CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC KHOẢN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG1.1Những vấn đề chung về thuế GTGT 1.1.1 Khái niệm Thuế GTGT là loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá hàng hóa, dịch vụ nhằm động viên sự đóng góp của người tiêu dùng như thuế doanh thu. Tuy nhiên, thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ người bán hàng, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ, còn người bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ ở các khâu tiếp theo đối với hàng hóa, dịch vụ đó chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm. Vì vậy, loại thuế này có tên là “Thuế GTGT”. Nói cách khác, thuế GTGT là một loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa( hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu trình kinh tế. Đến cuối chu kỳ sản xuất. kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng. Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm hàng hóa dù qua nhiều khâu hay ít khâu, từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau, thuế GTGT không phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do đó trong giá bán hàng hóa, dịch vụ có cả thuế GTGT. Vậy : Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc theo quy định của pháp luật nhằm hình thành nên NSNN Có nhiều cách khác nhau để phân loại thuế. Căn cứ vào tính chất điều tiết thuế được chia làm 2 loại : Thuế trực thu : là loại thuế mà đối tượng chịu và đối tượng nộp đồng thời là một Thuế gián thu : là loại thuế mà đối tượng chịu và đối tượng nộp không đồng thời là một 1.1.2 Vai trò của thuế GTGT Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Thông qua việc ban hành và thực hiện luật thuế, Nhà nước thể chế hóa và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng, tiết kiệm của xã hội. Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan đối với hoạt động của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Vai trò này được cụ thể được thể hiện ở chỗ là công cụ tác động đến đầu tư, lãi suất, tiết kiệm,…Thông qua các quy định của thuế nhà nước tác động đến cungcầu của nền kinh tế một cách hợp lý nhằm ổn định và tăng trưởng kinh tế. Chẳng hạn để hạn chế cầu một mặt hàng nào đó nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, Nhà nước quy định một thuế suất cao đối với hàng hóa đó Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối 1.1.3 Đặc điểm của thuế GTGT Trong mỗi khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ thì thuế GTGT điều được tính trên giá trị bán ra. Tính thuế GTGT giai đoạn sau đều phải trừ thuê úGTGT đã nộp ở giai đoạn trước. Do vậy không gây ra hiện tượng trùng lặp. Hiệu quả của thuế GTGT không phụ thuộc vào việc tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế cho dù sản phẩm có trải qua bao nhiêu giai đoạn thì tổng số thuế phải nộp cũng chỉ bằng thuế suất nhân với giá mua của người tiêu dùng cuối cùng. Do vậy, thuế GTGT không gây đột biến giá sản xuất khi sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến. Mức thuế GTGT thường được xây dựng căn cứ vào công dụng vật chất của sản phẩm...........
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : Lê Hoàng Phương
Sinh viên : Nguyễn Thụy Thùy Trâm
MSSV : 12015932
Lớp : CĐKT14AK
TP HỒ CHÍ MINH
THÁNG 06 - 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lần đầu tiên em bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc chân thành đến quý thầy cô của trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt cho em những kiến thức về nghề nghiệp cũng như nhận thức về xã hội để em tự tin bước vào cuộc sống
Và trên hết em xin cảm ơn thầy Lê Hoàng Phương đã tận tình hướng dẫn, khắc phục kịp thời nhũng sai sót trong thời gian em thực tập, đồng thời đã giúp em có cái nhìn thực tế hơn sâu sắc hơn về thực tế tại Doanh nghiệp nói riêng cũng như của nền kinh tế nói chung
Em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và tập thể anh, chị trong phòng Kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Kế toán – Thuế Đống Nai dã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt bài Chuyên Đề Tốt Ngiệp này
Sau cùng em xin chúc thầy cô cùng toàn thể anh, chi trong Công ty Dịch vu Tư vấn
kế toán – Thuế Đống Nai được dồi dào sức khỏe, thành công trong sự nghiệp và cuộc sống Chúc công ty ngày càng phát triển vững mạnh và luôn tự hào là một trong những hoạt động có hiệu quả nhất
Trang 3NHẬN XÉT
(Giáo viên hướng dẫn)
NHẬN XÉT
(Cơ quan thực tập)
Trang 4
NHẬN XÉT ( Giáo viên phản biện )
Trang 5
Trang 6
MUÏC LUÏC
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình dịch vụ kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong công ty
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký chung tại công ty
Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán thuế GTGT đầu vào
Sơ đồ 2.6: Quy trình kế toán thuế GTGT đầu ra
Trang 71.2 : Hóa đơn giá trị gia tăng
1.3 : Hóa đơn giá trị gia tăng
1.4 : Hóa đơn giá trị gia tăng
1.5 : Hóa đơn giá trị gia tăng
1.6 : Hóa đơn giá trị gia tăng
1.7 : Hóa đơn giá trị gia tăng
1.8 : Hóa đơn giá trị gia tăng
1.9 : Hóa đơn giá trị gia tăng
1.10: Hóa đơn giá trị gia tăng
1.11: Hóa đơn giá trị gia tăng
1.12: Hóa đơn giá trị gia tăng
1.13: Hóa đơn giá trị gia tăng
1.14: Hóa đơn giá trị gia tăng
1.15: Hóa đơn giá trị gia tăng
1.16: Hóa đơn giá trị gia tăng
1.17: Hóa đơn giá trị gia tăng
1.18: Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 8PHỤ LỤC 2:
1 Sổ nhật ký chung
2 Sổ cái tài khoản 111: Tiền mặt
3 Sổ cái tài khoản 131: Phải thu khách hàng
4 Sổ cái tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
5 Sổ cái tài khoản 331: Phải trả cho người bán
6 Sổ cái tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
7 Sổ cái tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 9Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC KHOẢN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1Những vấn đề chung về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá hàng hĩa, dịch
vụ nhằm động viên sự đĩng gĩp của người tiêu dùng như thuế doanh thu Tuy nhiên, thuế GTGT cĩ điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ người bán hàng, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên tồn bộ doanh thu bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ, cịn người bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ ở các khâu tiếp theo đối với hàng hĩa, dịch vụ
đĩ chỉ phải nộp thuế trên phần giá trị tăng thêm Vì vậy, loại thuế này cĩ tên là “Thuế GTGT” Nĩi cách khác, thuế GTGT là một loại thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thơng hàng hĩa( hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu trình kinh tế Đến cuối chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các cơng đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hĩa hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng
Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm hàng hĩa dù qua nhiều khâu hay ít khâu, từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau, thuế GTGT khơng phải do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà do người bán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do đĩ trong giá bán hàng hĩa, dịch vụ cĩ cả thuế GTGT Vậy :
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hĩa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thơng đến tiêu dùng
Thuế là khoản đĩng gĩp mang tính bắt buộc theo quy định của pháp luật nhằm hình thành nên NSNN
Cĩ nhiều cách khác nhau để phân loại thuế Căn cứ vào tính chất điều tiết thuế được chia làm 2 loại :
Thuế trực thu : là loại thuế mà đối tượng chịu và đối tượng nộp đồng thời là một Thuế gián thu : là loại thuế mà đối tượng chịu và đối tượng nộp khơng đồng thời
là một
1.1.2 Vai trị của thuế GTGT
Thuế là cơng cụ điều tiết vĩ mơ của nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Thơng qua việc ban hành và thực hiện luật thuế, Nhà nước thể chế hĩa và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng, tiết kiệm của xã hội Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan đối với hoạt động của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường Vai trị này được cụ thể được thể hiện ở chỗ là
Trang 10Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
cơng cụ tác động đến đầu tư, lãi suất, tiết kiệm,…Thơng qua các quy định của thuế nhà nước tác động đến cung-cầu của nền kinh tế một cách hợp lý nhằm ổn định và tăng trưởng kinh tế Chẳng hạn để hạn chế cầu một mặt hàng nào đĩ nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, Nhà nước quy định một thuế suất cao đối với hàng hĩa đĩ
-Thuế là cơng cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho NSNN
-Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mơ
-Thuế là cơng cụ để điều hịa thu nhập, thực hiện cơng bằng xã hội trong phân phối
1.1.3 Đặc điểm của thuế GTGT
Trong mỗi khâu tiêu thụ hàng hĩa, dịch vụ thì thuế GTGT điều được tính trên
Mức thuế GTGT thường được xây dựng căn cứ vào cơng dụng vật chất của sản phẩm
1.1.4 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT
1.1.4.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Là hàng hĩa dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng được qui định tại điều 4 của luật này
- Đối tượng khơng chịu thuế GTGT:
• Là sản phẩm hàng hĩa do người nơng dân trực tiếp sản xuất, những dịch vụ văn hĩa phục vụ cho đời sống tinh thần cho nhân dân mà theo điều 4 của luật thuế GTGT đã được sửa đổi theo điều 1 nghị quyết số 240/2000 NQ- UBTVQH là gồm 26 loại hàng hĩa dịch vụ: sản phẩm trồng trọt, sản phẩm muối, dịch vụ cơng cộng vệ sinh thốt nước đường phố…
• Là sản phẩm hàng hĩa dịch vụ thiết yếu phục vụ cho nhu cầu tồn xã hội nhằm
nâng cao đời sống văn hĩa-vật chất khơng ngừng tăng lên của con người như
dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ khám chữa bệnh, phịng bệnh, điều dưỡng sức khỏe
con người, dịch vụ thú y, dịch vụ triển lãm, hoạt động văn hĩa, thể dục-thể thao,
phát song truyền thanh, truyền hình,…
Trang 11Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
• Là sản phẩm dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội khơng vì mục tiêu lợi nhuận như muối Iốt, vận chuyển hành khách bằng xe buýt theo giá vé thống nhất, vũ khí-khí tài, tài nguyên chuyên dùng cho Quốc phịng-an ninh, dịch vụ phục vụ vệ sinh cơng cộng và thốt nước đường phố, duy tu bảo dưỡng vườn hoa cơng viên, vườn thú, chiếu sáng đường phố, tưới tiêu nước phục vụ nơng nghiệp…
• Là các sản phẩm hàng hĩa, dịch vụ được ưu đãi vì mang tính xã hội và tính nhân đạo cao, như xây dựng nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đĩng gĩp của nhân dân, viện trợ nhân đạo, các dịch vụ phục vụ ma chay, tang lễ, xây dựng cơng trình văn hĩa nghệ thuật…
Các sản phẩm hàng hĩa, các dịch vụ phục vụ sản xuất phát triển, thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy sản xuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như: dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư chuyển giao cơng nghệ, nhập khẩu máy mĩc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng ( máy bay, tàu thủy, dàn khoan ) mà trong nước chưa sản xuất được Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khống sản mà trong nước chưa cĩ
1.1.4.2 Đối tượng nộp thuế GTGT
Người nộp thuế là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, khơng phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hĩa, dịch vụ từ nước ngồi chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu) bao gồm:
• Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp , Luật Doanh nghiệp Nhà nước ( nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã
• Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác
• Các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi và bên nước ngồi tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngồi tại Việt Nam ( nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngồi hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng khơng thành lập pháp nhân tại Việt Nam
• Cá nhân, hộ gia đình, nhĩm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác cĩ hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
• Tổ chức, các nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hĩa) của tổ chức nước ngồi khơng cĩ cơ sở
Trang 12Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngồi là đối tượng khơng cư trú tại Việt Nam
1.1.5 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế GTGT
-Đối với hàng hĩa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hĩa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
-Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ
-Đối với hàng hĩa bán theo phương thức trả gĩp là giá bán của hàng hĩa tính theo giá bán một lần, khơng tính theo số tiền trả từng kỳ
-Đối với gia cơng hàng hĩa là giá gia cơng
-Đối với hàng hĩa dịch vụ khác là giá do Chính phủ quy định
Trường hợp đối tượng nộp thuế cĩ doanh số mua bán bằng ngoại tệ thì phải đổi ngoại
tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cơng bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế
Gía tính thuế GTGT đối với hàng hĩa dịch vụ chịu thuế TTĐB ở khâu SXKD trong nước là giá bán đã cĩ thuế TTĐB nhưng chưa cĩ thuế GTGT, ở khâu nhập khẩu tại cửa khẩu cộng thuế nhập khẩu (nếu cĩ) cộng thuế TTĐB
Thuế suất : hiện nay ở nước ta áp dụng 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10% Thuế
suất thuế GTGT đối với hàng hĩa, dịch vụ được áp dụng như sau:
Theo nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004
+Mức thuế suất GTGT 0% áp dụng đối với : Hàng hĩa, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia cơng xuất khẩu hàng hĩa, dịch vụ thuộc diện khơng chịu thuế GTGT xuất khẩu
+Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hĩa dịch vụ: Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; phân bĩn, quặng để sản xuất phân bĩn; thiết bị, máy mĩc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế, bong và băng vệ sinh y tế; giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập; đồ chơi cho trẻ em; sản phẩm trồng trọt, chăn nuơi; thủy sản, hải sản đánh bắt chưa qua chế biến; thực phẩm tươi sống, lương thực; lâm sản…
+Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hĩa dịch vụ: Dầu mỏ, khí đốt, quặng; điện thương phẩm; sản phẩm điện tử; sản phẩm hĩa chất; sợi vải sản phẩm may mặc, thêu ren; giấy; sữa, bánh kẹo, nước giải khát; sản phẩm gốm sứ thủy
Trang 13Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
tinh; dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác; khách sạn, dịch vụ, ăn uống
1.1.5.2 Phương pháp tính thuế GTGT
Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Phương pháp khấu trừ thuế :
Thuế GTGT phải nộp được xác định bởi cơng thức:
Thuế GTGT Thuế GTGT của hàng Thuế GTGT đầu vào phải nộp = hĩa, dịch vụ chịu thuế - được khấu trừ
trong kỳ bán ra trong kỳ trong kỳ
Trong đĩ:
Thuế GTGT của hàng Gía tính thuế của hàng Thuế suất hĩa, dịch vụ chịu thuế = hĩa, dịch vụ chịu thuế x thuế GTGT bán ra trong kỳ bán ra trong kỳ tương ứng Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT ghi trên hĩa đơn GTGT mua hàng hĩa, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngồi
Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng:
+ Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam
+ Tổ chức, cá nhân nước ngồi kinh doanh tại Việt Nam khơng thuộc các hình thức đầu tư theo luật đầu tư nước ngồi tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về hĩa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế + Cơ sở kinh doanh mua vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
Phương pháp tính:
Số thuế phải nộp = GTGT của hàng hĩa dịch vụ x Thuế suất GTGT
Thuế GTGT phải nộp = Gía tính thuế GTGT x Thuế suất thuế
(khi nhập khẩu) của hàng nhập khẩu GTGT của hàng đĩ
Gía tính thuế GTGT = Gía CIF+Thuế nhập x Thuế suất
của hàng nhập khẩu khẩu+Thuế TTĐB thuế GTGT
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng x Thuế suất thuế GTGT (khi tiêu thụ) tiêu thụ trong kỳ của hàng hĩa, dịch vụ đĩ
Trang 14Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
GTGT của hàng hĩa Doanh thu tiêu thụ Trị giá mua vào củatiêu thụ trong kỳ = của hàng hĩa, dịch - hàng phân bổ cho hàng
vụ trong kỳ hĩa tiêu thụ trong kỳ
Gía thanh tốn của Gía thanh tốn của hàng Hay = hàng hĩa dịch vụ - hĩa dịch vụ mua vào bán ra tương ứng
+ Gía thanh tốn của hàng hĩa dịch vụ bán ra trong kỳ là giá mà bên mua thực
tế thanh tốn cho bên bán, bao gồm cả các loại thuế phát sinh nếu cĩ ( thuế TTD9B, thuế GTGT…)
Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ để tính thuế GTGT phải nộp đối với từng cơ sở kinh doanh như sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hĩa dịch vụ cĩ hĩa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế tốn thì GTGT được xác định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ
- Trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ cĩ hĩa đơn, chứng từ bán hàng hĩa, dịch vụ mà khơng đầy đủ hĩa đơn chứng từ mua hàng
- Đối với cá nhân, hộ kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hĩa đơn, chứng từ bán hàng hĩa, dịch vụ thì Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ mà ấn định mức doanh thu tính thuế
GTGT = Doanh thu ấn định x GTGT tính trên doanh thu (% này do cục thuế xác định)
Hạch tốn thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
-Nguyên tắc chung khi mua vật tư hàng hĩa dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh phản ánh tài khoản 152,153,156 là giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 211,152,153,156,641.642 “Tổng giá thanh tốn”
Cĩ TK 111,112,131
-Khi bán hàng thì phản ánh doanh thu trên các TK 511, 512, 531, 711, 721 là doanh thu đã cĩ thuế GTGT, kế tốn khơng tách thuế đầu ra để hạch tốn vào TK 3331
-Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp
Trang 15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
Nợ TK 642
Cĩ TK 33311
-Các trường hợp dùng sản phẩm trao đổi, biếu tặng hay sử dụng nội bộ chỉ hạch tốn một bút tốn doanh thu (cĩ thuế GTGT) khơng hạch tốn thuế riêng như phương pháp khấu trừ
1.1.6 Kê khai, nộp thuế và quyết tốn thuế
1.1.6.1 Kê khai và nộp thuế
- Cơ sở kinh doanh thơng thường phải kê khai và nộp thuế hàng tháng, thời hạn
nộp trước ngày 25 của tháng sau Đối với những cơ sở cĩ số tiền nộp hàng tháng lớn ( bình quân tháng từ 200 triệu đồng trở lên ) phải nộp thuế theo định kỳ 05 ngày, 10 ngày một lần trong tháng Hết tháng, khi kê khai tính thuế, cớ sở kinh doanh phải nộp thuế cịn thiếu vào Ngân sách Nhà nước Thời hạn nộp thuế cịn thiếu chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo
- Một số hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định trên doanh thu, cơ quan thuế căn cứ vào mức thuế đã được xác định ra thơng báo nộp thuế hàng tháng, chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo
- Hộ kinh doanh buơn chuyến nộp thuế theo từng chuyến hàng
- Đối với hàng nhập khẩu phải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu, thời hạn thu nộp thuế thực hiện cùng với thuế nhập khẩu Việc thu thuế đối với hàng nhập khẩu
do Tổng cục Hải quan đảm nhiệm
1.1.6.2 Quyết tốn thuế GTGT
Các cơ sở kinh doanh ( trừ hộ kinh doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định ) phải thực hiện lập và gửi quyết tốn thuế GTGT hàng năm cho cơ quan thuế Cơ
sở phải kê khai đầy đủ, đúng các chỉ tiêu và số liệu theo mẫu quyết tốn thuế; gửi bản quyết tốn thuế theo mẫu số 11/GTGT, 12A/GTGT, 12B/GTGT ban hành kèm theo Thơng tư này đến cơ quan thuế địa phương nơi cơ sở đăng ký nộp thuế
Năm quyết tốn thuế được tính theo năm dương lịch Trường hợp cơ sở kinh doanh được áp dụng quyết tốn tài chính khác với năm dương lịch thì vẫn phải giải quyết tốn thuế GTGT theo năm dương lịch Thời hạn cơ sở kinh doanh phải nộp quyết tốn cho cơ quan thuế chậm nhất khơng quá 60 ngày, kể từ ngày 31 tháng 12 của năm quyết tốn thuế
Trang 16Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi
sở hữu; giao, bán, khốn, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước cơ sở cũng phải thực hiện quyết tốn thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày cĩ quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thề, phá sản chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khốn, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước
Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết tốn thuế, nếu cơ sở kinh doanh báo cáo sai, để trốn, lậu thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật
1.2 Kế tốn thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Kế tốn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
1.2.1.2 Nguyên tắc hạch tốn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, khơng áp dụng đối với hàng hĩa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hĩa dịch vụ khơng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
- Đối với hàng hĩa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và khơng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch tốn riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
và thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ
- Trường hợp khơng thể hạch tốn riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch tốn vào tài khoản 133 Cuối kỳ, kế tốn phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
Trang 17Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ được tính vào giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường hợp cụ thể
- Trường hợp số thuế GTGT khơng được khấu trừ cĩ giá trị lớn thì tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số cịn lại được tính vào giá vốn hàng bán ra của kỳ kế tốn sau
- Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hĩa, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ khơng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự ngiệp, hoặc thực hiện dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khen thưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ và khơng hạch tốn vào tài khoản 133 Số thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hĩa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào
- Trường hợp hàng hĩa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù (tem bưu điện, vé cước vận tải,…) ghi giá thanh tốn là giá đã cĩ thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hĩa, dịch vụ mua vào đã cĩ thuế GTGT để xác định giá khơng cĩ thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Đối với cơ sở sản xuất nơng, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuơi, trồng, đánh bắt khai thác, thỉ chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hĩa, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác
- Hàng hĩa mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hĩa này được tính vào giá trị hàng hĩa tổn thất phải bồi thường, khơng được tính vào
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đĩ Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đĩ, số thuế GTGT đầu vào cịn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hồn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT
Trang 18Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
- Trường hợp hĩa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hĩa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào tháng tiếp sau, thời hạn tối đa được phép để kê khai bổ sung là 6 tháng, theo quy định của luật thuế GTGT hiện hành
- Văn phịng tổng cơng ty khơng trực tiếp hoạt động kinh doanh khơng thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì khơng được khấu trừ hay hồn thuế GTGT đầu vào của hàng hĩa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của đơn vị
- Trường hợp văn phịng tổng cơng ty cĩ hoạt động kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này
+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của hàng hĩa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; Đối với hàng hĩa, dịch vụ mua vào trước tháng được áp dụng nộp thế theo phương pháp khấu trừ thuế thì khơng được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào
+ Theo luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hĩa đơn GTGT khi mua hàng hĩa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hĩa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngồi theo quy định Trường hợp hàng hĩa, dịch vụ mua vào khơng cĩ hĩa đơn GTGT hoặc cĩ hĩa đơn GTGT nhưng khơng đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp khơng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào Trường hợp hĩa đơn GTGT khơng ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hĩa đơn GTGT ghi giá thanh tốn
là giá đã cĩ thuế GTGT); khơng ghi hoặc ghi khơng đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên khơng xác định được người bán; hĩa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hĩa đơn bị tẩy xĩa, hĩa đơn khống (khơng bán hàng hĩa, dịch vụ); hĩa đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hĩa, dịch vụ đã bán thì doanh nghiệp khơng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
1.2.1.3 Hĩa đơn chứng từ
- Hĩa đơn GTGT do Bộ Tài Chính phát hành (trừ trường hợp được dùng chứng từ đặc thù ghi trên giá thanh tốn là đã cĩ thuế GTGT)
Trang 19Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
-Các chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ số, giá ghi trên vé là giá đã cĩ thuế GTGT
- Tờ khai thuế theo mẫu 01/GTGT
- Bảng kê hĩa đơn, chứng từ hàng hĩa, dịch vụ mua vào
- Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hĩa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư
1.2.1.5 Kết cấu và nội dung
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên cĩ:
-Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
-Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ;
-Thuế GTGT đầu vào của hàng hĩa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá; -Số thuế GTGT đầu vào đã được hồn lại
Số dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào cịn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hồn lại nhưng NSNN chưa hồn trả
Trang 20Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
-Sổ cái TK 133
1.2.1.7 Phương pháp hạch tốn thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
-Khi mua vật tư, hàng hĩa, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hĩa dịch vụ
chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuến căn cứ vào hĩa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế tốn phản ánh giá trị vật tư, hàng hĩa nhập kho theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa cĩ thuế GTGT, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuế kho bãi, từ nơi mua về đến doanh nghiệp ghi:
Nợ TK 152 “Mua nguyên liệu, vật liệu”
Nợ TK 153 “Mua cơng cụ, dụng cụ”
Nợ TK 156 “Mua hàng hĩa”
Nợ TK 211 “Mua TSCĐ”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT đầu vào”
Cĩ TK liên quan : 111, 112, 331 “Tổng giá thành thanh tốn”
-Mua dịch vụ vật tư dùng trực tiếp cho sản xuất
Nợ TK 621 “Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất”
Nợ TK 627 “Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chung”
Nợ TK 641, 642 “Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho bộ phận bán hàng”
Nợ TK 241 “Mua nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho xây dựng cơ bản”
Nợ TK 133 “Thuế GTGT đầu vào”
Cĩ TK 111, 112, 331
-Mua hàng hĩa giao bán ngay ( thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế ) cho khách hàng ( khơng qua nhập kho) ghi:
Nợ TK 632 “Gía vốn hàng bán” (giá mua + chi phí mua)
Nợ TK 133 “Thuế GTGT đầu vào”
Cĩ TK 111, 112, 331
-Khi nhập khẩu hàng hĩa, vật tư
• Phản ánh giá trị hàng hĩa, vật tư nhập khẩu
Nợ TK 152 “Nhập nguyên vật liệu”
Nợ TK 156 “Nhập hàng hĩa”
Nợ TK 211 “Nhập TSCĐ”
Cĩ TK 3333 “Thuế nhập khẩu”
Trang 21Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
Cĩ TK 111, 112, 331
• Phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 133 “Thuế GTGT đầu vào” (giá mua+giá nhập khẩu) x thuế suất
Cĩ TK 333(12) “Thuế GTGT của hàng nhập khẩu”
Trường hợp xác định số thuế GTGT đầu vào của hàng hĩa, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh khơng chịu thuế GTGT thì khơng được khấu trừ theo quy định
Nợ TK 632 “Gía vốn hàng mua khơng chịu thuế GTGT”
Cĩ TK 133 “Phần thuế khơng được khấu trừ”
Trường hợp số thuế đầu vào khơng được khấu trừ lớn
Nợ TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn”
Cĩ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Khi tính số thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ vào giá vốn của hàng bán của
kỳ kế tốn sau ghi:
Nợ TK 632
Cĩ TK 142
-Khi xuất hàng hĩa dùng để khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo khơng tính thuế GTGT đầu ra thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số hàng hĩa này tương ứng với giá trị hàng hĩa khuyến mại, quảng cáo tính trong khoản chi phí khác tương ứng với tỷ lệ % so với tổng chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế TNDN quy định đối với doanh nghiệp Số thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ của hàng hĩa khuyến mại, quảng cáo vượt tỷ lệ % so với tổng số chi phí hợp lý tính thu nhập chịu thuế TNDN, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng( chi tiết khuyến mại, quảng cáo)
Cĩ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ -Khi mua TSCĐ cĩ hĩa đơn GTGT dùng chung vào hoạt động SXKD chịu thuế GTGT và khơng chịu thuế GTGT, kế tốn phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa cĩ thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được phản ánh vào TK 133 Cuối kỳ kế tốn xác định
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và khơng được khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh thu khơng chịu thuế so với
Trang 22Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
tổng doanh thu trong kỳ Số thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ được hạch tốn vào các chi phí cĩ liên quan sử dụng TSCĐ, ghi:
Trường hợp số thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ lớn, ghi:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước
Cĩ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Khi phân bổ số thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu cĩ)
1.2.2.2 Nguyên tắc hạch tốn thuế GTGT đầu ra
Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế tốn số thuế phải nộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước Trường hợp cĩ thơng báo số thuế phải nộp, nếu cĩ thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thơng báo thì cần được
Trang 23Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
giải quyết kịp thời theo quy định Khơng được vì bất cứ một lý do gì để trì hỗn việc nộp thuế
Kế tốn phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và cịn phải nộp
Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế tốn (nếu ghi sổ bằng đồng Việt Nam)
1.2.2.3 Hĩa đơn chứng từ
- Hĩa đơn bán hàng do Bộ Tài Chính phát hành Khi lập hĩa đơn bán hàng hĩa, dịch
vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ: Gía bán, các khoản phụ thu và phí tính ngồi giá bán (nếu cĩ), tổng giá thanh tốn (đã cĩ thuế GTGT)
- Tờ khai thuế theo mẫu 01/GTGT
- Bảng kê hĩa đơn, chứng từ hàng hĩa, dịch vụ bán ra
1.2.2.4 Tài khoản sử dụng
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
-TK 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và cịn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
-TK 3331 cĩ 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 33311-Thuế GTGT đầu ra: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,
số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng hĩa bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, cịn phải nộp của sản phẩm, hàng hĩa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 33312-Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp cịn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
1.2.2.5 Nội dung và kết cấu tài khoản thuế GTGT đầu ra
-Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
-Số thuế,phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;-Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
-Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên cĩ:
Trang 24Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
-Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
-Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Số dư cĩ : Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác cịn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Trong trường hợp các biệt, TK 333 cĩ thể cĩ số dư bên Nợ Số dư bên Nợ ( nếu cĩ ) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc cĩ thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn, giảm hoặc cho thối thu nhưng chưa thực hiện việc thối thu
1.2.2.7 Một số phương pháp hạch tốn thuế GTGT đầu ra
-Khi hàng hĩa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT kế tốn viết hĩa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa cĩ thuế GTGT phụ thu, phí thu them ngồi giá bán ( nếu
cĩ ) thuế GTGT phải nộp, tổng giá thanh tốn, phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ (chưa cĩ thuế GTGT)
Nợ TK 111, 112, 131 “Tổng giá thanh tốn”
Cĩ TK 511, 512 “Doanh thu chưa thuế”
Cĩ TK 3331(33311) “Số thuế GTGT phải nộp”
-Đối với hàng hĩa dịch vụ khơng chịu thuế GTGT
Nợ TK 111, 112, 131 “Tổng giá thanh tốn”
Trang 25Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
Cĩ TK 711 “Gía cho thuê”
+Trường hợp cho thuê tài sản nhận tiền cho thuê nhiều kỳ
• Khi nhận tiền cho thuê
Nợ TK 111, 112 “Tổng số tiền nhận trước”
Cĩ TK 3387 “Doanh thu nhận trước”
Cĩ TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
• Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế tốn
Nợ TK 3387 “Doanh thu nhận trước khơng thuế GTGT”
Nợ TK 152 “Đổi lấy nguyên vật liệu”
Nợ TK 153 “Đổi lấy cơng cụ, dụng cụ”
Nợ TK 156 “Đổi lấy hàng hĩa”
Nợ TK 131 “Chênh lệch hàng trao đổi nhỏ hơn hàng đem đổi”
Cĩ TK 511 “Doanh thu khơng thuế GTGT”
Cĩ TK 331 “Chênh lệch hàng trao đổi lớn hơn hàng đem đổi”
Phản ánh thuế GTGT của hàng trao đổi:
Nợ TK 133
Cĩ TK 3331
Trang 26Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
-Khi sử dụng hàng hĩa để khuyến mãi, biếu tặng
-Trường hợp hàng bán bị trả lại đã hạch tốn doanh thu
+Trường hợp người mua đã thanh tốn
Phản ánh doanh thu bị trả lại
Nợ TK 531 “Doanh thu khơng thuế”
Trang 27Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 1 : Cơ sở lý luận các khoản thuế GTGT
Khi nhận lại hàng hạch tốn như trên
Trang 28Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TỐN THUẾ GTGT TẠI CƠNG TY TNHH DVTV KẾ TỐN – THUẾ ĐỒNG NAI
2.1 Tình hình, đặc điểm về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Cơng ty TNHH DVTV Kế tốn- Thuế Đồng Nai
2.1.1 Đặc điểm, hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp :
2.1.1.1 Khái quát chung về cơng ty TNHH DVTV Kế Toán – Thuế Đờng Nai:
Cơng ty TNHH DV TV Kế Tốn – Thuế Đồng Nai là đơn vị hạch tốn độc lập cĩ
tư cách pháp nhân đầy đủ, được thành lập từ ngày 19 tháng 10 năm 2010, theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 3602392293, ngành nghề hoạt động: Dịch vụ tư vấn tài chính, kế tốn và đại lý thuế, cĩ con dấu riêng, do đĩ cơng ty cĩ trách nhiệm chấp hành đúng các chế độ chính sách về quản lý tài chính của doanh nghiệp, sử dụng và quản lý tiền vốn, tài sản, nguồn lao động để đảm bảo cơng ty hoạt động hiệu quả, làm trịn nghĩa vụ đối với nhà nước
- Mặt khác, từ khi thành lập trong năm 2010 chỉ cĩ một vài nhân viên nghiệp vụ với số khách hàng đầu tiên như là Cty Hồ Bình hay Cơng ty Minh Nguyệt, với các dịch vụ sốt xét về lĩnh vực thuế và tuân thủ pháp luật về thuế
- Mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng cĩ sự quen biết, hỗ trợ từ một số khách hàng nên ngày càng cơng ty càng phát triển, dù là khĩ khăn từ khi mới thành lập là phải tạo uy tín và thương hiệu trên thị trường
Tên gọi: Cơng ty TNHH DVTT Kế Tốn – Thuế Đồng Nai
Tên viết tắt: KTD CO, LTD
Địa chỉ : E180, Võ Thị Sáu, P.Thống Nhất, TP BH - ĐN
Điện thoại: 0613.918769
Fax: 0613.918767
Website: ktd com.vn
Loại hình DN: Cơng ty TNHH Dịch Vụ, Tư Vấn
Ngành nghề KD: Dịch vụ tư vấn tài chính, kế tốn và đại lý thuế
Mã số thuế: 3602392293
2.1.1.2 Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
2.1.1.3 Đặc điểm hoạt đợng sản xuất kinh doanh của cơng ty:
Ngành nghề hoạt động: Dịch vụ tư vấn tài chính, kế tốn và đại lý thuế (Cụ thể KTD cung cấp 05 gĩi dịch vụ):
Dịch vụ kế tồn thuế hàng tháng:
•Dịch vụ kê khai và nộp báo cáo thuế hàng tháng, quý cho Doanh nghiệp
•Dịch vụ hạch tốn sổ sách và làm báo cáo tài chính, quyết tốn thuế hàng năm
• Dịch vụ tham gia hỗ trợ cùng Doanh nghiệp giải trình về kế tốn, thuế khi cĩ Đồn thanh tra, kiểm tra Doanh nghiệp
Dịch vụ kế tốn thuế trọn gĩi:
Trang 29Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
• Dịch vụ hạch tốn, thiết lập hệ thống sổ sách, báo cáo thuế cho doanh nghiệp đúng chuẩn mực, chế độ kế tốn, pháp luật thuế Việt Nam
• Dịch vụ tư vấn để hồn thiện các chứng từ thiết sĩt, tư vấn tối ưu hố số thuế phải nộp cho Doanh nghiệp
• Dịch vụ tham gia hỗ trợ cùng Doanh nghiệp giải trình về kế tốn, thuế khi cĩ yêu cầu của các cơ quan pháp luật thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
•Tối ưu hố số thuế phải nộp cho doanh nghiệp
Dịch vụ giám sát tài chính – kế tốn – thuế:
Áp dụng đối với các Doanh nghiệp cĩ bộ máy kế tốn đầy đủ, cĩ nhu cầu giám sát thường xuyên tồn bộ hoạt động và độ chính xác trong việc thực hiện cơng tác kế tốn – thuế; bao gồm các gĩi dịch vụ sau:
• Định kỳ hàng tháng kiểm sốt hệ thống sổ sách, số liệu kế tốn
• Tư vấn điều chỉnh sai sĩt trong cơng tác kế tốn
• Kiểm sốt tồn bộ báo cáo về thuế
• Hỗ trợ giải trình khi quyết tốn thuế
Nhĩm dịch vụ đại lý thuế:
• Đăng ký thuế
• Khai/ nộp/ quyết tốn thuế
• Lập hồ sơ miễn/ giảm/ hồn thuế
• Đại diện cho người nộp thuế
Nhĩm dịch vụ tư vấn thuế:
• Tư vấn định kỳ theo yêu cầu
• Đánh giá, cảnh báo rủi ro về thuế và tư vấn tuân thủ
• Lập kế hoạch thuế để tối ưu hố hiệu quả thuế
2.1.2 Tình hình tở chức quản lý tại cơng ty TNHH DVTV Kế Toán–Thuế Đờng Nai.
2.1.2.1 Quy trình dịch vụ kế tốn tại Cơng ty:
Quy trình dịch vụ kế tốn là một trong số những tài liệu nằm trong hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ kế tốn của Cơng ty TNHH Dịch Vụ Kế tốn - Thuế Đồng Nai, mơ tả chi tiết các hoạt động cung cấp dịch vụ kế tốn tại Cơng ty, các trách nhiệm, quyền hạn của mọi nhân viên cĩ liên quan, đáp ứng các yêu cầu quản lý về chất lượng dịch vụ cung cấp đạt chất lượng và phù hợp với các qui định về quản lý chất lượng dịch vụ kế tốn của Nhà nước
Tiếp nhận khách hàng
Trang 30Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
Sơ đồ 2.1: Quy trình dịch vụ kế tốn tại Cơng ty
“Nguồn: phịng kinh doanh cơng ty KTD”
2.1.2.2 Cơ cấu chung:
Nguyên tắc bố trí cơ cấu tổ chức bộ máy:
-Đảm bảo kế hoạch, mục tiêu dự án đề ra
-Đảm bảo bố trí, tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả nhất
GVHD: Lê Hồng Phương SVTT: Nguyễn Thụy Thùy Trâm 30
Thuế
Ký kết hợp đồng dịch
vụLập kế hoạch thực hiện
Kế hoạch
giao nhận
Báo cáo thực hiện
Kế hoạch thực hiệnQuy trình thực hiện
Nhận kiểm tra chứng từ
Lập phiếu nhận CT
Giao nhận
khách hàng
Cập nhật phần mềm kế tốn
Lập báo cáo thuế tháng
Kiểm tra
Lập phiếu giao CT In sổ sách,báo cáo,
quyết tốn
Trang 31Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
- Đảm bảo quan hệ giữa các bộ phận lãnh đạo điều hành được thực hiện nhất quán, rõ ràng và hợp tác cùng nhau hồn thành nhiệm vụ chung “ Phát triển cơng ty ngày một lớn mạnh”
- Cơng ty đã tập hợp được đội ngũ cán bộ cĩ bề dày kinh nghiệm trong ngành kế tốn - thuế, trình độ chuyên mơn tốt, được đào tạo chính quy tại các trường đại học
Chủ TịchHĐTV
Giám đốc
Phĩ Giám đốc Phịng kinh doanhPhịng kế tốnPhịng Nhân sự
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong cơng ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
• Chủ tịch hội đồng thành viên : Chú Hồ Sỹ Liên
Trang 32Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
- Là người lãnh đạo cao nhất trong cơng ty cĩ nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời là người đại diện pháp nhân của cơng ty
- Chủ tịch cĩ trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của cơng ty
- Chịu trách nhiệm pháp lý vì vậy phải cĩ trách nhiệm bảo đảm làm trịn nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nước
-• Giám đốc: Anh Trần Anh Tuấn
- Hỗ trợ ban giám đốc trong việc điều hành, quản lý các phịng ban trực thuộc
- Chịu trách nhiệm trước chủ tịch về tình hình kinh doanh của cơng ty
- Thừa hành quyền hạn và trách nhiệm của chủ tịch khi được giám đốc ủy quyền
- Phối hợp vơi phịng nhân sự điều hành và quản lý mảng nhân sự cơng ty
• Phĩ giám đốc: Anh Huỳnh Hữu Nam
- Hỗ trợ ban giám đốc trong việc điều hành, quản lý các phịng ban trực thuộc
- Phối hợp với giám đốc cùng quản lý, điều hành cơng ty
- Thừa hành quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc khi được giám đốc ủy quyền
- Phối hợp với các phịng ban trong cơng ty để nắm bắt cơng việc kip thời, giải quyết cơng việc nội bộ trong cơng ty
• Phịng kinh doanh phát triển thị trường.
Trưởng phịng kinh doanh: Anh Trần Việt Cường
- Xây dựng, quản lý và thực hiện các hợp đồng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn về phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của cơng ty
- Lập hợp đồng kinh tế về dịch vụ tư vấn kế tốn, thuế Theo dõi việc thực hiện các hợp đồng và thanh lý các hợp đồng kinh tế đồng thời lập kế hoạch giải quyết cơng nợ của các hợp đồng kinh tế ấy
- Tiếp nhận các hợp đồng lao động , điều động, đề bạt tăng lương, nâng cấp, tổ chức quản lý bộ máy hành chính của cơng ty
• Phịng tài chính kế tốn:
Trưởng phịng kế tốn: Anh Lê Văn Phi
- Tham mưu cho lãnh đạo cơng ty về nguồn vốn dự tốn làm cơ sở ký kết các hợp đồng với đối tác
- Thu thập và sử lý thơng tin cĩ liên quan nghiệp vụ tài chính phát sinh
- Quản lý, theo dõi nguồn vốn của cơng ty trong các liên doanh, cơng trình
- Tham mưu cho giám đốc trong quá trình đề xuất các chế độ thi đua khen thưởng, kỷ luật và tăng lương đối với cán bộ, cơng nhân viên cơng ty
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý tiền lương, tiền thưởng và các chính sách, nghĩa vụ, chế độ của người lao động đối với cơng ty, nhà nước ( và ngược lại)
• Phịng nhân sự :
Trưởng phịng nhân sự: Anh Nguyễn Minh Thức
- Bộ phận nhân sự là nơi kiểm tra, phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên mới; là nơi chăm lo đời sống, quản lý, quyết định “gia giảm” nhân viên đối với các nhân viên cũ Tĩm lại, nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận nhân sự :
Trang 33Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
- Quản lý lương và các vị trí cơng việc trong cơng ty
- Kế hoạch đào tạo và phát triển cho nhân viên
- Lưu lại và quản lý thơng tin của các nhân viên, mối quan hệ giữa các nhân viên trong cơng việc, thơng tin về nhân sự trong cơng ty
2.1.2.3 Cơ cấu phịng kế tốn:
Kế tốn tổng hợp
Kế tốn thanh tốn
Kế tốn tiền lươngThủ quỹ
Trưởng phịng Kế Tốn
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức phịng kế tốn
2.1.2.4 Chức năng và nhiệm vụ của phịng kế tốn:
• Trưởng phịng kế tốn: Anh Nguyễn Văn Phi
Trưởng phịng là người trực tiếp tổ chức cơng tác kế tốn, tổ chức ghi chép tính tốn, phản ánh chính xác kinh doanh
Trưởng phịng cĩ các nhiệm vụ sau:
- Phụ trách điều hành tồn bộ hệ thống kế tốn của cơng ty, trực tiếp tổ chức cơng tác kế tốn
- Nhận các hợp đồng kế tốn – thuế từ ban lãnh đạo và phịng kinh doanh về phịng kế tốn Trực tiếp phân phối, điều hành, hợp tác và hỗ trợ các nhân viên kế tốn trong phong làm
- Hoạch định chính sách tài chính của cơng ty, tìm kiếm nguồn tài trợ vốn phục vụ cho đầu tư và kinh doanh
Trang 34Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
- Kiểm tra ký duyệt phiếu thu, phiếu chi tiền, chứng từ giải trình tạm ứng, chứng từ mua bán hàng hĩa phát sinh tại cơng ty
- Quản lý cơng nợ phải thu, phải trả phát sinh tại văn phịng Cơng ty
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại các đơn vị trực thuộc và kết quả hoạt động kinh doanh tồn cơng ty
• Kế tốn tổng hợp: Chị Nguyễn Thị Ngọc Hiền
- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp
- Kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát sinh
- Kiểm tra số dư cuối kỳ cĩ hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết
- Hạch tốn thu nhập, chi phí, khấu hao,TSCĐ,cơng nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và báo cáo thuế khối văn phịng CT, lập quyết tốn văn phịng cty
- Lập báo cáo tài chính theo từng quý và các báo cáo giải trình chi tiết
- Thống kê và tổng hợp số liệu kế tốn khi cĩ yêu cầu
- Cung cấp số liệu Cho Ban Giám Đốc , đơn vị chức năng khi cĩ yêu cầu
- Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm tốn, thanh tra kiểm tra theo yêu cầu của phụ trách phịng KT-TC
- Lưu trữ dữ liệu kế tốn theo qui định
• Kế tốn thanh tốn: Chị Nguyễn Thị Thìn
- Tập hợp và kiểm tra hĩa đơn, chứng từ của nhà cung cấp theo thơng tin trên phiếu thu, phiếu chi
- Lập bảng quyết tốn phí dịch vụ, tháng, quý, năm và theo yêu cầu của Giám đốc
• Kế tốn tiền lương: Anh Nguyễn Bình Phương Vũ
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện cĩ và sự biến động về số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian, kết quả lao động
- Tính tốn chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Tính tốn và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế tốn
• Thủ quỹ : Chị Hồng Thị Phương Hoa
- Quản lý, đảm bảo an tồn trong vi ệc thu chi tiền mặt và các giấy tờ cĩ giá trị của cơng ty
- Viết phiếu thu, phiếu chi, tạm ứng liên quan đến tiền mặt
- Phát lương, thưởng cho các nhân viên trong phịng ban và cơng nhân
- Chịu trách nhiệm trước kế tốn trưởng về việc mất mát tiền
Trang 35Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
2.1.3 Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty:
2.1.3.1 Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty:
Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế tốn
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép và chuyển đổi với các doanh nghiệp trong
và ngồi nước là Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Chế độ kế tốn áp dụng: Cơng ty đã áp dụng chuẩn mực kế tốn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ, khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:
chuẩn mực kế tốn Việt Nam
theo đường thẳng
• Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Ghi nhận vào chi phí sản xuất
• Chi phí trả trước: Các chi phí sau phát sinh trong năm tài chính, nhưng được hạch tốn vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần trong 3 năm:
• Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Phân bổ đường thẳng
các thành viên
động của doanh nghiệp
• Doanh thu cung cấp dịch vụ: theo chuẩn mực kế tốn Việt Nam–chuẩn mực 14
• Doanh thu hoạt động tài chính
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính: theo thực tế phát sinh
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại: xác định trên cơ sở thu nhập của doanh nghiệp và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Các nghiệp vụ dự phịng rủi ro hối đối
- Các nguyên tắc và phương pháp kế tốn khác
Trang 36Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
2.1.3.3 Trình tự ghi sở kế toán:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn tại cơng ty
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký chung tại cơng ty
“Nguồn: Phịng kế tốn cơng ty KTD”
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Cơng việc ghi chép các số liệu vào sổ sách kế tốn tại cơng ty được thực hiện bằng máy Tại cơng ty đã cài đặt một phần mềm kế tốn SMART hỗ trợ cho cơng tác
kế tốn, vì vậy việc kiểm tra đối chiếu trở nên đơn giản Việc cập nhật, xử lý thơng tin
kế tốn được nhanh chĩng gĩp phần hỗ trợ hoạt động kinh doanh của cơng ty đạt hiệu quả
Trình tự ghi sổ
- Hằng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế tốn sẽ tiến hành cập nhật nội dung chứng từ và định khoản vào mục nhập dữ liệu Chương trình phần mềm kế tốn sẽ tự động chuyển bút tốn được định khoản vào các sổ sách, báo cáo cĩ liên quan như : sổ
kế tốn chi tiết, bảng kê, sổ nhật ký đặc biệt…
- Cuối quý, kế tốn tiến hành cập nhật vào mục thao tác cuối tháng và chọn phần kết chuyển các tài khoản dư khơng, khi đĩ máy sẽ thực hiện thao tác kết chuyển và chương trình tự động chuyển các bút tốn kết chuyển vào các sổ cĩ liên quan
- Việc lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính cũng được lập trình sẵn và tự động cho từng quý, từng năm
Trang 37Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
Kế tốn chỉ cần in ra và đối chiếu với chứng từ gốc, nếu cĩ sai sĩt sẽ điều chỉnh trên máy Sau khi các thao tác cần thiết cho việc lập báo cáo hồn tất, kế tốn tiến hành
in các báo cáo và nộp cho cấp trên
2.1.3.4 Các quy định chung trong lao động của cơng ty:
Quy định của cơng ty:
- Thời gian làm việc: sáng từ 7g30 đến 11g30, chiều từ 13g đến 17g
- Tác phong: gọn gàng, lịch sự mặc đồng phục vào thứ 2 và thứ 6 hàng tuần
- Đi làm đúng giờ, khi nghỉ hoặc cĩ việc phải ra ngồi thì phải thơng báo cho lãnh đạo tại nơi nhân viên làm
Một số quy định về phịng cháy, chữa cháy:
Để đảm bảo an tồn tài sản trang thiết bị nhà xưởng, an ninh trật tự của Cơng ty, nay qui định việc Phịng cháy chữa cháy như sau:
- Điều 1: Phịng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của tồn thể Cán bộ – Cơng nhân viên Cơng ty kể cả khách hàng đến cơng tác tại Cơng ty
- Điều 2: Cấm sử dụng lửa, củi đun nấu, hút thuốc trong nhà xe , nơi sản xuất, dùng dây đồng, dây bạc thay cầu trì, dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm điện, để các chất cháy gần cầu chì, bảng điện và trên dây dẫn điện
- Điều 3 : Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, khơng được
sử dụng vào việc khác
- Điều 4 : Ai thực hiện tốt qui định này sẽ được khen thưởng, ai vi phạm sẽ tuỳ theo mức độ mà xử lý từ cảnh cáo đến thơng báo đến cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền để truy tố trước pháp luật
- Điều 5 : Nội qui này cĩ hiệu lực kể từ ngày ký
2.2 Tổ chức kế tốn thuế GTGT tại cơng ty:
Phương pháp tính thuế và áp dụng thuế suất tại cơng ty:
Cơng ty TNHH DVTV Kế tốn-Thuế Đồng Nai là một doanh nghiệp chuyên làm
về lĩnh vực dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn thuế, kế tốn thuế trọn gĩi, giám sát tài chính, đại lý thuế…
Trang 38Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
Nhà cung cấp cho cơng ty là: Cơng ty xăng dầu Đồng Nai, Cơng ty cổ phần cơng nghệ tin Việt Tiến, Cơng ty TNHH thương mại dịch vụ Chung Nam Phát, Viễn thơng Đồng Nai, Cơng ty TNHH Mai Linh Đơng Nam Bộ,…
Thuế GTGT được khấu trừ phát sinh khi doanh nghiệp mua hàng hĩa, dịch vụ dùng vào để kinh doanh dịch vụ chịu thuế đầu ra Do đĩ thuế GTGT được khấu trừ phản ánh cùng với nghiệp vụ mua của hàng hĩa, dịch vụ, TSCĐ…khi nhận được bộ chứng từ của các nghiệp vụ đĩ kế tốn phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong đĩ cĩ thuế GTGT được khấu trừ
Các dịch vụ bán ra của cơng ty đều chịu thuế GTGT thuế suất 10%
Tổ chức hạch tốn ban đầu:
Dựa vào hĩa đơn, chứng từ hàng hĩa dịch vụ mua vào, bán ra của đơn vị để phản ánh vào các Bảng kê mua vào, bán ra
Hĩa đơn, chứng từ mà cơng ty sử dụng cho việc áp dụng thuế GTGT gồm:
- Tờ khai thuế GTGT ( mẫu số 01/GTGT )
- Bảng kê hĩa đơn, chứng từ hàng hĩa, dịch vụ bán ra
- Bảng kê hĩa đơn, chứng từ hàng hĩa, dịch vụ mua vào
- Báo cáo tình hình sử dụng hĩa đơn
- Báo cáo tài chính
2.2.1 Kế tốn thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
- Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bộ tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngồi cĩ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam khơng thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngồi tại Việt Nam
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc
-Hĩa đơn GTGT
-Tờ khai thuế GTGT
Trang 39Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
-TK cấp 1: 133 - thuế GTGT đầu vào
-TK cấp 2: 1331- thuế GTGT đươc khấu trừ của hàng hố
2.2.1.4 Sổ kế tốn sử dụng
-Bảng kê hàng hĩa, dịch vụ mua vào
-Sổ nhật ký chung ( phụ lục 2)
-Sổ cái tài khoản 133( phụ lục 2)
Một số nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2014 tại cơng ty:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 01/12/2014 trả tiền cước điện thoại tháng 11/2014 cho
Viễn thơng Đồng Nai theo HĐ số 2758059, số tiền 1.355.563, thuế VAT 10% Thanh
Trang 40Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương 2 : Thực trạng kế toán thuế GTGT
- Nghiệp vụ 3: Ngày 10/12/2014,mua hàng của cơng ty Xăng Dầu Tín Nghĩa
theo HĐ số 0079636, số tiền:1.285.091đ, thuế VAT 10% Thanh tốn bằng tiền mặt
(Phụ lục 1.3)
Nợ TK 6422 : 1.285.091đ
Nợ TK 1331 : 128.509đ
Cĩ TK 111: 1.413.600đ Chứng từ sử dụng : _ Hĩa đơn GTGT ( chứng từ gốc )
_ Phiếu chi
Sổ sách sử dụng : _Nhật ký chung (Phụ lục 2)
_Sổ cái TK 133
_Sổ cái TK 111
-Nghiệp vụ 4: Ngày 12/12/2014, mua máy tính xách tay của Cơng ty Cổ phần
cơng nghệ tin Việt Tiến hĩa đơn số 0004271,số tiền 12.000.000đ, thuế VAT 10%
Thanh tốn bằng tiền mặt ( Phụ lục 1.4)
Nợ TK 64223 : 12.000.000đ
Nợ TK 1331 : 1.200.000đ
Cĩ TK 111: 13.200.000đ Chứng từ sử dụng : _Hĩa đơn GTGT ( chứng từ gốc )
_Phiếu chi
Sổ sách sử dụng : _Nhật ký chung
_Sổ cái TK 133
-Nghiệp vụ 5: Ngày 12/12/2014, trả tiền mua hàng cho Hợp Tác Xã Dịch Vụ-
Sản Xuất Nơng Nghiệp Gị Me theo HĐ số 0000084, số tiền: 1.104.600đ (Phụ lục 1.5)
Nợ TK 6422 : 1.104.600đ
Nợ TK 1331 : 110.460đ
Cĩ TK 111: 1.216.060đ Chứng từ sử dụng : Hĩa đơn GTGT ( chứng từ gốc )
Sổ sách sử dụng : Nhật ký chung, sổ cái
-Nghiệp vụ 6: Ngày 15/12/2014, cơng ty trả tiền mua hàng cho Hợp Tác Xã
Dịch Vụ-Sản Xuất Nơng Nghiệp Gị Me theo HĐ số 0000121, số tiền 2.735.846đ
(Phụ lục 1.6)