tài liệu chuẩn về nghành dược lâm sàng dược phẩn cung cấp cho các bạn muốn theo học ngành dls và tìm hiểu về nó theo từng trương mn tham khảo và tìm chuẩn tài liệu để học nhé mk đang học thao khoa dược lâm sàng nên cung cấp 1 số tài liệu chuẩn cho mn xem và học cùng học tập nhé thấy hay thì kb vs mk or có gì cần giải thích trong bài thì liên hệ vào gmail nhé : fakjss1gmail.com
Trang 24 Trình bày được các nguyên tắc chung trong phát hiện,
xử trí, báo cáo ADR
ADR
Trang 3Tài liệu học tập
Sách giáo khoa Dược lâm sàng, slide bài giảng
Roger walker (2012) Clinical
pharmacy and therapeutics
5th edition
Tài liệu tham khảo
Patrick M Malone (2012).Drug information: A guide forpharmacists 4th edition
Trang 4ADR – MỘT VẤN ĐỀ NGHIÊM TRỌNG
Thảm họa Thalidomid (những năm 60)
Trang 5 Nguyên nhân đứng hàng thứ 4 – thứ 6 gây tử
vong trên các BN nội trú
6,7% là các ADR nặng
JAMA 1998; 279: 1200 -1205 Nat Rev Drug Disc 2007; 904
DỊCH TỄ HỌC CỦA ADR
Tốn phí 5-7 tỷ USD $/năm
Sau 1 ADR, bệnh nhân phải nằm viện thêm trung
bình 8 tới 12 ngày, tăng chi phí nằm viện từ 16 000 tới 24 000 USD
Drug Information 4 th Edition
Trang 7ADR có hay gặp không?
• Một nghiên cứu gần đây tiến hành tại 1 BV ở Anh
• Ít nhất 1/7 (14.7%) số BN nội trú có ADR
• Các thuốc hay gây ADR: giảm đau opioid, lợi tiểu, corticoid, chống đông và kháng sinh
• Hơn ½ số ADR là có thể
tránh được
* Davies EC et al PLoS ONE 2009; 4(2): e4439
[www.plosone.org]
Trang 8ĐỊNH NGHĨA ADR, AE, ME
Trang 9PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC LÀ GÌ ?
Nhiều cách định nghĩa ADR Mục tiêu khác nhau dựa trên thực hành lâm sàng
Trang 10TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI
chẩn đoán, điều trị bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng
Không bao gồm
Dùng quá liều (overdose)
Lạm dụng thuốc (drug abuse)
Thất bại điều trị (therapeutic failures)
Chú trọng nhiều ở đáp ứng cá thể
WHO-Geneva-2002
Trang 11HIỆP HỘI DƯỢC SỸ MỸ
không chủ định, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:
4 BN phải nhập viện
(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)
Trang 12HIỆP HỘI DƯỢC SỸ MỸ
trước, không chủ định, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:
6 Cần điều trị hỗ trợ
7 Phức tạp cho chẩn đoán
8 Ảnh hưởng xấu tới tiên lượng
9 Tổn thương tạm thời/ lâu dài, gây tàn tật / tử vong.
(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)
Trang 13ADVERSE EVENT- (AE - Biến cố bất lợi)
AE là các trường hợp tai biến phát sinh trong quá trình điều trị mà nguyên nhân chưa được xác định
- Có thể do thuốc
- Có thể do tiến triển nặng thêm của bệnh hoặc bệnh khác phát sinh
WHO-Geneva-2002
SIDE EFFECT (Tác dụng phụ)
Trang 14Biến cố bất lợi (AE) là bất kỳ biến cố không mong đợi nào
Đẩy mạnh hệ thống báo cáo
CỤC QUẢN LÝ THỰC PHẨM
VÀ DƯỢC PHẨM - MỸ
Trang 15Ví dụ 2.
• Một bệnh nhân nam, 75 tuổi, có tiền sử uống rượu, đang điều trị tăng huyết áp (amlodipine -5 năm) và mới được chẩn đoán rối loạn lipid máu Bác sĩ đã kê đơn bổ sung atorvastatin 10 mg/ngày vào đơn thuốc cũ, và hẹn sau 1
tháng đến khám lại Sau 1 tuần, bệnh nhân
quay lại khám và nói với bác sĩ rằng bị đau ở hai bắp chân, đau mỏi các cơ khác.
Trang 17MEDICATION ERRORS (ME- Sai sót liên quan tới thuốc)
Là bất kỳ biến cố có thể phòng tránh nào có khả năng gây
ra hoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý, hoặcgây hại cho người bệnh trong khi thuốc được kiểm soátbởi nhân viên y tế, người bệnh, hoặc người sử dụng
Các biến cố như vậy có thể liên quan tới thực hànhchuyên môn, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, quy trình,
và hệ thống bao gồm: kê đơn và quá trình chuyển giaođơn thuốc; ghi nhãn, đóng gói, và danh pháp; pha chế, cấpphát, phân phối; quản lý; giáo dục; giám sát và sử dụng
Drug information: A guide for pharmacists 4 th edition
Trang 18ME không gây ra biến cố bất lợi
Liên quan AE, ADR, ME
Trang 19Ví dụ 2 (tiếp)
• Sau khi hỏi về việc sử dụng thuốc của bệnh
nhân:
A BN ra nhà thuốc quen nhưng do nhà thuốc hết
thuốc nên chưa mua/dùng atorvastatin
B BN được cấp phát nhầm atorvastatin 20 mg,
nhưng chưa uống thuốc
C BN được cấp phát nhầm atorvastatin 20 mg, và đã uống thuốc 1 tuần
Trang 20Các lĩnh vực hoạt động của CGD
Cảnh giác Dược
Phản ứng bất lợi
của thuốc (ADR)
Thất bại trong điều trị
Vấn đề về chất lượng thuốc
Theo dõi thụ động ADR
của thuốc
(Báo cáo tự nguyện ADR)
Theo dõi tích cực ADR
của thuốc
Đã triển khai
Sai sót trong sử dụng thuốc
20
Trang 21Sai sót dẫn tới tử vong bệnh nhân
Tiêm Cloramphenicol cho trẻ
6 ngày tuổi
Hội chứng Xám
Trang 22Chất lượng thuốc? Khi sự cố xảy ra
Trang 23PHÂN LOẠI ADR
Trang 24PHÂN LOẠI ADR
1 Phân loại theo tần suất gặp
2 Phân loại theo mức độ nặng
3 Phân loại theo type
4 Phân loại theo hệ thống DoTS:
Liều (Dose)-Thời gian (T)- Mức độ nhạy cảm (S)
Phát hiện, đánh giá,
xử trí và giám sát ADR
Trang 25PHÂN LOẠI ADR THEO TẦN SUẤT
Buồn nôn,tiêu chảy, đau bụng
Tim nhanh, kích động,nổi ban
Phản ứng phản vệ, viêm ĐT giả mạc
D ược thư QG VN-2009
Trang 26PHÂN LOẠI ADR THEO MỨC ĐỘ NẶNG
Nhẹ: Không cần điều trị, không cần giải độc và thời gian nằm viện
không kéo dài
hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày
Nặng: Có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần
chăm sóc tích cực
Tử vong: Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của BN
Cảnh báo, giám sát ADR
Trang 27PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE
Theo Rawling và Thompson (1977)
Type A (Augmented)
- Có thể tiên lượng được dựa vào TD dược lý
- Thường phụ thuộc liều
- Là tác dụng dược lý quá mức hoặc biểu hiện của tác dụng dược
lý ở một vị trí khác
Trang 28PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE
Ví dụ ADR Type A (Augmented)
- Là tác dụng dược lý nhưng cường độ vượt qua mức cần thiết:
VD hạ đường huyết khi dùng thuốc ĐTĐ
- Là tác dụng điều trị nhưng ở vị trí cơ quan khác (không mong muốn), do tính chất không chọn lọc
VD thuốc NSAID gây loét dạ dày TT
-Tác dụng dược lý khác của thuốc nhưng không phải tác dụng điều trị
VD: Tác dụng kháng cholinergic của thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Trang 29PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE
Theo Rawling và Thompson (1977)
Type B (Bizarre)
- Thường không tiên lượng được
- Không liên quan tới đặc tính dược lý đã biết của thuốc
- Thường liên quan tới yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai
Ví dụ ADR typ B: Dị ứng thuốc
Trang 31MỞ RỘNG PHÂN LOẠI THEO TYPE
Xử lý: Ngừng thuốc, giảm dần liều theo lộ trình trước khi dừng
Xử lý: Thường rất khó khăn
The Lancet-Vol 356- October 7, 2000
Trang 32Type E – End of Use
Đặc điểm: ít phổ biến, xảy ra ngay sau ngừng thuốc
Ví dụ: Hội chứng cai nghiện các opiate, benzodiazepin
Xử lý: Dùng lại và giảm dần liều
Type F – Failure – thất bại điều trị không mong đợi
Đặc điểm: Phổ biến, liên quan tới liều lượng, thường dotương tác thuốc
Ví dụ: Mất tác dụng thuốc tránh thai đường uống khi dùngcùng chất gây cảm ứng enzyme, phản ứng thải ghép
Xử lý: Tăng liều, cân nhắc hiệu quả của biện pháp phối hợpthuốc
The Lancet-Vol 356- October 7, 2000
Trang 33Hạn chế của cách phân loại ADR theo type
Chỉ quan tâm tới tác dụng dược lý của thuốc, chưa quan tâm tới ảnh hưởng của cá thể lên xuất hiện ADR
Hệ thống phân loại DoTS
Trang 34PHÂN LOẠI ADR THEO DoTS
ADR
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Liên quan về liều (Do)
Trang 35PHÂN LOẠI ADR THEO DoTS
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Phản ứng xảy ra ở liều thấp hơn liều điều trị, liều điều trị,
liều cao hơn liều điều trị
Chia làm 6 loại nhỏ: Nhanh, liều đầu, sớm, trung bình,chậm
và muộn
Biến dị kiểu gen, tuổi, giới tính, thay đổi sinh lý, yếu tố ngoại sinh, bệnh tật
Trang 36BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Trang 37Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Xốp xương do dùng corticoid
việc BN tiếp tục dùng thuốc
S : Tuổi (cao tuổi), giới tính (nữ gặp nhiều hơn)
Trang 38Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Độc tính trên gan của Isoniazid
Trang 39Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Xuất huyết do heparin
điều trị cùng thuốc chống kết tập tiểu cầu
Trang 40Meley’s side effects, 15 th , p.3233
Hạ đường huyết quá mức của các sulfonylurea (vd: glibenclamid)
Do : Liều cao gây độc
T : Không phụ thuộc vào thờigian dùng thuốc
Trang 41Meley’s side effects, 15 th , p.
Bệnh thận do thuốc giảm đau
Do : có thể xảy ra ở liều thôngthường
T : Muộn
S :
- Người già (>65 tuổi)
- Giới: Nữ
Trang 42Jeffrey K Aronson
Trang 43NGUYÊN NHÂN GÂY ADR
Trang 44NGUYÊN NHÂN GÂY ADR
3 nhóm nguyên nhân chính:
- Liên quan tới bào chế (gặp ở cả hai type A & B)
- Liên quan tới thay đổi dược động học của thuốc (gặp nhiều ở type A)
- Liên quan tới thay đổi dược lực học (gặp nhiều ở type B)
Trang 45NHÓM NGUYÊN NHÂN VỀ BÀO CHẾ
Trang 46Nguyên nhân bào chế gây ADR type B
Sự phân hủy dược chất
Tác dụng của tá dược trong thành phần dược phẩm
Tác dụng của sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp hóa học dược chất
Ví dụ ca lâm sàng có thể liên quan tới tác
dụng bất lợi do tá dược/ tạp chất,
Trang 48NGUYÊN NHÂN LIÊN QUAN TỚI THAY ĐỔI
DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC
Chủ yếu liên quan tới ADR type A
Thay đổi nồng độ thuốc
Trang 49Chủ yếu làm giảm hấp thu thuốc
Ít có ý nghĩa trong gây ADR
Chủ yếu làm giảm thải trừ thuốc
gây tăng nguy cơ ngộ độc Lưu ý hiện tượng
đa hình và TgTT
Trang 50Tỷ lệ các enzym CYP450 tham gia chuyển hóa thuốc
Trang 51Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6
Trang 52Liên quan kiểu gen-kiểu hình
và hiện tượng đa hình CYP2D6
PM (5-10%)
URM (5-10%)
EM (65-80%)
IM (10-15%)
or or
Kém
5-10% người da trắng
2% người châu Á thuộc
nhóm chuyển hóa kém
Trang 53Eap et al, Pharmacogenetics 2003;13:39-47
Venlafaxine và CYP2D6 ở người chuyển hóa bình thường (EM) và chuyển hóa kém (PM)
Trang 54CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT SINH ADR
Trang 55CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ
ADR
Trang 58Bài học từ paracetamol Tổn thương gan nghiêm trọng khi quá liều
(13-01-2011)
(14-01-2014)
Trang 59CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
2 Nắm vững thông tin những loại thuốc đang dùng cho bệnh nhân
- Chỉ kê đơn khi đã biết đầy đủ thông tin
- Lưu ý tương tác thuốc
Trang 60CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
3 Nắm vững thông tin đối tượng có nguy cơ cao
Những đối tượng có nguy cơ cao là ai ?
Quản lý hồ sơ bệnh nhân tốt ! Lưu ý đối tượng có cơ địa dị ứng
Các loại thức ăn bị dị ứng
Trang 62XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ
XUẤT HIỆN ADR
Trang 63XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR
Chẩn đoán ADR- Sự cố bất lợi có phải do thuốc không ?
Xử trí ADR
Trang 64XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR
- Cân nhắc ngừng ngay thuốc và điều trị đặc hiệu
VD shock phản vệ
- Đánh giá LỢI ÍCH – NGUY CƠ: đặc biệt trong trường hợp có 1 hay nhiều thuốc là thiết yếu đối với bệnh nhân
The LANCET, Vol 356, October 7, 2000
VD về xử trí ADR gây viêm gan của thuốc chống lao:
Một bệnh nhân lao mới mắc, có ít triệu chứng, xét nghiệm
đờm cho 3 lần dương tính được điều trị bằng phác đồ:
Isoniasid + Rifampicin + Pyrazinamid
Sau 7 ngày xuất hiện các triệu chứng đau bụng, mệt mỏi,
chán ăn, buồn nôn, xét nghiệm thấy men gan tăng cao
Trang 65XỬ TRÍ VIÊM GAN DO THUỐC CHỐNG LAO
Ngừng tất cả các thuốc hiện tại
Nếu không tiến triển, dấu hiệu bệnh gan nặng: Sửdụng phác đồ “ít gây độc tính trên gan” gồm:
streptomycin, ethambuton, FQuinolon
Treatment TB guideline, 4 th edition, WHO 2010
Chờ biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chức năng gan vềbình thường
Nếu tiến triển: Sử dụng lại từng thuốc một theo thứtự: Rifampicin Isoniasid Pyrazinamid
(khoảng cách 3-7 ngày)
Định kỳ kiểm tra CN gan và theo dõi triệu chứng,nếutái phát viêm gan thì bỏ thuốc thêm vào gần nhất
Trang 66XỬ TRÍ KHI NGHI NGỜ XUẤT HIỆN ADR
The LANCET, Vol 356, October 7, 2000
Nếu BN bắt buộc phải dùng thuốc có gây ADR
Điều trị giảm nhẹ các triệu chứng của phản
ứng bất lợi trong khi tiếp tục dùng thuốc
bằng thuốc chống ung thư
Trang 67ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Sự cố bất lợi có phải do thuốc không ?
Là công việc không đơn giản !
Định nghĩa Thuật toán
Bộ câu hỏi
Trên 30 phương pháp đánh giá được
công bố
Trang 68ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Tác dụng DL đã biết của thuốc có thể
gây ra biến cố không ?
Có 4 vấn đề cần quan tâm
Mối liên quan về thời gian giữa thời điểm bắt đầu dùng thuốc
và thời điểm xuất hiện biến cố
Biến cố có hết hoặc có cải thiện khi ngừng loại thuốc có
nghi ngờ không ?
Biến cố có xuất hiện trở lại khi dùng lại loại thuốc
có nghi ngờ không ?
Thực tế lâm sàng không phải lúc nào cũng giải
quyết được 4 vấn đề này
Trang 69Thang WHO ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Thang Naranjo
Trang 70VÍ DỤ ĐÁNH GIÁ QUAN HỆ NHÂN QUẢ BIẾN CỐ - THUỐC
Trang 71Báo cáo ca:
Một bệnh nhân nam giới, 43 tuổi đang được điều trị bằng
OFLOXACIN từ 26/07/2012 để điều trị viêm tuyến tiền liệt Bệnhnhân đang dùng OLANZAPIN từ đầu năm 2010 cho bệnh tâmthần phân liệt
Ngày 16/08/12: bệnh nhân xuất hiện ban đỏ, ngứa ở vùng mặtlan nhanh xuống thân, phù (mặt và chi dưới) Ngứa đáp ứng
kém với thuốc kháng histamin H1
Ngày 17/08/12: ngừng dùng OFLOXACIN và OLANZAPIN, bắtđầu được điều trị bằng corticosteroid tại chỗ
Ngày 18/08/12: tổn thường trên da giảm dần
Trang 72Thang Naranjo
Tổng điểm với
Có khả năng
Trang 73Thang Naranjo
Tổng điểm với OLANZAPIN = 3
Có thể
Trang 741 Chắc chắn ADR (Certain): tổng điểm >= 9
2 Có khả năng là ADR (Probably): tổng điểm 5 – 8
3 Có thể là ADR (Possible): tổng điểm 1 - 4
4 Không chắc là ADR (Unlikely): tổng điểm <= 0
Xác định mối quan hệ nhân quả bằng
thang Naranjo
Trang 75BÁO CÁO PHẢN ỨNG BẤT LỢI CỦA THUỐC
Sự cần thiết phải giám sát và báo cáo ADR
Giới thiệu quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)
Giới thiệu trang web của trung tâm thông tin thuốc và
www.canhgiacduoc.org.vn
Trang 76HƯỚNG DẪN BÁO CÁO ADR
Báo cáo ADR trực tuyến canhgiacduoc.org.vn
Trang 77Những ADR (hoặc nghi ngờ ADR) cần báo cáo
bởi:
+ Thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế
+ Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, dược liệu, vị thuốc
YHCT
Quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)
Trang 78Đặc biệt chú trọng ưu tiên báo cáo:
-Các phản ứng có hại nghiêm trọng
- Tất cả các phản ứng có hại của cá thuốc mới đưa vào sử dụngtrong điều trị tại BV
- Phản ứng mới chưa từng được biết đến của thuốc
- Phản ứng có hại xảy ra liên tục với một thuốc hoặc một lô thuốctrong một thời gian ngắn tại cơ sở khám chữa bệnh
Những ADR (hoặc nghi ngờ ADR) cần báo cáo
Khuyến khích cán bộ y tế báo cáo các vấn đề về chất
lượng thuốc và sai sót trong sử dụng thuốc
Quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)
Trang 79Cách báo cáo về phản ứng bất lợi của thuốc
Các thông tin tối thiểu cần điền trong mẫu báo cáo ADR
1 Thông tin về người bệnh: họ tên, tuổi, giới
2 Thông tin về phản ứng có hại: mô tả chi tiết biểu hiện ADR,
ngày xuất hiện, diễn biến ADR sau xử trí (bao gồm diễn biếnsau khi ngừng thuốc hoặc giảm liều hoặc tái sử dụng)
3 Thông tin về thuốc nghi ngờ: tên thuốc nghi ngờ, liều dùng,
đường dùng, lý do dùng, ngày và thời điểm bắt đầu dùng
thuốc
4 Thông tin về người và đơn vị báo cáo: tên đơn vị báo cáo, họ
tên, chức vụ người báo cáo, số ĐT, email (nếu có)
Quyết định 1088/QĐ-BYT (04/04/2013)
Trang 80Mẫu báo cáo do trung tâm ADR quốc gia phát hành
Trang 81Báo cáo thiếu thông
tin về ADR
81
Trang 82Báo cáo thiếu thông tin
về thuốc nghi ngờ
82
Trang 83Không có thông tinngười báo cáo
Trang 84Ngày xuất hiện phảnứng xảy ra trướcthời điểm sử dụngthuốc
=> không hợp lý
Trang 85VÍ DỤ MINH HỌA
Trang 86Ca lâm sàng 1
Một trường hợp xảy ra ở Bệnh viện Đa khoa huyện X, Thanh Hóa:
• Bệnh nhân nữ Mai Thị T, 50 tuổi, nặng 50kg được chẩn đoán u sau phúc mạc và được chỉ định chụp CT có tiêm thuốc cản quang Bệnh nhân có tiền
sử hen phế quản.
• Ngày 28/08/2012, thuốc cản quang được sử dụng là Telebrix (natri
ioxitalamat), tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 5ml.
• Ngay trong khi đang tiêm, bệnh nhân có biểu hiện khó thở, khò khè, da
tái, môi thâm, nôn, huyết áp 80/40 mmHg, mạch 110 lần/phút, SpO2 80%, phổi có ral rít ral ngáy.
• Bệnh nhân lập tức được ngừng dùng Telebrix và thực hiện các biện pháp cấp cứu: thở oxy, nằm đầu thấp, khí dung salbutamol/hydrocortison, truyền natriclorid 0,9%, tiêm tĩnh mạch solumedrol 40mg.
• Sau khi xử trí, bệnh nhân dần hồi phục, không để lại di chứng.
• Không tái sử dụng Telebrix cho bệnh nhân.
86
Trang 87Báo cáo ADR hoàn thiện
Trang 88Thẩm định ADR theo thang
WHO
88
Trang 89THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ADR THEO THANG WHO
Quan hệ Tiêu chuẩn đánh giá
Chắc chắn
(Certain)
Phản ứng được mô tả (biểu hiện lâm sàng hoặc cận lâm sàng bất thường) có mối liên hệ chặt chẽ với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ,
Phản ứng xảy ra không thể giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác
sử dụng đồng thời với thuốc nghi ngờ,
Các biểu hiện của phản ứng được cải thiện khi ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ,
Phản ứng là tác dụng phụ đặc trưng đã được biết đến của thuốc nghi ngờ (có cơ chế dược lý rõ ràng)
Phản ứng lặp lại khi tái sử dụng thuốc nghi ngờ (nếu có dùng lại thuốc nghi ngờ).
Có khả năng
(Probable/likely)
Phản ứng được mô tả có mối liên hệ hợp lý với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ,
Nguyên nhân gây ra phản ứng không chắc chắn được liệu có thể có liên quan đến bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời hay không,
Các biểu hiện của phản ứng được cải thiện khi ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ,
Không cần thiết phải có thông tin về tái sử dụng thuốc.
Có thể
(Possible)
Phản ứng được mô tả có mối liên hệ hợp lý với thời gian sử dụng thuốc nghi ngờ,
Phản ứng có thể được giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời,
Thiếu thông tin về diễn biến của phản ứng khi ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ hoặc thông tin về việc ngừng sử dụng thuốc không rõ ràng.
Không chắc chắn
(Unlikely)
Phản ứng được mô tả có mối liên hệ không rõ ràng với thời gian sử dụng thuốc,
Phản ứng có thể được giải thích bằng tình trạng bệnh lý của người bệnh hoặc các thuốc khác sử dụng đồng thời.
Chưa phân loại