1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

bào chế 2 dd thuốc tài liệu chuẩn dược khoa

98 670 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu chuẩn về nghành bào chế dược phẩn cung cấp cho các bạn muốn theo học ngành bào chế và tìm hiểu về nó theo từng trương mn tham khảo và tìm chuẩn tài liệu để học nhé mk đang học thao khoa dược lâm sàng nên cung cấp 1 số tài liệu chuẩn cho mn xem và học cùng học tập nhé thấy hay thì kb vs mk or có gì cần giải thích trong bài thì liên hệ vào gmail nhé : fakjss1gmail.com

Trang 1

Chương 2 DUNG DỊCH THUỐC

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG

1.1 Khái niệm:

- DDT là dạng thuốc lỏng, đồng thể, chứa DC hòa tan trong một DM hoặc hỗn hợp DM, dùng để uống hoặc dùng ngoài

Trang 4

I ĐẠI CƯƠNG

1.1 KháI niệm:

-DDT thường đóng liều cả đợt Đ/trị Kèm dụng cụ phân liều theo thể tích (w/v):

.thìa cà-phê : 5 ml

.thìa canh:15 ml

.Cốc chia vạch

Trang 5

I ĐẠI CƯƠNG

Trang 6

I ĐẠI CƯƠNG

1.2-Vị trí –Đặc điểm : Sắp xếp các dạng thuốc

+Theo thể chất : 3 nhóm: lỏng, mềm, rắn

Lỏng: (thuốc nước:Dung dịch ) Mềm Rắn

-DC đã được hòa tan, dễ hấp thu

(LDA đơn giản)

-Chiếm ~ 30% lượng thuốc ( 60% DC

tan đựơc)

-Dạng dùng phong phú:

uống: dung dịch, siro, potio, elixir,

.Dùng ngoài: rửa, bôi, đắp, thụt, tắm,

súc miệng, rà miệng, nhỏ tai, nhỏ

mũi, phun mù,…

(thuốc lỏng cũng có hỗn dịch, nhũ

tương, )

-DC hòa tan hoặc phân tán (tiểu phân)

-DC rắn, tiểu phân (LDA

phức tạp)

Trang 7

Rắn/Rắn (tiểu phân): bột, viên, nang,

Trang 8

Hấp thu nhanh: Qtr SDH không qua LD

Ít kích ứng niêm mạc: do DC đã pha loãng KTBC tương đối đơn giản, đầu tư không cao

- So với hỗn dịch: chia liều chính xác hơn

Trang 9

I ĐẠI CƯƠNG

1.3-Ưu nhược điểm:

+Nhược:

- DC kém ổn định, tuổi thọ ngắn hơn dạng thuốc rắn

- Dễ bị nhiễm khuẩn, nhất là dd nước

- Vị khó chịu thể hiện rõ: do DC đã hòa tan -Chia liều kém chính xác hơn các dạng

phân liều

-Tỉ lệ hư hao trong SX cao hơn thuốc rắn

-Cồng kềnh, khó vận chuyển và bảo quản

Trang 10

(nếu ít tan: GP tăng độ tan)

-ổn đinh: nhất là dd nước (thủy phân, oxi hóa, )

(nếu ít ổn định: GP tăng độ ổn định)

Trang 12

II THÀNH PHẦN

2.1-Dược chất: Quy ước về độ tan của DDVN

Độ tan Lượng ml dung môi hòa tan 1g

Trang 13

II THÀNH PHẦN

2.2-Dung môi:

2.2.1-Vai trò:

-Là môi trường phân tán, là chất mang

của DC để đưa DC vào cơ thể, ảnh

hưởng trực tiếp đến độ ổn định của

thuốc (không gọi là tá dược)

-Với thuốc uống: uống vào cơ thể, hấp thu cùng DC

-Với thuốc dùng ngoài: phối hợp với tác

dụng của DC

Trang 15

II THÀNH PHẦN

2.2-Dung môi:

2.2.3-Khả nang hòa tan của DM: Phụ thuộc vào độ phân cực: DM phân cực thi dễ hòa tan DC phân cực

50 Glycol Dường, tanin

30 Alcol Dầu, tinh dầu

20 Ether, este Nhựa, anc.,

phenol

5 Dầu thực vật Chất béo,

Trang 16

II THÀNH PHẦN

2.2-Dung môi:

2.2.4-Nước tinh khiết:

-DĐVN IV, 443-444: “là nước được làm tinh khiết từ nước uống được bằng PP cất, trao đổi ion hoặc các PP thích hợp khác.

Nếu không có quy định gì khác, NTK được dùng để pha chế các chế phẩm không yêu cầu vô khuẩn và không có chất gây sốt”

-Sử dụng rộng rãi nhất: rẻ, không độc, hòa tan nhiều DC phân cực

Trang 17

.can sau bay hơi

.độ nhiễm khuẩn: vi khuẩn hiếu khí <10 2 /ml nội độc tố: <0,25 E.U/ml

Trang 18

Tinh chế

(loại tạp)

Trang 19

II THÀNH PHẦN

2.2-Dung môi:

Nước uống được:

-Nguồn: nước máy, nước thiên nhiên (sông,

hồ , nước mưa, nước giếng, )

-Tạp chất:

.cơ học: tiểu phân không tan (nước đục)

.vô cơ: nước cứng

.hữu cơ: sinh vật thối rữa (bay hơi)

.Vi sinh

Trang 20

R + OH - anionit (chất trao đổi anion).

R - H + cationit (chất trao đổi cation).

Trang 22

II THÀNH PHẦN 2.2.4.1-Nước khử khoáng:

Hệ thống trao

đổi ion của hãng

Milipore

Trang 23

II THÀNH PHẦN

2.2.4.1-Nước khử khoáng (trao đổi ion):

-Chất lượng và ứng dụng:

Tạp vô cơ: tinh khiết hoá học cao

Tạp hữu cơ, vi sinh, cơ học: không loại hết

Có thể hòa tan tạp từ nhựa

Dung rửa chai lọ, pha thuốc dùng ngoài, điều chế nước cất

Trang 24

II THÀNH PHẦN

2.2.4.2-Nước thẩm thấu ngược (RO):

-Ng tắc điều chế: nén đẩy N qua màng bán thấm

(tại sao gọi là thẩm thấu ngược ?; nhược trương)

thấp

Nước

Ngược

Trang 25

II THÀNH PHẦN

2.2.4.2-Nước thẩm thấu ngược(RO):

Chất lượng và ứng dụng:

.Tạp vô cơ: tinh khiết

.Tạp PTL lớn: tương đối tinh khiết

.Nếu không xử lí tiếp: dùng như nước KK .Hiện nay: Gắn thêm nhiều cột để nâng cấp CL nước: lọc thô, hấp phụ (than

hoạt), UV, : có thể pha thuốc uống,

(thuốc tiêm)

Trang 26

2.2.4.2-Nước thẩm thấu ngược

Trang 28

Loại tạp huu cơ: thuốc tím

Loại tạp bay hơi (amoniac): phèn, đun sôi

Loại tạp vô cơ (CaHCO3, MgHCO3):làm mềm

Trang 29

II THÀNH PHẦN

2.2.4.1-Nước cất:

-Thiết bị điều chế nước cất:

(nồi cất nước hay máy cất nước) Gồm các bộ phận:

Nồi bốc hơi (nồi đun)

Nắp và bộ phận dẫn hơi

Bộ phân ngưng tụ

Binh hứng

Trang 30

II THÀNH PHẦN

2.2.4.1-Nước cất:

-Một số điểm cần chú ý trong quá trinh cất nước:

Cho nước đến 2/3 dung tích nồi đun.

Xả hơi nước 5 - 10 phút (không làm lạnh) Cất đến 1/4 lượng nước ban đầu ( không liên tục)

Với nồi cất liên tục phải dùng nước làm lạnh là nước tinh khiết hay nước đã xử lý

Trang 32

.Tăng độ tan và hạn chế thủy phân DC

.Trộn lẫn với nước, glycerin ở bất kỳ tỉ lệ nào

.Có tác dụng riêng: dùng ngoài sát

khuẩn(15%), uống dễ hấp thu

.Có khả năng bay hơi, cháy, nổ

Trang 33

II THÀNH PHẦN

2.2.5-Ethanol:

-Vận dụng:

.Pha dd cồn dùng ngoài: cồn iod,

benzosali,…(bảo quản chổ mat)

.Tạo hỗn hợp DM với glycerin-nước,

tang độ tan và độ ổn định: dung dịch, elixir,…

(FDA: < 6 tuổi: 0,5%; 6-12: 5%; >12:

10%)

Trang 34

II THÀNH PHẦN

-Thí dụ: dung dịch ASA

Natri salicylat 8,8g Ethanol 70% vđ 100ml

Trang 36

II THÀNH PHẦN

2.2.6-Glycerin:

- Vận dụng:

.Pha dd dùng ngoài: rà miệng (borat), súc

miệng, nhỏ tai, bôi da (glycerin-iod),…(hòa tan nóng)

.Tạo hỗn hợp DM: glycerin-EtOH-nước (tang độ tan và ổn định DC)

.Hòa tan cao mềm trong potio

Trang 38

II THÀNH PHẦN

2.2.7-Propylen Glycol: DM vạn năng

-Tính chất

.Hòa tan các chất ít tan hoặc không

tan/N (chất màu, tinh dầu, nhựa )

.Độ nhớt cao, khan nước, trộn lẫn được với nước (giống glycerin)

Trang 41

II THÀNH PHẦN

2.2.9-Dầu thực vật:

-Đặc điểm:

.Hòa tan DC không phân cực: chất béo, tinh

dầu, vitamin, ancaloid.base, hocmon,…

.Cơ thể hấp thu được: dùng dầu lạc, dầu vừng, dầu dừa, dầu thầu dầu, dầu oliu, dầu hướng dương,…

.Dễ bị ôi khét (phải thêm chất chống oxy hóa: BHA, BHT, ), nhiễm khuẩn

Trang 42

Pha dung dịch dầu uống hay đóng

nang mềm: dd vitamin A,D,E,…(không nhiều)

Trang 44

II THÀNH PHẦN

-Thí dụ:

Menthol 14,5 g Long não 10,09

T.dầu long não 2 g

Tinh dầu quế 2 g

Trang 45

II THÀNH PHẦN

2.3-Các tá dược khác :(sẽ học ở TT,TNM): (tá dược ổn định,chống nấm mốc, điều hương vị)

2.3.1- chất chống oxy hoá

Dd nước: dùng acid ascorbic, natri

methabisulfit, natri bisulfit, natri

sulfit, dinatri edetat, acid citric

Dd dầu: dùng vitamin E, BHA, BHT

Trang 46

II THÀNH PHẦN

2.3.2- chất bảo quản

-Ít khi thiếu với dung dịch nước để uống (.siro có khả năng ư/c vi cơ nhưng để lâu đường bị lắng

Dd ethanol, glycerin, PG, có khả năng ư/c vi cơ ở nồng độ nhất định).

-Hay dùng: nipasol, nipagin, acid

benzoic, natri benzoat, acid salicylic, benzalkonium clorid,

Trang 47

II THÀNH PHẦN

2.4.3- Các chất màu, chất thơm

-Dùng các chất được phép dùng cho thuốc

và thực phẩm (D.Điển) Chú ý 3 phù hợp: Phù hợp với sở thích độ tuổi: TE, NCT,

Trang 48

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

Quy trinh chung:

Trang 49

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

Trang 50

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

Trang 51

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

-Dùng chất diện hoạt: pha nước thơm

Tinh dầu 2,0g Tween 20 20,0g

Trang 52

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

Trang 53

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

)

( Cs Cth

DA dt

Trang 54

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

3.1.2- GiảI pháp tăng tốc độ hòa tan

-Nghiền mịn DC : tăng A (bột siêu mịn: pred…, dexa…)

-Đun nóng DM: tăng D: áp dụng khi:

.DC khó tan, chịu nhiệt

.DM có độ nhớt cao: dầu, glycerin, PEG,…

.Nhiệt độ phòng thấp

Lưu ý: DC kém bền với nhiệt (t, t o )

Đun cách thủy (dầu th.vật, glycerin:

t o phòng)

Trang 55

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

3.1.2- Giải pháp tăng tốc độ hòa tan

-Khuấy trộn: giảm h, tăng AC:

.Khuấy cơ học: thường pha có cánh

Trang 56

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

3.1.3- Trinh tự hoà tan:

- Chất ít tan trước, chất dễ tan sau.

- Pha hỗn hợp DM trước

- Chất làm tăng độ tan trước DC.

- Sử dụng DM trung gian: hoà tan DC vào

DM trung gian trước rồi phối hợp từ từ

vào DD.

- Các chất chống oxy hoá, các hệ đệm,

chất bảo quản: hoà tan trước khi hoà tan DC.

Trang 57

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

3.1.3- Trinh tự hoà tan:

- Cồn thuốc, cao lỏng (pha potio): phối hợp với DM có độ nhớt cao trước

- Cao mềm, cao đặc: hoà tan vào siro hoặc glycerin nóng trước

- Các chất làm thơm, dễ bay hơi: hòa tan sau, trong dụng cụ kín

Trang 58

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

Trang 59

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

Sr V

η

π

8

) (

4 −

=

Trang 60

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

Trang 61

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

3.2.2-Phương pháp lọc

- Lọc áp suất thuỷ tĩnh: lọc thô, lọc

trong (quy mô nhỏ: bông, giấy, vải:

phểu trên giá, ống lọc,…

- Lọc áp suất giảm:lọc trong :phểu xốp, màng lọc (bơm hút)

- Lọc áp suất cao: lọc trong, lọc cản

trùng: màng lọc, nến lọc (bơm nén,

nang suất cao)

Trang 62

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

3.2-Lọc dung dịch

Một số thiết bị lọc sử dụng trong bào chế:

đĩa lọc

Trang 63

III- KĨ THUẬT BÀO CHẾ

3.2-Lọc dung dịch

Một số thiết bị lọc sử dụng trong bào chế: ống lọc

Trang 64

3.2-Lọc dung dịch

Áp suất cột nước (thủy tĩnh)

Hút (Áp suất giảm, chân không)

Nén (Áp suất cao)

Vật liệu -Cellulose

(bông, giấy, gạc)

-Vải, gạc

-Giấy -Thủy tinh xốp

-Màng cellulose -Sứ xốp

Trang 65

-Phểu thủy tinh xốp: G3,G4

-Bình hút -Bình trung gian -Máy hút

-Máy nén -Bình đựng chịu

áp lực -Đĩa lọc (đựng màng lọc), ống lọc

-lọc thô (tiền lọc) -lọc trong

-NS cao -Lọc trong (G3) -Cản khuẩn (G4)

-NS rất cao, -hệ thống kín -lọc trong

-cản khuẩn

Trang 66

IV-TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DDT

1 Cảm quan: màu, mùi, độ trong

2 pH: trong giới hạn cho phép

3 Tỷ trọng (áp dụng với siro thuốc).

4 Giới hạn thể tích: +4 +10%

(DđVN 3, phụ lục 8.1, tr PL-131)

5 Định tính:

Trang 67

IV-TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DDT

6 Định lượng: H.lượng DC phải nằm

trong giới hạn cho phép:

- Thuốc độc A, B:  5% lượng ghi trên nhãn

- Thuốc thường:  10% lượng ghi trên nhãn

7 Độ nhiễm khuẩn: theo chuyên luận riêng

Nuôi cấy trong môi trường thích hợp

Trang 69

V-MỘT SỐ THÍ DỤ

3-Povidone-Iodine (10%)

Polyvidon-Iod 10.0 g Propylene glycol … 1.0 g Ethanol 96% 9.0 g Nước cất 80.0 g Dung dịch nước, dùng ngoài

Trang 72

-V-MỘT SỐ THÍ DỤ

7-Thuốc giọt vitamin A

Vitamin A palmitat 3,0 g (17 tr.UI/g)

Nước tinh khiết vđ 100 ml

Trang 73

VI-MỘT SỐ DẠNG THUỐC LỎNG KHAC

Trang 74

VI-MỘT SỐ DẠNG THUỐC LỎNG KHAC

- Với hàm lượng đường cao có thể hạn

chế được sự phát triển của vi

khuẩn,nấm mốc.

Trang 75

VI-MỘT SỐ DẠNG THUỐC LỎNG KHAC

Ưu nhược Nhanh, tiệt khuẩn,

màu sẫm Lâu, dễ nhiễm khuẩn,màu đẹp

Trang 76

VI-MỘT SỐ DẠNG THUỐC LỎNG KHAC

6.1-Siro

+Siro thuốc: 2 PPBC

Hòa DC/Siro đơn Hòa đường/dd DC

DC Dễ tan Ít tan, chịu nhiệt

Pha -Hòa DC/N (tối thiểu,

lọc vào siro) -Hòa DC/siro, lọc

Đun nóng dd DC, hòa tan đường, lọc

Ưu,nhược Nhanh, k dùng T 0 Lâu, phải lọc, dùng T 0

Trang 77

VI-MỘT SỐ DẠNG THUỐC

+Dạng khác:

-Siro không có đường: dùng cho BN kiêng đường

Yêu cầu: giống siro thật (ngọt, sánh)

-Siro khô (dry syrup): dễ uống, tăng độ ổn định (dạng bột hay cốm, pha lại)

.Pha dd: DC dễ tan/N (tá dược bảo quản, điều hương vị)

.Pha hỗn dịch: tá dược gây phân tán

(treo)

Trang 78

Đương trắng 1800 g

Trang 80

VI-MỘT SỐ DẠNG THUỐC

3-Siro khô cephradin (125mg/ 5 ml)

Cephradin monohydrat 125 mg Acid citric khan 4 mg

Natri citrat 8 mg

Gôm Guar 10 mg

Methylcellulose 5 mg Chất điều hương vị vđ

Bột đường vđ (3,3 g)

Trang 81

VI-MỘT SỐ DẠNG THUỐC

Trang 82

- Potio hỗn dịch: DC rắn không tan

- Potio nhũ dịch: DC lỏng không tan

Trang 83

Potio dd: cân siro đơn vào chai, lọc dd DC vào siro, lắc đêu

Trang 84

VI-MỘT SỐ DẠNG THUỐC

6.2-POTIO

1-Rp.

Cồn ô đầu XX giọt Siro cánh kiến trắng 30 g Natri benzoat 5 g Siro codein 30 g

Nước cất lá đào 5 g Nước cất vđ 150 ml

M.f Potio

Trang 86

.Đường: thay bằng glycerin (ngọt),

đường hóa học, (hấp thu nhanh hơn)

Trang 87

VI-MỘT SỐ DẠNG THUỐC

Elixir paracetamol

Paracetamol 2,4g Sirô đơn 27,5ml

Chất màu, thơm vđ

Cồn cloroform 2ml Glycerin vđ 100ml

Trang 88

Hoà tan tinh dầu vào nước

Dùng đường hoặc bột talc

Dùng chất d.hoạt và hỗn hợp DM

Trang 89

VII-MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CHUNG CỦA

Trang 90

VII-TIÊU CHUẨN CHUNG

.Thuốc dạng lỏng để uống (Dd, hỗn dịch, nhũ dịch, rượu)

- 50 - 150 6

Trang 91

VII- TIÊU CHUẨN CHUNG

.Siro và cao thuốc

Trang 92

VII- TIÊU CHUẨN CHUNG

6.5.2- Giới hạn nhiễm khuẩn (PL 13.6)

Nếu không có quy định riêng: thuốc uống -Tổng số VK hiếu khí sống lại được: < 10 4 /1 ml

-Tổng số enterobacteria: < 500/ 1ml -Nấm: <

100/ 1ml

Không có Escherichia coli, Salmonella,

Pseudomonas aeruginosa,

staphylococcus aereus

Trang 93

BÀI TẬP

1-So sánh nước khử khoáng, nước RO,

nước siêu lọc, nước cất và nước cất

pha tiêm về nguyên tắc điều chế, chất lượng, tiêu chí đánh giá,ưu nhược

điểm và phạm vi ứng dụng trong pha chế

2-So sánh các PP lọc về mục đích lọc,

vật liệu và thiết bị lọc, chất lượng

dịch lọc và ưu nhược điểm

Trang 95

Mùi cam vđ

Gôm Xanthan 1,0

PEG 6000 10,0 Saccarose vđ 870,0

Trang 97

4-3 nhóm DC có SKD thấp khi dùng đường uống là:

Trang 98

Câu Đúng-Sai:

7-Nước KK không tinh kiết về mặt hóa học

8-Điện trở càng cao thì nước KK càng kém tinh khiết

9-Nguyên tắc điều chế nước RO là nén đẩy

nước từ phía có nồng độ ion cao sang nồng

độ ion thấp

10-Nước RO có chất lượng gần với nước KK

11-Nước siêu lọc rất tinh khiết về mặt hóa học 12-Có thể loại tạp bay hơi trong nước bằng

phèn

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w