1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

7 ADR các bât lợi khi dùng thuốc

101 501 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu chuẩn về nghành dược lâm sàng dược phẩn cung cấp cho các bạn muốn theo học ngành dls và tìm hiểu về nó theo từng trương mn tham khảo và tìm chuẩn tài liệu để học nhé mk đang học thao khoa dược lâm sàng nên cung cấp 1 số tài liệu chuẩn cho mn xem và học cùng học tập nhé thấy hay thì kb vs mk or có gì cần giải thích trong bài thì liên hệ vào gmail nhé : fakjss1gmail.com

Trang 2

4 Trình bày được các nguyên tắc chung trong phát hiện,

xử trí, báo cáo ADR

ADR

Trang 3

Tài liệu học tập

Sách giáo khoa Dược lâm sàng, slide bài giảng

Roger walker (2012) Clinical

pharmacy and therapeutics

5th edition

Tài liệu tham khảo

Patrick M Malone (2012).Drug information: A guide forpharmacists 4th edition

Trang 4

ADR – MỘT VẤN ĐỀ NGHIÊM TRỌNG

Thảm họa Thalidomid (những năm 60)

Trang 5

 Nguyên nhân đứng hàng thứ 4 – thứ 6 gây tử

vong trên các BN nội trú

 6,7% là các ADR nặng

JAMA 1998; 279: 1200 -1205 Nat Rev Drug Disc 2007; 904

DỊCH TỄ HỌC CỦA ADR

Tốn phí 5-7 tỷ USD $/năm

Sau 1 ADR, bệnh nhân phải nằm viện thêm trung

bình 8 tới 12 ngày, tăng chi phí nằm viện từ 16 000 tới 24 000 USD

Drug Information 4 th Edition

Trang 7

ADR có hay gặp không?

• Một nghiên cứu gần đây tiến hành tại 1 BV ở Anh

• Ít nhất 1/7 (14.7%) số BN nội trú có ADR

• Các thuốc hay gây ADR: giảm đau opioid, lợi tiểu, corticoid, chống đông và kháng sinh

• Hơn ½ số ADR là có thể

tránh được

* Davies EC et al PLoS ONE 2009; 4(2): e4439

[www.plosone.org]

Trang 8

ĐỊNH NGHĨA ADR, AE, ME

Trang 9

PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC LÀ GÌ ?

Nhiều cách định nghĩa ADR Mục tiêu khác nhau dựa trên thực hành lâm sàng

Trang 10

TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI

chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng

Không bao gồm

 Dùng quá liều (overdose)

 Lạm dụng thuốc (drug abuse)

 Thất bại điều trị (therapeutic failures)

Chú trọng nhiều ở đáp ứng cá thể

WHO-Geneva-2002

Trang 11

HIỆP HỘI DƯỢC SỸ MỸ

không chủ định, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:

4 BN phải nhập viện

(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)

Trang 12

HIỆP HỘI DƯỢC SỸ MỸ

trước, không chủ định, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:

6 Cần điều trị hỗ trợ

7 Phức tạp cho chẩn đoán

8 Ảnh hưởng xấu tới tiên lượng

9 Tổn thương tạm thời/ lâu dài, gây tàn tật / tử vong.

(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)

Trang 13

ADVERSE EVENT- (AE - Biến cố bất lợi)

AE là các trường hợp tai biến phát sinh trong quá trình điều trị mà nguyên nhân chưa được xác định

- Có thể do thuốc

- Có thể do tiến triển nặng thêm của bệnh hoặc bệnh khác phát sinh

WHO-Geneva-2002

SIDE EFFECT (Tác dụng phụ)

Trang 14

Biến cố bất lợi (AE) là bất kỳ biến cố không mong đợi nào

Đẩy mạnh hệ thống báo cáo

CỤC QUẢN LÝ THỰC PHẨM

VÀ DƯỢC PHẨM - MỸ

Trang 15

Ví dụ 2.

• Một bệnh nhân nam, 75 tuổi, có tiền sử uống rượu, đang điều trị tăng huyết áp (amlodipine -5 năm) và mới được chẩn đoán rối loạn lipid máu Bác sĩ đã kê đơn bổ sung atorvastatin 10 mg/ngày vào đơn thuốc cũ, và hẹn sau 1

tháng đến khám lại Sau 1 tuần, bệnh nhân

quay lại khám và nói với bác sĩ rằng bị đau ở hai bắp chân, đau mỏi các cơ khác.

Trang 17

MEDICATION ERRORS (ME- Sai sót liên quan tới thuốc)

Là bất kỳ biến cố có thể phòng tránh nào có khả năng gây

ra hoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý, hoặcgây hại cho người bệnh trong khi thuốc được kiểm soátbởi nhân viên y tế, người bệnh, hoặc người sử dụng

Các biến cố như vậy có thể liên quan tới thực hànhchuyên môn, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, quy trình,

và hệ thống bao gồm: kê đơn và quá trình chuyển giaođơn thuốc; ghi nhãn, đóng gói, và danh pháp; pha chế, cấpphát, phân phối; quản lý; giáo dục; giám sát và sử dụng

Drug information: A guide for pharmacists 4 th edition

Trang 18

ME không gây ra biến cố bất lợi

Liên quan AE, ADR, ME

Trang 19

Ví dụ 2 (tiếp)

• Sau khi hỏi về việc sử dụng thuốc của bệnh

nhân:

A BN ra nhà thuốc quen nhưng do nhà thuốc hết

thuốc nên chưa mua/dùng atorvastatin

B BN được cấp phát nhầm atorvastatin 20 mg,

nhưng chưa uống thuốc

C BN được cấp phát nhầm atorvastatin 20 mg, và đã uống thuốc 1 tuần

Trang 20

Các lĩnh vực hoạt động của CGD

Cảnh giác Dược

Phản ứng bất lợi

của thuốc (ADR)

Thất bại trong điều trị

Vấn đề về chất lượng thuốc

Theo dõi thụ động ADR

của thuốc

(Báo cáo tự nguyện ADR)

Theo dõi tích cực ADR

của thuốc

Đã triển khai

Sai sót trong sử dụng thuốc

20

Trang 21

Sai sót dẫn tới tử vong bệnh nhân

Tiêm Cloramphenicol cho trẻ

6 ngày tuổi

Hội chứng Xám

Trang 22

Chất lượng thuốc? Khi sự cố xảy ra

Trang 23

PHÂN LOẠI ADR

Trang 24

PHÂN LOẠI ADR

1 Phân loại theo tần suất gặp

2 Phân loại theo mức độ nặng

3 Phân loại theo type

4 Phân loại theo hệ thống DoTS:

Liều (Dose)-Thời gian (T)- Mức độ nhạy cảm (S)

Phát hiện, đánh giá,

xử trí và giám sát ADR

Trang 25

PHÂN LOẠI ADR THEO TẦN SUẤT

Buồn nôn,tiêu chảy, đau bụng

Tim nhanh, kích động,nổi ban

Phản ứng phản vệ, viêm ĐT giả mạc

D ược thư QG VN-2009

Trang 26

PHÂN LOẠI ADR THEO MỨC ĐỘ NẶNG

Nhẹ: Không cần điều trị, không cần giải độc và thời gian nằm viện

không kéo dài

hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày

Nặng: Có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần

chăm sóc tích cực

Tử vong: Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của BN

Cảnh báo, giám sát ADR

Trang 27

PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE

Theo Rawling và Thompson (1977)

Type A (Augmented)

- Có thể tiên lượng được dựa vào TD dược lý

- Thường phụ thuộc liều

- Là tác dụng dược lý quá mức hoặc biểu hiện của tác dụng dược

lý ở một vị trí khác

Trang 28

PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE

Ví dụ ADR Type A (Augmented)

- Là tác dụng dược lý nhưng cường độ vượt qua mức cần thiết:

VD hạ đường huyết khi dùng thuốc ĐTĐ

- Là tác dụng điều trị nhưng ở vị trí cơ quan khác (không mong muốn), do tính chất không chọn lọc

VD thuốc NSAID gây loét dạ dày TT

-Tác dụng dược lý khác của thuốc nhưng không phải tác dụng điều trị

VD: Tác dụng kháng cholinergic của thuốc chống trầm cảm 3 vòng

Trang 29

PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE

Theo Rawling và Thompson (1977)

Type B (Bizarre)

- Thường không tiên lượng được

- Không liên quan tới đặc tính dược lý đã biết của thuốc

- Thường liên quan tới yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai

Ví dụ ADR typ B: Dị ứng thuốc

Trang 31

MỞ RỘNG PHÂN LOẠI THEO TYPE

Xử lý: Ngừng thuốc, giảm dần liều theo lộ trình trước khi dừng

Xử lý: Thường rất khó khăn

The Lancet-Vol 356- October 7, 2000

Trang 32

Type E – End of Use

Đặc điểm: ít phổ biến, xảy ra ngay sau ngừng thuốc

Ví dụ: Hội chứng cai nghiện các opiate, benzodiazepin

Xử lý: Dùng lại và giảm dần liều

Type F – Failure – thất bại điều trị không mong đợi

Đặc điểm: Phổ biến, liên quan tới liều lượng, thường dotương tác thuốc

Ví dụ: Mất tác dụng thuốc tránh thai đường uống khi dùngcùng chất gây cảm ứng enzyme, phản ứng thải ghép

Xử lý: Tăng liều, cân nhắc hiệu quả của biện pháp phối hợpthuốc

The Lancet-Vol 356- October 7, 2000

Trang 33

Hạn chế của cách phân loại ADR theo type

Chỉ quan tâm tới tác dụng dược lý của thuốc, chưa quan tâm tới ảnh hưởng của cá thể lên xuất hiện ADR

Hệ thống phân loại DoTS

Trang 34

PHÂN LOẠI ADR THEO DoTS

ADR

BMJ-Vol 327- November 22, 2003

Liên quan về liều (Do)

Trang 35

PHÂN LOẠI ADR THEO DoTS

BMJ-Vol 327- November 22, 2003

Phản ứng xảy ra ở liều thấp hơn liều điều trị, liều điều trị,

liều cao hơn liều điều trị

Chia làm 6 loại nhỏ: Nhanh, liều đầu, sớm, trung bình,chậm

và muộn

Biến dị kiểu gen, tuổi, giới tính, thay đổi sinh lý, yếu tố ngoại sinh, bệnh tật

Trang 36

BMJ-Vol 327- November 22, 2003

Trang 37

Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS

Xốp xương do dùng corticoid

việc BN tiếp tục dùng thuốc

S : Tuổi (cao tuổi), giới tính (nữ gặp nhiều hơn)

Trang 38

Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS

Độc tính trên gan của Isoniazid

Trang 39

Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS

Xuất huyết do heparin

điều trị cùng thuốc chống kết tập tiểu cầu

Trang 40

Meley’s side effects, 15 th , p.3233

Hạ đường huyết quá mức của các sulfonylurea (vd: glibenclamid)

Do : Liều cao gây độc

T : Không phụ thuộc vào thờigian dùng thuốc

Trang 41

Meley’s side effects, 15 th , p.

Bệnh thận do thuốc giảm đau

Do : có thể xảy ra ở liều thôngthường

T : Muộn

S :

- Người già (>65 tuổi)

- Giới: Nữ

Trang 42

Jeffrey K Aronson

Trang 43

NGUYÊN NHÂN GÂY ADR

Trang 44

NGUYÊN NHÂN GÂY ADR

3 nhóm nguyên nhân chính:

- Liên quan tới bào chế (gặp ở cả hai type A & B)

- Liên quan tới thay đổi dược động học của thuốc (gặp nhiều ở type A)

- Liên quan tới thay đổi dược lực học (gặp nhiều ở type B)

Trang 45

NHÓM NGUYÊN NHÂN VỀ BÀO CHẾ

Trang 46

Nguyên nhân bào chế gây ADR type B

Sự phân hủy dược chất

Tác dụng của tá dược trong thành phần dược phẩm

Tác dụng của sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp hóa học dược chất

Ví dụ ca lâm sàng có thể liên quan tới tác

dụng bất lợi do tá dược/ tạp chất,

Trang 48

NGUYÊN NHÂN LIÊN QUAN TỚI THAY ĐỔI

DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC

Chủ yếu liên quan tới ADR type A

Thay đổi nồng độ thuốc

Trang 49

Chủ yếu làm giảm hấp thu thuốc

Ít có ý nghĩa trong gây ADR

Chủ yếu làm giảm thải trừ thuốc

gây tăng nguy cơ ngộ độc Lưu ý hiện tượng

đa hình và TgTT

Trang 50

Tỷ lệ các enzym CYP450 tham gia chuyển hóa thuốc

Trang 51

Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6

Trang 52

Liên quan kiểu gen-kiểu hình

và hiện tượng đa hình CYP2D6

PM (5-10%)

URM (5-10%)

EM (65-80%)

IM (10-15%)

or or

Kém

5-10% người da trắng

2% người châu Á thuộc

nhóm chuyển hóa kém

Trang 53

Eap et al, Pharmacogenetics 2003;13:39-47

Venlafaxine và CYP2D6 ở người chuyển hóa bình thường (EM) và chuyển hóa kém (PM)

Trang 54

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT SINH ADR

Trang 55

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ

ADR

Trang 58

Bài học từ paracetamol Tổn thương gan nghiêm trọng khi quá liều

(13-01-2011)

(14-01-2014)

Trang 59

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR

2 Nắm vững thông tin những loại thuốc đang dùng cho bệnh nhân

- Chỉ kê đơn khi đã biết đầy đủ thông tin

- Lưu ý tương tác thuốc

Trang 60

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR

3 Nắm vững thông tin đối tượng có nguy cơ cao

Những đối tượng có nguy cơ cao là ai ?

Quản lý hồ sơ bệnh nhân tốt ! Lưu ý đối tượng có cơ địa dị ứng

Các loại thức ăn bị dị ứng

Trang 62

XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ

XUẤT HIỆN ADR

Trang 63

XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR

Chẩn đoán ADR- Sự cố bất lợi có phải do thuốc không ?

Xử trí ADR

Trang 64

XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR

- Cân nhắc ngừng ngay thuốc và điều trị đặc hiệu

VD shock phản vệ

- Đánh giá LỢI ÍCH – NGUY CƠ: đặc biệt trong trường hợp có 1 hay nhiều thuốc là thiết yếu đối với bệnh nhân

The LANCET, Vol 356, October 7, 2000

VD về xử trí ADR gây viêm gan của thuốc chống lao:

Một bệnh nhân lao mới mắc, có ít triệu chứng, xét nghiệm

đờm cho 3 lần dương tính được điều trị bằng phác đồ:

Isoniasid + Rifampicin + Pyrazinamid

Sau 7 ngày xuất hiện các triệu chứng đau bụng, mệt mỏi,

chán ăn, buồn nôn, xét nghiệm thấy men gan tăng cao

Trang 65

XỬ TRÍ VIÊM GAN DO THUỐC CHỐNG LAO

Ngừng tất cả các thuốc hiện tại

Nếu không tiến triển, dấu hiệu bệnh gan nặng: Sửdụng phác đồ “ít gây độc tính trên gan” gồm:

streptomycin, ethambuton, FQuinolon

Treatment TB guideline, 4 th edition, WHO 2010

Chờ biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chức năng gan vềbình thường

Nếu tiến triển: Sử dụng lại từng thuốc một theo thứtự: Rifampicin  Isoniasid  Pyrazinamid

(khoảng cách 3-7 ngày)

Định kỳ kiểm tra CN gan và theo dõi triệu chứng,nếutái phát viêm gan thì bỏ thuốc thêm vào gần nhất

Trang 66

XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR

The LANCET, Vol 356, October 7, 2000

Nếu BN bắt buộc phải dùng thuốc có gây ADR

Điều trị giảm nhẹ các triệu chứng của phản

ứng bất lợi trong khi tiếp tục dùng thuốc

bằng thuốc chống ung thư

Trang 67

ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC

Sự cố bất lợi có phải do thuốc không ?

Là công việc không đơn giản !

Định nghĩa Thuật toán

Bộ câu hỏi

Trên 30 phương pháp đánh giá được

công bố

Trang 68

ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC

Tác dụng DL đã biết của thuốc có thể

gây ra biến cố không ?

Có 4 vấn đề cần quan tâm

Mối liên quan về thời gian giữa thời điểm bắt đầu dùng thuốc

và thời điểm xuất hiện biến cố

Biến cố có hết hoặc có cải thiện khi ngừng loại thuốc có

nghi ngờ không ?

Biến cố có xuất hiện trở lại khi dùng lại loại thuốc

có nghi ngờ không ?

Thực tế lâm sàng không phải lúc nào cũng giải

quyết được 4 vấn đề này

Trang 69

Thang WHO ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC

Thang Naranjo

Trang 70

VÍ DỤ ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC

Trang 71

Báo cáo ca:

Một bệnh nhân nam giới, 43 tuổi đang được điều trị bằng

OFLOXACIN từ 26/07/2012 để điều trị viêm tuyến tiền liệt Bệnhnhân đang dùng OLANZAPIN từ đầu năm 2010 cho bệnh tâmthần phân liệt

Ngày 16/08/12: bệnh nhân xuất hiện ban đỏ, ngứa ở vùng mặtlan nhanh xuống thân, phù (mặt và chi dưới) Ngứa đáp ứng

kém với thuốc kháng histamin H1

Ngày 17/08/12: ngừng dùng OFLOXACIN và OLANZAPIN, bắtđầu được điều trị bằng corticosteroid tại chỗ

Ngày 18/08/12: tổn thường trên da giảm dần

Trang 72

Thang Naranjo

Tổng điểm với

Có khả năng

Trang 73

Thang Naranjo

Tổng điểm với OLANZAPIN = 3

Có thể

Trang 74

1 Chắc chắn ADR (Certain): tổng điểm >= 9

2 Có khả năng là ADR (Probably): tổng điểm 5 – 8

3 Có thể là ADR (Possible): tổng điểm 1 - 4

4 Không chắc là ADR (Unlikely): tổng điểm <= 0

Xác định mối quan hệ nhân quả bằng

thang Naranjo

Trang 75

BÁO CÁO PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC

Sự cần thiết phải giám sát và báo cáo ADR

Giới thiệu quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)

Giới thiệu trang web của trung tâm thông tin thuốc và

www.canhgiacduoc.org.vn

Trang 76

HƯỚNG DẪN BÁO CÁO ADR

Báo cáo ADR trực tuyến canhgiacduoc.org.vn

Trang 77

Những ADR (hoặc nghi ngờ ADR) cần báo cáo

bởi:

+ Thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế

+ Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, dược liệu, vị thuốc

YHCT

Quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)

Trang 78

Đặc biệt chú trọng ưu tiên báo cáo:

-Các phản ứng có hại nghiêm trọng

- Tất cả các phản ứng có hại của cá thuốc mới đưa vào sử dụngtrong điều trị tại BV

- Phản ứng mới chưa từng được biết đến của thuốc

- Phản ứng có hại xảy ra liên tục với một thuốc hoặc một lô thuốctrong một thời gian ngắn tại cơ sở khám chữa bệnh

Những ADR (hoặc nghi ngờ ADR) cần báo cáo

Khuyến khích cán bộ y tế báo cáo các vấn đề về chất

lượng thuốc và sai sót trong sử dụng thuốc

Quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)

Trang 79

Cách báo cáo về phản ứng bất lợi của thuốc

Các thông tin tối thiểu cần điền trong mẫu báo cáo ADR

1 Thông tin về người bệnh: họ tên, tuổi, giới

2 Thông tin về phản ứng có hại: mô tả chi tiết biểu hiện ADR,

ngày xuất hiện, diễn biến ADR sau xử trí (bao gồm diễn biếnsau khi ngừng thuốc hoặc giảm liều hoặc tái sử dụng)

3 Thông tin về thuốc nghi ngờ: tên thuốc nghi ngờ, liều dùng,

đường dùng, lý do dùng, ngày và thời điểm bắt đầu dùng

thuốc

4 Thông tin về người và đơn vị báo cáo: tên đơn vị báo cáo, họ

tên, chức vụ người báo cáo, số ĐT, email (nếu có)

Quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)

Trang 80

Mẫu báo cáo do trung tâm ADR quốc gia phát hành

Trang 81

Báo cáo thiếu thông

tin về ADR

81

Trang 82

Báo cáo thiếu thông tin

về thuốc nghi ngờ

82

Trang 83

Không có thông tinngười báo cáo

Trang 84

Ngày xuất hiện phảnứng xảy ra trướcthời điểm sử dụngthuốc

=> không hợp lý

Trang 85

VÍ DỤ MINH HỌA

Trang 86

Ca lâm sàng 1

Một trường hợp xảy ra ở Bệnh viện Đa khoa huyện X, Thanh Hóa:

• Bệnh nhân nữ Mai Thị T, 50 tuổi, nặng 50kg được chẩn đoán u sau phúc mạc và được chỉ định chụp CT có tiêm thuốc cản quang Bệnh nhân có tiền

sử hen phế quản.

• Ngày 28/08/2012, thuốc cản quang được sử dụng là Telebrix (natri

ioxitalamat), tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 5ml.

• Ngay trong khi đang tiêm, bệnh nhân có biểu hiện khó thở, khò khè, da

tái, môi thâm, nôn, huyết áp 80/40 mmHg, mạch 110 lần/phút, SpO2 80%, phổi có ral rít ral ngáy.

• Bệnh nhân lập tức được ngừng dùng Telebrix và thực hiện các biện pháp cấp cứu: thở oxy, nằm đầu thấp, khí dung salbutamol/hydrocortison, truyền natriclorid 0,9%, tiêm tĩnh mạch solumedrol 40mg.

• Sau khi xử trí, bệnh nhân dần hồi phục, không để lại di chứng.

• Không tái sử dụng Telebrix cho bệnh nhân.

86

Trang 87

Báo cáo ADR hoàn thiện

Trang 88

Thẩm định ADR theo thang

WHO

88

Trang 89

THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ADR THEO THANG WHO

Quan hệ Tiêu chuẩn đánh giá

Chắc chắn

(Certain)

 Phản ứng được mô tả (biểu hiện lâm sàng hoặc cận lâm sàng bất thường) có mối liên hệ chặt chẽ với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ,

Phản ứng xảy ra không thể giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác

sử dụng đồng thời với thuốc nghi ngờ,

Các biểu hiện của phản ứng được cải thiện khi ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ,

Phản ứng là tác dụng phụ đặc trưng đã được biết đến của thuốc nghi ngờ (có cơ chế dược lý rõ ràng)

Phản ứng lặp lại khi tái sử dụng thuốc nghi ngờ (nếu có dùng lại thuốc nghi ngờ).

Có khả năng

(Probable/likely)

 Phản ứng được mô tả có mối liên hệ hợp lý với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ,

Nguyên nhân gây ra phản ứng không chắc chắn được liệu có thể có liên quan đến bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời hay không,

Các biểu hiện của phản ứng được cải thiện khi ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ,

Không cần thiết phải có thông tin về tái sử dụng thuốc.

Có thể

(Possible)

 Phản ứng được mô tả có mối liên hệ hợp lý với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ,

Phản ứng có thể được giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời,

Thiếu thông tin về diễn biến của phản ứng khi ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ hoặc thông tin về việc ngừng sử dụng thuốc không rõ ràng.

Không chắc chắn

(Unlikely)

 Phản ứng được mô tả có mối liên hệ không rõ ràng với thời gian sử dụng thuốc,

Phản ứng có thể được giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời.

Chưa phân loại

Ngày đăng: 16/03/2018, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w