Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán , trao đổi và dự trữ hàng hoá Đặc điểm về hàng hoá : Hàng hoá gồm các loại vật tư , sản phẩm có hình thái
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
- -BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC
GVHD: Lê Thị Tuyết Dung MHP: 2127061
NHÓM: 2
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2015
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
THÀNH CV
Trang 3MỤC LỤC
I Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại trong nước 4
II Tình hình chung của doanh nghiệp phân phối sữa Hòa Phát 5
1 Cơ cấu tổ chức kế toán 5
2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: 6
3 Nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp: 6
III Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp Hòa Phát 7
IV Báo cáo tài chính 11
Trang 4I Đặc điểm của doanh nghiệp thương mại trong nước
Đặc điểm hoạt động:
Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hoá
Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán , trao đổi và dự trữ hàng hoá
Đặc điểm về hàng hoá :
Hàng hoá gồm các loại vật tư , sản phẩm có hình thái vật chất hơặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán
Hàng hoá trong kinh doanh thương mại được hình thành chủ yếu
do mua ngoài
Hàng hóa còn có thể được hình thành do nhận góp vốn liên doanh ,
do thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ
Hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại có thể được phân loại theo các tiêu thức như sau :
Phân theo nghành hàng :
Hàng hoá vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất klinh doanh)
Hàng hoá công nghệ phẩm tiêu dùng
Hàng hoá lương thực, thực phẩm chế biến
Phân theo nguồn hình thành gồm : hàng hoá thu mua trong nước, hàng nhận góp vốn liên doanh…
Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá :
Bán buôn: là bán cho các tổ chức trung gian vơi số lượng nhiều để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hoá
Bán lẻ là việc bán thẳng cho người tiêu dùng cuối cùng với số lượng
ít
Đặc điểm về sự vận của hàng hoá : sự vận động của hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại không giống nhau, tuỳ thuộc nguồn hàng hay nghành hàng Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng không giống nhau giữa các loại hàng
Trang 5Kế toán trưởng
Kế toán chi phí
Kế toán TSCĐ
Kế toán bán hàng
Kế toán mua hàng
Kế toán hàng tồn kho
Kế toán tiền mặt
Kế toán thuế
Kế
toán
tiền
gửi
ngân
hàng
Kế toán tổng hợp
II Tình hình chung của doanh nghiệp phân phối sữa Hòa
Phát
1 Cơ cấu tổ chức kế toán
Trang 62 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:
Công ty hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
Phương pháp tính giá xuất kho: bình quân gia quyền
Phương pháp trích khấu hao: đường thẳng
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế tóan là tiền đồng Việt Nam
Hệ thống và hình thức sổ kế toán áp dụng: sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3 Nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp:
Kế toán trưởng: Phụ trách chỉ đạo chung hoạt động của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban giám đốc về công tác tài chính kế toán
Phó phòng kế toán_kiêm kế toán tổng hợp: Làm tham mưa cho kế toán trưởng về hoạt động của phòng kế toán, phụ trách chuyên môn điều hành phòng kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt, kiểm tra đối chiếu số liệu, lập báo cáo kế toán gửi lên cấp trên và thực hiện các phần kế toán còn lại
Kế toán thuế: Theo dõi các khoản phải nộp theo ngân sách, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT
Kế toán thanh toán tiền mặt: thanh toán các khoản chi của công ty, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, lập các phiếu thu chi tiền mặt chuyển cho thủ quỹ
Kế toán tiền gửi ngân hàng: Chịu trách nhiệm riêng về việc giao dịch với ngân hàng
Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hành hóa vật tư
Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán: hoạch toán mua hàng, nhập khẩu vật tư, hàng hóa và tình hình thanh toán với người bán
Kế toán thanh toán với khách hàng: Theo dõi tình hình bán hàng và các khoản phải thu của khách hàng
Trang 7 Kế toán TSCĐ: Theo dõi TSCĐ toàn công ty và tình hình khấu hao TSCĐ
Kế toán chi phí: theo dõ toàn bộ chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí dịch vụ toàn công ty
III Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp Hòa Phát
Công ty Hòa Phát hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kì phát sinh một số nghiệp vụ sau:
Hàng tồn kho kỳ trước:
Sữa bột: 10.000sp trị giá 900.000.000
Sữa tươi 330ml: 15.000sp trị giá 57.000.000
1 Công ty Hòa Phát mua 3.000 sản phẩm sữa bột của doanh nghiệp Bình
Minh, giá mua chưa thuế là 90.000đ/1sp, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt cho người bán
Khi nhập kho phát hiện 50 sản phẩm sữa kém chất lượng công ty đã trả lại
số hàng trên cho doanh nghiệp Bình Minh
Nợ TK 1561: 270.000.000(3.000*90.000)
Nợ TK 1331: 27.000.000
Có TK 1111: 297.000.000
Nợ TK 1111: 4.950.000
Có TK 1561: 4.500.000(50*90.000)
Có TK 1331: 450.000
2 Xuất bán 10.000 sản phẩm sữa tươi loại 330ml cho doanh nghiệp Thanh Mai
với giá 50.000.000, thuế GTGT 10%, doanh nghiệp chấp nhận thanh toán Theo hợp đồng đã kí kết, điều khoản thanh toán dành cho công ty Thanh Mai
là 2/10 net 30
Nợ TK 632: 38.500.000(10.000*3.850)
Có TK 1561: 38.5000.000
Nợ TK 131: 55.000.000
Có TK 5111: 50.000.000
Có TK 3331: 5.000.000
3 Chi tiền tạm ứng cho Nguyễn Hoàng Anh tiếp khách, số tiền 5.000.000
Trang 8Nợ TK 141: 5.000.000
Có TK 1111: 5.000.000
4 Thanh toán tiền mua văn phòng phẩm cho công ty Thanh Nhàn bằng tiền gửi
ngân hàng Giá chưa thuế GTGT 10% là 2.000.000
Nợ TK 642: 2.000.000
Nợ TK 1331: 200.000
Có TK 1121: 2.200.000
5 Công ty mua 5.000 sản phẩm sữa tươi loại 330ml của công ty Bình Minh,
chưa nhận được hóa đơn của đơn hàng này Kế toán hoạch toán sử dụng giá tạm tính là 4.500/sp
Nợ TK 1561: 22.500.000(5.000*4.500)
Có TK 331: 22.500.000
6 Công ty xuất 5.000 sp sữa bột gửi cho đại lý bán đúng giá, giá bán chưa thuế
130.000đ/sp ( VAT 10%) Hoa hồng cho đại lý 5% trên giá chưa thuế
Nợ TK 157: 450.000.000
Có TK 1561: 450.000.000(5.000*90.000)
7 Nhận được giấy báo có của ngân hàng thông báo công ty Thanh Mai đã thanh
tóan tiền hàng ở NV2, đã thanh toán trong vòng 7 ngày và được hưởng chiết khấu
Nợ TK 1121: 53.900.000
Nợ TK 635: 1.100.000 (55.000.000*2%)
Có TK 131: 55.000.000
8 Nhận được hóa đơn cho đơn hàng ở NV5 với giá bán chưa thuế GTGT 10%
là 4.000/sp, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 1561: (2.500.000)
Nợ TK 1331: 2.000.000
Có TK 331: (500.000)
Nợ 331: 22.000.000
Nợ TK 1121: 22.000.000
9 Nguyễn Hoàng Anh làm quyết toán số tiền tạm ứng, tiền tiếp khách là
2.000.000, thuế GTGT 10% Số còn thừa, trả lại công ty, kế toán đã thu tiền
Nợ TK 642: 2.000.000
Nợ TK 1331: 200.000
Có TK 141: 2.200.000
Trang 9Nợ TK 1111: 2.800.000
Có TK 141: 2.800.000
10 Công ty mua 2.000 sp sữa bột, giá mua chưa VAT 10% 95.000đ/sp, đã thanh
toán bằng tiền gửi ngân hàng Số hàng trên được chuyển thẳng đi bán cho công ty X, giá bán chưa VAT 10% là 130.000đ/sp, công ty X đã chấp nhận thanh toán
Nợ TK 157: 190.000.000 ( 2.000 x 95.000)
Nợ TK 133: 19.000.00
Có TK 1121: 209.000.000
Nợ TK 632: 190.000.000
Có TK 157: 190.000.000
Nợ TK 131: 286.000.000
Có TK 511: 260.000.000 ( 2.000 x 130.000)
Có TK 3331: 26.000.000
11 Mua 2 xe tải thùng hiệu HUYNDAI Veam, 3.5 tấn, của công ty HUYNDAI
nhằm phục vụ việc chuyên chở hàng hóa Trị giá 400.000.000, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Xe tải dự kiến sử dụng 10 năm
Nợ TK 2113: 400.000.000
Nợ TK 1331: 40.000.000
Có TK 1121:440.000.000
12 Ngày 12/3, chi tiền mặt thanh toán tiền lệ phí trước bạ xe tải HUYNDAI
Veam 4.200.000 và biên lai lệ phí là biển số xe 1.400.000
Nợ TK 2113: 5.600.000
Có TK 3339: 5.600.000
Nợ TK 3339: 5.600.000
Có TK 1111: 5.600.000
13 Đại lí thông báo đã bán hết hàng được gửi, đã nộp tiền về cho công ty bằng
TGNH sau khi trừ đi hoa hồng được hưởng Công ty đã nhận được giấy báo
có của ngân hàng
Nợ TK 632: 450.000.000(5.000*90.000)
Có TK 157: 450.000.000
Nợ TK 112: 715.000.000
Trang 10Có TK 5111:650.000.000(5.000*130.000)
Có TK 3331: 65.000.000
Nợ TK 641: 32.500.000 ( 650.000.000 x 5%)
Nợ TK 133: 3.250.000
Có TK 112: 35.750.000
14 Nhận được giấy báo có của ngân hàng, công ty X đã thanh toán tiền hàng ở
NV10
Nợ TK 1121: 286.000.000
Có TK 131: 286.000.000
15 Xuất kho bán 2.000 sản phẩm sữa bột, giá bán chưa VAT 10% là 125.000/sp,
trả góp trong thời hạn 3 tháng với lãi suất 0.8%/tháng, gốc trả đều vào cuối mỗi tháng Ngay khi mua, người mua thanh toán bằng tiền mặt 65 triệu đồng (số còn lại trả góp)
Nợ TK 632: 180.000.000(2.000*90.000)
Có TK 156: 180.000.000
Nợ TK 131: 213.360.000đ
Nợ TK 111: 65.000.000đ
Có TK 5111: 250.000.000đ(2.000*125.000)
Có TK 3331: 25.000.000đ
Có TK 3387: 3.360.000đ
Tính lãi:
T1 = (275.000.000-65.000.000) x 0.8% = 1.680.000đ T2 =( 210.000.000-70.000) x 0.8% = 1.120.000đ T3 = (140.000.000-70.000.000) x 0.8% = 560.000đ
16 Chi tiền mặt trả tiền điện của bộ phận sản xuất chưa bao gồm thuế GTGT
10% 12.500.000
Nợ TK 627: 12.500.000
Nợ TK 1331: 1.250.000
Có TK 1111: 13.750.000
17 Tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận văn phòng 45.740.000, bộ phận
bán hàng 31.520.000, nhân viên trực tiếp sản xuất 29.450.000, bộ phận quản
lí phân xưởng 12.345.000 Công ty trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo
tỉ lệ tiền lương quy định
Nợ TK 642: 45.740.000
Nợ TK 641: 31.520.000
Trang 11Nợ TK 622: 29.450.000
Nợ TK 627: 12.345.000
Có TK 334: 119.055.000
Nợ TK 642: 10.977.600
Nợ TK 641: 7.564.800
Nợ TK 622: 7.068.000
Nợ TK 627: 2.962.800
Nợ TK 334:12.500.775
Có TK 338:41.073.975
18 Chi tiền mặt thanh toán tiền lương cho công nhân viên.
Nợ TK 334: 106.554.225
Có TK 1111: 106.554.225
TÍNH GIÁ XUẤT KHO:
Sữa bột:
Giá xuất kho ¿10.000∗90.000+ 2.950∗90.000
10.000+ 2.950 =90.000
Sữa tươi 330ml:
Giá xuất kho ¿15.000∗3.800+5.000∗4.000
15.000+5.000 =3.850
IV Báo cáo tài chính