tài liệu chuẩn về nghành dược lâm sàng dược phẩn cung cấp cho các bạn muốn theo học ngành dls và tìm hiểu về nó theo từng trương mn tham khảo và tìm chuẩn tài liệu để học nhé mk đang học thao khoa dược lâm sàng nên cung cấp 1 số tài liệu chuẩn cho mn xem và học cùng học tập nhé thấy hay thì kb vs mk or có gì cần giải thích trong bài thì liên hệ vào gmail nhé : fakjss1gmail.com
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN SUY GIẢM
CHỨC NĂNG GAN, THẬN
Hoàng Hà Phương
Bộ môn Dược lâm sàng – ĐH Dược Hà Nội
Trang 2CÂU HỎI
Kể tên 4 quá trình dược động học
cơ bản?
Trang 3CÂU HỎI
Thông số dược động học nào đặc trưng cho quá trình hấp thu?
Trang 5CÂU HỎI
Thông số dược động học nào đặc trưng cho quá trình phân bố?
Trang 6CÂU HỎI
1 Nêu công thức tính thể tích phân bố ?
2 Thể tích phân bố của thuốc tối đa là bao nhiêu?
3 Thể tích phân bố của thuốc có thể lớn hơn thể tích cơ thể không?
Trang 7CÂU HỎI
Thông số dược động học nào đặc trưng cho quá trình thải trừ?
Trang 8CÂU HỎI
Kể tên các cơ quan chuyển hóa và thải trừ trong cơ thể?
Trang 9AUC của thuốc X phụ thuộc vào liều dùng độ thanh thải
(Cl) theo công thức nào:
A Liều/Cl
B Cl/Liều
C Liều x Cl
CÂU HỎI
Trang 10Hai bệnh nhân A và B cùng dùng một liều của thuốc X Dưới đây là
đường biểu diễn nồng độ - thời gian của thuốc X trong hai bệnh nhân đó Hãy cho biết thuốc X thải trừ trong bệnh nhân nào nhanh hơn?
CÂU HỎI
Trang 11A Thời gian cần thiết để nồng độ thuốc giảm đi một nửa
B Thời gian cần thiết để thuốc thải trừ hết khỏi cơ thể
C Thời gian cần thiết để thuốc hấp thu vào cơ thể
CÂU HỎI
Thời gian bán thải là:
Trang 12A 5 giờ B.10 giờ
Từ đường biểu diễn nồng độ - thời gian của
thuốc X dưới đây, T1/2 của thuốc X vào khoảng:
Trang 13CÂU HỎI
Nhận định nào sau đây đúng
T1/2 sẽ:
A- Tăng khi độ thanh thải tăng
B- Tăng khi thể tích phân bố tăng
Trang 14Thuốc X có nồng độ thuốc tại thời điểm ban đầu sau tiêm
tĩnh mạch là 120 mg/L, t1/2 = 3 giờ Nồng độ thuốctrong huyết tương tại thời điểm 12 giờ sau tiêm là:
Trang 16Amiodaron là thuốc có thời gian bán thải là 30
hôm nay thì khi nào thuốc thải trừ hết khỏi cơ thể
Trang 17CÂU HỎI
Tại sao khi sử dụng một số thuốc hạ
huyết áp, nếu chưa đạt đích huyết
áp, phải đợi 2-3 tuần mới được phép chỉnh liều?
Trang 18CÂU HỎI
Khi sử dụng thuốc lặp lại theo thời gian, sau bao
lâu thuốc sẽ đạt trạng thái cân bằng
Trang 19SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN SUY GIẢM
CHỨC NĂNG GAN, THẬN
Hoàng Hà Phương
Bộ môn Dược lâm sàng – ĐH Dược Hà Nội
Trang 20MỤC TIÊU HỌC TẬP
BN suy gan
BN suy thận
Sự thay đổi các
thông số dược động học
Sự thay đổi các thông số dược động học
Quan điểm
kê đơn và chú ý
khi dùng thuốc
Phương pháp hiệu chỉnh liều
Trang 21TÀI LIỆU HỌC TẬP
1 Sách giáo trình Dược lâm sàng, NXB Y học
2 Bài giảng của giảng viên
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Drug and the liver, Pharmaceutical Press 2008
2 Drug prescribing in renal failure, American college
of physician 2007
3 Renal pharmacotherapy: Dosage adjustment of
medications eliminated by kidneys, Springer 2013
Trang 23VÌ SAO PHẢI QUAN TÂM ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN SUY GIẢM CHỨC NĂNG GAN, THẬN?
Trang 24GAN và THẬN là hai cơ quan chính
chuyển hóa và thải trừ thuốc
Cltoàn phần = Cl thận + Cl gan + Clcơ quan khác
Clthận + Clgan
Suy giảm chức năng gan, thận làm thay đổi Cl toàn phần
Trang 25Hệ quả của việc thay đổi Cl toàn phần
Cl
xV
t1/ 2 0 , 693 d
- Thay đổi mức độ “tiếp xúc” với thuốc: Cp và AUC
- Thay đổi thời gian bán thải T1/2
Cl
D
F AUC Khi Cl giảm, liều thuốc (D) không đổi, AUC sẽ tăng, nguy cơ tích lũy và
độc tính
Khi Cl giảm, t1/2 của thuốc sẽ bị kéo dài
- Thời gian thuốc thải trừ hết: 7 T1/2
- Thời gian thuốc đạt cân bằng: 5 T1/2
Trang 26Khác nhau giữa GAN và THẬN trong quá trình chuyển hóa, thải trừ
GAN: Chuyển hóa THẬN: Thải trừ
Trang 27Khác nhau giữa GAN và THẬN trong quá trình chuyển hóa, thải trừ
Thông số PK
ảnh hưởng phức tạp hơn
Thông số PK
dễ dự đoán hơn
Lưu ý khi kê đơn và
sử dụng thuốc Phương pháp chỉnh liều
Trang 28SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN SUY GAN
Trang 29-Viêm gan virus
- Xơ gan
-Tắc mật
CÁC BỆNH LÝ GAN THƯỜNG GẶP
Trang 30Thay đổi lưu lượng máu qua gan
Giảm chức năng tế bào gan:
- Giảm khả năng chuyển hoá
- Rối loạn khả năng bài tiết mật
- Giảm khả năng tạo protein
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BỆNH LÝ VỀ GAN
Trang 31SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
SINH KHẢ DỤNG
(F%)
Trang 32SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
+ Giảm chuyển hóa bước 1
+ Giảm lưu lượng máu qua
gan
+ Do tuần hoàn bàng hệ và cầu
nối cửa chủ (TIPs)
Tuần hoàn bàng hệ
Trang 33SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
+ Giảm chuyển hóa bước 1
+ Giảm lưu lượng máu qua
gan
+ Do tuần hoàn bàng hệ và cầu
nối cửa chủ (TIPs)
Cầu nối cửa chủ (TIPS)
Trang 35Verbeeck RK Pharmacokinetics and dosage adjustment in patients with
hepatic dysfunction Eur J Clin Pharmacol 2008 Dec;64(12):1147-61.
Sự biến đổi sinh khả dụng của một số thuốc
trên bệnh nhân xơ gan
Trang 36Chuyên luận Carvedilol
Khả dụng sinh học của carvedilol trung bình 20
-25% vì hấp thụ không hoàn toàn và
vì chuyển hóa mạnh ban đầu.
(Dược thư quốc gia)
Trang 37Chuyên luận Nifedipin
Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn
một mạnh ở gan nên sinh khả dụng sau cùng chỉ
bằng 45 - 75%.
(Dược thư quốc gia)
Trang 38 Giảm tổng hợp protein tại gan
Giảm liên kết Thuốc - Protein
Tăng fu
Tăng Vd
Tăng thể tích dịch ngoại bào
THỂ TÍCH PHÂN BỐ
Trang 39SỰ BIẾN ĐỔI THÔNG SỐ DĐH
Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
380481
8601571
580545
4,02,8
11,213,0
E < 0,3
Furosemid
Theophyllin
90,48*
120,56*
14263**
12019**
1,26,0
2,128,8
Ghi chú: * đơn vị là L/kg **đơn vị là ml/h/kg (Theo Willians R.L và Manelok R.D 1980)
Trang 40Cl
E Q
SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
ĐỘ THANH THẢI
(CL)
Trang 41* H
i u
H
i
u H
Cl f
Q
Cl
f E
Trang 42ĐỘ THANH THẢI GAN
H
i u
H H
H H
Cl
f Q
Cl
f Q
E Q
Cl
QH: Lưu lượng máu qua gan
fu: Tỉ lệ thuốc ở dạng tự do (u: unbound)
Cli: Độ thanh thải nội tại (i: intrinsic)
EH: Hệ số chiết xuất (H: hepatic)
Trang 43i u
H H
H H
Cl
f Q
Cl
f Q
E Q
Cl
ĐỘ THANH THẢI GAN
Thuốc có EH > 0,7 Thuốc có EH < 0,3
Trang 44i u
H H
H H
Cl
f Q
Cl
f Q
E Q
Cl
ĐỘ THANH THẢI GAN
Thuốc có EH > 0,7 Thuốc có EH < 0,3
Cl H Q H Cl H f U Cli
Trang 45EH CỦA MỘT SỐ THUỐC
E H 0,3 E H = 0,3 - 0,7 E H 0,7
Naproxen Nortriptylin Metoprolol
Phenobarbital Desipramin Morphin
Phenylbutazon Nifedipin Nitroglycerin
Trang 46Lưu lượng máu qua gan (Q H )
0.3 L/ph
(ĐM gan)
1,2 L/ph (TM cửa)
Trang 47Thuốc có EH < 0,3: ClH (fU Cli)
Trang 48Thuốc có EH < 0,3: ClH (fU Cli)
Suy giảm chức năng gan:
GiẢM khả năng chuyển hóa pha I (pha oxy hóa – khử)
Giảm Cl H
Khả năng chuyển hóa pha II (pha liên hợp) ???
Trang 50Hoạt tính của các enzym liên hợp tại gan trên bệnh nhân suy gan
Trước đây: Một số nghiên cứu đã chứng minh hệ Glucuronyl transferase
ít bị ảnh hưởng trong các bệnh lý về gan
Trang 51Ví dụ về thuốc chuyển hóa theo con đường
Trang 53• ClH đa số giảm
• Vd có thể tăng
T 1/2 tăng
SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
THỜI GIAN BÁN THẢI
(T1/2)
Trang 54SỰ BIẾN ĐỔI THÔNG SỐ DĐH
Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
380481
8601571
580545
4,02,8
11,213,0
E < 0,3
Furosemid
Theophyllin
90,48*
120,56*
14263**
12019**
1,26,0
2,128,8
Ghi chú: * đơn vị là L/kg **đơn vị là ml/h/kg
Trang 56- Nên chọn thuốc
+ Bài xuất chủ yếu qua thận hoặc
+ Bài xuất qua gan dưới dạng liên hợp glucuronic
- Tránh kê đơn những thuốc:
+ Bị khử hoạt mạnh ở vòng tuần hoàn đầu.
+ Có tỷ lệ liên kết protein cao.
Trang 57Bài tập
Thuốc Tỉ lệ chuyển hóa
qua gan lần đầu
Đặc điểm chuyển hóa qua gan
Diclofenac 50% Oxy hóa qua CYP2C9 sau đó liên hợp qua
glucuronyl transferase và sulfotransferase Indomethacin 0% Liên hợp qua glucuronyl transferase
1 Các thông số DĐH của 2 thuốc
thay đổi như thế nào trên BN xơ gan?
2 Nên ưu tiên chọn thuốc nào cho bệnh nhân xơ gan?
Trang 58SỬ DỤNG THUỐC TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN
Trang 59NHẮC LẠI
Khi mô tả về thông tin dược động học của thuốc:
-Thuốc được thanh thải khỏi cơ thể như thế nào: bao
nhiêu % qua gan, bao nhiêu% qua thận ở dạng còn
hoạt tính
-Với phần thuốc chuyển hóa qua gan, chất chuyển hóa tiếp tục được thải trừ như thế nào: bao nhiêu % qua
thận, bao nhiêu phần trăm qua mật
Trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, quan tâm chính
đến phần thuốc thải trừ qua thận ở dạng còn hoạt tính
Trang 60Ví dụ:
Thông tin về thanh thải của một thuốc được mô tả như sau:
Khi sử dụng thuốc này trên BN suy giảm chức năng thận: quan tâm đến 33% phần
thải trừ qua thận ở dạng còn hoạt tính
Trang 61“Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa Nồng độđỉnh trong huyết tương xuất hiện từ 3 - 5 giờ sau khi uốngthuốc.
Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%).Thể tích phân bố xấp xỉ 120 ml/kg Nồng độ thuốc tronghuyết tương và trong hoạt dịch xấp xỉ bằng nhau khi ở trạngthái thuốc ổn định Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu ởdạng không thay đổi Chuyển hóa chủ yếu của thuốc làhydroxyl - hóa vòng pyridin, tiếp theo là liên hợp với acidglucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nướctiểu”
Ví dụ: Chuyên luận về Piroxicam trong Dược thư Quốc gia
Trang 62“Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến
6 giờ Khả dụng sinh học khoảng 60% Thuốc gắn nhiều vào proteinhuyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tếbào viền của dạ dày Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầutiên là khoảng 35 Nửa đời thải trừ ngắn (khoảng 40 phút).Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thảinhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân
Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người caotuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận Ở người bị suy chứcnăng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thảithuốc giảm.”
Ví dụ: Chuyên luận về Omeprazol trong Dược thư Quốc gia
Trang 63Kháng sinh % thải trừ qua thận ở dạng
còn nguyên hoạt tính Aminosid
Trang 64Kháng sinh % thải trừ qua thận ở dạng
còn nguyên hoạt tính Cephalosporin
Tỷ lệ thải trừ qua thận ở dạng còn nguyên hoạt
tính đối với một số kháng sinh
Trang 65SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
SINH KHẢ DỤNG
(F)
Trang 66SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
THỂ TÍCH PHÂN BỐ
(Vd)
Trang 67Thay đổi Vd ở bệnh nhân suy thận
BN suy thận, Vd của thuốc thường không đổi
(trừ trường hợp bệnh nhân phù nhiều, khi đó
V d của các thuốc tan trong nước sẽ tăng)
Vd của thuốc thường không đổi → Co thường không đổi
(trừ trường hợp bệnh nhân phù nhiều, khi V d tăng, Co sẽ bị giảm)
Trang 68SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
THỜI GIAN BÁN THẢI
(T1/2)
Trang 69Thay đổi t 1/2 của một số thuốc ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối
(ESRD- End state of renal disease)
Kháng sinh
% thải trừ qua thận ở dạng còn nguyên hoạt
tính
T 1/2 (h) Chức năng thận bình thường ESRD Aminosid
Trang 70Meropenem 65% 1.1Infect Dis Clin N Am 18 (2004) 551–5796-8
Thay đổi t 1/2 của một số thuốc ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối
(ESRD- End state of renal disease)
Trang 71SỰ BIẾN ĐỔI CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
DIỆN TÍCH DƯỚI ĐƯỜNG CONG
(AUC)
Trang 72Giả sử thuốc thải trừ tương tự creatinin (thải gần như 100%dạng không đổi qua lọc cầu thận) Trong trường hợp BN có
Clcr = 50ml/phút, AUC thay đổi như thế nào?
Cl
D
F AUC
Thay đổi AUC ở bệnh nhân suy thận
Trang 73BN suy thận
Vùng độc tính
Phạm vi điều trị
Sự thay đổi nồng độ thuốc trên bệnh nhân suy thận:
Sự tích lũy gây độc tính
Trang 75Sự thay đổi các thông số dược động học
trên BN suy giảm chức năng thận
4 thông số dược động học cơ bản của thuốc
Lưu ý là sự thay đổi các thông số dược động học
chỉ có ý nghĩa với các thuốc thải trừ nhiều
qua thận ở dạng còn hoạt tính
Trang 76Hiệu chỉnh liều thuốc trên BN suy giảm chức năng thận
Liều khởi đầu? Liều duy trì?
Căn cứ?
Trang 77Liều khởi đầu
Do Vd, Co thường không đổi trên BN suy thận, do
đó thường không cần giảm liều khởi đầu
Lưu ý: Việc giảm ngay liều khởi đầu có thể làm chậm
quá trình thuốc đạt nồng độ điều trị
(thường phải sau 3-5 x t1/2thuốc mới đạt trạng thái cân bằng, trên BN
suy thận t1/2 thường kéo dài, dẫn đến phải rất lâu thuốc mới đạt nồng độ
điều trị Có thể dẫn đến thất bại điều trị trong trường hợp bệnh lý cấp
tính)
Trang 78 Giảm liều của mỗi lần đưa thuốc
Nới rộng khoảng cách giữa các lần đưa thuốc
Liều duy trì?
Trang 79ClCr = (140 - Tuæi) x ThÓ träng
Cr x 72
Công thức Cockroft và Gault:
Nữ giới: x 0,85 Đơn vị: Cl Cr : ml/ph Cr: mg/dl
Tuổi: năm Thể trọng: kg
Căn cứ?
Đánh giá mức độ suy giảm chức năng thận qua
Độ thanh thải Creatinin (CLcr)
Trang 80ClCr = 1,23 x (140 - Tuæi) x ThÓ träng
Cr
Công thức Cockroft và Gault:
Nữ giới: x 0,85 Đơn vị: Cl Cr : ml/ph Cr: µmol/L
Tuổi: năm Thể trọng: kg
Đánh giá mức độ suy giảm chức năng thận qua
Độ thanh thải Creatinin (CLcr)
Trang 811 Đánh giá mức độ suy thận qua Clcr
bt cr
st cr F
Cl
Cl R
( 1
1
F
R fe
Trang 823 Hiệu chỉnh liều khi có hệ số Q
- Giữ nguyên khoảng cách đưa thuốc, giảm liều:
- Vừa giảm liều, vừa nới rộng khoảng cách đưa thuốc
HIỆU CHỈNH LIỀU Ở BỆNH NHÂN SUY GIẢM
CHỨC NĂNG THẬN
Trang 83Liều dùng của 1 thuốc X trên bệnh nhân bình
thường là 2g/lần, 2 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch) Anh (chị) hãy đề xuất các phương án chỉnh liều phù hợp cho bệnh nhân nữ 68 tuổi, cân nặng 59 kg và nồng
độ creatinin huyết thanh là 176,8 µmol/L (bình
thường 60-110 µmol/L) Biết rằng tỷ lệ thuốc X
được bài xuất qua thận ở dạng còn hoạt tính là
66,67%, bệnh nhân không bị suy gan.
Ví dụ
Trang 84Với cách 3 Khó tính toán, tốt nhất dùng bảng tra sẵn
Cũng có thể tải một số CSDL như Micromedex (miễn phí ) về điện thoại
để tiện tra cứu
Trang 85Ví dụ: tra cứu trong Sanford Guide
Trang 86Ví dụ: tra cứu cefuroxim trong Renal Pharmacotherapy
Dosage Adjustment of Medications Eliminated by the Kidneys
Trang 87Trên bệnh nhân suy gan, sinh khả
dụng thay đổi với các thuốc có
đặc tính gì?
CÂU HỎI
Trang 88Trên bệnh nhân suy gan, thể tích
phân bố thay đổi với các thuốc có đặc tính gì?
CÂU HỎI
Trang 89Trên bệnh nhân suy gan, hệ enzym
nào ít bị ảnh hưởng?
CÂU HỎI
Trang 90Carvedilol là một thuốc thanh thải chủ yếu qua
gan, có EH>0,7 Một nghiên cứu cho thấy, khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân xơ gan, diện tích
dưới đường cong (AUC) khi dùng thuốc theo
đường uống tăng 4,4 lần Hãy đưa ra các lý do
để giải thích cho hiện tượng tăng AUC này?
CÂU HỎI
Trang 91Tại sao trên bệnh nhân suy thận, có
nhiều thuốc không cần chỉnh liều
đầu tiên?
CÂU HỎI
Trang 92Trên bệnh nhân suy thận, chỉ cần nhìn
vào thông số nồng độ creatinin để
chỉnh liều Đúng hay sai?
CÂU HỎI
Trang 93Xin trân trọng cảm ơn!