việc tìm ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động FDI ở Bắc Ninh, mà đặc biết là hoạt động FDI từ Hàn Quốc là vô cùng cần thiết, để khai thác triệt để mọi nguồn lực của tỉnh, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại
3 http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/ChiTietVeQuocGia?diplomacyN ationId=264&diplomacyZoneId=85&vietnam=0 truy cập ngày 10/04/2016
Trang 9hóa, phấn đấu xây dựng Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp và là thành phố vệ tinh của thủ đô Hà Nội
Xuất phát từ những lý do trên, tôi xin mạnh dạn chọn đề tài: “Đăng ký thành lập
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn thành lập doanh nghiệp có vốn Hàn Quốc tại tỉnh Bắc Ninh” cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu Đề tài
Đầu tư nước ngoài không còn là một đề tài mới trên thế giới và ở Việt Nam, từ những năm 1990 trở lại đây,khi nhà nước Việt Nam nhìn nhận được vai trò to lớn của đầu tư nước ngoài và mở cửa thu hút đầu tư thì đầu tư nước ngoài cũng rất được quan tâm và có rất nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về nó Hiện nay, có một số đề tài, công trình nghiên cứu
tiêu biểu nghiên cứu về vấn đề này như: Đỗ Nhất Hoàng (2002), Sự hình thành và phát triển của Luật đầu tư nước ngoài trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luận án tiến sĩ học,
Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội; Trần Quang Hưng (2001) Trong các đề tài này, vấn
đề đầu tư nước ngoài cũng đã được các nhà nghiên cứu đưa ra xem xét Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu về “Pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” với tư cách là yếu tố đầu tiên, quyết định nhất tới toàn
bộ quá trình đầu tư
3 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống
về pháp luật đăng ký thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đánh giá đúng thực trạng, dự báo các xu hướng phát triển qua đó kiến nghị phương hướng, nội dung hoàn thiện pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định của pháp luật Việt Nam về đăng ký
thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Và thực tiễn áp dụng các quy định của Pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn Hàn Quốc tại tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi nghiên cứu: Với tính chất của đề tài Thạc sĩ, Luận văn không đi sâu nghiên
cứu các vấn đề về đầu tư nước ngoài như: Hình thức đầu tư, thu hút đầu tư, bảo đảm đầu tư, cũng không đi sâu nghiên cứu toàn bộ các vấn đề thành lập doanh nghiệp tại Việt nam mà chỉ nghiên cứu các quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 10Trên đối tượng và phạm vi nghiên cứu hạn hẹp, để đạt được các mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, trên cơ sở lý luận của Chỉ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng
Hồ Chí Minh, luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để luận giải các vấn đề trong điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam
Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học truyền thống như: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh luật học, phương pháp thống kê, khảo sát thực tiễn, để đánh giá thực trạng pháp luật cũng như đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đây là đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện pháp luật về đăng
ký thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam dưới góc
độ nhìn từ thực tiễn thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Hàn Quốc, trên cơ
sở đó có thể xem những nội dung sau đây là những đóng góp mới của đề tài:
- Hệ thống hóa các quy định của pháp luật hiện hành về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài
- Đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam nói chung và việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc tại tỉnh Bắc Ninh nói riêng
- Chỉ ra các bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đăng
ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần giới thiệu, phần kết luận và phần danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu bởi 03 chương, bao gồm:
Chương1: Một số vấn đề lý luận về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài và pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
Chương 2: Thực tiễn thi hành pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài qua việc thành lập doanh nghiệp vốn Hàn Quốc tại tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả pháp luật đăng ký thành lập
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
Trang 11Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
1.1 Khái quát về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
1.1.1 Khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
* Khái niệm doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp
“ Doanh nghiệp là một trong những chủ thể kinh doanh chủ yếu của xã hội Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Dưới góc độ pháp
lý, doanh nghiệp là “Tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng
ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” (Theo Khoản
7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014) Có thể nói, doanh nghiệp là nơi sản xuất
của cải hoặc dịch vụ đem bán; là nơi phân chia các thu nhập cho người lao động của chủ sở hữu, các nhà cung ứng đầu vào; là nơi hợp tác hoặc xử lý các xung đột giữa các thành viên của doanh nghiệp; là nơi thực hiện quyền lực của chủ doanh nghiệp tới nhân viên thực hiện Nói chung, doanh nghiệp có mục tiêu chính là kiếm lời – cung cấp hàng hóa dịch vụ - tiếp tục phát triển, ngoài ra còn có trách nhiệm với cộng đồng xã hội
Mục tiêu lợi nhuận: doanh nghiệp cần có lợi nhuận để bù đắp lại chi sản xuất,
để đối mặt với những rủi ro gặp phải để tiếp tục phát triển Nếu không có lợi nhuận, doanh nghiệp không thể trả công cho người lao động, cũng như không thể cung cấp lâu dài hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng và cộng đồng
Mục tiêu cung ứng: Doanh nghiệp phải cung ứng hàng hóa dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Mục tiêu phát triển: Trong nền kinh tế đang mở mang thì phát triển là một dấu hiệu của sự lành mạnh và sự thành công trong hoạt động kinh doanh Do đó sự phát triển của doanh nghiệp cũng có ý nghĩa góp sức vào sự phát triển của nền kinh tế
Trang 12Trách nhiệm với xã hội: cùng với việc kiếm lời, doanh nghiệp đồng thời có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi của khách hàng, của người cung ứng hàng hóa đầu vào cho mình và những người làm công trong doanh nghiệp, nói rộng ra là quyền lợi của công chúng Trách nhiệm đối với xã hội còn ở chỗ hoạt động kinh doanh phải tôn trọng pháp luật và bảo vệ môi trường xung quanh
* Khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp
Sự thành lập của doanh nghiệp là quy luật khách quan, tất yếu của nền kinh tế Với ý tưởng kinh doanh ban đầu, doanh nghiệp muốn tham gia hoạt động sản xuất tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ hay nói cách khác là để các doanh nghiệp gia nhập thị trường thì các chủ thể đầu tư cần phải tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đây là thủ tục bắt buộc nhằm để nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích cho các doanh nghiệp, tránh sự xâm hại trái pháp luật của các tổ chức, cá nhân đồng thời thông qua việc đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp mà Nhà nước có thể dễ dàng quản lý, xử lý các trường hợp kinh doanh trái pháp luật
Tại Việt Nam, trong các văn bản pháp luật mới chỉ quy định đăng ký thành lập doanh nghiệp như là một chế định về quyền hạn và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp mà chưa có quy định cụ thể giải thích thuật ngữ “đăng
ký thành lập doanh nghiệp” Có thể tiếp cận định nghĩa “đăng ký thành lập doanh nghiệp” dưới các góc độ sau:
Về góc độ kinh tế: Thành lập doanh nghiệp là việc chuẩn bị đầy đủ các điều
kiện cần và đủ để hình thành nên một tổ chức kinh doanh Theo đó, nhà đầu tư phải chuẩn bị trụ sở, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, thiết bị kỹ thuật, đội ngũ nhân công, quản lý
Về góc độ pháp lý: Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp
lý được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy thuộc vào loại hình mà thủ tục pháp lý này có tính đơn giản hay phức tạp không giống nhau
Về góc độ quản lý nhà nước: Đăng ký thành lập doanh nghiệp được coi là
biện pháp quản lý nhà nước về kinh tế Đăng ký thành lập doanh nghiệp là hoạt động quản lý đầu tiên của nhà nước đối với doanh nghiệp, nó sẽ tạo điều kiện để nhà nước có thể thực hiện các hoạt động quản lý tiếp theo của mình khi doanh nghiệp đi vào sản xuất Thông qua việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, cơ quan nhà nước sẽ
Trang 13có các thông tin cần thiết về một doanh nghiệp từ đó việc quản lý các doanh nghiệp cũng thuận lợi và dễ dàng hơn
Về phương diện chính trị: Đăng ký thành lập doanh nghiệp được hiểu là
quyền tự do dân chủ của công dân, tuy nhiên, sự tự do này phải được hiểu là sự tự
do trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép Bất cứ một cá nhân, tổ chức nào có đủ điều kiện để kinh doanh đều có thể đăng ký với nhà nước để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà không ai có quyền ngăn cấm
* Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Tại Việt Nam, với tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế thì không thể phủ nhận được sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài trong thành phần kinh tế Việt Nam cũng là một trong những Quốc gia có tiềm năng kinh tế trong khu vực Đông Nam Á
do đó thu hút được rất nhiều các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt trong những năm gần đây, số lượng nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam tăng lên một cách nhanh chóng Đây là một trong những tác nhân quan trọng giúp đa dạng hóa nền kinh tế của đất nước, giúp Việt Nam nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới
Kể từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, cùng với việc ban hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 thì khái niệm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới được quy định cụ thể trong văn bản pháp luật Theo đó, Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được định nghĩa như sau:4“Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư 100% vốn tại Việt Nam”
Về bản chất, Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là do Nhà đầu tư nước ngoài thành lập và thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Về đặc điểm, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có những đặc điểm
cơ bản sau:
- Danh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có thể do một hoặc nhiều cá nhân,
4 37468.aspx truy cập ngày 11/04/2016
Trang 14http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-1987-4-HDNN8-tổ chức nước ngoài cùng đầu tư vốn thành lập tại Việt Nam để thực hiện hoạt động kinh doanh
- Chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư cũng như pháp luật khác có liên quan của Việt Nam
- Là chủ thể pháp lý độc lập, bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
- Tài sản của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc quyền sở hữu của một hoặc nhiều tổ chức cá nhân nước ngoài
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do tổ chức, cá nhân nước ngoài tự quản
lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh (Nhà nước Việt Nam không can thiệp vào việc tổ chức quản lý của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Nhà nước Việt Nam chỉ quản lý thông qua việc cấp giấy phép đầu tư và kiểm tra họ
có thực hiện đúng pháp luật hay không)
* Khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Từ khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài, có thể hiểu đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là
thủ tục pháp lý bắt buộc chung đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động kinh doanh, theo đó các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được Nhà nước công nhận và bảo hộ bằng việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có thể tổn tại dưới mọi loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân Thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần Đây là loại hình doanh nghiệp Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Theo điều 77 Luật doanh nghiệp5, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp các cổ
5 Điều 77 Luật doạnh nghiệp số 68/2014/QH13 Ngày 26/11/2014
Trang 15đông có thể bán các cổ phần hoặc chuyển nhượng cổ phần của mình cho các thành viên hay cá nhân khác Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán Công ty
cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Mỗi cổ phần được thể hiện dưới dạng văn bản chứng chỉ do công ty phát hành bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty gọi là cổ phiếu Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Một
cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hay nhiều cổ phần Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng việc mua cổ phần Mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần Về thành viên của công ty, trong suốt quá trình hoạt động ít nhất phải có ba thành viên tham gia công ty cổ phần Về trách nhiệm của công ty, công ty cổ phần chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty Các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty (đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu)
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loại chứng khoán khác để huy động vốn Cuối cùng là chuyển nhượng phần vốn góp (cổ phần) Cổ phần của các thành viên được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Các cổ phiếu của công ty cổ phần được coi là hàng hoá, được mua, bán, chuyển nhượng tự do theo quy định của pháp luật
Thứ hai: Loại hình doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn Đây là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay đây là loại hình doanh nghiệp có 2 thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó có thành viên của công ty có thể tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty không vượt quá 50 người Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp Phần vốn của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 43, 44, 45 của Luật
Trang 16Doanh nghiệp6 Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng hoặc không bằng nhau Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên chịu trách nhiệm bằng tài sản của công ty; các thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công
ty trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào công ty Trong suốt quá trình hoạt động
ít nhất phải có từ hai thành viên và tối đa không quá 50 thành viên tham gia công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên không được quyền phát hành cổ phần
để huy động vốn Phần vốn góp của các thành viên công ty được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, đây là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
Thứ ba: Loại hình doanh nghiệp Công ty hợp danh Đây là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó có các nhà đầu tư là cá nhân và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới một hãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty Công ty hợp danh ở Việt Nam hiện nay có một số quan điểm khác với cách hiểu truyền thống về công ty hợp danh Theo đó công ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh nghiệp, với những đặc điểm pháp lý cơ bản như: phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); Ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; Trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Thứ tư: Loại hình doanh nghiệp tư nhân Đây là loại hình doanh nghiệp do một
cá nhân đứng lên xây dựng làm chủ chịu trách nhiệm với pháp luật về các hoạt động cũng như tài sản của doanh nghiệp và chịu một số giới hạn so với doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ một loại
6 Điều 43,45, 45 Luật doạnh nghiệp số 68/2014/QH13 Ngày 26/11/2014
Trang 17chứng khoán nào Mỗi một cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân Các doanh nghiêp và cá nhân đó là người có thể đứng lên điều hành trực tiếp hoặc gián tiếp những hoạt động của doanh nghiệp đó và phải chịu toàn bộ về các khoản
nợ cũng như lãi suất của doanh nghiệp đó vốn của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tư nhân tự khai, chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo chính xác
tổng số vốn đầu tư
Như vậy, với các loại hình doanh nghiệp như trên, các nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn được quyền lựa chọn hình thực thành lập doanh nghiệp tại Việt nam để thực hiện mục đích đầu tư của mình Các nhà đầu tư cần cân nhắc thật kỹ về những
ưu điểm và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp Với công ty cổ phần, ưu điểm của loại hình này là khả năng huy động vốn dễ dàng, tuy nhiên đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào thị trường Việt Nam họ cũng đã nghiên cứu rất kỹ
về thị trường, về số vốn phải bỏ ra và số lợi nhuận có thể thu vào Do đó, việc huy động vốn trong quá trình hoạt động là ít khi xảy đến Còn đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân, vì doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và chủ đầu tư
sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên tạo rủi ro lớn cho chủ đầu tư khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh Vì thế, việc chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ có nhiều lợi thế hơn nếu chủ đầu tư là cá nhân Loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên sẽ có lợi thế hơn công ty cổ phần trong trường hợp này Vì vậy, hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn được các nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn để thành lập nhiều hơn cả
1.1.3 Thẩm quyền trong đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
*Thẩm quyển của Thủ tướng Chính phủ
Theo Điều 31 Luật Đầu tư 20147 thì Thủ tướng Chỉnh phủ có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án trong các trường hợp sau:
1 Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:
7Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014
Trang 18a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;
c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;
d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;
đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;
e) Sản xuất thuốc lá điếu;
g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;
h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;
2 Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;
3 Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;
4 Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật
1.1.4 Ý nghĩa của đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Đối với nhà nước: Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh thể hiện sự
bảo hộ của nhà nước bằng pháp luật đối với các chủ thể hoạt động kinh doanh nói chung và các chủ doanh nghiệp nói riêng Đăng ký kinh doanh giúp nhà nước nắm bắt được các yếu tố kinh doanh, từ đó đưa ra các chính sách, biện pháp kịp thời và hợp lý Có như vậy mới đảm bảo được một nền kinh tế hiện đại nhưng vẫn luôn bám sát đường lối, chủ trương của nhà nước đề ra
Đối với chủ thể doanh nghiệp: Được thừa nhận về mặt pháp luật và có quyền
tiến hành đăng ký kinh doanh dưới sự bảo vệ của luật pháp Với việc pháp luật thừa nhận thành lập doanh nghiệp, nghĩa là từ nay doanh nghiệp có cơ sở pháp lý chắc chắn để yêu cầu nhà nước đảm bảo các quyền lợi chính đáng của mình để có thể yên tâm kinh doanh
Trang 19Đối với xã hội: Một khi đã đăng ký thành lập doanh nghiệp là khi đó công
khai với công chúng về sự tồn tại của doanh nghiệp mình Đó chính là cách thông báo rộng rãi đến xã hội, cũng là cách tìm kiếm khách hàng để cùng nhau hợp tác, phát triển
Đối với kinh tế: Khi Đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp thì doanh
nghiệp với tư cách là một thành viên trong cơ cấu các thành phần kinh tế góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước
Như vậy, thành lập doanh nghiệp không chỉ là đảm bảo quyền lợi cho chủ thể doanh nghiệp mà còn góp phần đảm bảo trật tự quản lý nhà nước, đảm bảo quyền của các chủ thể khác Chính vì vậy, có thể nói thành lập doanh nghiệp vừa là nhu cầu tất yếu vừa là đòi hỏi mang tính nghĩa vụ đối với mỗi doanh nghiệp trong sự phát triển kinh tế chung của cả nước
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Pháp luật về doanh nghiệp nói chung và pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp nói riêng bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cả khách quan và chủ quan Trong đó
có các yếu tố cơ bản sau:
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chính là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh,công bằng, dân chủ, văn minh Với mục đích phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật
8 Chế độ kinh tế là Chế độ pháp lý gồm tổng thể các quy phạm luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội về kinh tế liên quan đến việc xác định mục đích chính sách của nền kinh tế, phương hướng phát triển nền kinh tế, quy định chế độ sở hữu, các thành phần kinh tế và nguyên tắc quản lý nền kinh tế quốc dân
Trang 20chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc
Pháp luật cần được xây dựng phù hợp với những đặc điểm trên Xét riêng pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cần đảm bảo quyền tự do thành lập doanh nghiệp, khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nói cách khác, pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài cần quy định một cách đơn giản, thuận lợi khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Mặt khác, Việt Nam xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý điều tiết của Nhà nước do vậy pháp luật nói chung và pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp cần đảm bảo chức năng quản lý của Nhà nước Cụ thể, các quy định về thành lập doanh nghiệp tuy thông thoáng nhưng vẫn thể hiện vai trò quản lý của Nhà nước như: Hạn chế một số đối tượng không được thành lập doanh nghiệp, quy định các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hoặc cấm kinh doanh để đảm bảo lợi ích của Nhà nước, xã hội
Thứ hai là hội nhập kinh tế quốc tế 9
Hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng chung trên toàn thế giới Trong quá trình phát triển, Việt Nam đã và đang từng bước chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Đồng nghĩa Việt Nam mở rộng hợp tác với các quốc gia khác, gia nhập “sân chơi” chung trên thế giới thông qua các điều ước, cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết
Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới(WTO)
10
ngày 07/11/2006 đòi hỏi nội dung của pháp luật nói chung và pháp luật về thủ tục
thành lập doanh nghiệp nói riêng phải “tạo lập môi trường pháp lý cho cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, phù hợp với nguyên tắc của WTO và các cam kết quốc tế khác, xây dựng một khung pháp lý cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
9 hội nhập kinh tế quốc tế là việcgắn kết nền kinh tế Việt Nam với các nền kinh tế khác trên thế giới
10 Công văn số 155/TTR-CP của Chính phủ : Về kết quả đàm phán gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
và phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 21tế, xóa bỏ độc quyền kinh doanh, cải thiện môi trường đầu tư, từng bước thống nhất pháp luật áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài”
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII11của Đảng Cộng sản Việt
Nam đã khẳng định: “Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, được khuyến khích phát triển lâu dài, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ trương quan trọng góp phần khai thác các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – Hiện đại hóa phát triển đất nước”
Trong gần 30 năm qua kể từ khi ban hành Luật Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần tích cực vào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế – xã hội, vào thắng lợi của công cuộc đổi mới, đưa Việt Nam ra khỏi khủng hoảng kinh tế, tăng cường thế và lực của Việt Nam trên trường quốc tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển: có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm mới, góp phần
mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế thế giới
Nghiên cứu các yếu tố chi phối, tác động đến pháp luật về thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là cơ sở quan trọng để xem xét và hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này Theo đó, thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với nền kinh tế, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, thể chế hóa đường lối chính sách đúng đắn của Đảng Cộng Sản Việt Nam và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
11 368870.html truy cập ngày 20/04/2016
Trang 22http://dangcongsan.vn/xay-dung-dang/nghi-quyet-dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-lan-thu-xii-cua-dang-1.2 Đặc điểm pháp luật và cơ sở pháp lý về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
1.2.1 Đặc điểm pháp luật và điều kiện về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
* Đặc điểm pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài do một hoặc nhiều tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập hoặc góp vốn mua cổ phần nhằm thực hiện hoạt động kinh doanh
- Doanh nghiệp sẽ có tư cách pháp nhân và chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, bình đẳng với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Việt Nam
- Tài sản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của một hoặc nhiều tổ chức cá nhân nước ngoài góp vốn thành lập
- Doanh nghiệp sẽ do tổ chức cá nhân nước ngoài quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình
Điều kiện thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam:
Để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện như sau:
- Có dự án đầu tư tại Việt Nam (dự án khả thi) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét
- Có năng lực tài chính để triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam
- Có cam kết về nghĩa vụ với nhà nước Việt Nam về thuế, sử dụng lao động địa phương, sử dụng đất
- Có hồ sơ hợp lệ về việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam:
- Biên bản họp các cổ đông, thành viên trước khi thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam
Trang 23- Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Điều lệ công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh của công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Giải trình về điều kiện tài chính và cơ sở máy móc kỹ thuật để làm đề án xin thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Danh sách sáng lập viên công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Giấy chứng nhận góp vốn cho từng cổ đông công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
1.2.2 Cơ sở pháp lý về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Đăng ký doanh nghiệp và pháp luật về Đăng ký doanh nghiệp về mặt nội dung
có nội hàm khá giống nhau Khi nói đến Đăng ký doanh nghiệp là nói đến những nội dung, hoạt động, thủ tục của các chủ thể liên quan nhằm thiết lập nên một chủ thể pháp lý có chức năng doanh nghiệp hoặc thực hiện các thủ tục hành chính khác liên quan đến tư cách pháp lý của doanh nghiệp trước Nhà nước và pháp luật Đăng
ký doanh nghiệp về bản chất là những hoạt động nhằm mục đích tạo nên mối quan
hệ pháp lý giữa một chủ thể doanh nghiệp và Nhà nước thông qua các quy phạm pháp luật Trong khi đó pháp luật về Đăng ký doanh nghiệp có nội dung là những quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động Đăng ký doanh nghiệp của các chủ thể Trình tự, thủ tục Đăng ký doanh nghiệp là trình tự, thủ tục mà các cơ quan có thẩm quyền và những người muốn thực hiện phải tiến hành khi đăng ký doanh nghiệp Thủ tục này do pháp luật quy định một cách chặt chẽ và áp dụng một cách thống nhất cho tất cả các chủ thể nhằm đảm bảo công bằng, minh bạch cho moi trường doanh nghiệp và trật tự quản lý Nhà nước Thủ tục đăng ký doanh nghiệp thường quy định một số vấn đề sau:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Hồ sơ này là tài liệu đầy đủ nhất chứa đựng thông tin của các chủ thể doanh nghiệp mà Nhà nước cần nắm giữ để theo dõi và làm cơ sở để xử lý các chủ thể doanh nghiệp khi vi phạm pháp luật Vì vậy, việc quy định về hồ sơ này tất cả các nước trên thế giới thực hiện và coi là đây là một công
Trang 24cụ hữu hiệu nhất để quản lý các chủ thể doanh nghiệp từ khi thành lập cũng như khi
đi vào hoạt động
Trình tự các bước tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp: là trình tự các
bước mà chủ thể đăng ký doanh nghiệp cũng như cơ quan có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp tiến hành thực hiện để xem xét hồ sơ và giải quyết việc đăng ký Thủ tục đăng ký doanh nghiệp được bắt đầu từ khi chủ thể doanh nghiệp nộp hồ sơ và kết thúc khi cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho chủ thể doanh nghiệp Cơ quan đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chủ động phối hợp với các cơ quan Nhà nước khácxem xét, quyết định cấp hoặc từ chối cấp cho người xin phép
Thời hạn Đăng ký doanh nghiệp: đó là thời hạn mà cơ quan có thẩm quyền
phải xem xét, giải quyết yêu cầu của người đăng ký Hết thời hạn yêu cầu hồ sơ Đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành cấp giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp cho chủ thể doanh nghiệp Nếu từ chối cấp thì cơ quan này phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người xin phép biết Để tiết kiệm thời gian cho các chủ thể doanh nghiệp, pháp luật đều quy định thời hạn xem xét cấp phép doanh nghiệp rất nhanh chóng, Ở Việt Nam, thời hạn Đăng ký doanh nghiệp cho các chủ thể doanh nghiệp hiện nay đã được rút ngắn rất nhiều so với trước đây
1.3 Hiệp định FTA Việt Nam - Hàn Quốc và những ảnh hưởng đến việc đăng
ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn Hàn Quốc tại Việt Nam
Hàn Quốc là đối tác đã có FTA với Việt Nam trong khuôn khổ FTA ASEAN Hàn Quốc12
Cơ cấu sản phẩm của Hàn Quốc và Việt Nam phần lớn có tính bổ sung cho nhau, ít cạnh tranh trực tiếp
- Quan hệ thương mại Việt Nam – Hàn Quốc:
+ Về Xuất Nhập khẩu: Từ năm 1992 đến 2014, kim ngạch thương mại hai chiều tăng từ 500 triệu USD lên hơn 26 tỷ USD Trong nhiều năm qua, Hàn Quốc
12 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) ký ngày 05/05/2015, có hiệu lực kể ừ ngày 20/12/2015
Trang 25luôn là đối tác thương mại lớn của Việt Nam Năm 2014, Hàn Quốc đứng thứ 3 trong số 10 đối tác lớn nhất của Việt Nam, là thị trường xuất khẩu lớn thứ 5 và thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam
+ Về Đầu tư: Trong nhiều năm qua, Hàn Quốc luôn là nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam Trong năm 2014, đầu tư của Hàn Quốc vào Việt Nam tiếp tục dẫn đầu với
505 dự án cấp mới, 179 dự án tăng vốn, với tổng số vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng vốn là 7,32 tỷ USD chiếm 36,2% tổng vốn đầu tư tại Việt Nam.Trong 5 tháng đầu năm 2016, Hàn Quốc tiếp tục là đối tác FDI lớn nhất của Việt Nam với 274 dự
án cấp mới, 150 dự án tăng vốn, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm đạt khoảng 3,42 tỷ USD13
Tóm lược các nội dung chính của VKFTA:
Hiệp định gồm 17 Chương (208 Điều), 15 Phụ lục và 01 Thỏa thuận thực thi quy định
Các Chương chính là:
- Thương mại hàng hóa
+ Các quy định chung(gọi là cam kết lời văn)và
+ Các biểu cam kết thuế quan cụ thể(gọi là cam kết mở cửa thị trường)
- Quy tắc xuất xứ
- Thuận lợi hóa hải quan
- Phòng vệ thương mại
- Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS)
- Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
Trang 261 Doanh nghiệp nước ngoài đăng ký đầu tư
Các doanh nghiệp nước ngoài có thể thực hiện đăng ký đầu tư như sau
- Người đăng ký: chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp đăng ký hoặc ủy thác cho đại diện
- Địa điểm đăng ký: Chi nhánh chính của các ngân hàng trong nước hoặc, chi nhánh của ngân hàng hàn quốc tại nước ngoài
- Thời gian đăng ký: xử lý ngay (giấy xác nhận đăng ký)
Đăng ký dành cho các doanh nghiệp nước ngoài là bước đăng ký (bắc buộc) trước khi doanh nghiệp hoàn thành thực hiện cổ phần của công ty
2 Chuyển tiền đầu tư
Theo đúng luật chủ doanh nghiệp phải chuyển tiền đầu tư thông qua ngân hàng Ngoại Hối bẳng chính tên của chủ doanh nghiệp Chú ý cho đến hiện tại các loại vốn đầu tư được chuyển trong nước không được chấp nhận
Chủ doanh nghiệp chú ý trong quá trình chuyển tiền đầu tư cổ phần cần cần nhận giấy xác nhận bảo quản tiền đầu tư cổ phần (giấy này sẽ cần dùng khi đăng ký thành lập doanh nghiệp) và giấy xác nhận ngoại hối (giấy này sẽ cần dùng khi đăng
ký đầu tư cho doanh nghiệp nước ngoài)
3 Đăng ký thành lập doanh nghiệp và giấy phép đăng ký kinh doanh
14 Luật xúc tiến đầu tư nước ngoài của Hàn Quốc số 13854 ngày 27/01/2016
Trang 27Thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp tại sở đăng ký thuộc khu vực đầu tư sau đó thực hiện đăng ký giấy phép đăng ký kinh doanh tại sở thuế
Sau khi đã hoàn thành bước thành lập doanh nghiệp, với các doanh nghiệp có nhân viên là người nước ngoài thì cần bổ sung các giấy tờ như giấy bổ nhiệm công tác tiếng anh, giấy ủy quyền có công chứng, giấy đăng ký con dấu của doanh nghiệp, tất cả các giấy tờ này đều cần được ghi rõ họ tên địa chỉ và cần được xác nhận thông qua văn phòng công chứng
Trong trường hợp nhân viên của doanh nghiệp đã hoàn thành đăng ký là nhân viên Hàn Quốc thì các giấy tờ cần thiết bao gồm: con dấu cá nhân, giấy chứng nhận con dấu 2 bản và bản sao hộ khẩu
4 Chuyển vốn đầu tư bằng tài khoản của doanh nghiệp
Sau khi đã thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp và các bước đăng ký giấy phép kinh doanh thì doanh nghiệp có thể chuyển vốn đầu tư và bắt đầu đi vào hoạt động Tại đây doanh nghiệp có thể cung cấp các giấy tờ cần thiết cho ngân hàng để chuyển vốn đầu tư vào tài khoản đầu tư của doanh nghiệp
5 Đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp nước ngoài
Sau khi đã hoàn thành các giấy phép thành lập doanh nghiệp thì chủ đăng ký của doanh nghiệp (người đại điện) phải thực hiện đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp nước ngoài tại cơ quan chức năng
Các giấy tờ cần thiết
- Giấy phép đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp nước ngoài
- Giấy phép đăng ký pháp nhân của doanh nghiệp nước ngoài và bản sao giấy đăng
1 Các giấy tờ cần thiết khi thực hiện đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp nước ngoài
- Khi nhà đầu tư với tư cách cá nhân
Trang 28+Giấy ủy quyền( Phải được hợp pháp hóa lãnh sự)15
+Bản sao hộ chiếu
- Khi nhà đầu tư với tư cách pháp nhân
+ Giấy ủy quyền (Được hợp pháp hóa lãnh sự)
+Giấy phép kinh doanh (Được hợp pháp hóa lãnh sự ),
+Bản sao hộ chiếu giám đốc
+Điều lệ công ty: Hợp pháp hóa lãnh sự
Chú ý : Tất cả các giấy tờ trên đều cần phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự
2 Các giấy tờ cần thiết để đăng ký doanh nghiệp theo tư cách pháp nhân
- Giấy ủy quyền (trong trường hợp chủ doanh nghiệp không có mặt tại Việt Nam) Giấy ủy quyền, Quyết định bổ nhiệm, giấy đăng ký con dấu, bản sao hộ chiếu, ghi rõ họ tên địa chỉ và ký tên
*Chú ý: toàn bộ các giấy tờ trên cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự
- Khi người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài (Hộ chiếu cần phải được hơp pháp hóa lãnh sự)
- Khi ban quản trị là người Hàn Quốc: con dấu, giấy xác nhận con dấu 2 bản, bản sao hộ khẩu 1 bản
Pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài của Trung Quốc 16
Quá trình thành lập một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Trung Quốc
có thể thực hiện theo 8 bước:
Bước 1: Xem xét về tập trung kinh tế và an ninh quốc gia
* Xem xét việc tuân thủ quy định về tập trung kinh tế
Bước này chỉ bắt buộc đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Trung Quốc thông qua hợp nhất, sáp nhập
* Xem xét sự tuân thủ quy định về an ninh quốc gia:
Bước này cũng chỉ bắt buộc khi Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Trung Quốc
15 Hợp pháp hóa lãnh sự là một thủ tục hành chính với chức năng xác nhận giá trị của một văn bản công nước ngoài, kiểm tra tính xác thực của chữ ký trên văn bản và tư cách của người ký văn bản đó
16 Quoc
Trang 29http://fia.mpi.gov.vn/tinbai/1680/Quy-trinh-thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-co-von-DTNN-o-Trung-thông qua hình thức Hợp nhất, sáp nhập và thuộc một trong những trường hợp sau đây:
- Hợp nhất, sáp nhập với doanh nghiệp quốc phòng;
- Doanh nghiệp gần với những khu vực quốc phòng quan trọng, nhạy cảm
- Những doanh nghiệp hoặc đơn vị có quan hệ với cơ quan quốc phòng hoặc
an ninh
- Hợp nhất, sáp nhập với những doanh nghiệp trong nước đầu tư vào lĩnh vực liên quan tới an ninh quốc gia
Bước 2: Đăng ký tên doanh nghiệp
Để chuẩn bị cho quá trình thành lập doanh nghiệp nhà đầu tư phải nộp hồ sơ tới Tổng cục quản lý hành chính và thương mại Trung Quốc (SIAC) hoặc cơ quan cấp dưới của cơ quan này để đăng ký tên doanh nghiệp Việc đăng ký này thường chỉ mất một ngày
Bước 3: Xin ý kiến các cơ quan có liên quan về địa điểm thực hiện dự án Trước khi nộp hồ sơ để xin chấp thuận việc thực hiện dự án, Nhà đầu tư phải nhận được ý kiến bằng văn bản của các cơ quan sau đây liên quan đến địa điểm thực hiện dự án:
- Chấp thuận sử dụng đất - bởi Sở Đất đai và tài nguyên;
- Đánh giá tác động môi trường - bởi Cơ quan bảo về môi trường cấp tình hoặc cấp Trung ương;
- Sự phù hợp với quy hoạch - bởi Sở quy hoạch
- Ý kiến về việc sử dụng tài sản nhà nước hoặc quyền sử dụng đất thuộc nhà nước nếu như dự án có sử dụng những tài sản này - bởi Ủy bản quản lý và giám sát tài sản quốc gia
Bước 4: Xin Chấp thuận đầu tư của Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia
* Hồ sơ cần bao gồm các thông tin sau:
- Tên dự án, thời hạn thực hiện và thông tin cơ bản của Nhà đầu tư;
- Quy mô, nội dung xây dựng, công nghệ chính sử dụng, thị trường mục tiêu,
Trang 30- Giá phí hàng hóa, dịch vụ công dự kiến sử dụng;
- Tổng vốn đầu tư, vốn đăng ký, tiến độ giải ngân, hình thức huy động vốn và
kế hoạch tài chính, máy móc thiết bị cần phải nhập khẩu và giá dự kiến;
* Hồ sơ gồm các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đối tác trong nước và Nhà đầu tư nước ngoài;
- Báo cáo tài chính có kiểm toán mới nhất của doanh nghiệp và Giấy chứng nhận về mức độ tín nhiệm
- Một văn bản bày tỏ mong muốn đầu tư và trong trường hợp tăng vốn, hợp nhất, sáp nhập cần nộp thêm nghị quyết của ban quản lý công ty
- Chứng thư chứng nhận cam kết tài trợ vốn của ngân hàng (nếu cần vay vốn ngân hàng)
- Các ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan như nêu tại bước 3
* Việc xem xét dự án sẽ tập trung vào các nội dung sau:
- Sự phù hợp với lĩnh vực kêu gọi đầu tư;
- Sự phù hợp với kế hoạch trung và dài hạn cho phát triển kinh tế, xã hội quốc gia, quy hoạch phát triển ngành mà dự án đầu tư;
- Phù hợp với lợi ích công và những quy định của chính quyền trung ương và luật về chống độc quyền
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và bảo về môi trường;
- Phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về công nghệ;
- Phù hợp với quy định về quản lý vốn và nợ nước ngoài;
Bước 5: Xin chấp thuận của Bộ hoặc sở thương mại
* Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký loại hình công ty dự kiến thành lập;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS);
- Điều lệ công ty;
- Chấp thuận dự án của Ủy ban cải cách và phát triển quốc gia;
- Ý kiến của cơ quan hữu quan về quyền sử dụng đất, quy hoạch và tác động môi trường;
- Các loại hình công ty
+ Công ty liên doanh vốn (EJV)
Trang 31+ Công ty hợp tác liên doanh (CJV)
+ Công ty 100% vốn nước ngoài (WFOE)
* Thời gian xem xét hồ sơ
Đối với CJV có thể lên tới 45 ngày, đối với WFOE hoặc EJV có thể lên tới 90 ngày;
* Một dự án có thể bị từ chối vì một trong những nguyên nhân có gây hại đến các vấn đề quốc gia
Bước 6: Xin cấp các giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành
Đối với những dự án đầu tư vào một số lĩnh vực nhất định, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải xin giấy phép chuyên ngành cho lĩnh vực hoạt động đó Theo quy định hiện hành, có khoảng 100 hoạt động kinh doanh có điều kiện tại Trung Quốc.Thông thường, doanh nghiệp phải có các giấy phép đáp ứng đủ điều kiện hoạt động này trước khi thực hiện bước đăng ký (dưới đây)
Bước 7: Đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận từ Bộ Thương mại hoặc Sở Thương mại, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được đăng
ký tại Cục Đăng ký doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trực thuộc Tổng cục quản lý hành chính về công nghiệp và thương mại Trung Quốc (SAIC) hoặc cơ quan cấp dưới của cơ quan này tại địa phương
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Đơn đăng ký;
-Văn bản cử người đại diện được ký bởi tất cả các cổ đông;
-Điều lệ doanh nghiệp;
-Chứng thư xác nhận vốn đầu tư phát hành bởi tổ chức tín dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng;
-Văn bản chuyển nhượng tài sản phù hợp với thời điểm đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp tài sản góp vốn không phải là tiền;
- Chứng nhận thành lập với nhà đầu tư là tổ chức hoặc chứng minh thư hoặc
hộ chiếu với nhà đầu tư là cá nhân
-Văn bản chỉ rõ tên, địa chỉ cư trú của giám đốc, kiểm soát viên, các chức danh quản lý và các văn bản về việc chỉ định, bầu hoặc thuê các chức danh này
-Văn bản chỉ định và chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của công ty;
Trang 32-Thông báo về việc phê duyệt tên doanh nghiệp;
-Chứng nhận về việc sử dụng địa điểm của công ty;
- Bất kỳ văn bản nào khác yêu cầu bởi Tổng cục quản lý hành chính về công nghiệp vào thương mại (SAIC);
Thông thường, thời hạn xử lý hồ sơ là 10 ngày làm việc
Bước 8: Những yêu cầu đăng ký khác
- Đăng ký mã vạch - tại Sở giám sát chất lượng và kỹ thuật;
- Xin Giấy phép khắc dấu - tại Sở Công an địa phương;
- Đăng ký thuế - tại Sở thuế địa phương;
- Đăng ký việc giao dịch ngoại tệ và xin phép mở tài khoản ngoại tệ;
- Đăng ký đại diện Xuất - Nhập khẩu - tại Hải quan;
Pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài của Thái Lan
Quá trình thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thái Lan trải qua 2 bước: Thứ 1 là Đăng ký Giấy phép kinh doanh nước ngoài, thứ 2 là Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Bước 1: Đăng ký Giấy phép kinh doanh nước ngoài
* Thông tin chung
Tại Thái Lan, đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bên nước ngoài chiếm trên 49%) phải làm thủ tục để được cấp Giấy phép kinh doanh nước ngoài (FBL) trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp Giấy phép kinh doanh nước ngoài
là sự cho phép của nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký thành lập tại Thái Lan Tuy nhiên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Thái Lan phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý công ty, điều này có nghĩa
là có thể thành lập một doanh nghiệp mà bên nước ngoài có trên 49% quyền biểu quyết của công ty mà không cần làm thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh nước ngoài Cách đơn giản nhất để được cấp Giấy phép kinh doanh nước ngoài là nhận được sự ủng hộ của Cục Đầu tư Thái Lan Sự ủng hộ này giúp cho cơ hội nhận được Giấy phép kinh doanh nước ngoài có thể lên tới 100% Tuy nhiên, Cục Đầu tư Thái Lan chỉ ủng hộ cho những dự án đầu tư vào những lĩnh vực quan trọng đối với Thái Lan
Trang 33Đối với những lĩnh vực không thuộc danh mục này thì Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục phát triển kinh doanh
* Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh nước ngoài
- Một bản cung cấp thông tin về công ty dự kiến thành lập, tối thiểu bao gồm các thông tin sau: tên công ty, vốn đăng ký, vốn thành viên sáng lập góp, danh sách
cổ đông, mục tiêu hoạt động, địa chỉ trụ sở, danh sách tên của các giám đốc và những người có thẩm quyền ký các văn bản của công ty;
- Một bản phô tô của Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân của Nhà đầu tư nước ngoài hoặc chứng minh thư đối với người đại diện được chỉ định của công ty;
- Giấy tờ chứng minh về việc ủy quyền cho người đại diện cho công ty với các thông tin sau: không trẻ hơn 20 tuổi, được phép vào Thái Lan với mục đích hoạt động kinh doanh, được đào tạo ngành nghề phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty, có tình trạng tài chính ổn định, không chịu các hình phạt trong vòng 5 năm trở lại đây, chưa từng bị đi tù trong vòng 5 năm trở lại đây vì các tội lừa đảo, trốn nợ, tham ô, gian lận thương mại, tội phạm liên quan đến gian lận các khoản nợ hoặc phạm các tội theo Luật cư trú
- Một bản cam kết về việc trong vòng 5 năm chưa có hồ sơ đăng ký Giấy phép kinh doanh nước ngoài bị từ chối
- Một bản đồ chỉ rõ các địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Thái Lan;
- Một tuyên bố về các nội dung cụ thể của loại hình hoạt động kinh doanh;
- Một bản phô tô của báo cáo tài chính trong vòng 3 năm của nhà đầu tư nước ngoài;
- Một bản phô tô của các giấy phép có thể được yêu cầu phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Một bản phô tô của thị thực thể hiện việc nhà đầu tư được phép ở lại Thái Lan
* Những thông tin có thể được yêu cầu bởi Cục phát triển kinh doanh:
- Loại hình kinh doanh, bao gồm mô tả về sản phẩn, mô tả quá trình thực hiện
và các bước vận hành;
- Kế hoạch thuê nhân công, bao gồm tên vị trí, số lượng, quốc tịch người lao động, lương dự kiến cho ba năm
- Kế hoạch chuyển giao công nghệ từ nước ngoài cho người lao động Thái Lan
- Kế hoạch đào tạo cho người lao động Thái Lan;
- Kế hoạch kinh doanh cho 3 năm từ lúc thành lập doanh nghiệp;
Trang 34Sự đầy đủ của các văn bản này được đánh giá bởi chuyên viên của Cục phát triển kinh doanh Do vậy, tùy thuộc vào ý kiến của người thẩm định, mức độ chi tiết của hồ sơ có thể được yêu cầu khác nhau và thời gian thẩm định hồ sơ có thể lên đến vài tháng
Khi hồ sơ đã được chấp thuận là hợp lệ, thời gian xem xét hồ sơ chính thức là
60 ngày
* Nội dung thẩm định hồ sơ
Tiêu chí để đánh giá của Hội đồng kinh doanh nước ngoài để cấp Giấy phép kinh doanh nước ngoài bao gồm:
- Loại hình hoạt động không thể được thực hiện bởi những công ty mà nhà đầu
tư Thái Lan sở hữu đa số;
- Loại hình hoạt động không anh hưởng tới an ninh, ổn định quốc gia, thuần phong, mỹ tục hoặc trật tự xã hội;
- Những hoạt động phải mang lại lợi ích cho nền kinh tế của Thái Lan, bao gồm những ảnh hướng tới tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên, năng lượng
và môi trường, bảo vệ khách hàng, quy mô của doanh nghiệp và nhu cầu lao động;
- Những hoạt động mang lại lợi ích liên quan tới chuyển giao công nghệ, nghiên cứu và phát triển
Bước 2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh nước ngoài, nhà đầu tư được đăng ký thành lập doanh nghiệp
* Đăng ký tên doanh nghiệp
Đây là bước đầu tiên của quá trình thành lập doanh nghiệp Để đăng ký được tên doanh nghiệp, công ty có thể thực hiện theo một trong hai cách:
- Nộp một bản đăng ký theo mẫu đã có chữ ký của các thành viên sáng lập cho
Vụ Phát triển kinh doanh trực thuộc Bộ Tài Chính
-Nộp và khai thông tin thông qua website của Vụ này
Người nộp đơn được yêu cầu nộp kèm tên đã chọn với hai tên khác Các tên
dự phòng sẽ tự động được chọn khi tên ban đầu bị trùng hoặc gây nhầm lẫn
Sau khi tên được chấp thuận, phê chuẩn này sẽ có hiệu lực trong vòng 30 ngày
và không có gia hạn Tuy nhiên, sau khi phê chuẩn đã hết hạn, các thành viên sáng lập vẫn có thể đăng ký lại tên này nếu tên đó vẫn chưa được chọn bởi công ty khác
Trang 35* Đăng ký dự thảo điều lệ công ty
- Sau khi tên công ty được phê chuẩn, công ty phải nộp điều lệ công ty cho Cục Phát triển kinh doanh
+ Đối với công ty TNHH tư nhân, điều lệ phải bao gồm tên công ty, tỉnh nơi công ty đặt trụ sở, mục tiêu hoạt động của công ty, vốn điều lệ, tên của thành viên sáng lập Thông tin về vốn phải bao gồm số lượng cổ phần của mối thành viên tính theo giá trị
+ Đối với công ty TNHH đại chúng, điều lệ công ty phải bao gồm tên công ty, mục tiêu của công ty về việc chào bào cổ phần ra công chúng, mục tiêu của công ty, vốn điều lệ đăng ký (gồm loại, số lượng, giá trị của cổ phiếu), tỉnh nơi công ty đặt trụ sở, tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, địa chỉ của thành viên sáng lập và số lượng cổ phần nắm giữ bởi mỗi thành viên
- Bên cạnh đó, riêng đối với việc thành lập doanh nghiệp có vốn nước
ngoài,những quy định sau sẽ được áp dụng:
+ Nếu công ty thực hiện các hoạt động được liệt kê trong Luật Kinh doanh nước ngoài, vốn đăng ký phải nhiều hơn 25% chi phí vận hành trung bình tính trong
3 năm nhưng không thấp hơn 3 triệu baht
+ Nếu công ty không thực hiện các hoạt động được liệt kê trong Luật Kinh doanh nước ngoài, vốn đăng ký tối thiểu không thấp hơn 2 triệu baht
- Nếu công ty muốn thuê lao động là người nước ngoài, mức vốn đăng ký tối thiểu khác cũng có thể bị áp dụng
- Mức lệ phí đăng ký áp dụng cho công ty TNHH tư nhân là 50 baht cho 100.000 baht vốn đăng ký Lệ phí tối thiểu là 500 baht, tối đa là 25.000 baht Đối với công ty TNHH đại chúng, mức lệ phí đăng ký là 1000 baht cho 1.000.000 baht vốn đăng ký Mức lệ phí tối đa là 50.000 baht Mặc dù vậy, luật Thái Lan không yêu cầu mức vốn đăng ký tối thiểu, số vốn đăng ký nên đáp ứng được nhu cầu vận hành hoạt động kinh doanh
* Tổ chức phiên họp Thành viên sáng lập theo luật định
Khi cấu trúc công ty đã được xác định, các thành viên phải tổ chức một phiên họp của các thành viên sáng lập trong đó quyết định những vấn đề sau đây:
Trang 36- Thông qua Điều lệ;
- Phê chuẩn tất cả các hợp đồng và chi phí do các thành viên sáng lập ký kết hoặc chi trả liên quan đến việc thành lập công ty;
- Xác định thù lao, nếu có của các thành viên sáng lập công ty;
- Xác định số lượng cổ phần ưu đãi, nếu có, sẽ được phát hành và các quyền, nghĩa vụ gắn liền với các cổ phần đó;
- Xác định số lượng cổ phần phổ thông hoặc cổ phần ưu đãi được phân phối theo hình thức thanh toán toàn bộ hoặc thanh toán một phần
- Chỉ định Giám đốc, ban giám đốc, kiểm soát viên và quyết định thẩm quyền của Giám đốc, ban giám đốc;
Sau khi cuộc họp thành viên sáng lập được thực hiện, các sáng lập viên phải ban giao lại toàn bộ hoạt động kinh doanh cho giám đốc hoặc ban giám đốc của công ty;
* Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Trong vòng 3 tháng kể từ ngày tổ chức cuộc họp thành viên sáng lập, giám đốc công ty phải nộp hồ sơ để đăng ký thành lập công ty Nếu quá thời hạn trên, thành viên sáng lập phải tổ chức lại cuộc họp
Trong quá trình đăng ký, thành viên sáng lập sẽ được yêu cầu cung cấp tên doanh nghiệp, số Giấy phép kinh doanh nước ngoài, mức thù lao cho kiểm toán viên, người mà công ty dự kiến sẽ thuê
Mức phí để đăng ký thành lập công ty là 500 baht đối với mỗi 100.000 baht vốn đăng ký.Mức phí tối thiểu là 5000 baht và tối đa là 250.000 baht Đối với công
ty đại chúng, mức phí đăng ký thành lập doanh nghiệp là 1000 baht đối với mỗi 1.000.000 baht vốn đăng ký và tối đa không quá 250.000 baht
* Đăng ký tài khoản cho người lao động theo Luật An ninh xã hội
Trang 37Nếu công ty có ít nhất một lao động, công ty có trách nhiệm đăng ký tài khoản cho người lao động theo Luật An ninh xã hội Việc đăng ký được thực hiện tại Văn phòng An ninh xã hội trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng lao động Quá trình đăng ký tài khoản cho người lao động thường được hoàn thành trong vòng 1 ngày nếu tất cả thông tin được yêu cầu được cung cấp đầy đủ
Trong giai đoạn hiện nay, Việt Nam tiếp tục xác định thu hút đầu tư nước ngoài là mục tiêu quan trọng với định hướng thu hút công nghệ cao, công nghệ hỗ trợ, phát triển hàm lượng công nghiệp, giá trị gia tăng cao Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh với các quốc gia khác trong thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng gay gắt, để tăng khả năng hấp dẫn của môi trường đầu tư tại Việt Nam đòi hỏi cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp Thông qua thực tiễn việc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại các nước( Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan), Việt Nam cần rút ra các bài học kinh nghiệm để hoàn thiện hơn về thể chế, chính sách cũng như pháp luật về thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Đối với Hàn Quốc, tách biệt rõ hai bộ phận hoạch định chính sách đầu tư nước ngoài và bộ phận quản lý đầu tư nước ngoài, khác với tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi” như ở Việt Nam17 Cơ quan chịu trách nhiệm về thu hút đầu tư nước ngoài của họ chỉ chuyên đi thu hút, không tham gia vào làm chính sách thu hút Cơ quan này tham gia trực tiếp với các hoạt động của doanh nghiệp, và họ hiểu rõ doanh nghiệp cần gì
Ngoài ra, mục tiêu thu hút đầu tư FDI của Hàn Quốc thể hiện rõ là phát triển công nghệ cao và tăng khả năng cạnh tranh cho nền kinh tế, do đó họ chỉ có ưu đãi ngành, chứ không có ưu đãi vùng đối với hoạt động đầu tư nước ngoài Đối tượng
ưu đãi cũng rất hẹp, không tràn lan như ở Việt Nam Họ cũng không cho phép phân quyền cấp phép như Việt Nam
Ở Hàn Quốc cơ quan quản lý đầu tư nước ngoài đưa ra điều kiện là sau 3 năm, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng đạt trên 30% với những sản phẩm có giá trị Hay các khu công nghệ cao thì chỉ dành cho doanh nghiệp nội địa, doanh nghiệp có vốn nước ngoài tuyệt đối không được tham gia khu công nghệ cao (mục tiêu là cho doanh nghiệp nội tạo thế chủ động về
17
http://www.ncseif.gov.vn/sites/en/Pages/quanlyvathuhutvon-nd-15231.html truy cập ngày 10/05/2016
Trang 38công nghệ và sản phẩm làm ra phải phục vụ người dân bản địa).Việt Nam cần đặc biệt lưu ý, đó là trình tự và điều kiện để được chính thức cấp phép, công nhận một doanh nghiệp là doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Tại Hàn Quốc, để chấp thuận cho một doanh nghiệp nước ngoài vào hoạt động, ngay sau khi có thông báo thì bắt buộc doanh nghiệp đó phải chuyển vốn vào Hàn Quốc, khi đó mới được đăng ký thành lập công ty hoặc doanh nghiệp tư nhân (nội địa).Và chỉ sau khi doanh nghiệp nước ngoài chuyển tiền vào công ty trên hoặc thanh toán đầy đủ tiền mua cổ phần, góp vốn thì mới được cơ quan thẩm quyền cho phép đăng ký công ty có vốn nước ngoài Quan điểm của Hàn Quốc là tiền chưa vào trong nước, thì chưa coi là đầu tư nước ngoài Điều này cũng đồng nghĩa, chỉ khi doanh nghiệp nước ngoài chính thức chuyển tiền vào trong nước thì khi đó mới hoàn thành thủ tục đầu tư Trong khi đó, ở Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ cần hoàn tất một số thủ tục bắt buộc theo pháp luật Việt Nam, trong
đó quan trọng nhất là số vốn đăng ký vào các dự án, là coi như đã trở thành một doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thực sự
Do đó, ở Việt Nam mới hình thành nên những khái niệm là vốn đăng ký, vốn thực hiện và thậm chí là vốn điều lệ Việt Nam luôn mang con số vốn đăng ký báo cáo với quốc tế, trong khi vốn thực hiện lại ít hơn rất nhiều Sau đó, việc giải ngân được bao nhiêu, nguồn vốn giải ngân từ đâu ra thì không cơ quan nào theo sát được Trung Quốc là quốc gia được đánh giá có phương thức "lợi dụng vốn ngoại" một cách hiệu quả18 Quá trình thu hút FDI của quốc gia này có diễn tiến từ "điểm" tới "tuyến", từ "tuyến" tới "diện", từ Nam lên Bắc, từ Đông sang Tây, từng bước được mở rộng trong các lĩnh vực với tầng nấc khác nhau Trong thời kỳ đầu cải cách
mở cửa, Trung Quốc thành lập 4 đặc khu kinh tế19, mở cửa 14 thành phố ven biển, đẩy mạnh thu hút vốn và kỹ thuật của nước ngoài với những ưu đãi về thuế, đất đai, lao động
Cho đến nay Trung Quốc đã ban hành trên 500 văn bản gồm các bộ luật và pháp quy liên quan đến thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài Luật pháp được
18 http://www.ncseif.gov.vn/sites/vie/Pages/biquyetthuhutfdicua-nd-16664.html truy cập ngày 10/05/2016
19 https://voer.edu.vn/m/kinh-nghiem-cua-mot-so-nuoc-trong-viec-thu-hut-fdi/3af08126
Trang 39xây dựng trên nguyên tắc: Bình đẳng cùng có lợi, tôn trọng tập quán quốc tế
Việt Nam cũng nỗ lực tạo ra một môi trường đầu tư ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, do không định hướng rõ mình là ai, mình muốn gì và cái gì cần làm trước, cái gì cần làm sau, lại thiếu một đầu mối giải quyết nên đôi khi ưu đãi đầu tư quá ôm đồm, khiến kết quả cuối cùng nhiều khi không như kỳ vọng Đối với đầu tư trong nước hay đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Chính phủ quy định còn khá chung chung về ưu đãi, chưa cụ thể hóa việc Nhà nước và xã hội cũng như nhà đầu tư được gì từ các dự án đầu tư Trong khi các ưu đãi đầu tư của Thái Lan là cụ thể, có tập trung vào các ngành công nghiệp mũi nhọn thì các ưu đãi đầu tư của Việt Nam lại khá tham vọng và đôi khi không phục vụ quy hoạch phát triển vùng, ngành, Việt Nam cần mở rộng quy mô tầm nhìn chiến lược trong phát triển Với lợi thế vị trí địa lý và chính trị tốt hơn so với Thái Lan, tuy nhiên chính sách thu hút đầu tư cũng như việc tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam chưa được thực hiện một cách triệt để Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách liên quan đến đầu tư, kinh doanh Sửa đổi ngay các nội dung không còn phù hợp, không đồng bộ, thiếu nhất quán, còn bất cập, chưa rõ, bổ sung các nội dung còn thiếu Đặc biệt, chính sách thu hút và ưu đãi đầu tư phải được xây dựng theo hướng thuận lợi và có tính cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực, nhất là môi trường đầu tư phải
ổn định, có tính tiên lượng và minh bạch Đơn giản hóa các thủ tục, tránh rườm rà, gây khó khăn cản trở cho các nhà đầu tư
Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thông tin về quy hoạch để xây dựng kế hoạch đầu tư Tập trung hoàn thiện thể chế về quy hoạch nhằm nâng cao chất lượng của các quy hoạch khi phê duyệt và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch phục vụ đầu tư phát triển Tăng cường gắn kết giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo hướng ưu tiên quỹ đất để thực hiện dự án có trong quy hoạch đã được phê duyệt
Đấy mạnh thu hút đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; lựa chọn các dự
án tiềm năng hấp dẫn, có tính khả thi cao theo các lĩnh vực ưu tiên, đồng thời, có chính sách ưu đãi đủ sức hấp dẫn đối với một số dự án hạ tầng kinh tế - xã hội có quy mô lớn,
Trang 40có tính lan tỏa cao và tác động tích cực đến sự phát triển chung của đất nước Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ theo hướng tập trung vào một số ngành, sản phẩm trọng điểm Đặc biệt, cụ thể hóa các tiêu chí xác định ngành, sản phẩm được hưởng ưu đãi theo diện công nghiệp hỗ trợ, nâng mức ưu đãi đủ sức hấp dẫn các nhà đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ Trong đó, đặc biệt ưu đãi cao hơn cho các doanh nghiệp đầu tư theo chuỗi dự án sản xuất sản phẩm lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ so với các dự án đơn lẻ Hoàn thiện các thủ tục hành chính, đơn giản hóa các thủ tục, giảm thiểu thời gian “chờ đợi” của các nhà đầu tư nước ngoại, Đổi mới chế độ quy định và thực hiện các thủ tục hành chính thông qua mạng internet Tổ chức triển khai tốt và nghiêm túc quy chế giải quyết các yêu cầu, thủ tục hành chính cho người nộp hồ sơ xin cấp phép đầu tư, đăng ký kinh doanh theo “cơ chế một cửa” để thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài
Thường xuyên thực hiện việc đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, bảo đảm cán
bộ của các cơ quan chức năng có trình độ, kiến thức, kỹ năng quản lý, xử lý hồ sơ tiên tiến, đồng thời có đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử tốt Kiện toàn và tăng cường hệ thống kiểm tra nội bộ trong toàn ngành để kiểm soát, giảm thiểu và từng bước đi đến xóa bỏ hành vi gây phiền hà, sách nhiễu đối với nhà đầu tư
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thành lập Doanh Nghiệp 100% vốn nước ngoài
1.5.1 Ảnh hưởng của thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư
Một số nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam nên chưa nắm hết được các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư của mình, dẫn đến việc đã đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, nhân lựcnhưng lại không được cấp giấy phép hoạt động Vì vậy, nhà đầu tư cần lựa chọn dự án đầu tư phù hợp, có những dự
án được nhà nước Việt Nam quan tâm, tạo điều kiện hỗ trợ đầu tư, cũng có những
dự án bị cấm hoặc đòi hỏi nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện cụ thể
Đối với địa bàn đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư tại các điạ bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn sẽ được nhà nước hỗ trợ, ưu đãi tùy theo địa bàn cụ thể; hoặc có thể lựa chọn địa bàn đầu tư tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế do đây cũng là các địa bàn đầu tư được nhà