Chương II
PIN VÀ ĐIỆN CỰC
TS Trần Tấn Nhậtnhathunan@yahoo.com
Trang 2Một hệ gồm chất dẫn điện loại 1 (kl) tiếp xúc với chất dẫn điện loại 2 được gọi là điện cực
▪ Nguyên nhân sinh ra thế điện cực
Trên ranh giới điện cực kim loại và dd điện li bao giờ cũng hình thành hai lớp điện tích phân bố
trái dấu nhau gọi là lớp điện tích kép
Trang 32.1.1 Điện cực và nguyên nhân sinh ra thế điện cực
Giải thích nguyên nhân tạo
ra lớp điện tích kép và thế
điện cực ?
Vì sao ko đo trực tiếp được
thế điện cực ?
→ Sự hình thành lớp điện tích kép sẽ xuất hiện 1 bước nhảy điện thế giống như 1 tụ điện khi tích điện sẽ thiết lập 1 điện
thế xác định Điện thế đó gọi là điện thế Galvani, kí hiệu ϕ
Trang 4Thế là yếu tố của cân bằng.
Thế điện hóa là đại lượng đặc trưng cho cân bằng pha
điện cực / dung dịch (cân bằng điện hóa)
Thế hóa học:
Thế điện hóa:
: là năng lượng tự do Gibbs điện hóa của hệ
Trang 52.1.2 Thế điện hóa
Suy ra:
Zi : điện tích của cấu tử i; φ: điện thế pha khảo sát
Thế điện hóa là công chuyển phần tử tích điện từ vô cực đến pha khảo sát có điện thế bằng φ, nó gồm 2 phần: công hóa học bằng μi và công điện chuyển phần tử tích điện
Trang 72.1.3 Pin điện hóa
(–) Zn | ZnSO4 || CuSO4 | Cu (+)
Điện cực Zn (anôt): Zn Zn⇌ 2+ + 2e
Điện cực Cu (catôt): Cu2+ + 2e Cu⇌
Phản ứng TQ : Zn + Cu2+ Zn⇌ 2+ + Cu
Trang 92.1.4 Thế điện cực và sức điện động
Để xác định thế điện cực của điện cực nào đó, ghép đ/c đó với đ/c hydro thành 1 pin, và độ lớn của thế đ/c khảo sát chính là sức điện động của pin này.
Trang 112.1.4 Thế điện cực và sức điện động
▪ Công điện của pin
nF: số điện lượng do n mol electron vận chuyển
▪ Ảnh hưởng của nồng độ đến sức điện động và thế
điện cực – Phương trình Nernst
aA + bB = gG + dD
Trang 12mà
Trang 14Áp dụng PT Nernst vào p/ư điện cực:
Ở 25ºC:
Trang 152.1.4 Thế điện cực và sức điện động
▪ Mối liên hệ giữa sức điện động E của pin và các hàm nhiệt động
Trang 16Trang 18
hiện các p/ư sau:
Trang 19Bài tập
Xác định dấu của các điện cực và viết p/ư tự diễn biến trong pin Cho ;
3 Thiết lập pin rồi tính sức điện động, từ các điện cực sau:
ĐS: E = 0,7133 V
4 Xác định hiệu ứng nhiệt của p/ư: Zn + 2AgCl = ZnCl2 + 2Ag biết rằng sức điện động ở 0°C đối với pin ở đó xảy ra p/ư đã cho bằng 1,015 V;
Trang 20nhiệt tỏa ra m/t xung quanh khi pin làm việc
ĐS: - 217,076 kJ; - 21181 J
5 Pin cadimi – bạc:
ở 250C, E = 0,6733 V, hệ số nhiệt độ của sức điện động là -6,5.10-4 V.K- Tính ∆G, ∆H, ∆S của p/ư xảy ra trong pin ở nhiệt độ đó
ĐS: -129,947 kJ; - 125,45 J/K; 167,33 kJ
Trang 21c) Tính thế điện cực chuẩn của các điện cực Cu2+/Cu+ nếu biết thế điện cực chuẩn của các điện
cực Cu+/Cu và Cu2+/Cu lần lượt là 0,520V và 0,337V?
Trang 22• Điện cực loại 1
Điện cực loại 1 là 1 hệ điện hóa ở đó dạng oxi hóa và dạng khử của cùng 1 chất điện cực nằm ở 2 pha tiếp xúc nhau.
Ag/AgNO3, Zn/ZnSO4,
Trang 232.2 Các loại điện cực
Ví dụ:
Trang 26- Điện cực calomen:
- Điện cực bac – clorua bạc: Cl- AgCl, Ag
Trang 272.2 Các loại điện cực
• Điện cực loại 3; điện cực thủy tinh (TKTL)
• Điện cực oxi hóa – khử (Redox)
Là 1 hệ điện hóa gồm 1 kim loại trơ (dây Pt hay vàng, thường ko tham gia p/ư mà đóng vai trò truyền dẫn e) nhúng vào trong dd chứa các dạng oxi hóa và dạng khử
Trang 30Đó là một nửa pin gồm 1 kim loại trơ (Pt) tiếp xúc đồng thời với khí và dd chứa ion của khí đó.
- Điện cực hiđro:
Trang 312.2 Các loại điện cực
- Điện cực oxi:
- Điện cực clo:
Trang 32• Mạch hóa học
Trong mạch này, pin được hình thành từ các điện cực khác nhau về bản chất hóa học
Pin Jacobi – Daniell: (-) Zn / Zn2+ (C1) // Cu 2+ (C2) / Cu (+)
Mạch với dd điện phân: (-) Zn / ZnCl2//Hg2Cl2 / Hg, Pt (+)
Trang 332.3 Các loại mạch điện hóa
• Mạch nồng độ
Trong mạch này, hai điện cực giống nhau về bản chất hóa học nhưng khác nhau về hoạt độ của dung dịch điện cực hoặc hoạt độ của điện cực
Mạch chứa pin: (-) Ag / AgNO3 (a’ ± ) // AgNO3 (a” ±) / Ag (+)
Mạch chứa pin : (-) (Hg) Cd (a1) / CdSO4 / Cd (a2) (Hg) (+)
Mạch chứa pin: (-) Pt, H2 (P1) / HCl / H2 (P2), Pt (+) (P1 > P2)
Trang 352.3 Các loại mạch điện hóa
• Mạch không tải
Là mạch trong đó có 2 điện cực cùng được nhúng vào trong một dung dịch hay 2 dung dịch khác nhau nhưng ko tiếp xúc trực tiếp nhau
(-) Pt, H2 / HCl / Cl2, Pt (+)
Trang 36Điều kiện nhiệt động tổng quát về sự thuận nghịch của một mạch điện hóa khi hoạt động:
- Khi hoạt động sức điện động của mạch chỉ lớn hơn hiệu thế tác dụng từ bên ngoài một lượng
vô cùng nhỏ; mạch làm việc với tốc độ vô cùng chậm
- P/ư trong mạch xảy ra theo chiều thuận hay nghịch tùy theo hiệu thế tác dụng từ bên ngoài nhỏ hơn hay lớn hơn sức điện động của mạch điện hóa
VD: Pin ( - ) Zn|ZnSO4 || CuSO4|Cu( +)
và Pin ( - ) Zn | CuSO4 | Cu ( +)
Trang 39Bài tập
d) Tính tích số tan T đối với AgSO4 Cho
ĐS: 0,698 V; 0,711 V; 1,3.10-6
3 Cho biết thế khử chuẩn ở 25°C của các cặp sau:
Tính thế khử chuẩn ở 25°C của cặp Từ giá trị thu được hãy xét xem p/ư sau có xảy ra ở đkc và 25°C không:
Tính ∆G của p/ư đó ĐS: 0,15 V; - 55970 J
Trang 40ở 25°C:
Biết và ;
5 Có 1 pin sau ở đktc và 250 C:
Hãy viết p/t phản ứng xảy ra trong pin, tính sức điện động
chuẩn của pin và ΔG0 của p/ư xảy ra trong pin ở 250 C
ĐS: 0,29V; - 55970J
Trang 41Bài tập
6 Sức điện động của pin sau ở 25°C bằng 0,303 V:
Áp suất của hydro ở 2 điện cực đều bằng 1atm Xác định Ka của
ĐS: 5,36.10-10
7 Độ hòa tan của Ag2SO4 trong nước nguyên chất ở 25°C là 1,4.10-2 mol/l Tính sức điện động của pin sau ở 25°C:
8 Để nghiên cứu cân bằng sau ở 25°C:
Người ta chuẩn bị 1 dd gồm CuSO4 0,5M; FeSO4 0,025M; Fe2(SO4)3
0,125M và thêm vào 1 ít mảnh Cu kim loại
Trang 43Bài tập
10 Cho ;
a) P/ư xảy ra theo chiều nào
b) Nếu tăng nồng độ H+ lên 2 lần p/ư có đổi chiều ko ?
11 Một pin điện được tạo ra từ hai điện cực Một điện cực gồm một tấm đồng nhúng trong dung dịch CuSO4 0,5M Điện cực thứ hai là một dây Pt nhúng vào dung dịch Fe2+ , Fe3+ với lượng sao cho [Fe3+] = 2[Fe2+] Dùng một dây dẫn điện trở R nối hai đầu Cu và Pt
a) Cho biết dấu của hai điện cực của pin
Trang 44pin, tính sức điện động của pin.
c) Biết thể tích của dung dịch đồng khá lớn, hãy tìm tỷ số
[Fe3+] /[Fe2+] khi pin ngừng hoạt động
Trang 45Bài tập
b) Viết phản ứng xảy ra khi pin làm việc và tính sức điện động của pin
c) Tính các nồng độ [Ag+ ] và [Zn2+ ] khi pin không có khả năng phát điện
ĐS: 1,53 V; [Zn2+ ] = 0,15M; [Ag+ ] = 3,9.10-27 M
13 Cho:
Fe3+ + e = Fe2+ φº = 0,771 VAg+ + e = Ag φº = 0,799V
Người ta lắp pin theo sơ đồ sau: Ag | Ag+ || Fe2+,Fe3+ |Pt
Với [Fe2+ ] = [Fe3+ ] = 0,1 M
Trang 46b) Tính hằng số cân bằng của p/ư:
Trang 47và nồng độ của 2 dạng ion ở cân bằng, biết nồng độ đầu của
Cu2+ là 10-4 M; ϕ °(Cu+/Cu) = 0,521 V; ϕ°(Cu2+/Cu+) = 0,167 V ĐS: K = 10-6 ; [Cu+] = 9,74.10-6 ;
[Cu2] = 9,51.10-5
17 Cho 2 điện cực Ag Ag+ 0,1M và Cu Cu2+ 0,01M.
a) Hãy ghép 2 điện cực để tạo ra pin điện Viết các p/ư điện hóa và cho biết chiều của dòng điện Biết và
ϕ °Cu2+/Cu = 0,34 V
Trang 48b) Tính E
18 Có 1 pin sau ở 25 độ C:
Pt Fe3+ 0,1M, Fe2+ 0,2M Fe3+ 0,2M, Fe2+ 0,1M Pt
a) Tính ΔG của p/ư xảy ra trong pin
b) Tính nồng độ các ion Fe3+ và Fe2+ ở các điện cực khi cân bằng, biết ϕ °Fe3+/Fe2+ = 0,77 V
ĐS: a) – 3474 J; b) [ Fe3+ ] = [ Fe2+ ] = 0,15M