Những đặc trưng của quá trình điện cực không cân bằng Ở phần trước chúng ta đã nghiên cứu các điện cực và pin trong đ/k thuận nghịch nhiệt động học t/t cân bằng, I = 0, φ và E xác định
Trang 1Chương III
ĐỘNG HỌC CÁC QUÁ TRÌNH
ĐIỆN CỰC
TS Trần Tấn Nhật nhathunan@yahoo.com
Trang 23.1 Những đặc trưng của quá trình điện
cực không cân bằng
Ở phần trước chúng ta đã nghiên cứu các điện cực và pin trong đ/k thuận nghịch nhiệt động học (t/t cân bằng, I
= 0), φ và E xác định ở t/t cân bằng (ko có dòng điện chạy qua)
Một hệ điện hóa: một pin hoặc một bình điện phân khi làm việc thì luôn có một dòng điện liên tục chạy qua, khi
đó pin và các điện cực hoạt động trong đ/k bất thuận
nghịch → hệ điện hóa bất thuận nghịch (ko cân bằng)
Trang 33.1 Những đặc trưng của quá trình điện
cực không cân bằng
Tóm lại, đối với hệ điện hóa ko cân bằng:
- Có dòng điện lưu thông (I ≠ 0).
- Phản ứng hóa học trong hệ diễn ra theo một chiều ưu tiên.
- Thế điện cực φi ≠ φi = 0 → Ei < Ei=0
- Cường độ (mật độ) dòng điện lưu thông và tốc độ các
quá trình hóa học hay sức điện động (thế điện cực) có mối quan hệ hàm số
Trang 43.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
không cân bằng
• Sự điện phân
Điện phân là sự phân hủy hóa học các chất bằng dòng điện một chiều
Cơ sở định lượng là định luật Faraday:
: là đương lượng hóa học
Trang 5Dòng điện
(điện năng)
Phản ứng hóa học
(hoá năng) Điện phân
Pin
Trang 63.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
không cân bằng
Để đánh giá hiệu suất sử dụng dòng điện Hiệu suất dòng
(h):
m’ : lượng chất thực tế thoát ra trong q/t điện phân
Nếu thời gian tính ra giờ:
Trang 73.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
Trang 83.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
không cân bằng
Để sự điện phân có thể xảy ra được cần đặt
vào 2 cực của bình đ/p một hiệu thế lớn hơn sđđ phân cực Điện áp tối thiểu của nguồn điện ngoài cần đặt vào 2 điện cực của bình điện phân để q/t
điện phân có thể xảy ra gọi là thế phân hủy V p.h
Hiệu giữa thế phân hủy và sđđ phân cực gọi là quá thế η:
Qúa thế phụ thuộc trạng thái bề mặt của điện cực, mật độ dòng điện i
Trang 93.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
không cân bằng
• Sự phân cực lí tưởng
Lượng điện đi qua điện cực được tích lại để làm thay đổi cấu trúc lớp kép gắn liền với sự biến đổi thế điện cực,
sự phân cực này gọi là sự phân cực lí tưởng
• Sự phân cực hóa học (phân cực điện hóa)
Dưới tác dụng của dòng điện 1 chiều từ ngoài đặt vào bình đp, trên các điện cực hình thành các sản phẩm điện hóa, các sản phẩm này tạo thành 2 điện cực mới của 1 pin điện Sức điện động (E p ) của pin này ngược chiều với điện áp đặt vào bình điện phân
Trang 103.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
→ nồng độ của các ion tham gia phóng điện ở gần bề mặt
điện cực sẽ giảm xuống so với phần còn lại của dung dịch
Độ chênh lệch thế điện cực do sự khác nhau về nồng độ tạo ra gọi là sự phân cực nồng độ
Trang 113.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
không cân bằng
-
Trang 12-3.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
Trang 133.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
không cân bằng
• Qúa thế
Sự khác nhau giữa điện thế φ i và điện thế cân bằng φ cb
gọi là quá thế (η) [η = f(i)]
Khi thế cân bằng φcb chuyển dịch về phía
dương hơn:
φi > φcb → η > 0 → đó là quá thế anot
Khi thế cân bằng φcb chuyển dịch về phía âm hơn tức là:
φi <φcb → η < 0 → đó là quá thế catot.
Trang 143.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa không
Trang 15-3.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa
không cân bằng
Các giai đoạn chính của quá trình điện cực:
- Chuyển các chất p/ư từ trong thể tích dd đến gần bề mặt điện cực
- Giai đoạn phóng điện để tạo thành sản phẩm trên điện cực (sự trao đổi điện tích giữa các phần tử tích điện)
- Chuyển các sản phẩm từ bề mặt điện cực vào dung dịch (do sự khuếch tán)
Trang 163.2 Đặc trưng phân cực của hệ điện hóa không
cân bằng
• Phân loại quá thế
Nguyên nhân gây ra hiện tượng phân cực và xuất hiện quá thế là những nguyên nhân động học Tùy theo bản chất cản trở động học xảy ra trong q/t điện cực sẽ gây ra quá thế tương ứng
Trang 173.3 Tốc độ phản ứng điện hóa
Trang 18Do sự chuyển n electron khi thực hiện p/ư điện hóa nên tốc độ V cũng tỉ lệ với số mol electron:
số mol electron tham gia phản ứng điện hóa trong khoảng thời gian dt
Ta có:
Trang 213.3 Tốc độ phản ứng điện hóa
Vì cả 2 quá trình oxi hóa và khử diễn ra ngược chiều
nhau và trên cùng 1 điện cực nên mật độ dòng tổng hợp i
sẽ là:
Trang 223.3 Tốc độ phản ứng điện hóa
→ mật độ i tỉ lệ thuận với tốc độ V, do đó hoàn toàn có thể dùng mật độ dòng i để biểu thị tốc độ của p/ư điện hóa
Nếu p/ư điện hóa đạt t/t cân bằng (Vox = VRed) thì mật độ dòng tổng i = 0, trong trường hợp này:
- iRed = iOx = i0
i0 : mật độ dòng trao đổi.
Mật độ dòng trao đổi i 0 càng lớn chứng tỏ độ thiết lập cân bằng của hệ điện hóa càng nhanh và ngược lại
Trang 233.4 Cơ chế phản ứng điện hóa
- Các p/ư hóa học: sự khử hydrat, tạo phức, trao đổi
ion, có thể xảy ra trước hoặc sau sự tải electron
- Các p/ư bề mặt: sự hấp phụ, khử hấp phụ, hoặc sự tăng
trưởng các tinh thể
Trang 243.4 Cơ chế phản ứng điện hóa
• Cơ chế phản ứng
Tốc độ p/ư toàn bộ được tính từ các quy luật tốc độ của các g/đ sơ cấp Mỗi g/đ phải đáp ứng về mặt nhiệt động lực và đáp ứng các tiêu chí sau:
- Mỗi g/đ sơ cấp chỉ có 1 số ít các liên kết bị phá vỡ hay h/thành chỉ có sự tải 1 số ít electron.
- Với p/ư phức tạp là kq của p/ư nối tiếp, g/đ quyết định tốc độ p/ư trong toàn bộ gọi là g/đ q/đ về mặt động học
Trang 253.5 Động học của sự chuyển điện tích
Qúa thế hoạt hóa PT Volmer - Butler
• Mô tả hiện tượng
Từ dáng điệu của đường cong phân cực [i = f( φ) ] ,
hệ điện hóa được chia thành hệ nhanh và hệ chậm
▪ Hệ nhanh
Trang 263.5 Động học của sự chuyển điện tích Qúa thế hoạt hóa PT Volmer - Butler
▪ Hệ chậm
Trang 273.5 Động học của sự chuyển điện tích Qúa thế hoạt hóa PT Volmer - Butler
▪ Trường hợp bề mặt điện cực bị biến đổi
Bề mặt đ/c phân cực t/n Bề mặt đ/c phân cực ko t/n
Trang 283.5 Phương trình Volmer - Butler
Hằng số tốc độ khử:
Trang 293.5 Phương trình Volmer - Butler
Hằng số tốc độ oxi hóa:
Trang 303.5 Phương trình Volmer - Butler
Khi:
Trang 313.5 Phương trình Volmer - Butler
Tốc độ của quá trình chuyển điện tích i sẽ bằng:
Trang 323.5 Phương trình Volmer - Butler
Phương trình trên là phương trình Volmer – Butler:
mô tả sự phụ thuộc của mật độ dòng i vào quá thế hoạt hóa η, là phương trình cơ bản động học của sự chuyển điện tích.
i0 là mật độ dòng trao đổi; α là hệ số chuyển có giá trị thường bằng 0,5 (0 < α < 1)
Trang 333.5 Phương trình Volmer - Butler
Sự biểu diễn đồ thị của
phương trình Volmer –
Butler cho ta các đường
cong phân cực [i = f(η)]
ứng các thành phần
anot, catot cũng như
đường cong phân cực
tổng hợp
Trang 343.5 Phương trình Volmer - Butler
Khi = 0 (trạng thái cân bằng của điện cực), không có �
dòng điện lưu thông, i = 0, đường cong phân cực i tổng đi qua gốc tọa độ
Phương trình volmer – butler sẽ có dạng đơn giản hơn tùy
thuộc � ≤ 10 mV và η ≥ 100 mV
Nếu 𝜂 ≤ 10 mV, phương trình volmer – butler trở thành:
Trang 353.6 Phương trình Tafel
- Nếu η ≥ 100 mV thì (η > 0, quá thế anot):
- Nếu η < 0 (quá thế catot, | η | ≥ 100 mV):
Trang 363.6 Phương trình Tafel
Từ hai phương trình quá thế anôt (ηa) và quá thế catôt (ηc)
ở trên ta có hai PT tuyến tính của Tafel:
Trang 373.6 Phương trình Tafel
1950, Tafel ng/cứu quá thế của
q/t thoát hydro tại catot:
Trang 38Bài tập
1 Điện phân một dung dịch SnCl2 1M với 2 cực bằng Pt.a) Viết các p/ư xảy ra trên điện cực
b) Tính sức điện động phân cực, biết:
c) Để điện phân có thể xảy ra thì thế phân hủy phải bằng bao nhiêu ?
2 Cho dòng điện cường độ 3A đi qua dd CuCl2 trong 6h Tính lượng các chất thoát ra trên 2 điện cực
Trang 39Bài tập
3 Một tấm sắt có tổng diện tích 1000 cm2 được nhúng vào
dd muối kẽm, đóng vài trò catot của bình điện phân Xác định bề dày của lớp kẽm bám vào catot sau 25 phút điện
phân biết mật độ dòng trung bình bằng 2,5A/dm2 Tỷ trong của kẽm là 7,15 g/cm3 ĐS: 1,776.10 -3 cm
4 Xác định sđđ phân cực Ep khi điện phân dd CuSO4 1M ở 25ºC với 2 điện cực Pt Tính quá thế oxi trên điện cực Pt biết thế phân hủy CuSO4 bằng 1,35 V, thế chuẩn của điện cực oxi bằng 1,23 V, thế chuẩn của điện cực đồng bằng