Bên cạnh y học hiện đại YHHĐ, y học cổ truyền YHCT cũng đóng góp một phần không nhỏ trong điều trị di chứng viêm não, với mong muốn bệnh nhi tiếp tục phát triển và tái hòa nhập xã hội..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM KHẮC QUỲNH
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHI DI CHỨNG VIÊM NÃO TẠI KHOA NỘI NHI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
TRUNG ƯƠNG TỪ NĂM 2010 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2009 – 2015
HÀ NỘI – 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
PHẠM KHẮC QUỲNH
Khảo sát đặc điểm và ph-ơng pháp điều trị
bệnh nhi di chứng viêm não tại
khoa nội nhi bệnh viện y học cổ truyền
trung -ơng
từ năm 2010 2014
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHểA 2009 – 2015
Người hướng dẫn khoa học:
ThS NGUYỄN THANH THỦY
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác Nếu những lời cam đoan trên không đúng sự thật tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Phạm Khắc Quỳnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Trường Đại học Y Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, Ban lãnh đạo khoa Nội Nhi,các cán bộ Phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện khóa luận này
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Nguyễn Thanh Thủy – Giảng viên khoa YHCT Trường Đại học
Y Hà Nội, là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành khóa luận này Sự tận tâm và kiến thức của cô là tấm gương sáng cho em noi theo trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
đã nhận xét, bổ sung, sửa chữa giúp em hoàn thiện khóa luận này
Cuối cùng, em xin cảm ơn những tình cảm chân thành, sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất của những người thân trong gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Trang 6MỤC LỤC
Error! Bookmark not defined
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhi theo tuổi, giới 22
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhi theo nguyên nhân gây bệnh 25
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhi theo tuổi và nguyên nhân gây bệnh 25
Bảng 3.4 Thời gian mắc bệnh đến điều trị 26
Bảng 3.5 Số ngày điều trị 26
Bảng 3.6 Các triệu chứng thần kinh 28
Bảng 3.7 Các triệu chứng rối loạn tâm trí 28
Bảng 3.8 Rối loạn dinh dưỡng 29
Bảng 3.9 Sử dụng thuốc kháng sinh 32
Bảng 3.10 Phương pháp không dùng thuốc theo y học cổ truyền 33
Bảng 3.11 Phương pháp dùng thuốc theo y học cổ truyền 34
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Số lượng bệnh nhi diễn biến theo năm 23
Biểu đồ 3.2 Số lượng bệnh nhi diễn biến theo tháng 23
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhi theo khu vực 24
Biểu đồ 3.4 Số lần nhập viện trong năm 27
Biểu đồ 3.5 Thể bệnh theo y học cổ truyền 30
Biểu đồ 3.6 Điều trị bằng thuốc y học hiện đại 31
Biểu đồ 3.7 Các vị thuốc YHCT thường dùng 35
Biểu đồ 3.8 Kết quả điều trị 36
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm não là tình trạng viêm nhiễm của nhu mô não, biểu hiện bằng sự rối loạn chức năng thần kinh – tâm thần khu trú hoặc lan tỏa Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp ở lứa tuổi trẻ em, đôi khi có thể gây thành dịch [
HYPERLINK \l "Bùi1" 1 ], 2]}
Năm 2008, theo số liệu thống kê từ 12.436 báo cáo trên thế giới, tỷ lệ mắc viêm não cấp tính ở các nước phương Tây công nghiệp hóa và các nước nhiệt đới ở trẻ em là 10,5/100.000 và 2,2/100.000 ở người lớn Tỷ lệ chung ở
mọi lứa tuổi là 6,34/100.000 4]}, [ HYPERLINK \l "Khe" 5 ]
Mặc dù có nhiều tiến bộ trong phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị viêm não, đặc biệt ở trẻ nhỏ, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của viêm não vẫn rất cao Bệnh nhân (BN) qua được giai đoạn cấp cũng để lại rất nhiều di chứng
về vận động cũng như tâm thần Bên cạnh y học hiện đại (YHHĐ), y học cổ truyền (YHCT) cũng đóng góp một phần không nhỏ trong điều trị di chứng viêm não, với mong muốn bệnh nhi tiếp tục phát triển và tái hòa nhập xã hội
Xác định được sự thay đổi mô hình bệnh viêm não ở bệnh nhi qua các thời kỳ đã tạo cơ sở đánh giá được hiệu quả của các phương pháp điều trị, từ
đó đề ra chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu, chiến lược y tế phù hợp, hỗ trợ cho công tác quản lý, tổ chức của Bộ y tế nói chung và trong từng bệnh viện nói riêng Do đó, việc nghiên cứu mô hình bệnh nhi bị viêm não tại khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương sẽ giúp cho việc định hướng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhi theo các phương pháp điều trị bằng kết hợp YHHĐ và YHCT, đồng thời giúp cho việc định hướng xây dựng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực đáp ứng với nhu cầu điều trị Mặt khác, nó góp phần quan trọng hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về mô hình bệnh tật và phương pháp điều trị bệnh nhi bị viêm não trong cả nước nói chung
Trang 9Khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương là một trong những cơ sở đầu ngành trong chăm sóc và điều trị bệnh nhi bị viêm não bằng phương pháp kết hợp YHHĐ và YHCT Trong những năm gần đây, số lượng bệnh nhi di chứng viêm não đến điều trị tại khoa có chiều hướng gia tăng Những thay đổi trong các chương trình chăm sóc sức khỏe, tiêm chủng đã ảnh hưởng đến mô hình bệnh tật của bệnh nhi di chứng viêm não điều trị tại khoa
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát đặc điểm và phương pháp điều trị bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014” với hai mục tiêu
sau:
1 Mô tả đặc điểm bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội Nhi Bệnh viện
Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014
2 Mô tả phương pháp điều trị bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM NÃO TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1.1.1 Tình hình bệnh viêm não trên thế giới
Theo Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm trên thế giới có gần 50.000 người mắc viêm não Nhật Bản (VNNB), chủ yếu ở trẻ em Tỷ lệ tử vong cao, có thể
tới 30% ở các nước vùng nhiệt đới [ HYPERLINK \l "Ngu" 7 ], 8]} Tỷ lệ di
chứng tùy từng tác giả có thể tới 94,1% – 96% [ HYPERLINK \l "Pha" 8 ],
Một nghiên cứu tại Pháp từ năm 2000 2002, tỷ lệ viêm não cấp tính là
1,9/100.000 Tỷ lệ tử vong sau 6 tháng là 6%, tỷ lệ di chứng là 71% 10]}
Viện Vệ sinh dịch tễ học Hà Nội (2001) công bố số người mắc viêm não là 2.200 ca, trong đó có 60 ca tử vong chiếm 2,7% [ HYPERLINK \l
"Việ" 6 ]
Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Nhi Trung ương (2003 – 2004) có 374
trẻ viêm não phải nhập viện, tỷ lệ tử vong là 8,8% 12]}
Tại Viện Châm cứu Trung ương (2007) đã nghiên cứu, áp dụng phương pháp điện châm để phục hồi di chứng cho trẻ viêm não và cho kết quả tốt Tỷ
lệ khỏi bệnh là 39%, trẻ còn di chứng nhẹ là 45%, di chứng vừa 14% và không còn trẻ nào di chứng nặng Bệnh nhi được điều trị càng sớm thì khả
Trang 11năng phục hồi càng nhanh và bệnh nhi ở nhóm tuổi nhỏ phục hồi tốt hơn ở nhóm tuổi lớn Tỷ lệ thành công đạt tới 90% nếu điều trị sớm [ HYPERLINK
\l "Ngu1" 14 ]
1.2 BỆNH VIÊM NÃO THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.2.1 Viêm não
1.2.1.1 Khái niệm viêm não
Viêm não là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hệ thần kinh trung ương, do nhiều nguyên nhân gây ra trong đó chủ yếu là do virus
Bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ với các độ tuổi khác nhau Bệnh thường khởi phát cấp tính, diễn biến nặng và có thể dẫn đến tử vong nhanh hoặc để
Virus viêm não Nhật Bản:
− Xuất hiện rải rác quanh năm, thường xảy ra thành dịch vào các tháng 5, 6,
7 trong năm
− Lây truyền qua trung gian muỗi đốt
− Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là ở trẻ từ 2 đến 8 tuổi
Virus đường ruột (Enterovirus):
− Bệnh xảy ra quanh năm, thường vào các tháng 3, 4, 5, 6
− Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa
− Thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 4 tuổi
Virus Herpes simplex:
Thường là Herpes simplex typ 1 (HSV1)
Trang 12 Bệnh xảy ra rải rác quanh năm, lây truyền qua đường hô hấp
Thường gặp ở trẻ trên 2 tuổi
Virus khác: Virus dại, sởi, quai bị, dengue…
1.2.1.3 Phân loại viêm não
Viêm não có hai thể phân theo phương thức virus sử dụng gây nhiễm trùng ở hệ thần kinh trung ương
Viêm não nguyên phát: phần lớn là do virus, ngoài ra còn có các
nguyên nhân khác như: vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng…
Viêm não thứ phát: bệnh não cận nhiễm khuẩn hoặc sau nhiễm khuẩn [
HYPERLINK \l "Bùi1" 1 ]
1.2.1.4 Triệu chứng viêm não
Triệu chứng lâm sàng
Giai đoạn khởi phát:
Sốt: đột ngột sốt liên tục 39 – 400C nhưng cũng có khi không sốt cao
Nhức đầu, quấy khóc, kích thích, kém linh hoạt
Buồn nôn, nôn
Có thể có các triệu chứng khác như: Tiêu chảy, ho, chảy nước mũi, phát ban ở lòng bàn tay, bàn chân
Giai đoạn toàn phát: sau giai đoạn khởi phát, nhanh chóng xuất hiện các biểu hiện thần kinh:
Rối loạn tri giác từ nhẹ đến nặng như: ngủ gà, li bì, lơ mơ đến hôn mê
Trang 13 Chẩn đoán xác định 1]}, [ HYPERLINK \l "LêT" 2 ], 15]}:
− Yếu tố dịch tễ học: căn cứ vào tuổi, mùa, nơi cư trú, số người mắc trong cùng thời gian
− Các triệu chứng và diễn biến lâm sàng
− Cận lâm sàng
Chẩn đoán phân biệt [ HYPERLINK \l "Bùi1" 1 ], 16]}, [ HYPERLINK \l "Dan" 19 ]:
− Rối loạn ý thức: rối loạn nặng, vừa, nhẹ
− Liệt vận động: liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt hai chân, liệt một chi
− Rối loạn trương lực cơ: tăng hoặc giảm trương lực cơ
− Rối loạn phản xạ gân xương: tăng hoặc giảm phản xạ gân xương
− Rối loạn cảm giác
− Động kinh cục bộ hoặc toàn bộ
− Hội chứng ngoại tháp: múa giật, múa vờn, run…
− Rối loạn ngôn ngữ
− Rối loạn thần kinh thực vật và dinh dưỡng
Nhóm di chứng về tâm thần [ HYPERLINK \l "Bùi1" 1 ], 16]}
Trang 14 Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế xã hội học, giáo dục
và kỹ thuật phục hồi làm giảm tối đa tác động của giảm chức năng và tàn tật, bảo đảm cho người bệnh tái hòa nhập xã hội
Nguyên tắc PHCN:
Càng sớm càng tốt
Phối hợp nhiều kỹ thuật PHCN
Theo mốc phát triển của trẻ
Mục đích:
Kiểm soát trương lực cơ và giữ tư thế đúng
Tạo các mẫu vận động chủ yếu: kiểm soát đầu, lăn, ngồi dậy, quỳ, đứng, phản xạ thăng bằng
Phòng ngừa co rút và biến dạng
Dạy các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, vui chơi và các hoạt động khác
Các phương pháp PHCN cho bệnh nhi di chứng viêm não [ HYPERLINK \l
"Ngu2" 20 ], 21]}, [ HYPERLINK \l "Ngu13" 22 ]:
1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Do nhiệt tà xâm nhập từ biểu vào lý, nhiệt cực sinh phong, tân dịch giảm sinh đàm nên xuất hiện các chứng sốt cao, co giật, mê sảng Đàm làm tắc các khiếu gây hôn mê, chứng nội bế ngoại thoát (trụy tim mạch, co mạch ngoại biên) Tùy theo bệnh phát vào mùa nào mà có tên gọi khác nhau như: mùa xuân: xuân ôn, phong ôn; mùa hè: thử ôn; mùa thu: ôn táo; mùa đông: đông ôn Bệnh chủ yếu xuất hiện vào mùa hè nên thường được gọi là thử ôn
Bệnh chuyển biến qua các giai đoạn: vệ (khởi phát), khí (toàn phát chưa
có biến chứng), dinh, huyết (toàn phát có biến chứng mất nước, điện giải, nhiễm độc thần kinh, rối loạn thành mạch), thương âm thấp trở ở kinh lạc (hồi phục và di chứng thần kinh, tâm thần)
Trang 15Nếu nhiệt vào đến phần huyết, rối loạn tuần hành khí huyết, ảnh hưởng đến dinh dưỡng của cân cơ và các khiếu sẽ để lại di chứng liệt tứ chi, câm,
điếc, thần trí bất minh… 23]}, [ HYPERLINK \l "Trầ" 24 ], 25]}
1.3.3 Các triệu chứng lâm sàng
1.3.3.1 Thử ôn vào phần vệ
Sốt, sợ gió, đau đầu, hơi khát, ho
Đầu lưỡi đỏ, rêu mỏng
Mạch phù sác [ HYPERLINK \l "Kho1" 23 ], 24]}
1.3.3.3 Thử ôn vào phần dinh
Sốt cao gây co giật, mê sảng, hôn mê
Mặt đỏ, khát, thích uống nước lạnh, uống vào vẫn không hết khát
Tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện bí
Rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng hoạt sác [ HYPERLINK \l "Kho1" 23 ],
24]}
1.3.3.5 Thời kỳ thương âm và di chứng
Nhiệt vào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôi dưỡng được cân cơ, kinh lạc bế tắc, các khiếu không thông gây liệt tứ chi, suy giảm trí tuệ…
Ở giai đoạn này, bệnh diễn biến rất phức tạp, có thể chia thành 3 thể [
HYPERLINK \l "Kho1" 23 ], 24]}:
Đặng Minh Hằng (2003) nghiên cứu phối hợp hào châm và XBBH PHCN vận động ở bệnh nhi di chứng VNNB cho kết quả 12,5% khỏi liệt hoàn toàn, chỉ còn 21,8% trẻ liệt độ III – V [13]
Ngô Văn Huy (2008), nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và diễn biến bệnh viêm não do Enterovirus ở trẻ em [ HYPERLINK \l "Ngô" 27 ]
Trang 16Nguyễn Kim Ngọc (2013) nghiên cứu điều trị 60 bệnh nhi dưới 6 tuổi được chẩn đoán viêm não sau giai đoạn cấp sử dụng thuốc Lục vị hoàn kết hợp với điện châm Kết quả điều trị cho thấy nhóm bệnh nhi dùng Lục vị hoàn kết hợp với điện châm khả năng phục hồi chức năng vận động tốt hơn (16,7% bệnh nhi trở về bình thường), các triệu chứng lâm sàng có xu hướng
được cải thiện tốt hơn nhóm sử dụng điện châm đơn thuần 28]}
Bùi Việt Chung (2013) nghiên cứu điều trị 60 bệnh nhi dưới 16 tuổi được chẩn đoán sau viêm não hoặc bệnh não cấp tính Kết quả cho thấy nhóm
sử dụng điện châm kết hợp thủy châm Methycobal khả năng phục hồi vận động và phục hồi các rối loạn ngoại tháp tốt hơn nhóm bệnh nhi chỉ sử dụng điện châm [ HYPERLINK \l "Bùi" 29 ]
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
− Tất cả các hồ sơ bệnh án ra viện của bệnh nhi điều trị nội trú tại khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương được chẩn đoán di chứng viêm não trong thời gian từ 1/1/2010 đến 31/12/2014
− Tuổi từ 0 15 tuổi
Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh án không đầy đủ thông tin nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
− Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang
2.2.2 Cách thức tiến hành
− Nghiên cứu hồi cứu tất cả các bệnh án đã ra viện của bệnh nhi được chẩn đoán di chứng viêm não điều trị nội trú tại khoa Nội Nhi bệnh viện Y học
cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014
− Số liệu thu thập tại Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện y học cổ truyền Trung ương
− Thông tin về mỗi bệnh nhi được thu thập theo phiếu nghiên cứu thiết kế sẵn
− Chẩn đoán dựa vào chẩn đoán ra viện của bệnh án
2.2.3 Công cụ nghiên cứu
− Bệnh án tại Khoa Nội Nhi Bệnh viện y học cổ truyền Trung ương từ năm
2010 – 2014
− Phiếu nghiên cứu
− Phần mềm xử lý số liệu SPSS 16.0
Trang 182.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.4.1 Các chỉ số mô tả mô hình bệnh tật
Đặc điểm chung của bệnh nhi
− Tuổi, giới, khu vực sinh sống
− Nguyên nhân gây bệnh
− Thời gian mắc bệnh đến khi vào điều trị
− Số ngày điều trị, số lần nhập viện trong năm, tháng và năm nhập viện
Các chỉ số lâm sàng liên quan tới di chứng viêm não
− Các triệu chứng thần kinh:
Rối loạn ý thức
Liệt vận động
Biến đổi phản xạ gân xương
Rối loạn trương lực cơ
Rối loạn ngôn ngữ
Rối loạn nuốt
Rối loạn cơ tròn
− Các triệu chứng rối loạn tâm trí:
Rối loạn trí nhớ
Rối loạn hành vi tác phong
Rối loạn cảm xúc
Rối loạn hoạt động
− Rối loạn dinh dưỡng
− Thể bệnh theo YHCT
2.2.4.2 Các chỉ số mô tả phương pháp điều trị
− Điều trị bằng thuốc YHHĐ
− Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc theo YHCT
− Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc theo YHCT
− Kết quả điều trị
Trang 192.2.5 Phương pháp đánh giá chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.5.1 Phương pháp đánh giá các chỉ số mô tả mô hình bệnh tật
Đặc điểm chung của bệnh nhi
− Tuổi: Căn cứ ngày tháng năm sinh và ngày tháng năm nhập viện
Khu vực 3 (KV3): Các quận nội thành của các thành phố trực thuộc Trung ương
Khu vực 2 – nông thôn (KV2 NT): Bao gồm các xã, thị trấn không thuộc KV1, KV2, KV3
− Nguyên nhân gây bệnh: VNNB, HSV, EV, không rõ nguyên nhân
− Thời gian mắc bệnh đến khi vào điều trị: Căn cứ vào ngày, tháng, năm xuất hiện bệnh; ngày, tháng, năm vào viện
− Số ngày điều trị; tháng, năm nhập viện: Căn cứ vào ngày, tháng, năm vào viện; ngày, tháng, năm ra viện
− Số lần nhập viện trong năm: Căn cứ vào tên, địa chỉ của bệnh nhi; năm vào viện
Các chỉ số lâm sàng liên quan tới di chứng viêm não
Các triệu chứng thần kinh: Đánh giá có hay không có các triệu chứng thần
Trang 20 Rối loạn trương lực cơ
Rối loạn ngôn ngữ
Rối loạn nuốt
Rối loạn cơ tròn
Các triệu chứng rối loạn tâm trí: Đánh giá có hay không có các rối loạn
Rối loạn cảm xúc: Cảm xúc không ổn định (dễ khóc, dễ cười), lo lắng,
sợ sệt, bất an, hoảng hốt…
Rối loạn hoạt động: Trẻ tăng hoạt động như nói nhiều, đi lại liên tục, bồn chồn… hoặc giảm hoạt động như lầm lì, ít nói, ngại tiếp xúc, ở yên một chỗ…
Rối loạn dinh dưỡng: chia thành các mức độ
Suy dinh dưỡng độ 3: Cân nặng còn dưới 60% so với cân nặng trẻ bình thường cùng tuổi
Suy dinh dưỡng độ 2: Cân nặng còn 60 – dưới 70% so với cân nặng trẻ bình thường cùng tuổi
Suy dinh dưỡng độ 1: Cân nặng còn 70 – dưới 80% so với cân nặng trẻ bình thường cùng tuổi
Không suy dinh dưỡng: Cân nặng bình thường theo tuổi
Trang 21 Thể bệnh theo YHCT: chia làm 3 thể
Thể âm hư: Trẻ da thịt gầy róc, miệng họng khô, lòng bàn tay bàn chân nóng và đỏ, đại tiện táo, tiểu vàng, lưỡi đỏ, mạch tế sác
Thể âm huyết hư sinh phong: Trẻ quấy khóc, la hét, vật vã, phiền nhiệt, mất ngủ, chân tay co cứng
Thể khí huyết hư: Đần độn, không nói, chân tay co cứng hoặc liệt, sắc mặt trắng nhợt, lưỡi nhợt, mạch tế sáp
2.2.5.2 Phương pháp đánh giá các chỉ số mô tả phương pháp điều trị
Điều trị bằng thuốc YHHĐ
Bao gồm các nhóm thuốc:
− Kháng sinh: Gồm các loại kháng sinh (Augmentin, Fortum, Dacef…), đường dùng (uống, tiêm tĩnh mạch chậm), số ngày sử dụng, số đợt sử dụng
− Bổ thần kinh: Gồm các loại thuốc như Piracetam, Cerebrolysin, Biloba
− An thần kinh: Gồm các loại thuốc như Seduxen, Aminazin…
− Chống động kinh: Gồm các loại thuốc như Depakin, Gardenal…
− Giãn cơ: Gồm các loại thuốc như Mydocalm, Myonal…
Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc theo YHCT
Đánh giá có sử dụng hay không có sử dụng các phương pháp sau:
− Điện châm
− Thủy châm
− Xoa bóp bấm huyệt
− Chưa sử dụng
Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc theo YHCT
− Thuốc thang: Gồm các bài thuốc Lục vị thang, Sâm linh bạch truật thang, các bài thuốc khác
− Thuốc hoàn: Gồm các loại thuốc như hoàn lục vị, hoàn bổ huyết mạch, các hoang khác
Trang 22− Cao lỏng: Gồm các loại như cao ma hạnh, cao tiêu viêm, các cao lỏng khác
− Sử dụng thuật toán:
Tính tỷ lệ phần trăm (%)
Tính trung bình thực nghiệm (X })
Tính độ lệch chuẩn thực nghiệm (SD)
So sánh các giá trị trung bình bằng Student – T test
So sánh khác nhau giữa các tỷ lệ (%) bằng kiểm định 2
− Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
− Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê khi p > 0,05
Trang 232.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12/2014 đến tháng 06/2015 tại khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
− Đề tài nghiên cứu được sự đồng ý của ban lãnh đạo khoa Nội Nhi bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, phòng quản lý đại học Trường Đại học
Y Hà Nội và khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội
− Đề tài này nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục đích khoa học, không vì mục đích gì khác
− Trung thực với các số liệu thu thập được, tính toán đảm bảo chính xác
− Không làm hư hỏng hay thất lạc bệnh án, hoàn trả lại phòng lưu trữ sau khi thu thập số liệu
Trang 24CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHI NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố bệnh nhi theo tuổi, giới
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhi theo tuổi, giới Giới
Tuổi
Số BN (n)
Tỷ lệ (%)
Số BN (n)
Tỷ lệ (%)
Số BN (n)
Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là nhóm bệnh nhi ≤ 5 tuổi chiếm
73,9%, trong đó nhóm 2 – 5 tuổi chiếm tỷ lệ 53,3%, nhóm < 1 tuổi chiếm 20,6% Tuổi trung bình là 4,01 ± 3,29 tuổi Tỷ lệ nam/nữ = 1,45 Trong tất cả các nhóm tuổi, tỷ lệ nam đều cao hơn nữ, tuy nhiên sự khác biệt về giới giữa các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Trang 253.1.2 Số lượng bệnh nhi diễn biến trong 5 năm
Biểu đồ 3.1 Số lượng bệnh nhi diễn biến theo năm
Nhận xét: Số lượng bệnh nhi di chứng viêm não vào viện diễn biến
theo xu hướng tăng dần trong từng năm, năm 2010 số bệnh nhi vào là 40 (chiếm 9,9%), đến năm 2014 là 125 bệnh nhi vào viện (chiếm 31,2%)
Biểu đồ 3.2 Số lượng bệnh nhi diễn biến theo tháng
Nhận xét: Từ biểu đổ chúng tôi nhận thấy xu hướng bệnh nhi vào viện trong các tháng 6; 7 và 10; 11 chiếm số lượng lớn nhất trong năm (chiếm
49,0%) Các tháng 1; 5; 9 và 12 số lượng bệnh nhân vào viện có xu hướng giảm
Trang 263.1.3 Phân bố bệnh nhi theo khu vực
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhi theo khu vực
Nhận xét: Sự phân bố bệnh nhi gặp nhiều nhất ở KV2 NT, chiếm tỷ
lệ 62,7%; gặp ít nhất ở khu vực các quận huyện thuộc thành phố, chiếm tỷ lệ lần lượt 19,9% (KV2) và 6,5% (KV3)
Trang 273.1.4 Phân bố bệnh nhi theo nguyên nhân gây bệnh
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhi theo nguyên nhân gây bệnh
Nhận xét: Nhóm bệnh nhi viêm não không xác định được nguyên nhân
chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 60,0%), tiếp đến nguyên nhân do VNNB (chiếm 20,8%), do HSV (chiếm 18,7%), do EV chiếm tỷ lệ thấp nhất (chiếm 0,5%)
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhi theo tuổi và nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân
Nhận xét: Trong số các bệnh nhi di chứng viêm não xác định được
nguyên nhân gây bệnh, nhóm bệnh nhi do VNNB chiếm 52,2%, chủ yếu gặp
Trang 28ở lứa tuổi 2 10 tuổi (chiếm 72,5%); do HSV chiếm 46,6%, chủ yếu gặp ở lứa tuổi ≤ 5 (chiếm 92,0%)
3.1.5 Thời gian mắc bệnh đến điều trị
Bảng 3.4 Thời gian mắc bệnh đến khi vào điều trị
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhi có thời gian mắc bệnh dưới 3 tháng chiếm
67,9%, trong đó số bệnh nhi có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng chiếm 41,8%
Trang 29Nhận xét: Bệnh nhi được điều trị chủ yếu 31 – 60 ngày trong một lần
nhập viện chiếm 59%, tỷ lệ bệnh nhi điều trị ≤ 10 ngày chiếm 15,1%, số ngày điều trị trung bình là 38,4 ± 19,8 ngày
3.1.7 Số lần nhập viện trong năm
Trang 30Biểu đồ 3.4 Số lần nhập viện trong năm
Nhận xét: Số bệnh nhi nhập viện 1 lần/năm chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm từ
66,7% 94,4%) Số bệnh nhi vào viện 2 4 lần/năm, chiếm từ 3,7% 22,2%
Trang 313.1.8 Các triệu chứng thần kinh, tâm thần, dinh dưỡng
Bảng 3.6 Các triệu chứng thần kinh
Nhận xét: Các triệu chứng thần kinh thường gặp: liệt vận động (94,8%),
rối loạn trương lực cơ (90,3%), biến đổi phản xạ gân xương (68,2%), rối loạn ngôn ngữ (46,5%), rối loạn ý thức (38,6%), rối loạn cơ tròn (35,3%)
Bảng 3.7 Các triệu chứng rối loạn tâm trí Rối loạn tâm trí Số BN (n) Tỷ lệ (%)
Trang 32Nhận xét: Bệnh nhi có rối loạn hành vi tác phong hay gặp nhất (chiếm
58,4%), rối loạn trí nhớ ít gặp nhất (chiếm 5,1%)
Bảng 3.8 Rối loạn dinh dưỡng Rối loạn dinh dưỡng Số BN (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Bệnh nhi không có rối loạn dinh dưỡng chiếm tỷ lệ cao nhất
(chiếm 71,3%) Tỷ lệ bệnh nhi SDD độ III chiếm thấp nhất (chiếm 0,4%)
Trang 333.1.9 Thể bệnh theo y học cổ truyền
Biểu đồ 3.5 Thể bệnh theo y học cổ truyền
Nhận xét: Bệnh nhi thể âm hư và âm huyết hư sinh phong chiếm
91,8%, trong đó thể âm hư chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 50,0%), thể khí huyết
hư chiếm tỷ lệ thấp nhất (8,2%)