Giáo trình mô đun Kế toán doanh nghiệp 3 (Nghề: Kế toán - Trình độ: Cao đẳng) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu bao gồm các bài sau. Bài 1: Kế toán chi phí sản xuất-tính giá thành sản phẩm; Bài 2: Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm; Bài 3: Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận; Bài 4: Báo cáo tài chính; Bài 5: Thực hành ứng dụng. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình.
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ-KỸ THUẬT
-
GIÁO TRÌNH MD: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 3
NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày …tháng năm…… của…
Bạc Liêu, năm 2020 (LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, khung pháp lý trong tổ chức công tác kế toán có những đổi mới lớn như ban hành Luật kế toán, 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, kèm theo các nghị định và thông tư hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Luật và chuẩn mực kế toán Từ sự thay đổi đó dẫn đến các nội dung căn bản, nguyên tắc tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nói chung, đồng thời tuỳ thuộc vào đặc điểm từng ngành sản xuất kinh doanh đòi hỏi có sự vận dụng linh hoạt để lựa chọn chính sách kế toán phù hợp với doanh nghiệp
Hiện nay, trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Bạc Liêy từng bước chuyển từ đào tạo niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ, do đó các môn học, mô đun được thiết
kế thành các tín chỉ cho phù hợp với chương trình đào tạo mới của trường Trong bối cảnh đó, giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3 (Kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ) được tổ chức biên soạn nhằm giúp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán vận dụng nội dung công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp theo từng quy trình kế toán cụ thể và cung cấp thông tin kinh tế tài chính trên các báo cáo tài chính phù hợp với Luật kế toán Việt Nam, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi hơn khi sinh viên tiếp cận tình huống thực tế tại đơn vị thực tập, tiến tới hành nghề kế toán trong tương lai
Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3 bao gồm các bài sau:
Bài 1 Kế toán chi phí sản xuất-tính giá thành sản phẩm
Bài 2 Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
Bài 3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
Bài 4 Báo cáo tài chính
Bài 5 Thực hành ứng dụng
Tác giả xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến để tác giả có thể hoàn thành giáo trình này Tuy có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của tất cả mọi người để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn
Bạc Liêu, ngày 05 tháng 01 năm 2021
Trang 4MỤC LỤC
BÀI 1: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT – TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1
1 Kế toán chi phí sản xuất 1
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất 1
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 1
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và ý nghĩa của việc phân loại chi phí sản xuất 1
1.1.3 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất 3
1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4
1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4
1.2.2 Lập chứng từ kế toán 9
1.2.3 Ghi sổ kế toán 9
1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11
1.3.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11
1.3.2 Lập chứng từ kế toán 13
1.3.3 Ghi sổ kế toán 14
1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 16
1.4.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất chung 16
1.4.2 Lập chứng từ kế toán 21
1.4.3 Ghi sổ kế toán 24
2 Kế toán giá thành sản phẩm 26
2.1 Những vấn đề chung về kế toán giá thành sản phẩm 26
2.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 26
2.1.2 Phân loại thành phẩm 26
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 27
2.1.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 27
2.1.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 29
2.2 Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 36
2.2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 36
2.2.2 Lập chứng từ kế toán 38
2.2.3.Ghi sổ kế toán 39
BÀI 2: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM 47
1 Kế toán thành phẩm 47
1.1 Những vấn đề chung về kế toán thành phẩm 47
1.1.1 Khái niệm 47
1.1.2 Nhiệm vụ 47
1.1.3 Nguyên tắc kế toán 47
1.1.4 Đánh giá thành phẩm 48
1.1.5 Tài khoản sử dụng 48
1.1.6 Phương pháp hạch toán 48
1.2 Lập chứng từ kế toán 52
Trang 51.3 Ghi sổ kế toán 52
2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 52
2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 52
2.1.2 Lập chứng từ kế toán 54
2.1.3 Ghi sổ kế toán 54
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 54
2.2.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu bán hàng 54
2.2.2 Lập chứng từ kế toán 62
2.2.3 Ghi sổ kế toán 64
BÀI 3: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 74
1.1 Kế toán chi phí bán hàng 74
1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí bán hàng 74
1.1.2 Lập chứng từ kế toán 79
1.1.3 Ghi sổ kế toán 79
1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 79
1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 79
1.2.2 Lập chứng từ kế toán 84
1.2.3 Ghi sổ kế toán 84
2 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính 84
2.1 Kế toán doanh thu tài chính 84
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu tài chính 84
2.1.2 Lập chứng từ kế toán 86
2.1.3 Ghi sổ kế toán 86
2.2 Kế toán chi phí tài chính 86
2.2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí tài chính 86
2.2.2 Lập chứng từ kế toán 90
2.2.3 Ghi sổ kế toán 90
3 Kế toán chi phí và thu nhập khác 90
3.1 Kế toán thu nhập khác 90
3.1.1 Những vấn đề chung về kế toán thu nhập khác 90
3.1.2 Lập chứng từ kế toán 94
3.1.3 Ghi sổ kế toán 94
3.2 Kế toán chi phí khác 94
3.2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí khác 94
3.2.2 Lập chứng từ kế toán 96
3.2.3 Ghi sổ kế toán 96
4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 96
4.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 96
4.1.1 Khái niệm 96
Trang 64.1.2 Nhiệm vụ 96
4.1.3 Nguyên tắc kế toán 96
4.1.4 Cách tính thuế TNDN 97
4.1.5 Tài khoản sử dụng 97
4.1.6 Phương pháp hạch toán 99
4.2 Lập chứng từ kế toán 102
4.3 Ghi sổ kế toán 102
4.3.1 Ghi sổ tổng hợp 102
4.3.2 Ghi sổ chi tiết 102
5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 102
5.1 Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh 102
5.1.1 Khái niệm 102
5.1.2 Nhiệm vụ 102
5.1.3 Nguyên tắc kế toán 102
5.1.4 Công thức xác định kết quả kinh doanh 102
5.1.5 Tài khoản sử dụng 103
5.1.6 Phương pháp hạch toán 104
5.2 Lập chứng từ kế toán 106
5.3 Ghi sổ kế toán 106
5.3.1 Ghi sổ tổng hợp 106
5.3.2 Ghi sổ chi tiết 106
6 Kế toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 106
6.1 Những vấn đề chung về kế toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 106
6.1.1 Khái niệm 106
6.1.2 Nhiệm vụ 106
6.1.3 Nguyên tắc kế toán 106
6.1.4 Tài khoản sử dụng 106
6.1.5 Phương pháp hạch toán 107
6.3 Ghi sổ kế toán 108
6.3.1 Ghi sổ tổng hợp 108
6.3.2 Ghi sổ chi tiết 108
BÀI 4: BÁO CÁO TÀI CHÍNH Error! Bookmark not defined. 1 Những vấn đề chung về báo cáo tài chính 119
1.1 Mục đích của Báo cáo tài chính 119
1.2 Kỳ lập Báo cáo tài chính 119
1.3 Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên Báo cáo tài chính 120
1.3.1 Đối tượng lập Báo cáo tài chính 120
1.3.2 Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính 120
1.3.3 Chữ ký trên Báo cáo tài chính 121
1.4 Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp 121
1.5 Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính 122
Trang 71.6 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính 123
1.6.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục 123
1.6.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán 124
1.6.3 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp 124
16.4 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia tách, sáp nhập doanh nghiệp 125
1.6.5 Lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục 125
1.7 Thời hạn nộp Báo cáo tài chính 129
1.8 Nơi nhận Báo cáo tài chính 129
2 Phương pháp lập báo cáo tài chính 131
2.1 Bảng cân đối kế toán 131
2.1.1 Mục đích của Bảng cân đối kế toán 131
2.1.2 Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán 131
2.1.3 Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán 132
2.1.4 Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán 132
2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 157
2.2.1 Nội dung và kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 157
2.2.2 Cơ sở lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 159
2.2.3 Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh159 2.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 165
2.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 165
2.3.2 Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 167
2.3.3 Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 167
2.3.4 Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 168
2.4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính 173
2.4.1 Mục đích của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính 173
2.4.2 Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh Báo cáo tài chính 173
2.4.3 Cơ sở lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính 173
2.4.4 Phương pháp lập các chỉ tiêu 174
Bài 5: THỰC HÀNH ỨNG DỤNG 233
1 Mục tiêu của bài 233
2 Nội dung bài 233
TÀI LIỆU THAM KHẢO 235
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên Mô đun: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 3
Mã mô đun: 20
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun
- Vị trí: Mô đun Kế toán doanh nghiệp 3 là mô đun được học sau môn học Nguyên lý kế toán, các mô đun Kế toán doanh nghiệp 1 và Kế toán doanh nghiệp 2
- Tính chất: Mô đun Kế toán doanh nghiệp 3 là mô đun chuyên ngành bắt buộc của nghề kế toán
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
+ Ý nghĩa: giúp người học có những kiến thức và kỹ năng về lập chứng từ và ghi sổ sách kế toán của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất
+ Vai trò: Mô đun Kế toán doanh nghiệp 3 đóng vai trò quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kế toán bậc cao đẳng, cung cấp kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp
Mục tiêu của mô đun
1 Kiến thức
- Trình bày được các phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất (CPSX) và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
- Trình bày được phương pháp lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán có liên quan
chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm và tiêu thụ thành phẩm
- Trình bày được cách xác định kết quả kinh doanh (KQKD), phương pháp lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán có liên quan xác định đến xác định KQKD
- Trình bày được phương pháp lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
2 Kỹ năng
- Thực hiện được các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất, tính được giá thành sản phẩm và xác định được kết quả kinh của doanh nghiệp theo quy định
- Lập được chứng từ chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán có liên quan đến chi phí
sản xuất – tính giá thành sản phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Lập được báo cáo tài chính (BCTC) trong doanh nghiệp
3 Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
- Có năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm trong giải quyết vấn đề có liên
quan đến công tác chuyên môn nghiệp vụ
- Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành; nghiêm túc thực hiện đầy đủ các yêu cầu của ngành, doanh nghiệp và luật kế toán
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối với công việc nghiệp vụ thực
hiện
Nội dung của mô đun
Trang 91
BÀI 1: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT-TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
(Thời gian: 20 giờ gồm 05 giờ lý thuyết, 16 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra)
Giới thiệu
Bài Kế toán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm trình bày các phương
pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm Hướng dẫn quy
trình lập chứng từ và ghi sổ sách kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Mục tiêu
- Trình bày được phương pháp lập chứng từ kế toán, sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Trình bày được các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm
- Lập được các chứng từ kế toán và ghi được các loại sổ kế toán trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Nội dung
1 Kế toán chi phí sản xuất
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và ý nghĩa của việc phân loại chi phí sản xuất
Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp Trong doanh nghiệp sản xuất người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo các cách sau:
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố chi phí, bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 102
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí để chia toàn bộ CPSX theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
- Chi phí sản xuất chung bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳ sau
Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Theo cách này CPSX được chia thành:
- Chi phí khả biến (biến phí)
- Chi phí bất biến (định phí)
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
CPSX được chia thành 2 loại:
- Chi phí cơ bản
- Chi phí chung
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định đúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ
Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí
Toàn bộ CPSX được chia thành:
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý
Trang 113
Sơ đồ phân loại chi phí sản xuất
1.1.3 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất
1.1.3.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng đối với những loại chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan kế toán phải tiến hành theo trình tự sau:
- Tổ chức ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từ đó tổng hợp số liệu trên từng chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí
- Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp cho các đối tượng có liên quan
- Xác định hệ số phân bổ (H)
Trong đó:
TC: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ T: Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Tn: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
- Tính chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng có liên quan (Cn)
Trang 124
Cn = Tn x H
Trong đó: Cn: chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng n
Ví dụ: Tại doanh nghiệp sản xuất phát sinh chi phí sản xuất chung trong kỳ
50.000.000 đồng, trong kỳ sản xuất 2 sản phẩm A Và B Chi phí tiền lương trực tiếp sản xuất là SPA: 80.000.000 đồng, SPB 120.000.000 đồng
Yêu cầu: Phân bổ CPSXC theo tiền lương CNTT SX
- Phân bổ chi phí sản xuất chung cho hai sản phẩm A và B
SPA = (50.000.000/200.000.000) x 80.000.000 = 20.000.000 đồng SPB = (50.000.000/200.000.000) x 120.000.000 = 30.000.000 đồng
1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.2.1.1 Khái niệm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí phát sinh có liên quan tới nguyên liệu, vật liệu được sử dụng để trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
2.1.1.2 Nguyên tắc kế toán
- Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cả nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng
- Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng)
- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp riêng biệt cho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong
kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT
- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Trang 135
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán
a) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
b) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 331, 141, 111, 112,
c) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
d) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường hoặc hao hụt được tính ngay vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
e) Đối với chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (chi tiết từng hợp đồng)
Trang 146
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331…
- Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên)
và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nguyên vật liệu sử dụng chung cho hợp
đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi
giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
g) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng
sử dụng nguyên liệu, vật liệu (phân xưởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, công
trình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp, loại dịch vụ, ) theo phương pháp
trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Ví dụ 1:
Tại Công ty TNHH ABC, Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu có
số liệu phát sinh như sau: (phương pháp kiểm kê thường xuyên, thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ)
1 Ngày 05/01/2020, xuất kho 100kg nguyên liệu X dùng sản xuất sản phẩm Z
trị giá xuất kho là 9.000.000 đồng
2 Ngày 10/01/2020, mua 50 kg nguyên liệu Y dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm
Z trị giá 10.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, hóa đơn GTGT số 0012345, thanh toán
qua tiền gửi ngân hàng Đông Á đã có xác nhận chi từ ngân hàng
Yêu cầu:
1 Định khoản và xác định chứng từ và sổ sách có liên quan đến các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trên
2 Lập chứng từ có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
3 Ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 621 các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
* Giải yêu cầu 1:
Định khoản và xác định chứng từ có liên quan
Trang 168
- Nghiệp vụ 2: Ủy nhiệm chi
Trang 179
1.2.3 Ghi sổ kế toán
1.2.3.1 Ghi sổ tổng hợp
Ghi sổ Nhật ký chung
* Giải yêu cầu 3: Ghi sổ nhật ký chung
CÔNG TY TNHH ABC Mẫu sổ: S03a-DN
Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu (Ban hành kèm theo Thông tư số
sổ cái
Tài khoản đối ứng
Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
05/01/2020 CTK01 05/01/2020 Xuất kho 100kg nguyên liệu X sản xuất SP Z 621 9.000.000
10/01/2020 UNC01 10/01/2020 UNC 50 kg nguyên liệu Y trực tiếp sản xuất SP Z 621 10.000.000
133 1.000000
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ:…
Ngày tháng năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Trang 1810
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
1.2.3.2 Ghi sổ chi tiết
- Ghi sổ cái TK 621 và các tài khoản có liên quan
CÔNG TY TNHH ABC Mẫu sổ: S03B-DN
Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu (Ban hành kèm theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
SỔ CÁI
Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2020 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu Số tiền
Số hiệu
g
TK đối ứng
- Số dư đầu năm
- Số phát sinh trong tháng
05/01/2020 CTK01 05/01/2020 Xuất kho 100kg nguyên liệu X sản xuất SP Z 152 9.000.000
10/01/2020 UNC01 10/01/2020 UNC 50 kg nguyên liệu Y trực tiếp sản xuất
Trang 1911
- Ngày mở sổ:…
Ngày tháng năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.1.1 Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
1.3.1.2 Nguyên tắc kế toán
- Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng
- Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm,
thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả người lao động
b Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện ) của
Trang 20c Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả
d Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
e Đối với chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh Khi phát sinh chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết cho từng hợp đồng)
Có các TK 111, 112, 334…
f Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí nhân công sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Ví dụ 2:
Tại Công ty TNHH ABC, Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu có
số liệu phát sinh như sau: (phương pháp kiểm kê thường xuyên, thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ)
Trang 212 Lập chứng từ có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
3 Ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 622 cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
* Giải yêu cầu 1:
Định khoản và xác định chứng từ có liên quan
Bảng lương Bảng tính trích các khoản phải nộp theo lương
- Lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
* Giải yêu cầu 2: Lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 01
CÔNG TY TNHH ABC Mẫu sổ: S03B-DN
Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu (Ban hành kèm theo Thông tư số
Trang 22Cộng Có
TK 334
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm
y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Cộng Có
TK 338
Tổng cộng
* Giải yêu cầu 3: Ghi sổ nhật ký chung
CÔNG TY TNHH ABC Mẫu sổ: S03a-DN
Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu (Ban hành kèm theo Thông tư số
sổ cái
Tài khoản đối ứng
Trang 23- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ:…
Ngày tháng năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
1.3.3.2 Ghi sổ chi tiết
- Ghi sổ cái TK 622 và các tài khoản có liên quan
CÔNG TY TNHH ABC Mẫu sổ: S03B-DN
Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu (Ban hành kèm theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
SỔ CÁI
Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2020 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tếp
Ngày tháng
Trang
sổ
STT dòng
TK đối ứng
Trang 2416
06/01/2020 PBL02 06/01/2020 Tính tiền ăn ca CNTTSX SP Z tháng 01 334 10.000000 06/01/2020 PBBH01 06/01/2020 Tính BH phải nộp cho CNTSX SP Z tháng 01 338 11.750.000
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
1.4.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất chung
Trang 2517
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán
- Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất
chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ tài khoản 631 "Giá thành sản xuất"
- Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại
1.4.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền
lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,
- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,
Trang 2618
- Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng
cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,
- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ
dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,
- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (đối với doanh nghiệp xây lắp)
- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài
các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất
1.4.1.4.Phương pháp hạch toán
a) Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
b) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện) được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
Trang 2719
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 242 - Chi phí trả trước
d) Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất, thuộc phân xưởng,
bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
đ) Chi phí điện, nước, điện thoại, thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
- Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Có các TK 352, 242
f) Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
g) Đối với chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Khi phát sinh chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng)
Trang 2820
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112, 331…
- Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên)
và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có các TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
h) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết
chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi
Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Ví dụ 3:
Tại Công ty TNHH ABC, Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu có
số liệu phát sinh như sau: (phương pháp kiểm kê thường xuyên, thuế GTGT theo
Yêu cầu:
1 Định khoản và xác định chứng từ và sổ sách có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
2 Lập chứng từ có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
3 Ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 627 cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 2921
* Giải yêu cầu 1:
Định khoản và xác định chứng từ có liên quan
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ CCDC
* Giải yêu cầu 2:
- Nghiệp vụ 1: Lập bảng tính phân bổ công cụ dụng cụ
CÔNG TY TNHH ABC Mẫu 07-VT
Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu (Ban hành kèm theo Thông tư số
Số kỳ phân bổ còn lại
Giá trị CCDC
Phân bổ trong kỳ Lũy kế đã
PB
Giá trị còn lại
TK chờ phân
bổ Đối tượng
phân bổ
TK chi phí
Số tiền
Trang 3123
Trang 3224
1.4.3 Ghi sổ kế toán
1.4.3.1 Ghi sổ tổng hợp
Ghi sổ Nhật ký chung
* Giải yêu cầu 3: Ghi sổ nhật ký chung
CÔNG TY TNHH ABC Mẫu sổ: S03a-DN
Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu (Ban hành kèm theo Thông tư số
sổ cái
Tài khoản đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu Ngày,
Số trang trước chuyển sang
10/01/2020 XK01 10/01/2020 Xuất CCDC C cho phân xưởng sản xuất SP Z 242 2.000.000
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
- Ngày mở sổ:…
Ngày tháng năm
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 3325
1.4.3.2 Ghi sổ chi tiết
- Ghi sổ cái TK 627 và các tài khoản có liên quan
CÔNG TY TNHH ABC Mẫu sổ: S03B-DN
Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu (Ban hành kèm theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
SỔ CÁI
Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Năm 2020 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất chung
Số hiệu Số tiền
Số hiệu
g
TK đối ứng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 3426
2 Kế toán giá thành sản phẩm
2.1 Những vấn đề chung về kế toán giá thành sản phẩm
2.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoàn thành
2.1.2 Phân loại thành phẩm
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến
hành trước khi bước vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng thời được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thành định
mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và được tính trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm
- Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm tập hợp được trong kỳ
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành
Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm:
- Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
- Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm = Giá thành sản xuất của sản phẩm + Chi phí quản lý doanh nghiệp +
bán hàng
Trang 3527
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Do đó, về bản chất chúng giống nhau nhưng chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán xác định giá thành sản phẩm Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có những mặt khác nhau sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất đã hoàn thành
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả những chi phí trích trước nhưng thực tế chưa phát sinh Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm làm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang
2.1.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
* Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác: Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Công thức tính
Trong đó:
- Dck: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
- Dđk: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
- Qsp : Số lượng sản phẩm hoàn thành
- Qd : Số lượng sản phẩm còn dở dang
Ví dụ: Tại công ty TNHH ABC có số liệu phát sinh như sau:
1 Số dư đầu kỳ TK 154: 25.000.000 đồng
2 Các loại chi phí phát sinh trong kỳ
Dđk + Cn
Qsp + Qd
Trang 36* Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp sản phẩm hoàn thành tương đương (phương pháp tỷ lệ)
Theo phương pháp này, căn cứ vào khối sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của chúng, để qui đổi khối lượng sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tương đượng Sau đó lần lượt tính từng khoản mục chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Đối với những loại chi phí bỏ ra một lần
- Đối với những loại chi phí bỏ ra nhiều lần
Trong đó:
Q’d = Qd x % HT
Ví dụ: Tại một doanh nghiệp sản xuất có số liệu như sau
1 Số dư đầu kỳ TK 154: 25.000.000 đồng: trong đó
- Chi phí sản xuất chung: 7.000.000 đồng
2 Các loại chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 3729
3 Trong kỳ sản xuất 10.000 sp nhập kho, kiểm kê cuối kỳ còn 1.000 sản phẩm dở dang cuối kỳ tỷ lệ hoàn thành 50%
Yêu cầu: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp khối lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương
Giải
- Chi phí bỏ ra một lần (chi phí nguyên vật liệu TT)
Dck = [(10.000.000 + 360.000.000) : (10.000 + 1.000)] x 1.000 = 33.636.364đ
- Chi phí bỏ ra nhiều lần (chi phí nhân công TT, chi phí sản xuất chung)
Qui đổi sản phẩm dở dang theo hệ số : 1.000 x 50% = 500 Sp
+ Chi phí nhân công TT sản xuất
2.1.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.1.5.1 Phương pháp giản đơn
a Đối tượng áp dụng
Phương pháp này còn gọi là phương pháp tính giá thành trực tiếp Thích hợp với những sản phẩm có qui trình sản xuất đơn giản và khép kín, sản xuất liên tục, chu
kỳ sản sản xuất ngắn và xen kẽ, đối tượng tính giá thành thích ứng với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định,cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp
b Các bước tính giá thành
- Bước 1: Tập hợp chi phí, tính tổng giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
Z = C + Dđk – D Ck
- Bước 2: Tính giá thành đơn vị sản phẩm
Z đơn vị = Z : Q Trường hợp cuồi kỳ có ít hoặc không có sản phẩm dở dang thì thì
Z = C
Trang 3830
Ví dụ: Lấy thông tin từ ví dụ từ 1 – 4 tính giá thành sản phẩm Z Định khoản và
lập thẻ tính giá thành phẩm Z và ghi sổ kế toán
CÔNG TY TNHH ABC Mẫu sổ: S37-DN
Khóm 10, Phường 1, TP Bạc Liêu, Bạc Liêu (Ban hành kèm theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Tháng 01 năm 2020 Tên sản phẩm: Z
1 Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
4 Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
Ngày tháng năm
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 3931
2.1.5.2 Phương pháp hệ số
a Đối tượng áp dụng
Phương pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp trong một qui trình sản xuất, cùng sử dụng một loại nguyên liệu,vật liệu, nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau
b Các bước tính giá thành
- Bước 1: Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
- Bước 3: Xác định giá thành của từng loại sản phẩm
Ví dụ: Công ty TNHH ABC tiến hành sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, cuối
tháng hạch toán, chi phí được tập hợp như sau: (Đvị tính: đồng)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 5.000.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 1.500.000
- Chi phí SX chung: 1.200.000
- Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng: SP A nhập kho 900, SP B 400
Yêu cầu: Tính giá thành từng loại SP
(Biết chi phí sản xuất tập hợp chung không hạch toán riêng được cho từng SP A
và B, hệ số quy đổi SP A: 1,25; SP B: 1,75, chi phí SXKD dở dang đầu kỳ: 600.000đ, chi phí SXKD dở dang cuối kỳ: 1.000.000đ)
Giải:
- Tính giá thành nhóm SP A và B và giá thành đơn vị:
+ Số lượng SP tiêu chuẩn: (900 x 1,25) + (400 x 1,75) = 1.825đ
+ Tổng giá thành SP A và B:
600.000 + (5.000.000 + 1.500.000 + 1.200.000) - 1.000.000 = 7.300.000đ
- Giá thành đơn vị SP gốc: 7.300.000 = 4.000đ
1.825
Trang 40a Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp trong cùng một quy trình sản xuất có thể sản xuất ra một nhóm sản phẩm cùng loại với những quy cách và sản phẩm khác nhau
– Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ quy trình công nghệ
– Đối tượng tính giá thành: Các sản phẩm trong quy trình sản xuất
b Các bước tính giá thành
Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch x Giá thành tỷ lệ
Ví dụ: Công ty TNHH ABC sản xuất sản phẩm khăn có hai quy cách sản phẩm
như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)