1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

86 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hay một công ty muốn tồn tại trên thương trường thì cần phải xây dựng cho mình một thương hiệu mạnh tạo được uy tín cho khách hàng. Để làm được điều đó tất cả các doanh nghiệp đều phải đưa ra cho mình những chiến lược, sách lược đúng đắn để có thể cạnh tranh với những đối thủ của mình. Nếu như doanh nghiệp nào không có những quyết sách đúng đắn thì khó mà đứng vững trên thị trường. Để tồn tại được các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược cạnh tranh gay gắt, xem xét tham khảo thị trường, xem xét thị trường cần gì và những loại sản phẩm nào là thiết yếu nhất. Không những thế doanh nghiệp cần phải tính toán làm sao để ngày càng giảm được chi phí cho doanh nghiệp mà chất lượng sản phấm, uy tín của doanh nghiệp vẫn được đảm bảo và doanh nghiệp vẫn có lợi nhuận. Đây cũng là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp. Như chúng ta được biết một doanh nghiệp tồn tại và phát triển mạnh thì vốn của họ phải dồi dào. “vốn” là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là trong thời đại hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hóa với cơ chế thị trường với sự quản lý của nhà nước. Kê toán vốn bằng tiền là một trong những bộ phận kế toán quan trọng của doanh nghiệp, nó là bộ phận của nguồn vốn lưu động trong đơn vị, nó luôn vận động phức tạp không ngừng và có tính luân chuyển cao Hoạch toán vốn bằng tiền là nơi thu thập và sử lý cung cấp toàn bộ thông tin tài sản, biểu hiện sự vận động của vốn trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động tài chính, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn băng tiền giúp doanh nghiệp giải quyết được vốn trong việc thanh toán, thu mua cung cấp hàng hóa.Tóm lại trên cơ sở lý luận khoa học về sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn bằng tiền, hạch toán kế toán đi sâu nghiên cứu quá trình tuần hoàn của vốn bằng tiền trong một doanh nghiệp cụ thể dưới góc độ: ghi chép, phản ánh tình hình và sự biến động của từng loại vốn bằng tiền về mặt giá trị, tập hợp tính toán phân bổ các khoản chi phí ra và doanh thu đạt được qua mỗi kỳ hoạt động nhằm xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo thực hiện kế toán trong mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc đề xuất phương hướng và biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng trong việc phán ánh tình hình vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Với những kiến thức học hỏi còn hạn chế của mình. Nên em đã quyết định chọn đề tài “ Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH XD Kiểm Định K-L”. I.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: - Trình bày cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền - Mô tả hiện trạng kế toán vốn bằng tiền ở Công Ty TNHH XD Kiểm Định K-L - Đánh giá, nhận xét và đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền II.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Phương pháp phỏng vấn: Tìm hiểu tình hình thực tế của Công ty bằng cách trao đổi với các cán bộ đang công tác tại Công ty. - Phương pháp so sánh: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng - Phương pháp thống kê: Thu thập các số liệu chi tiết liên quan đến đề tài. - Phương pháp tổng hợp số liệu: Từ phương pháp thống kê để tổng hợp lại số liệu viết chuyên đề thực tập. IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: Vốn bằng tiền được tính vào từng giai đoạn khác nhau và các năm khác nhau nên em dùng số liệu của năm 2013 để phân tích cho đề tài. V. NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU GỒM BA CHƯƠNG NHƯ SAU: Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn bằng tiền Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công Ty TNHH XD Kiểm Định K-L. Chương 3: Một số ý kiến nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công Ty TNHH XD Kiểm Định K-L.   CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN 1.1.Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. 1.1.1.Khái niệm vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là: Tài sản lưu động của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái giá trị bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý), tiền đang chuyển. Được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng, và trong các quan hệ thanh toán. 1.1.2.Đặc điểm của vốn bằng tiền -Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất. -Vốn bằng tiền là loại tài khoản đặc biệt, nó là vật ngang giá do vậy trong quá trình quản lý dễ xẩy ra tham ô, gian lận. 1.1.3.Vai trò của kế toán vốn bằng tiền. Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của kế toán trong doanh nghiệp, nó sẽ cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận. Song song với công tác kế toán vôn bằng tiền, chúng ta phải chú trọng quản lý vốn bằng tiền một cách hợp lý, thường xuyên kiểm soát các khoản thu, chi vốn bằng tiền vì đây là khâu quan trọng quyết định mức tăng tưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là khoản mục có nhiều rủi ro hơn các loại tài sản khác. Việc quản lý vốn bằng tiền được sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau như thống kê, phân tích hoạt động kinh tế…. Trong đó công tác kế toán là công cụ quản lý quan trọng nhất. Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh giám sát thường xuyên liên tục thay đổi của vật tư, tiền vốn bằng thước đo giá trị hiện vật. Kế toán cung cấp những tài liệu quan trọng về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong quá trình hoạt động kinh doanh. 1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. -Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi, tạm ứng, trả trước, thế chấp, ký quỹ, ký cược. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên giữa kế toán với thủ quỹ, để bảo đảm giám sát chặt chẽ. .....

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty TNHH XDKiểm Định K-L đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực

tế, cung cấp tài liệu, giải đáp thắc mắc, giúp em hiểu biết thêm về công việc kế toánthực tế tại công ty, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt quá trình thực tậpcủa mình

Em cũng muốn gửi tới ba mẹ lời cảm ơn và cả lòng biết ơn công sinh thành dưỡngdục, cảm ơn sự yêu thương mà ba mẹ đã dành cho con Cảm ơn ba mẹ đã nuôi conkhôn lớn và cho con ăn học đến tận bây giờ

Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinhviên thực tập nên trong chuyên đề tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế nhất định Rất mong được sự quan tâm, góp ý, chỉ bảo của thầy cô để em cóthể khắc phục và rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân và công việc sau này

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM,Khoa Kế Toán-Kiểm Toán, ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty TNHH XD KiểmĐịnh K-L Lời Chúc sức khỏe luôn hoàn thành nhiệm vụ và gặt hái nhiều thành côngviệc Em xin chân thành cảm ơn

Tp Hồ chí Minh, Tháng 6/2014

Sinh viên Trần Thị Nguyệt

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp Hồ Chí Minh Ngày tháng năm 2014

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Tp Hồ Chí Minh Ngày tháng năm 2014

Trang 7

MỤC LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU, LƯU ĐỒ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

A. Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ họach toán tiền mặt VNĐ 7

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hoạch toán tiền mặt ngoại tệ 8

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hoạch toán tiền mặt vàng, bạc, đá quý 9

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ họach toán tiền gửi ngân hàng VNĐ 11

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hoạch toán tiền gửi ngân hàng ngoại tệ 12

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hoạch toán tiền đang chuyển 14

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức và mối liên hệ giữa các phòng ban 19

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 20

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán hình thức trên máy vi tính 22

B. Danh mục lưu đồ:

Lưu đồ 2.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt 26

Lưu đồ 2.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt 28

Lưu đồ 2.3 Luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng 44

C. Danh mục bảng

Trang 9

Bảng 2.2 Sổ nhật ký chung (Trích yếu TK 1111) 41, 42 Bảng 2.3 Sổ cái TK

Bảng 2.4 Sổ nhật ký

chung (Trích yếu TK 1121) 53

Bảng 2.5 Sổ cái TK 1121 54 Bảng 2.6 Bảng cân đối phát sinh 55, 56 Bảng 2.7 Bảng cân đối kế toán 57, 58, 59 Bảng 2.8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 60

Bảng 2.9 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 61, 62 D. Danh mục các biểu Biểu 1 Hóa đơn GTGT số 0007243 31

Biểu 2 Phiếu chi số 174 32

Biểu 3: Phiếu nhập kho NK63 33

Biểu 4 Hóa đơn GTGT số 0000222 34

Biểu 5 Phiếu thu số 070 35

Biểu 6 Hóa đơn GTGT số 0008649 36

Biểu 7 Giấy đề nghị thanh toán 37

Biểu 8 Phiếu chi số 189 37

Biểu 9 Bảng thanh toán tiền lương 38

Biểu 10 Phiếu chi số 194 39

Biểu 11 Giấy chi tiết giao dịch 49

Biểu 12 Chứng từ kế toán 49

Biểu 13 Ủy nhiệm chi 50

Biểu 14 Giấy báo nợ 50

Biểu 15 Séc tiền mặt 51

Trang 10

Biểu 16 Giấy báo nợ 51 Biểu 17: Bảng kê giao dịch ngân hàng 52

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

Trang 12

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp.Một doanh nghiệp hay một công ty muốn tồn tại trên thương trường thì cần phải xâydựng cho mình một thương hiệu mạnh tạo được uy tín cho khách hàng Để làm đượcđiều đó tất cả các doanh nghiệp đều phải đưa ra cho mình những chiến lược, sách lượcđúng đắn để có thể cạnh tranh với những đối thủ của mình Nếu như doanh nghiệp nàokhông có những quyết sách đúng đắn thì khó mà đứng vững trên thị trường

Để tồn tại được các doanh nghiệp cần phải có những chiến lược cạnh tranh gaygắt, xem xét tham khảo thị trường, xem xét thị trường cần gì và những loại sản phẩmnào là thiết yếu nhất Không những thế doanh nghiệp cần phải tính toán làm sao đểngày càng giảm được chi phí cho doanh nghiệp mà chất lượng sản phấm, uy tín củadoanh nghiệp vẫn được đảm bảo và doanh nghiệp vẫn có lợi nhuận Đây cũng là vấn

đề nan giải đối với các doanh nghiệp Như chúng ta được biết một doanh nghiệp tồntại và phát triển mạnh thì vốn của họ phải dồi dào “vốn” là một trong những yếu tốquan trọng không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhất là trongthời đại hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển đổi sang nền kinh tế hàng hóavới cơ chế thị trường với sự quản lý của nhà nước

Kê toán vốn bằng tiền là một trong những bộ phận kế toán quan trọng củadoanh nghiệp, nó là bộ phận của nguồn vốn lưu động trong đơn vị, nó luôn vận độngphức tạp không ngừng và có tính luân chuyển cao

Hoạch toán vốn bằng tiền là nơi thu thập và sử lý cung cấp toàn bộ thông tin tàisản, biểu hiện sự vận động của vốn trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn

bộ các hoạt động tài chính, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn băng tiền giúp doanhnghiệp giải quyết được vốn trong việc thanh toán, thu mua cung cấp hàng hóa

Tóm lại trên cơ sở lý luận khoa học về sự tuần hoàn và chu chuyển của vốnbằng tiền, hạch toán kế toán đi sâu nghiên cứu quá trình tuần hoàn của vốn bằng tiềntrong một doanh nghiệp cụ thể dưới góc độ: ghi chép, phản ánh tình hình và sự biếnđộng của từng loại vốn bằng tiền về mặt giá trị, tập hợp tính toán phân bổ các khoảnchi phí ra và doanh thu đạt được qua mỗi kỳ hoạt động nhằm xác định kết quả kinh

Trang 13

doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng trong việc phán ánh tình hình vốn bằng tiền củadoanh nghiệp Với những kiến thức học hỏi còn hạn chế của mình Nên em đã quyết định chọn đề tài “ Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH XD Kiểm Định K-L”

- Trình bày cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền

- Mô tả hiện trạng kế toán vốn bằng tiền ở Công Ty TNHH XD Kiểm Định K-L

- Đánh giá, nhận xét và đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toánvốn bằng tiền

- Phương pháp phỏng vấn: Tìm hiểu tình hình thực tế của Công ty bằng cách trao đổi với các cán bộ đang công tác tại Công ty

- Phương pháp so sánh: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

- Phương pháp thống kê: Thu thập các số liệu chi tiết liên quan đến đề tài

- Phương pháp tổng hợp số liệu: Từ phương pháp thống kê để tổng hợp lại số liệu viết chuyên đề thực tập

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Vốn bằng tiền được tính vào từng giai đoạn khác nhau và các năm khác nhau nên

em dùng số liệu của năm 2013 để phân tích cho đề tài

V NỘI DUNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU GỒM BA CHƯƠNG NHƯ SAU: Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn bằng tiền

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công Ty TNHH XD

Kiểm Định K-L

Chương 3: Một số ý kiến nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán

vốn bằng tiền tại Công Ty TNHH XD Kiểm Định K-L

Trang 14

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN

1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.

1.1.1. Khái niệm vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là: Tài sản lưu động của doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái giá trị

bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc, kimkhí quý, đá quý), tiền đang chuyển Được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng,

và trong các quan hệ thanh toán

1.1.2. Đặc điểm của vốn bằng tiền

- Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất

- Vốn bằng tiền là loại tài khoản đặc biệt, nó là vật ngang giá do vậy trong quá trìnhquản lý dễ xẩy ra tham ô, gian lận

1.1.3. Vai trò của kế toán vốn bằng tiền.

Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của kế toántrong doanh nghiệp, nó sẽ cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tracác hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp đưa ra cácquyết định chính xác, phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí tăng lợi nhuận

Song song với công tác kế toán vôn bằng tiền, chúng ta phải chú trọng quản lý vốnbằng tiền một cách hợp lý, thường xuyên kiểm soát các khoản thu, chi vốn bằng tiền vìđây là khâu quan trọng quyết định mức tăng tưởng hay suy thoái của doanh nghiệp.Vốn bằng tiền là khoản mục có nhiều rủi ro hơn các loại tài sản khác

Việc quản lý vốn bằng tiền được sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau nhưthống kê, phân tích hoạt động kinh tế… Trong đó công tác kế toán là công cụ quản lýquan trọng nhất Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh giám sát thường xuyênliên tục thay đổi của vật tư, tiền vốn bằng thước đo giá trị hiện vật Kế toán cung cấpnhững tài liệu quan trọng về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong quátrình hoạt động kinh doanh

1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.

- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi, tạm ứng, trả trước, thế chấp, ký quỹ, ký cược.Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên giữa kế toán với thủ quỹ, đểbảo đảm giám sát chặt chẽ

Trang 15

- Phản ánh các khoản tiền đang chuyển kịp thời, xác định nguyên nhân làm cho tiềnđang chuyển bị ách tắc để có biện pháp kịp thời

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình các loại vàng bạc, kim khí, đá quý vàngoại tệ

- Thường xuyên đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán

- Giám sát việc chấp hành chế độ quy định về chế độ quản lý vốn bằng tiền đảm bảo chitiêu tiết kiệm và có hiệu quả

- Tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định về chứng từ, thủ tục hoạch toán

- Thông qua việc ghi chép, kế toán có thể thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiệncác trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các khoản chênh lệch, phát hiệnnguyên nhân và kiến nghị biện pháp sử lý chênh lệch

- Thực hiện kịp thời việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo yêu cầu quản lý

1.2. Nguyên tắc hoạch toán vốn bằng tiền

1.2.1. Nguyên tắc hoạch toán chung

- Hoạch toán vốn bằng tiền sử dụng một dơn vị tiền tệ thống nhất là: Đồng Việt Nam

- Tại doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải: Quyđổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá thực

tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ Hoạch toán chi tiết ngoại tệ theotừng loại nguyên tệ trên TK 007

- Vàng bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanhnghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc, đá quý.khi tính giá xuất của vàng,bạc, đá quý và ngoại tệ có thể áp dụng một trong bốn phương pháp sau: Bình quân giaquyền, nhập trước – xuất trước (FIFO), nhập sau – xuất trước (LIFO), giá thực tế đíchdanh

1.2.2. Nguyên tắc hoạch toán ngoại tệ

Nguyên tắc 1: TK thuộc vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh thu, chi phí, bên nợ TK

vốn bằng tiền, bên nợ các TK phải thu, bên có TK phải trả, các khoản thuế phải nộp,khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì phải ghi sổ theo tỷ giá thực tếlúc phát sinh nghiệp vụ đối với:

Nguyên tắc 2: Bên có TK vốn bằng tiền ghi sổ theo tỷ giá thực tế lúc xuất ngoại tệ

theo một trong bốn phương pháp:

 Thực tế đích danh

 Bình quân gia quyền

 Nhập trước xuất trước (FIFO)

 Nhập sau xuất trước (LIFO)

Trang 16

Nguyên tắc 3: Bên có TK phải thu, bên nợ TK phải trả thì ghi sổ theo tỷ giá thực

tế lúc ghi sổ kế toán

1.3. Phân loại vốn bằng tiền

Phân loại theo hình thức tồn tại bao gồm:

• Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu do ngân hàng nhà nước việt nam phát hành vàđược sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị

• Ngoại tệ là loại tài sản phù hiệu, không phải do ngân hàng nhà nước Việt Nam pháthành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: đồng USD, EURO…

• Vàng bạc, kim khí quý, đá quý:là loại tiền thực chất, khả năng thanh khoản thấp, được

sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ đảm bảo một lượng dữ trữ an toàn trong nền kinh

tế hơn là vì mục đích thanh toán trong doanh nghiệp

Phân loại theo trạng thái tồn tại bao gồm:

• Tiền mặt tại quỹ là: Số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanhnghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

• Tiền gửi ngân hàng là: Số tiền doanh nghiệp gửi tại ngân hàng bao gồm: Tiền ViệtNam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

• Tiền đang chuyển là: Loại tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chứcnăng, phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ hình thức nàysang hình thức khác Bao gồm các khoản tiền mặt hoặc séc nộp vapf ngân hàng, khobạc tiền chuyển qua bưu điện để trả cho đơn vị khác, thu tiền bán hàng, nộp thuế chonhà nước nhưng chưa nhận được giấy báo hoặc bản in sao kê của ngân hàng

Trang 17

1.4. Nội dung tổ chức công tác vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.

1.4.1. Hoạch toán vốn bằng tiền là tiền mặt

1.4.1.1. Chứng từ sử dụng.

Chứng từ gốc: hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, giấy đề nghị tạm ứng,

thanh toán tạm ứng, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng, biên lai thu tiền…

Chứng từ ghi sổ: Phiếu thu, phiếu chi

1.4.1.2. Tài khoản sử dụng, kết cấu tiền mặt tại quỹ

Tài khoản sử dụng: TK 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và tình hình thu,

chi tiền mặt tại quỹ

Tài khoản 111 có ba tài khoản cấp hai:

- 1111: Tiền Việt Nam

- 1112: Ngoại tệ

- 1113: Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý

Kết cấu

TK 111 “Tiền mặt”

SDĐK: các khoản tiền mặt, ngoại tệ,

vàng bạc, đá quý, kim khí quý tồn quỹ

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàngbạc, đá quý, kim khí quý nhập quỹ

- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khikiểm kê

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng dođánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ đối với

tiền mặt là ngoại tệ

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,

đá quý, kim khí quý xuất quỹ

Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khikiểm kê

Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánhgiá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ đối với tiềnmặt là ngoại tệ

SDCK: các khoản tiền mặt, ngoại tệ,

vàng bạc, đá quý, kim khí quýtồn quỹ

Trang 18

1.4.1.3. Phương pháp hoạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hoạc toán tiền mặt VNĐ

Trang 19

TK 121, 128,221

TK 133

Ký quỹ bằng tiền mặtChi tạm ứng, ký cược

TK 411, 441

Nhận vốn góp, vốn cấp Bằng tiền mặt

TK 511, 512, 515, 711

Doanh thu HĐSXKD và HĐkhác bằng tiền mặt 3331

Thuế GTGT phải nộp

TK 311, 315, 331…

bằng tiền mặtThanh toán nợ

TK 141,144,244

TK 131, 136, 138

Thu hồi các Khoản phải thu

Lãi

Thanh toán nợ bằng ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ

Tỷ giá xuất ngoại tệ

Tỷ giá thực tế hoặc bình quân liên ngân hàng

Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ

Lỗ

Doanh thu, TNTC, thu nhập khác bằng ngoại tệ

TK 511, 515, 711

TGTT hoặc TGBQLNH tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Chênh lệch tỷ giá tăng do

Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ

Tỷ giá xuất ngoại tệ

Hoạch toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, phải được hoạch toán và ghinhận ban đầu theo đơn vị tiền tệ đồng Việt Nam, việc quy đổi từ ngoại tệ sang đồngViệt Nam căn cứ vào tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch Đồng thời phải ghi đơn vào

TK 007 “ngoại tệ các loại

Kết cấu TK 007 “Ngoại tệ các loại.

TK 007 “ngoại tệ các loại

SDCK: ngoại tệ dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hoạch toán tiền mặt bàng ngoại tệ

Trang 20

Lãi tỷ giá tăng do

TK 413

đánh giá lại số dư vàng, bạc cuối năm

Lãi

Thanh toán nợ bằng vàng bạc

Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ

Tỷ giá xuất ngoại tệ

Tỷ giá thực tế hoặc bình quân liên ngân hàng

Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ

Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ

Tỷ giá xuất ngoại tệ

Tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu, chi ngoại tệ đều phải ghi đơn

TK 007 “ Ngoại tệ các loại

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hoạch toán tiền mặt tại quỹ là vàng, bạc, đá quý

1.4.2. Hoạch toán vốn bằng tiền là tiền gửi ngân hàng.

Tiền gửi ngân hàng là những khoản tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng, khobạc, công ty tài chính (nếu có) Khi nhận được chứng từ do ngân hàng chuyển đến kếtoán kiểm tra đối chiếu với chứng từ gôc kèm theo, nếu có sự chênh lệch số liệu giữa

Trang 21

Một doanh nghiệp có thể mở tài khoản ở nhiều ngân hàng nên phải mở sổ chi tiếttiền gửi ngân hàng để dễ theo dõi.

1.4.2.1. Chứng từ sử dụng

Chứng từ gốc: UNT, UNC, Séc chuyển khoản, lệnh chuyển tiền…

Chứng từ ghi sổ: Giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu tính lãi

1.4.2.2. Tài khoản sử dụng, kết cấu tiền gửi ngân hàng.

Tài khoản sử dụng: TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” để theo dõi số hiện có và

tình hình biến động tăng, giảm tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp

Tài khoản 112 có ba tài khoản cấp hai:

- 1121: Tiền Việt Nam

- 1122: Ngoại tệ

- 1123: Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý

Kết cấu

TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”

SDĐK: Số tiền gửi tại ngân hàng đầu

Trang 22

TK 121, 128,221

TK 133

Ký quỹ bằng TGNHChi tạm ứng, ký cược

3331

Thuế GTGT phải nộp

TK 311, 315, 331…

bằng TGNHThanh toán nợ

TK 311, 341

Vay ngắn hạn Vay dài hạn

TK 141,144,244

TK 131, 136, 138

Thu hồi các Khoản phải thu

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hoạch toán tiền gửi gân hàng (VNĐ)

Trang 23

Lãi

Thanh toán nợ bằng ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ

Tỷ giá xuất ngoại tệ

Tỷ giá thực tế hoặc bình quân liên ngân hàng

Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ

Lỗ

Doanh thu, TNTC, thu nhập khác bằng ngoại tệ

TK 511, 515, 711

TGTT hoặc TGBQLNH tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Chênh lệch tỷ giá tăng do

Tỷ giá ghi sổ khi nhận nợ

Tỷ giá xuất ngoại tệ

Sơ đồ1.5: Sơ đồ hoạch toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ

Trang 24

1.4.3. Hoạch toán vốn bằng tiền là tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vàongân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng, kho bạc hoặc

đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấybáo của đơn vị được thụ hưởng

1.4.3.1. Chứng từ sử dụng.

Phiếu chi, giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền

1.4.3.2. Tài khoản sử dụng, kết cấu tiền đang chuyển.

Tài khoản sử dụng: TK 113 “Tiền đang chuyển” để phản ánh tiền đang chuyển

của doanh nghiệp

Tài khoản 113 có hai tài khoản cấp hai:

- 1131: Tiền Việt Nam

- 1132: Ngoại tệ

Kết cấu:

TK 113 “Tiền đang chuyển”

SDĐK: Khoản tiền đang chuyển đầu

kỳ

- Các khoản tiền (tiền Việt Nam, ngoại

tệ, séc) đã nộp vào ngân hàng, hoặc

chuyển vào bưu điện nhưng chưa nhận

được giấy báo có của ngân hàng

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái dođành giá số dư ngoại tệ cuối kỳ

Số kết chuyển vào tài khoản liên quan

Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái dođành giá số dư ngoại tệ cuối kỳ

Trang 25

TK 113

Nhận được giấy báo có

TK 112của NH về số tiền đã gửi

TK 511, 512, 515, 711

Thu tiền bán hành nộp vào NHChưa nhận được GGBCGBC3331

1.4.4.1. Sổ kế toán chi tiết.

Để theo dõi chi tiết tình hình biến động của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng kế toánvốn bằng tiền sử dụng các loại sổ chi tiết sau:

- Sổ quỹ tiền mặt: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp

- Sổ tiền gửi ngân hàng: Dùng để theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi của doanh nghiệp

- Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ: Dùng cho các đơn vị có ngoại tệ phản ánhtrên TK 1112, 1122, 1132, phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có về số lượng, giátrị quy ra tiền Việt Nam của số ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Trang 26

• Nhật ký chứng từ số 1(ghi có TK 111, ghi nợ TK liên quan)

• Bảng kê số 1 (ghi nợ TK 111, ghi có TK liên quan)

• Nhật ký chứng từ số 2(ghi có TK 112, ghi nợ TK liên quan)

• Bảng kê số 2 (ghi nợ TK 112, ghi có TK liên quan)

Trang 27

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG KIỂM ĐỊNH K – L.

2.1. Khái quát về công ty TNHH Xây Dựng Kiểm Định K – L.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình hình thành

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường cụ thể là chuyên môn hóa củatừng ngành nghề kinh doanh, đặc biệt là mỗi địa phương phải chủ động nâng cao tínhcạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh thương mại, xây dựng và dịch vụ Trong đó, ĐăkLăk là một tỉnh có mạng lưới giao thông đường bộ tương đối lớn Để đáp ứng yêu cầunhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh ngày càng tốt hơn thì đòi hỏi công tác duy

tu, bảo dưỡng đường bộ phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, đáp ứng kịp thờicho nhu cầu vận chuyển hàng hóa và phục vụ sự đi lại của người dân Để đáp ứng lạinhu cầu thị hiếu đó, ngày 10/11/2008 Công ty TNHH xây dựng kiểm định K – L đượcthành lập theo giấy phép kinh doanh số 6000765031 do sở Kế Hoạch và đầu tư tỉnhĐăk Lăk cấp Với số vốn điều lệ 1.400.000.000 đồng

độ chuyên môn nghề nghiệp, đảm bảo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.Trong mấy năm qua, trước cơ chế đổi mới Công ty đã gặp không ít khó khăn, song với

sự nỗ lực của bộ máy quản lý cũng như đội ngũ cán bộ công nhân lao động trong Công

ty

Công ty đã vươn lên làm ăn có hiệu quả cụ thể là:

Trang 28

(Trích từ nguồn tài chính Công Ty TNHH xây dựng kiểm định K – L)Qua bảng tình hình tài chính trên ta thấy chỉ tiêu doanh thu tăng dần qua các năm.

Cụ thể là doanh thu năm 2010 tăng so với năm 2009 là: 3.696.000.000 đồng, doanhthu năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1.260.000.000 đồng Doanh thu hàng năm tăngchứng tỏ tình hình sản xuất của Công ty ngày một ổn định và phát triển hơn

Doanh thu hàng năm tăng kéo theo lợi nhuận hàng năm của Công ty cũng tăngcao qua các năm Lợi nhuận tăng góp phần làm cho tình hình tài chính của Công Tyngày càng ổn định và vững mạnh hơn, đời sống người lao động ổn định hơn

Qua bảng trên ta cũng thấy tổng tài sản của Công ty tăng dần qua các năm.Cụthể là tổng tài sản năm 2010 tăng so với năm 2009 là 13.379.000.000 đ, năm 2011 tăng

so với năm là 6.244.405.000 đồng Tổng tài sản tăng dần qua các năm chứng tỏ tìnhhình hoạt động và phát triển của công ty qua các năm tương đối ổn định, thu hút nhiềunhà đầu tư và nhiều khách hàng Đặc biệt, qua bảng trên ta thấy chỉ tiêu tài sản ngắnhạn của Công Ty qua các năm đều tương đối ổn định Chứng tỏ tình hình nhập, xuất và

dự trữ các loại vật tư, hàng hóa và tài sản ngắn hạn trong công ty là tương đối tốt,trong khi thị trường nguyên vật liệu trong ngành xây dựng giá cả thường xuyên biếnđộng

2.1.2. Đặc điểm chức năng nhiệm vụ của công ty

2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công Ty

2.1.2.1.1. Tư cách pháp lý của Công ty

- Tên đơn vị: Công ty TNHH xây dựng kiểm định K – L

- Trụ sở chính: Số 26 đường Ông Ích Khiêm, TP.Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk

- Điện thoại: 05003.957811 - Fax: 05003.957811

- Mã số thuế: 6000765031

- Số tài khoản: 63410000066303 Tại ngân hàng BIDV Đăk Lăk

Trang 29

mục tiêu hiệu quả kinh tế là trước nhất, do đó việc kinh doanh có lời, bảo đảm lợinhuận và lợi tức cho thành viên trong hội đồng, đời sống cán bộ công nhân viên chức

và người lao động Ngành nghề kinh doanh hiện tại của công ty chủ yếu là dịch vụ:

Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng

có những biện pháp giảm chi phí giá thành nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu tăng lợinhuận và góp phần tích cực vào nộp ngân sách địa phương nhằm phát triển kinh tế củatỉnh Đăk lăk cũng như cả nước

2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.2.2.1. Chức năng:

Công ty TNHH XD Kiểm Định K-L là đơn vị kinh doanh dịch vụ xây dựng cáccông trình giao thông, thủy lợi, dân dụng

2.1.2.2.2. Nhiệm vụ:

Ngay từ khi thành lập, nhiệm vụ của Công ty được xác định rõ ràng trong điều lệ

hồ sơ đăng ký thành lập của Công ty Công ty có các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức thực hiện đúng ngành nghề kinh doanh đăng ký

- Ổn định công việc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên và người lao động, đảm bảo thunhập hàng tháng để tái sản xuất sức lao động và thỏa mãn nhu cầu tối thiểu cần thiết

- Chấp hành và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật, chế độ chính sách có liênquan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Công ty thực hiện đầy đủ pháp luật thuế và các nghĩa vụ khác theo đúng quy định hiệnhành

- Thực hiện hạch toán thống kê định kỳ, tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tracủa cơ quan chức năng

2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý của Công ty.

2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:

- Đặc điểm sản phẩm: Là sản phẩm đặc biệt, thời gian thi công dài, sản phẩm của công

ty hoàn thành không nhập kho mà được nghiệm thu đúng theo bãn vẽ thiết kế đảm bảocác thông số kỹ thuật trước khi bàn giao và đưa vào sử dụng

Trang 30

Giám Đốc

Phó Giám ĐốcNội Chính

Phó Giám ĐốcCông Trình

P Kế ToánTài Vụ

P Kế HoạchVật Tư

• Hạt quản lý và sửa chữa cầu đường bộ TL 4

• Hạt quản lý và sửa chữa cầu đường bộ TL8

• Hạt quản lý và sửa chữa cầu đường bộ Krông Păc

• Đội thi công cơ giới 1

• Đội xây lắp

• Đội xây dựng CT số 2

2.1.3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

2.1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và mối liên hệ giữa các phòng ban

: Quan hệ chức năng

Phân tích mối quan hệ của sơ đồ:

Quan hệ chỉ đạo trực tuyến từ lãnh đạo cấp trên xuống các bộ phận cấp dưới thôngqua lãnh đạo các bộ phận

Quan hệ chức năng giữa các bộ phận với nhau trong quá trình thực hiện công việchàng ngày Đồng thời quan hệ đồng cấp tư vấn hỗ trợ giữa lãnh đạo các bộ phận, giữalãnh đạo cấp trên và lãnh đạo cấp dưới

2.1.3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Trang 31

Phó giám đốc nội chính: Lãnh đạo phòng tổ chức, phụ trách tình hình lao động,

tiền lương và hành chính nội bộ

Phó giám đốc công trình: Trực tiếp chỉ đạo, giám sát việc thi công công trình.

Phòng kỹ thuật (10 người): Tham mưu cho giám đốc về nghiên cứu, khảo sát, lập

báo cáo hàng quý lên cấp trên, sau đó liên kết với phòng kế hoạch về công tác duy tu,bồi dưỡng, kiểm tra chất lượng

Phòng kế hoạch (05 người): Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, xây

dựng các dự toán công trình, tham mưu cho giám đốc công trình nhu cầu mua sắm cácloại vật tư để phục vụ cho sản xuất và công trình

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của Công ty.

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.

: Quan hệ chức năng

- Chức năng phòng kế toán: Thu thập, phân loại, xử lý đánh giá và tổng hợp các dữ liệu

kế toán có liên quan đến mọi hoạt động trong công ty Cung cấp thông tin kinh tế chonhững đối tượng sử dụng như: Ban giám đốc, các phòng ban có liên quan, … để giúpcông ty có quyết định đúng đắn, hợp lý trong quá trình kinh doanh

- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn, thực hiện nhiệm vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, kế toán công nợ,

kế toán TSCĐ…

- Thực hiện thanh toán thu chi tiền hàng tháng

- Theo dõi doanh thu nộp ngân sách

- Quản lý ghi chép hoá đơn GTGT

- Lập chứng từ ghi sổ hàng tháng

- Nhận và tổng hợp chứng từ nhập- xuất- tồn kho vật tư cuối tháng

- Cộng sổ chi tiết và đối chiếu vật tư tồn kho cuối tháng

- Ngoài ra phòng kế toán còn có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch tàichính, kiểm tra việc sử dụng vật tư, tài sản phát hiện và ngăn chặn những hành vi tham

ô, vi phạm chính sách của nhà nước Tổ chức kiểm tra các hoạt động, kiểm tra tài sản

Trang 32

Chứng từ kế toán Sổ cái TK 111, 112, 113Sổ chi tiết

và các khoản chi tiêu khác

- Ngoài việc đôn đốc, kiểm tra công tác kế toán, kế toán trưởng còn phụ trách phần tổnghợp các nghiệp vụ kế toán vào cuối kỳ kế toán, lập báo cáo tài chính

Kế toán tổng hợp:

- Thực hiện nhiệm vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, kế toán công nợ, kế toán TSCĐ,

- Thực hiện thanh toán thu chi tiền hàng tháng

- Theo dõi doanh thu nộp ngân sách

- Quản lý ghi chép hoá đơn GTGT

- Lập chứng từ ghi sổ hàng tháng

- Lập Báo cáo tài chính

Kế toán thanh toán

Mở sổ theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, các khoản tạm ứng của nhânviên, theo dõi công nợ phải thu, đối chiếu với thủ quỹ và tiền mặt tại quỹ Lập bảng chilương hàng tháng và các khoản chi theo chế độ cho cán bộ công nhân viên

Thủ Quỹ:

Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt của công ty, thu chi tiền mặt theo lệnh của thủtrưởng đơn vị

2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:

2.1.5.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH XD kiểm định K-L.

- Hình thức kế toán được công ty áp dụng đó là hình thức ghi sổ trên máy vi tính

- Mẫu sổ áp dụng cho phần mềm là: Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản hình thức kế toán trên máy vi tính:

Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trênmáy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc một trong bốn hình thức

kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán với nhau Phần mền kế toán không hiển thịđược đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải đảm bảo in được đầy đủ các loại sổ

kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán hình thức trên máy vi tính

Trang 33

Ghi chú :

: Nhập số liệu hằng ngày

: In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

: Đối chiếu, kiểm tra

Trang 34

Trình tự ghi sổ kế toán

Hàng ngày: Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào phần mềm theo các bảng, biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán cácthông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung) và các sổ, thẻ kếtoán liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kì thời điểm nào cần thiết): Kế toán thực hiện các thao tác

khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính.Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được tự động thực hiện và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thôngtin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa

sổ kế toán và báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.Thực hiện các thao tác để in báocáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiếtđược in ra giấy và đóng thành quyển và thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý theo quyđịnh về sổ kế toán ghi bằng tay

2.1.5.2. Mẫu sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Hệ thống các chứng từ sử dụng

 Hóa đơn mua hàng

 Hóa đơn bán hàng

 Phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi (ngân hàng)

 Phiếu nhập kho, xuất kho

 Phiếu chi tạm ứng

 Sổ phụ ngân hàng

 Séc tiền mặt

Hệ thống báo cáo tài chính:

2.1.5.3. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

 Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty: Việt Nam Đồng/

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

 Trích khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng

 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Nhật Ký Chung

 Xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp: Bình quân gia quyền

Trang 35

Căn cứ vào nhu cầu sản xuất của các bộ phận đề xuất các bộ phận Ban lãnh đạoduyệt mua công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho quá trình sản xuất khiđược duyệt sẽ tiến hành mua Khi nhận hàng về sẽ đưa vào sử dụng theo yêu cầu, hóađơn dịch vụ mua ngoài chuyển bộ phận kế toán kiểm tra.

Kế toán kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, sau đó tiến hành lập phiếu chichuyển thủ quỹ chi tiền, nếu thanh toán qua ngân hàng thì lập ủy nhiệm chi

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán hạch toán chi tiết từng tài khoản cho tất cả cácnghiệp vụ phát sinh Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái các tài khoản Đồng thờivào cuối tháng, hạch toán chi tiết từng tài khoản

Cuối kỳ kế toán sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái các tàikhoản có liên quan Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tàichính

2.2. Tình hình thực tế kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH XD Kiểm Định K–L.

2.2.1. Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH Xây Dựng

Kiểm Định K-L.

2.2.1.1. Đặc điểm công tác vốn bằng tiền tại công ty TNHH Xây Dựng Kiểm Định K-L.

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động, tồng tại dưới hình thức tiền tệ.Với khả năng thanh toán cao nhất, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầuthanh toán của công ty Tại còn ty TNHH Xây Dựng Kiểm Định K-L vốn bằng tiềnbao gồm hai loại: tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ.thủ quỹ và kế toán tiền gửi ngâng hàng tiến hành hập số liệu vào phần mềm kế toánMisa

Cuối tháng khóa sổ phần mềm sẽ tự động cập nhật dữ liệu lên sổ nhật ký chung, sổcái tài khoản 1111, 1121

Cuối năm khi khóa sổ dữ liệu sẽ tự động cập nhật hết vào sổ nhật ký chung, sổ cái

TK 1111, 1121, bảng cân đối phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền

tệ mã 70 tiền và tương đương tiền cuối năm

2.2.1.2. Nội dung các khoản thu vốn bằng tiền của công ty.

Công ty TNHH xây dựng kiểm định K-L là đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực xâydựng các công trình nhà ở, trường học, xây dựng cầu đường nên nguồn thu chủ yếucủa công ty gồm:

- Thu từ việc hoàn thành các công trình xây dựng nhà cửa, công trình giao thông, dândụng, san lấp mặt bằng

- Thu nợ của khách hàng

- Thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ…

2.2.1.3. Nội dung các khoản chi vốn bằng tiền

Nguồn chi hủ yếu của công ty gồm:

Trang 36

- Chi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ như: bàn ghế, giấy A4,

- Chi tiền mua nhiên liệu phục vụ cho máy móc như: xăng ron 92

- Chi phục vụ kinh doanh như: văn phòng phẩm, tiền điện thoại, internet…

- Thanh toán tiền lương thưởng cho cán bộ công nhân viên,

- Thanh toán tiền tiếp khách và tiền công tác phí cho bộ phận quản lý

- Chi nộp lệ phí, các khoản thuế như: phí chuyển tiền, thuế GTGT, TNDN

2.2.1.4. Các quy định về quản lý vốn bằng tiền tại công ty.

Vốn bằng tiền là loại vốn được xác định có nhiều ưu điểm nhưng đây cũng là tàisản mà kế toán thường mắc nhiều sai sót và dễ xảy ra nhiều tiêu cực, cho nên cần phải

có tổ chức, quản lý chặt chẽ, có hiệu quả Chính vì vậy mà lãnh đạo công ty đã đề racác quy định trong công tác kế toán, quản lý vốn bằng tiền như sau:

- Công ty sử dụng loại tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam để hoạch toán và ghi sổ kếtoán và ghi sổ Nếu trong quá trình kinh doanh mà có phát sinh các khoản thu, chibằng ngoại tệ thì đều được quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ và phải theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ trên TK 007

- Công ty không sử dụng các loại vàng, bạc, đá quý

- Các khoản tiền mặt thu, chi qua quỹ của công ty đều được đính kèm các chứng từ đãđược kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý nhập xuấtquỹ tiền mặt và lưu giữ một bản

- Các khoản tiền gửi tại ngân hàng khi gửi vào, rút ra đều phải thông qua kế toán trưởng

và giám đốc duyệt rồi mới được thực hiện các giao dịch Các chứng từ giấy báo có,báo nợ, ủy nhiệm thu, séc tiền mặt phải được lưu tại phòng kế toán

2.2.2. Kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại công ty TNHH XD kiểm định K - L.

2.2.2.1. Thủ tục thu, chi bằng tiền mặt.

2.2.2.1.1. Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt

Lưu đồ 2.1 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt

Trang 37

Lưu (liên 1)

Chứng từ gốc

Kiểm tra

Phiếu thu (liên 1)

Nhập vào phần mềm MISA

Đưa vào sổ

Khách hàng(liên 2)

Phiếu thu(liên 3)Thu tiềnPhiếu thu(3 liên)

Trang 38

Diễn giải lưu đồ

Từ các chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT bán hàng, giấy đề nghị thanh toán, đề nghịtạm ứng, … (đã được ban lãnh đạo xét duyệt đồng ý) của các nhân viên (phòng kinhdoanh, phòng tổ chức hành chính, bộ phận kế hoạch vật tư, …), hay của người bán gửitới, kế toán tiền mặt kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi tiến hành lập phiếu Thu trênphần mềm kế toán Misa Phiếu Thu được lập thành 3 liên: liên 1 kế toán tiền mặt giữ,liên 2 Giao cho khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên (các phòng ban), liên 3 thủ quỹgiữ kèm theo những chứng từ liên quan

Sau đó trình lên Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt, rồi chuyển cho thủ quỹ đểtiến hành thủ tục nhập quỹ và ký vào chứng từ trên phiếu thu phải có đầy đủ 5 chữ ký:

đó là Giám đốc, Kế toán trưởng, Người lập, Thủ quỹ, Người nhận tiền

Sau đó kế toán thanh toán sẽ dựa vào phiếu thu đã ký duyệt, tiến hành nhập liệunghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm Misa phân hệ tiền mặt, phần mềm sẽ tự xử

lý số liệu cho đến cuối tháng kế toán tiến hành khóa sổ thì phần mềm sẽ kết chuyển sốliệu vào sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản tiền mặt Kế toán lưu trữ lại để đối chiếu,kiểm tra

Cuối ngày kế toán tiền mặt kiểm tra, đối chiếu sổ quỹ hàng ngày với thủ quỹ và cuối tháng lập báo cáo tồn quỹ

Trang 39

Đưa vào sổLưu (liên 1)

Phiếu yêu cầu thanh toánPhiếu yêu cầu thanh toánPhiếu yêu cầu thanh toán Phiếu chi (3 liên)

Kiểm tra

Duyệt

Nhập liệu

Phiếu chi (1liên)

Chi tiền

Phiếu chi(liên 3)

Khách hàng (liên 2)Nhập vào phần mềm MISA

Lưu đồ 2.2 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt

Kế toán thanh

Diễn giải lưu đồ

Dựa vào chứng từ gốc như giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn mua hàng, giấy báoNợ…, Kế toán thanh toán lập giấy đề nghị thanh toán gửi Giám đốc hoặc kế toántrưởng xét duyệt Sau khi được duyệt và thông qua, Kế toán thanh toán kiểm tra và tiếnhành nhập liệu rồi in ra phiếu chi gồm 3 liên, chuyển xuống cho thủ quỹ làm thủ tụcxuất quỹ và chi tiền Trong 3 liên, thủ quỹ sẽ giữ lại liên 3 đồng thời giao cho kháchhàng liên thứ 2 và lưu tại phòng kế toán liên 1 Sau đó kế toán thanh toán sẽ dựa vàophiếu chi đã ký duyệt, tiến hành nhập liệu nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên phần mềmMisa phân hệ tiền mặt, phần mềm sẽ tự xử lý số liệu cho đến cuối tháng kế toán tiếnhành khóa sổ thì phần mềm sẽ kết chuyển số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ cái tàikhoản tiền mặt Kế toán lưu trữ lại để đối chiếu, kiểm tra

Trang 40

2.2.2.1.2. Chứng từ, sổ kế toán sử dụng

Chứng từ dùng để ghi sổ: Phiếu thu, Phiếu chi

Chứng từ gốc đính kèm: Giấy đề nghị thanh toán, Hoá đơn giá trị gia tăng, Bảng

thanh toán tiền lương

Sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ cái TK 1111

2.2.2.1.3. Tài khoản sử dụng

Số hiệu

Tên tài khoản

2.2.2.1.4. Quy trình hoạch toán tiền mặt trên phần mền MISA

Sau khi nhận được hóa đơn GTGT từ khách hàng giao (liên 2), hoặc lập hóa đơnGTGT giao cho khách hàng Kế toán tiến hành mở phần mềm kế toán Misa lên và tiếnhành hoạch toán trên phần mềm

Giao diện phần mền Misa:

Tại giao diện phần mền Misa kế toán chọn phân hệ kế toán tiền mặt, tại phân hệ kếtoán này kế toán tiến hành nhập

Bước 1: kế toán tiền mặt khai báo thông tin ban đầu về khách hàng nhà cung cấp,

đối tượng nhận và nộp tiền, khai báo loại quỹ được sử dụng liên quan đến nghiệp vụ:

Ngày đăng: 14/03/2018, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hoạch toán tiền mặt bàng ngoại tệ - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hoạch toán tiền mặt bàng ngoại tệ (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hoạch toán tiền mặt tại quỹ là vàng, bạc, đá quý - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hoạch toán tiền mặt tại quỹ là vàng, bạc, đá quý (Trang 20)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hoạch toán tiền gửi gân hàng (VNĐ) - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hoạch toán tiền gửi gân hàng (VNĐ) (Trang 22)
Sơ đồ1.5: Sơ đồ hoạch toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hoạch toán tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ (Trang 23)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hoạch toán tiền đang chuyển - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hoạch toán tiền đang chuyển (Trang 25)
2.1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: (Trang 30)
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 31)
2.1.5.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH XD kiểm định K-L. - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.5.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH XD kiểm định K-L (Trang 32)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 51)
Bảng 2.1: Sổ quỹ tiền mặt - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Bảng 2.1 Sổ quỹ tiền mặt (Trang 52)
Bảng 2.2: Sổ nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trích tháng 12 năm 2013 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Bảng 2.2 Sổ nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trích tháng 12 năm 2013 (Trang 53)
Biểu 17: Bảng kê giao dịch ngân hàng - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
i ểu 17: Bảng kê giao dịch ngân hàng (Trang 63)
Bảng 2.4: Sổ nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Bảng 2.4 Sổ nhật ký chung SỔ NHẬT KÝ CHUNG (Trang 64)
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH THÁNG 12 NĂM 2013 - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
12 NĂM 2013 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w