2 Pin điện hóa là 1 hệ thống biến đổi hóa năng thành điện năng nhờ phản ứng oxy hóa khửxảy ra ở 2 điện cực • NGUYÊN TẮC TẠO THÀNH PIN ĐIỆN HÓA • cho 2 quá trình oxy hóa và khử xảy ra ở 2
Trang 1Chương 14 PIN & ĐIỆN CỰC
Trang 22 Pin điện hóa là 1 hệ thống biến đổi hóa năng thành điện năng nhờ phản ứng oxy hóa khử
xảy ra ở 2 điện cực
• NGUYÊN TẮC TẠO THÀNH PIN ĐIỆN HÓA
• cho 2 quá trình oxy hóa và khử xảy ra ở 2
nơi riêng biệt (được gọi là 2 điện cực) rồi nối 2 điện cực này bằng 1 dây dẫn loại 1 thì dòng electron sẽ được chuyển định hướng từ cực âm sang cực dương
Trang 3Các thuật ngữ của PIN
Trang 4KÝ HIỆU PIN
• Điện cực ANOD
• – bán p/ứ oxy hóa
• – là điện cực âm (-)
• – Anion bị hút về anod
• – là điện cực dương (+)
• – Cation bị hút về catod
• - Pin được viết từ TRÁI sang PHẢI [từ (-) sang (+)]
• - Ranh giới giữa điện cực và dd: |
• - Ranh giới giữa 2 dung dịch: ||
• - Ranh giới giữa 2 dd có thế khuếch tán:
• - Giữa các thành phần trong dd hay điện cực: dấu phẩy
Trang 5THẾ ĐIỆN CỰC
Sự hình thành lớp điện tích kép:
• Khi nhúng kim loại vào trong dd muối của nó,
do chênh lệch về hóa thế của ion kim loại trên điện cực và trong dd mà xảy ra qt hòa tan hay kết tủa
Trang 6Thế điện cực
• - Sự hình thành lớp điện tích kép gây nên một
bước nhảy điện thế ở điện cực
• Không thể xác định được giá trị tuyệt đối của cácbước nhảy thế này, nên dùng một điện cực làmchuẩn để so sánh:
• Điện cực chuẩn Hydro
• Qui ước ϕ0
H+/H2 = 0
• 2H + + 2e - → H 2
Trang 7• Khi ghép điện cực khảo sát với điện cực
chuẩn thì sức điện động E của pin tạo thành
chính là độ lớn của ϕ của điện cực đó.
• Ở điều kiện chuẩn (25 o C, hoạt độ các chất =1) -> thế điện cực chuẩn ϕ0
298
• QUY ƯỚC:
• Nếu quá trình là khử ϕ > 0
• chất Oxy hóa có tính Oxy hóa > H+
Nếu quá trình là oxy hóa ϕ < 0
chất Khử có tính Khử > H2
Trang 8SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA PIN
• Pin Zn-Cu: (-) Cu|Zn | ZnSO 4 || CuSO 4 | Cu (+)
• Với Δϕi,j là hiêïu thế giữa hai điểm nằm sâu trong lòng
hai pha i,j
• Do Δϕ i,j không đo được bằng thực nghiệm nên phải sử
dụng điện cực so sánh.
Trang 9• Nếu điện cực so sánh là điện cực tiêu chuẩn Hydro thì
E C , E B là thế điện cực ϕ C , ϕ B của cực (+) & cực (-)
Trang 10• Sức điện động của một mạch điện
hóa bằng hiệu thế giữa thế điện cực
dương và thế điện cực âm
• (khi không có thế khuếch tán).
E = ϕ+ – ϕ–
Trang 13• ϕ0 : thế điện cực chuẩn (là thế điện cực khi hoạt
độ các cấu tử bằng 1).
n
T
R
− ϕ
= ϕ
Trang 143 Ảnh hưởng của nhiệt độ:
• Hệ số nhiệt độ của SĐĐ
• Hệ số nhiệt độ của thế điện cực:
• Trong khoảng T hẹp gần 298K:
dT
dE T
F n
Trang 16PHÂN LOẠI ĐIỆN CỰC
• (a) Điện cực loại 1
Trang 17Điện cực loại 1:
điện cực thuận nghịch cation/anion
Kim loại hoặc phi kim nhúng vào dd chứa ion của nó.
Trang 20Điện cực khí:
kim loại trơ tiếp xúc với khí và ion khí.
• Kim loại trơ : truyền dẫn điện tử
• xúc tác cho p/ứ điện cực
Trang 21Điện cực oxy hóa khử:
gồm một kim loại trơ nhúng vào một dd
có cả hai dạng oxy hóa và khử
Trang 22Các loại mạch điện hóa
• a Mạch hóa học – mạch nồng độ:
• Mạch hóa học: hai điện cực khác nhau về
bản chất hóa học hình thành một pin
• Mạch nồng độ: hai điện cực giống nhau về
bản chất hóa học nhưng khác nhau về hoạt độcủa dung dịch điện cực
Trang 23b Mạch có tải và mạch không tải:
• Mạch có tải: khi hai điện cực có hai dung dịch, giống hoặc khác nhau về bản chất, tiếp xúc
nhau qua màng xốp → tồn tại thế khuếch tán
• Mạch không tải: 2 dung dịch điện cực không
tiếp xúc trực tiếp nhau
• Có thể sử dụng mạch kép để loại bỏ hoàn toànthế khuếch tán
Trang 24c Mạch thuận nghịch và không
thuận nghịch:
• Phản ứng oxy hóa khử xảy
theo chiều nào còn tùy
hiệu thế tác động:
• * Nếu hiệu thế tác động
lớn hơn sđđ của mạch
• V > E : mạch làm việc như
điện phân (thu điện)
• * Nếu V < E: mạch làm
việc như pin điện (máy
phát điện)
Trang 25• chế tạo nguồn điện làm việc nhiều lần
• Mạch không thuận nghịch
• Khi thay đổi điện thế áp vào mạch, thì
xảy ra 2 p/ứ oxy hóa khử khác nhau
• không có khả năng tái tạo chất ban đầu
Trang 26Điện thế khuếch tán
• Khi 2 dd khác nhau về dạng chất điện ly hoặc
nồng độ mà tiếp xúc nhau, tại bề mặt phân
chia 2 dd sẽ xuất hiện 1 hiệu điện thế gọi là
thế khuếch tán
• Nguyên nhân: linh độ khác nhau của các
cation và anion → xuất hiện lớp điện tích kép
→ xuất hiện bước nhảy thế
• SĐĐ mạch có tải có 3 bước nhảy thế:
•
kt tải E
dương hay âm
dương hay âm
Trang 27Cách xác định thế khuếch tán
(tự đọc)
Etải = E thì ϕkt = 0
tức λ- = λ+Nếu t- = t+
Etải < E thì ϕkt < 0
tức λ- < λ+Nếu t- < t+
Etải > E thì ϕkt > 0
tức λ- > λ+Nếu t- > t+
Trang 28Biện pháp loại trừ thế khuếch tán
Dùng cầu muối: dung dịch đậm đặc của
một muối có linh độ cation gần bằng anion
Ví dụ: KCl, KNO3, NH4Cl, NH4NO3, …
→ ϕkt không đáng kể
•Tạo mạch kép:
•loại bỏ hoàn toàn ϕkt
•(TỰ ĐỌC)
Trang 29• 3 Chuẩn độ điện thế
• 4 Xác định một số đại lượng hóa lý:
số tải, γ±, tích số tan
Trang 30CÁC NGUỒN ĐIỆN HÓA
Pin sơ cấp Pin thứ cấp Pin nhiên liệu
Pin sơ cấp — làm việc
1 lần trên cơ sở pin
khơng thuận nghịch
-> khơng thu lại chất
ban đầu • Pin thứ cấp (Acquy)
• làm việc nhiều lần dựa trên cơ sở pin thuận nghịch
• -> nạp điện sử
dụng lại
Trang 31Anod (-)
Catod (+)
Pin khoâ
Trang 32Pin Alkaline
Anode (-): Zn + 2 OH - -> ZnO + H 2 O +
2e-Cathode (+): 2 MnO 2 + H 2 O + 2e- ->
Mn 2 O 3 + 2 OH
Trang 3535 anode: 2H 2 (k) + 4OH - (dd) > 4H 2 O(l) + 4e -
cathode: O 2 (g) + 2H 2 O(l) + 4e - > 4OH - (dd)
TỔNG: 2H 2 (g) + O 2 (g) > 2H 2 O(l)
• - Dòng chất phản ứng (nhiên liệu + chất oxy hóa)
được đưa vào liên tục và đồng đều cho các điện cực
• - Pin nhiên liệu làm việc liên tục, không trữ lại hóa
năng
• - Phản ứng tổng = phản ứng đốt cháy
PIN NHIÊN LIỆU