1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình bênh tật và phương pháp điều trị của bệnh nhi điều trị nội trú tại khoa nội - nhi BV Y học cổ truyền TW từ năm 2010-2014

73 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Bệnh Tật Và Phương Pháp Điều Trị Của Bệnh Nhi Điều Trị Nội Trú Tại Khoa Nội - Nhi Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền TW Từ Năm 2010-2014
Tác giả Phạm Thị Kim Diên
Người hướng dẫn TS. Đặng Minh Hằng
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y Khoa
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM THỊ KIM DI NGMÕ HÌNH BẸNH TẠT VÀ PHƯƠNG PHÁP DIỀU TRỊ CỨA BỆNH NHI ĐIỀU TRỊ NỘI TRỦ TẠI KHOA NỘI - MII BỆNH VIỆN Y HỌC có TRƯYẺN TRƯNG L ONG... đồng thời đánh giá dược các biện phá

Trang 1

PHẠM THỊ KIM DI NG

MÕ HÌNH BẸNH TẠT VÀ PHƯƠNG PHÁP DIỀU TRỊ CỨA BỆNH NHI ĐIỀU TRỊ NỘI TRỦ TẠI KHOA NỘI - MII

BỆNH VIỆN Y HỌC có TRƯYẺN TRƯNG L ONG

Trang 2

DẠT VÁN DÈ

linh trụng súc khoe và bệnh lật cua tre em lả lâm gưong phan ánh khách quan điêu kiện kinh te xã hội văn hóa chính tri cũa mói quốc gia I1Ó) chung va Việt Nam noi riêng [1] Dối với ngành y lc đế có được thõng tin cần thiết dành giá được tính trạng sức khoe, sự thay đôi bênh lật qua từng thời

kỳ đồng thời đánh giá dược các biện pháp đà can thiệp, việc nghiên cứu mô hỉnh bệnh tật là rầt quan trọng dác biệt là mô hình bệnh tật ở tre em xảc dịnh dtrợc thay dôi mô hình bênh tật tre em qua các thòi kí dà tạo cơ sờ dánh giá hiệu qua cho các phương pháp diêu trị từ đó dể ra chiến lược chăm sóc sức khóc ban đẩu chiến lược y tế phũ hợp hỏ trợ cho công tác quan lý tố chức cua Bộ Y tế nôi chung vã trong từng bệnh viện nói riêng Mô hình bệnh lật tre

em có sự thay đôi vã phân hóa rò rệt ở các nước phát tnẽn và dang phát triền [1| Nhìn chung, ơ nước ta trong những nãm trờ lọi dây theo GS Nguyền Thu Nhạn, mô hình bệnh tạt ớ tre em có sự thay dõi biên chuyên rò rệt Các bệnh nhictn khuân, liêu cháy cap suy dinh dường có xu hướng giam dãn trong khi

dó các bệnh không lây như bẽo phí, tim mạch, di tật bấm sinh, bệnh thẩn kinh tâm thần như tự ký bit dầu xuất hiện ngảy cáng có xu hưcimg gia tảng [1], Dổi VỚI YHCT, mô hình bệnh tật cùng cỏ net dặc trưng riêng, tuy nhiên song song với YIIIIĐ thí các bệnh làm thần, than kinh như bụi nào, lự ky di chứng viêm nào cùng dan xuất hiên ngày một nhiều và cõ xu hướng tăng nhanh trong những nỉim gần dãy

Dà có nhiều công trinh nghiên cừu báo cão thống kê ve mô hình bệnh Nhi lụi các bệnh viện Da khoa như khai Nhi bộnli viện Bạch Mai [2] Bệnh viện Thanh Nhản Nhưng cõng trinh nghiên cứu báo cáo hệ thống về mõ hỉnh bệnh nhi trong các bênh viện YHCT còn rát ít Do dó việc nghiên cứu

Trang 3

mô hỉnh bệnh nhi tại các bệnh viện YH(T sè giúp cho việc đinh hướng châm sóc sức khoe cho bệnh nhi theo các phương pháp điều tri bảng YIICT đổng thòi giúp cho việc xây dựng cơ sớ vật chất, nguồn nhân lục đáp ứng VỜI I1I1U cầu điều tri Mặt khác, nó góp phần quan trọng hoàn thiện bức tranh toàn canh

về mò hình bộnh nhi và phương pháp điều trị dổi với bênh nhi trong ca nước nói chung

Bệnh viện YI1CT Trung ương dà thành lập dược 58 nãm nay, dà phát triển mạnh cà VC chắt lượng diều trị, trinh dộ chuyên mòn cơ sờ vật chất kỳ thuật

vã quy mô chiêm được lòng tin lường vả yêu mền của nhãn dãn cả nước Cùng với đà phát triển cua nền YHCT số lượng bệnh nhi đen diều trị nội tnì ngảy cáng tàng lên Trong đõ mõ hình bộnh tật cua Khoa NỘI Nhi trong nhùng năm gân dây co nhiêu biên đòi nhưng côn thiêu nghiên cưu định hướng theo d|nh hướng nay Ví vậy đẽ gop phần tạo tiền dề hoạch đinh và làp ke hoạch boat dộng cua Khoa trong những năm tiếp theo, nghiên cứu này dược thực hiên nhám 2 mục tiêu:

1 Khao sát mô hỉnh bệnh tật các bệnh nhi đicu trị nội trú tạỉ khoa Nội - Nhi bệnh viện YIICT Tơ từ năm 2010-2014

2 Nhận xét phương phảp và kết quã diều trị lại Khoa Nội - Nhi bệnh viện YHCT Tơ lừ năm 2010 - 2014

Trang 4

Chương I TỎNG QUAN

1.1 Tình hình nghiên cứu inô hình bộnh tật cũu í re em

1.1.1 Trên thề giới

Những nglnẽn cứu cua the giới trong nhiều nin) qua cho thấy súc khoe

và mỏ hình bệnh tật tre em đều phan ánh chân thực VC diều kiện sòng, kinh tế vân hóa xà hội và mỏi trường lại nơi tre sinh ra vả lớn lẽn

Năm 2002 ớ Brunei nước cỏ bính quân dầu người cao thứ 10 thề giới, đạt 48.333USD nám đầu tir rất nhiều cho phát tricn y tế thi’ trong 10 bệnh háng đẩu hay gập chi cỏ I bệnh nhiêm khuân dưởng hô hầp còn lại chủ VCU

lã các bệnh tim mạch tiêu đường, hen (các bệnh không lây) Ngược lọi

ơ Campuchia một nước nghèo, thu nhập hình quàn 1000 USD/nAm các bệnh thường gộp lại là sót rét lao tiêu chay cap, sot xuất huyết, nhiễm khuân hô hẵp cắp la các bộnh truyền nhiêm còn phổ biến ỡ các nước dang phát triên [4]

C ùng là các vùng lành thô cua Trung Quóc nhưng mô hình bệnh tật ớ Hông Công vã Ma Cao cỏ sư khác biẻt rỏ rệt Hong Kỏng trước nám 1997 là thuộc địa cùa Anh cỏ mức sống cao nên mỏ hình bệnh lật gần giông cua các nước phát then Ớ Hồng Kông, trong 5 bệnh hàng dầu chi có 2 bênh là bệnh nhiêm trùng là viêm dường hô hấp cấp và bệnh da Ngược Lại ờ Ma Cao ca 5 bệnh háng dầu dều là bệnh lây: lao viêm gan B c nhiễm IIIV [4]

Từ nãm 1974 vân phòng cùa Tò chức Y lề thề giói ở Tây Thải Bính Dưimg đir.1 ra thống kẽ định kỳ VC mò hình bệnh lột vá tư vong nói chung của tre em lún riêng, cùng VỚI lông thu nhộp quốc dàn thu nhập bính quân đâu người, ngân sach dẩu lư cho y tè chiên lược phát triền y tê cua 35 quốc gia

va vung lãnh thó f)iều này giúp cho việc nghiên cứu mó hình bỹnh tàl có hộ

Trang 5

thong, de dáng so sanh giừa các quốc gia cỏ thu nhập đầu lu cho y tế khác nhau [4 Ị.

Các nghiên cứu chi ra rằng, ở các nước phát triển bộnh nlncin khuân vả suy dinh dường còn phô biến, tuy nhiên các bệnh này có xu hường ngày cang giám Tỳ lệ suy dinh dường ơ các nước châu A giam lừ 51% trước năm 1980 xuống dưới 20% nhùng năm cuối thập niên 90 Các bệnh không lây như tim mạch, ung thư, dị tật bẩm sinh, di truyền, chuycn hóa béo phi’ có xu hướng gia tâng Cúng với sự phát triền hiện đại cua xà hội, các tai nạn, ngộ dộc, chẩn thương củng lăng nhanh rỏ rệt

Các nghiên cứu phan ánh lác động cua can thiệp y tế đến mô hỉnh bệnh tật Từ khi có chương trinh Item chung mo rộng phòng chông một sô bệnh nhiêm khuân, ty lộ mủc và tư vong cua các bộnh này giam rò rộl Một nghiên cưu tại Queensland Australia cho thầy năm 1972 tý lộ mãc lao cua Ire em là 5% nhưng den nãm 1998 chi con 0.5%

1.12 'l ại Việt Nam

Ngành Nhi nước la cùng có nhiều nghiên cứu về mô hỉnh bệnh lật tre em nói chung cùng như mô hĩnh bệnh tật cua một số loại bệnh phô biền như bênh mảu bệnh lý chu sinh, sơ sinh Dặc biẻt nhìmg nàm gằn đây nhicu để tâi nghiên cứu mỏ hình bênh làt dã dược triển khai từ Trung Ương tới một sổ tinh trong ca nước

GS Nguyễn Thu Nhạn và cộng sự nghiên cứu vè thực trạng sức khoe và

mỏ hình bệnh tật tre em Việt Nam (2001) thây trong 10 bộnh hay gộp nhát cố lởi 6 bệnh nhiễm trũng Trong đó 5 bệnh đứng đau lá viêm phôi, viêm họng

va amidan viêm phế quan và viêm liêu phe quan, la chay và viêm da dày ruột có nguồn gốc nhiễm khuân, cúm [1]

Nghiên cứu mô hình bệnh lật của Khoa Truyền nhiêm bệnh viên Nhi Trung Ương cho thấy: những bệnh gàp nhiêu nhất lả viêm màng nào virus

Trang 6

viêm inãng nào nhiễm khuân, cúm sốt xuầt huyet Dengue, viêm phế quan phôi, nhiêm trùng huyết SOI [5 Ị.

Cũng tại Bệnh viện Nhi Trung ương nhưng ờ Khoa cấp cứu các mặt bệnh thường gặp lai khác nhiêu do đặc thú cua khoa Nghiên cưu cua Trương Thi Mai Hồng về mô hình bệnh tật cua Khoa cáp cứu nâm 2007 -

2011 cho thấy: nhùng mặt bênh nôi bật là hỏ hấp chiếm 19 - 24% ngoại chiếm 18 - 19% tiêu hóa, sơ sinh tùy theo tửng nám sau dó den các bệnh nhiễm trùng |6]

Nghiên cứu mô hình bệnh tụt tre em điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Ưõng Bí và Trung tám y tế huyện Sóc Sơn cùa Đinh Cõng Minh (2002) cho kết qua: ờ bệnh viện da khoa Uông Bí các bệnh hô hãp chiêm

ty lộ hang đầu 36.4% các bệnh nhiễm khuân vá ký sinh vật dứng thu 2 chiếm 14.3%, bệnh lieu hóa chiếm 8.3% bệnh chu sinh 8.1% bỳnh chắn thương, ngộ độc chiếm 4.9% Với Trung tâm y tẽ huyện Sóc Sơn mô hình bệnh tật củng tương đương Bệnh viện đa khoa Công Bí bệnh hô hấp chiếm 41.4% bệnh nhiêm khuân chiếm 18,9% chấn thương ngộ độc chiếm 8.8% bệnh tiêu hóa chiêm 5,3% [7]

Nghiên cứu cua Vỗ Phương Khanh VC mô hình bênh nhi đen khâm tại viện Nhi Dồng 2 cho thấy: năm 1995 bênh đường hò hấp chiếm 38.9% bệnh nhiễm khuân chiếm 37.1% bộnh tiêu hóa chiếm 6.8% bệnh tiết niệu sinh dục chiêm 2.8% Tới nảm 2(X)7 bệnh hô hấp chiêm 39.9% bệnh nhiễm khuân chiếm 28.2% bệnh tiêu hóa chiêm 8.9% bộnh bám sinh chiêm 4.3% [8]

Nghiên cưu cua Nguyen Thị Hiu Hiên VC mô hmh bènh tật tại kÌKKi Nhi Bênh viện Châm cữu trung ương (2012) cho thấy: nhùng mẠt bệnh nôi bật là bại nao 79,6% di chứng viêm nào 7.4% liệt VII ngoại biên 2.9% cỏn lại lã các mặt bệnh khác (9)

Trang 7

1.2 Tồng quan vẻ ICD 10

1.2.1 Cầu trúc cua ICD-10

ICD 10 được chia thành 21 chương 110] [11 ]

• Chương I : Bộnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

• Chương II : Bướu tàn sinh

• Chương 111 : Bệnh cua mau cơ quan tạo mãu vả câc rối loan liên quan đen cơ chc mien dịch

• Chương IV : Bệnh nội tiết, dinh dường, chuyền hóa

• Chương V : Rối loạn tàm thân va hãnh vi

• Chương VI : Bệnh hỹ thẩn kinh

• Chương VII : Bệnh mắt vã phần phụ

• Chương VIII : Bệnh lai vả xương chũm

• Chương IX : Bệnh tuần hoàn

• Chương X : Bệnh hô hấp

• Chương XI : Bệnh tiêu hóa

• Chương XII : Bệnh da vã mỏ dưới da

• Chương XIII: Bênh cua hộ cư xương khớp và mò liên kết

• Chutmg XIV : Bệnh cua hộ sinh dục Tiét niệu

• Chương XV : Thai nghén, sinh de vả hậu san

• Chương XVI: Một sổ bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh

• Chuông XVII; Dị tật bãm sinh, biến dang vả bai thường V ê nhiễm sắc ilk*

• Chương XVII : Các nguyên nhãn ngoụi sinh cua bệnh vả tư vong

• Chương XXI : Cảc yều tố anh hưởng đền tính trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế

Trang 8

1.23 cấu trúc một nhóm trong mỗi chương

Trong mỗi nhóm bao gồm các bệnh:

Ví dụ: Thiếu máu dinh dường:

- Thiêu mau do thiêu sải

- Thiều mau do thiếu Vitamin BI2

* Thiêu máu do thicu acid Folic

- Thiếu mâu do dinh dường khác

1.2.4 Cấu trúc một bệnh trong mồi nhóm

Mồi bệnh phân loại chi tiết theo nguyên nhàn gây b^nh hay tinh chất dặc tnmg cua bệnh dỏ

Ví dụ: Lỵ trục khuẩn (A03)được phân (hành:

- I.y trực khuan do Shigella dysenicria (A03.0)

- Ly trực khuân do Shigella ílexneri (A03.I0),

• •••

- Nhiễm Shigella, không xác định vá ly trục khuân KXĐK (A03.9),

1.23 Bộ mà ký lự

Gồm 25 chừ cái tử A den z trừ chừ u không sứ dung

- Ký tự thứ nhẩt (chừ cúi) mà hỏa chương bệnh

Trang 9

- Ký tự thư 2 (sổ thứ nhất) mà hứa nhôm bệnh.

- Kỵ tự thư 3 (số thử hai) mã hóa tên bệnh

- Kỷ tự thu 4 (số thu ba) mà hóa một bệnh chi tiết theo nguycn nhân hay lính chầt đậc thu cùa bệnh

Giữa ký tự thứ 3 và 4 có 1 dấu thập phán (.)

Ví dụ: Di chứng viêm nào do virus viêm nào Nhật Bãn B: AS3.0

13 Tồng quan các phương pháp điều trị bệnh nhi theo YHCT

13.1 Nguyên tẳc diều trị điều trị bệnh

Diều trị bệnh nhi đà được Tuệ Tinh đề cập đến trong các lác phẩm của minh ơ thế ky XVI Tập hợp nhùng thành tựu cùa các y gia trước, chu yen dựa trên cơ sơ “Y phương ca quát" cua I nin Ngô Thiẽm (1747) Viện Thái y, triều Hụu Lê (I428-I7XX) đã biên soạn ”Y hục nhập mòn ca” dùng cô phương điêu trị các bệnh nội ngoại san nhi thương khoa Đại danh y Hai Thượng Làn Ong vict bộ sách “Hài Thượng Y tông tâm linh”, gồm 22 lập 66 quyến hướng dàn tương đối toàn diện Ngoài ra I lai Thượng còn có quyên "Âu

ấu tu tri" nới về cách chừa bệnh và nuôi dường tre em Diêu trị bệnh tre em vừa

dẻ lại vừa khỏ Nói khó vi khó biộn chứng, nói dề là de điểu trị Neu biện chứng không rô, sỗ thành khó diếu trị Ngược lại, nếu đà biện chửng dược thi' diêu trị ở ire lụi cố dáp ứng nil nhanh nhạy cho kết qua lol [12J Khi điều trị cho bệnh nhi cồn chú ý các nguyên lác sau [12]:

- Nấm vừng nguyên nhân gây bệnh: chính lã nguyên tàc "tTỊ bệnh lât càu kỳ ban", mớ) chọn đúng được phép chùa, dung thuốc dung vá đạt hiệu qua tốt

- Phải thông thạo cấp cứu và chửa triệu chững: tức là “cap tri liêu, hoãn trị ban” cơ the ire em còn non yểu bụnh biền chuyên nhanh, de dần lới nguy kịch Phai thông thạo cấp cứu chừa triệu chứng bằng YHHĐ cùng như YHCT kịp thời giừ được tính mạng tre khi bênh nguy kịch Hoặc vừa chừa triệu chửng, vừa chừa nguyên nhàn dó là "tiêu ban kiêm trị"

Trang 10

- Chửa bệnh đòng thin nâng cao sức chồng đờ cũa cơ thè "phù chính khu ta" Theo YHCT khi mắc bệnh la do bệnh tà xâm nhập, nhàn khi chính khi cư thê suy yếu hoặc sư hư Nên khi diều trị ngoài dùng thuốc đuôi bệnh tã còn cần dũng thuốc nàng cao sửc khóe loàn diện.

- Kết hợp YHCT và YHHD trong điều trị bệnh YHHD điều trị cap cứu rất hiệu quá trong lâm sàng phái tận dụng ưu thế nay

• Điều trị cần kịp thời, dũng thuốc phái thân trọng

1.3.2 Điều trị không dùng thuốc

❖ Phương pháp Châm cửu:

Là một trong nhùng phương pháp chừa bệnh độc đáo cua nen YHCT phương Đóng, lã lèn gọi chung cua 2 phương pháp châm vá cứu dược nhiều nước trẽn thè giới áp dụng diêu trị điên hình lá Trung Quôc Riêng tại Việt Nam Châm cửu dưực COI la phương pháp phong và chữa bệnh hiệu qua dược

áp dụng lư thời xưa dược nhác nhiều den trưng các tác phàm "Y tông tàm linh" "Nam dược than hiệu" cua Tuệ Tình Hâi Thượng Làn õng Châm cữu truyền thong có the châm, hào châm, trẽn CƯ sơ thửa kề phương pháp châm cứu hiện đại quá trinh chừa bệnh, các nhã thực hành đà sáng lạo ra nhiều phương pháp mới như: dầu châm, diện châm, nhf chàm, tỵ châm, thú châm, tũc châm [13], MỘI so kỳ thuật châm mới:

4* Điện châm:

Là phương pháp chừa bệnh phối hợp lác dụng cua chàm cứu (YHCT) với phương pháp chừa bệnh cua dòng diện (YHHĐ) qua máy điện châm (lá loại mây phát ra dõng diện I chiêu hoặc dong điện xung, có nhiều dầu kích thích, tính nâng ôn định an loan, diều chinh thao tác de dàng, tác dụng làm dịu đau

ức chề cơn dau điên hình, kích thích hoạt dộng các CƯ tâng cường dinh dường, giảm xung huyết phù nẻ tại chó

Trang 11

❖ Thủy chàm :

Là phương pháp phôi hựp tác dụng chùa bệnh cua châm cửu (YHCT) vói tác dụng chừa bệnh cua thuốc tiêm (YHHĐ) Các loại thuốc được dung thúy châm: các thuốc tàng cường dinh dường thân kinh (vitamin B Becoxym Ginko biloba ) các thuốc cờ tác dụng giam đau giam tiết (Nonstcroid )

❖ Cấychi:

Cấy chi lã phương pháp chừa bệnh, phục hồi chức nàng độc dáo, là thành qua cua sự kết hợp hai nen y học, có xuất xứ tử Trung Ọuốc vã dà được nghiên cứu ứng dụng tại Việt Nam tử nhùng năm cua thàp kỳ 60 the kỹ trước, cấy chi còn được gọi là cấy chi Cagut, chôn chi vùi chi đây chi là mội phương pháp châm cứu dậc biệt dũng chi tự tiêu trong y khoa (Cagut) lưu vào huyệt

dè duy trí kích thích lâu dai mà tạo ra tác dụng trị liệu nhu chàm cứu Catgut

la một loại chi dung trong phẫu thuật, có kha năng tự tiêu sau một thời gian nhất dinh Chính ví vậy sự lốn lưu cua catgut tại huyệt dạo trong một thời gian nhất dinh đà phát huy vai trỏ kích thích huyệt đạo nhằm tạo dược sự càn băng âm dương điều chinh chức nâng tạng phu hành khí hoạt huyết, khai uát trộ chi thống (giam dau) [14] Theo y học hiện dại cùng như châm cứu cẩy chi cùng cỏ tãc dụng kích thích theo cơ che thẩn kinh thè dịch Một só nghiên cứu cho thầy ráng cẩy chi có lảc dụng giam đau an thằn, điều hòa thê dịch, giàn nơ mạch máu kích thích lái tạo thần kinh, diều hỏa trương lực cơ [15]

Nảm 1975 <ÌS Nguyền Tái Thu dà có cõng rãt khi trong nghiên cứu và

ãp dụng điêu trị cơ kết quá một số bênh dộc biệt la hen phế quan báng cầy dụng chi

Ngoài ra mai hoa châm, laser châm, từ châm, châm tè cùng la những phương pháp diều tri được áp dụng,

Trang 12

•** Phương pháp xoa bóp YHCT:

Lá phương pháp người làm xoa bóp dung dôi tay cua minh dè thục hiện một so dộng tác xoa bõp nhám lãm dịu cơn dau moi mệt cho nguôi bệnh Xoa bóp ờ nước ta được áp dụng từ lâu đởi từ thói Hồng Báng dựng nước

đền thời Tuệ Tinh trong cuốn Hồng nghía giác tư y ihư hay trong Vệ sinh ycu

quyết cùa Hai Thượng Làn Ông, đen nảm 1962 do Bác SI* Hoàng Bao (’hâu phụ trách chuyên điêu trị các bệnh như: đau thần kinh tọa viêm quanh khớp vai di chứng bại liộl viêm gàn suy nhược thẩn kinh Hiện nay xoa bóp gồm

3 loai hĩnh: xoa bóp điều trị I sỗ chứng bệnh (cấp và man tính), xoa bóp thám mi* (lâm đụp da giam beo ), xoa bop dè phòng một số bệnh và nâng cao sức khoe VÓI các thu thuật: xoa xát day ằn miết phân hợp véo, bẩm diêm, bop, dâm chặt, lản, phát ning vè vờn vận dộng

133 Điều trị dùng thuốc

Trong quá trinh hình thánh và phát then YHCT Việt Nam việc dùng thuốc là phưomg pháp chừa bệnh quan trọng, ngay từ thời kỳ phong kiến kinh nghiệm chùa bệnh được tòng kết lại dần xây dựng mối quan hệ diều trị với lý luận và kinh nghiệm sư dụng thuốc, ớ nước ta nối bật lên la Danh y Tuệ Tính cuối đời Trần được suy tôn la "Vị thanh thuốc nam" VỚI "Hồng nghía giảc lư

y thư" vã "Nam dược (hãn hiệu", kê thùa Tuệ Tinh la Danh y Lê Hửu Trảc với bộ "Hai thượng y lõng lãm lính" Ngáy nay nhùng bài thuốc dược nghiên cứu vã ứng dụng mạnh mê trên lãm sàng tạo ra nhiều che phẩm, các dạng thuốc khác nhau như: thuốc sắc thuốc tan thuốc hoàn, caơ diu ốc rượu thuốc, thuốc đan, chè thuốc, cốm thuốc siro thuốc, ihuồc viên, thuốc mờ, cao dán

thê dược dùng bẵng cách uống hay dùng ngoải

Dối với tre em thê chắt côn non yếu "tri âm tri dương", tạng phu chưa vừng chác, dùng thuốc phái đủng quy dinh, liều lượng phãi thận trọng Những

vị thuốc quá hàn quá nhiệt, quá cay có dộc cóng phạt manh, lúc sư dung cang phai thận trọng, cỗ nhãn nôi "thuốc dắng lanh thường lam tôn thương sinh khí thuôc cay nóng lãm hao tôn chân âm Thuôc cõng phạt qua mạnh lam hại tỳ vị hao kiệt chân nguycn" Với tre em dọng thuốc sư dụng nên linh

Trang 13

tè dạng bào chề de uống, dũng với lượng ít nhưng hiệu qua Cho tre uổng thuốc tư<mg đối khó khàn kht diều trị nên tím nhùng bái thuốc lieu lưọng ú cõng hiệu cao cổ nhàn ngoái dạng thuốc thang, còn dùng các thuốc hoàn, cốm dề cho tre sứ dụng, thích hợp vời dặc diem bệnh trẻ em dề phát đột ngột, diẻn biến nhanh chóng.

1.4 Vài nét về bệnh viện YIICT Trung ương

Bệnh viện YHCT Trung ương nguyên là Viện nghiên cứu Dòng Y đưực thành lập ngay 7 tháng 6 nẳm 1957 Là bệnh viện dâu ngành cua ca nước

vẽ y học cổ truyền, đóng thời la trung tâm hụp lác về YHCT cua Tô chức Y

tè thè giới tụi Việt Nam

1.4.1 về chức năng, nhiệm vụ

Song song củng với oỏng lác khảm chửa benh bang YHCT kết hợp YHHĐ, bệnh viện đảo lạo cán bộ tuyển dưới trên phạm vi cồ nước, nghiên cứu khoa hục, sàn xuất thuốc YHCT sư dụng trong bộnh viện cùng như trên thị trường

Hảng nảm bệnh V iện xuất ban tạp chi Y dược học cồ truyền, lâp san ra dinh kỳ 2 tháng một lằn Tập san xuát ban các bãi tin, cãc cóng trinh tighten cưu về ứng dụng cac bài thuốc, vị thuốc YHCT đánh giá lac dụng các phương pháp điêu tíỊ dũng thuốc, không dùng thuốc cua \HCT trong điêu tri

va dự phòng bệnh

Từ nảm 1988 bệnh viện dược còng nhận là trung tảni hợp tác của WHO khu vực Tây Thai Bitứt Dương Bệnh viện thường xuyên tham gia các cuộc hợp cùa WHO tồ chức hảng nám ờ các quốc gia tham gia dỏng góp cãc báo cáo lảm chu tọa các hội nghi, hội thao quốc tc về YHCT do WHO tô chức Vói vai trò này bệnh viện đà hợp lác với hơn 30 nước trên thế giởi như Pliáp Thựy Sỳ Hán Quốc Nhài Ban Trung Quốc Bệnh V iên con ticp nhận các chuyên gia va sinh vién den từ các quốc gia kliác nhau đen tim hiêu trao đôi vã học hôi ve linh vực YHCT

1.42 về sơ đồ tô chức

Bênh viện cỏ 2S khoa phòng 5 trung râm dược chia tỉiành ba khổi: lâm sàng, cận làm sàng và các khối phòng ban chức nàng Sơ đồ tờ chức cua bênh Viện như sau:

Trang 14

Trung lãm kỷ thuật cao

Khoa llôi súc cảp cứu

sinh

Trung tàm nghiên cứu và

điéu tn bênh lý cột bỏng

Khoa Khám chừa b<nh tự nguyện chit lượng cao

Khoa Kiêm soát & Diêu trị ung bư<ni

Trung tủm san xuât

thuốc YHCT

Trang 15

1.43 Vài nét về khoa Nội - Nhi

Khoa NỘI NilI là một trong 15 khoa va trung tâm trực thuộc khói làm sàng Khoa được thanh lập năm 1967 và kể thừa nhiêu kinh nghiệm chùa bệnh nhi khoa va áp đụng điều tri cỏ hiệu qua Nhùng ngây đâu thành lập Khoa đà tham gia nghiên cứu vã điều trị chu yểu cho tre em viêm nào Sau đó thừa kế kinh nghiệm chừa suy dinh dường cua lương y Nguyền Trợng cầu chừa tiêu cháy keo dài cùa lương y Nguyền Đính Tích nên mật bệnh cùng mơ rộng và dẩn thay dôi theo Các dổi tượng khảm và diet! tri Utt Khoa dâ chuyên dần sang suy dinh dường, liêu chày kẽo dài viêm cầu thận cấp hội chứng thận hu viêm khớp mạn tính thiểu niên

Hiộn nay cùng VỚI đa phát triên cua Bệnh viện YHCT Trung ương Khoa nhận kham vã điêu trị nhiều bệnh cấp và mụn IÍI1I1 0 tre em nhu: di chưng viêm não (B94) bại não (G80) liệt VII ngoại biên (G51) tự ky (FS4.0), đái dâm (F98.0) bênh hê tiêu hóa: tiêu chay (A09), suy dinh dường (E44.0), bệnh hệ hô hấp: viêm phe quán cấp (J20) viêm phối (J15.9) viêm amiđan (B00.2), viêm mùi họngcầp (J00)

Các chủng bệnh thường gặp ở khoa Nội - Nhi theo YHCT

❖ Bệnh tạng phe gồm các chửng khái thểu, dâm âm háo suyễn Chú chửng gồm ho khạc đờm nặng kem theo khỏ thơ Khác với người lớn chứng khái thầu do các nguyên nhân ngoọi cam và nội thương phạm phề, chứng khái thấu ỡ tre em chu yếu do ngoại cam gây ra I)o cõng năng bao vệ bên ngoài suy giam hoặc mất diêu hoa cam phai là khí lục dâm trai thường, công năng chu khí cua phê b| rối loạn, khi không túc giáng được, nghịch lên sinh ho khó thơ Phế và tỳ có quan hê tương sinh Bộnh phế cùng anh hương đen tỳ cóng nàng tỳ rỗi loạn sinh ra thắp dám Phong là thứ khí đứng đầu lục dâm các tả khí khác đều thường theo phong xám nhập vào cơ thê Bộnh ho ngoại câm

Trang 16

thường lây phưng làm tiên đạo vã kiêm các tả khi khác (phong han phong nlnột ), phẩn nhiều phong hay kết hựp VỚI hàn YHCT cho là các nhiễm khuân hò hấp cấp tính thê vừa và nặng thuộc hộ thống các bệnh ôn nhiệt Bệnh thường phát vào mua đông xuân, nên thuộc phạm vi phong ôn Bệnh tà dừng lại ờ phẩn vệ khí gãy ra các nhiễm khuân hô hấp cấp tính the vừa Neu vào sáu hơn đến phẩn dinh huyết gây ra các nhiễm khuẩn hô hấp cấp nặng Nhiệt tà be phe gây sốt cao khó thơ co rút lỗng ngực Nhiệt nhập tàm bào sinh hôn mẽ co giật Qua khoi giai đoạn nãy nhiệt hại âm tân chũ you là phế

âm âm hao khí thiếu, ho keo dải, người gầy một mời [12]

❖ Bệnh tọng tỳ: gồm các chứng cam tiết ta trường vj táo kẻt Tre em thê chát còn non yếu, tỳ vốn bẩt túc Ăn uổng thát thưởng, ốm đau nhiêu lãn dùng thuốc la hạ không đung hoác mẹ thiếu kinh nghiệm nuôi dưỡng lam chính khí tre cang giam sút tý vị bi tôn thương Cõng nâng tỳ vị b| rói loạn, thức ãn không tiêu, lích trê lai thành chứng cam Chu chứng cua chửng cam: tre gay róc bụng chưởng to ân uống kém (tương đương bệnh SDD cua YIIIIĐ) Tiết lã số lần dại tiện nhiều, phân loãng, nâng thí như nước ta lả phân long loâng la gấp như nước dốc xuống Bệnh chu yểu ờ tỳ vi và đại tnrỡng Nguyên nhàn là do ngoại cam (hàn thấp thấp nhiệt ) hoặc do ân nhiều thức ăn sống lạnh, ngụt béo khó tiêu hoặc tỳ vị tòn thương, cùng cỏ the thận dương hư hay mệnh môn hoa suy làm công nảng vặn hóa thủy cốc cua tỳ

vị bị trơ ngại, sự thăng thanh giáng trục mai binh thưừng mà gày bệnh [12]

❖ Kinh gian: kinh là kinh phong, gian lã điên gian Hai chứng nãy có phân biệt nhưng dèu có chứng hàu giồng nhau như thằn trí không tinh láo, vật

và co giật, đởm ung khí nghịch Chu Dan Khẽ cho rằng: Diên gian la do vật bẽn ngoai kích thích tới dển nói thần bị kinh hài khí kết ơ tám ma sinh ra đờrn Dòm ung thời khí nghịch kết thành co giật Mat miệng méo xệch, miệng sùi bọt dài Một lúc lại tinh bính thường như chưa có gi xáy ra Hoặc ngày

Trang 17

phát một lần hoặc ngày phát vải lằn Hoặc 3 5 ngáy phát một lãn Hoặc mồitháng phát một lần Hoặc nưa niìm phát một lẩn Neu không chửa ngay sê biển thành bệnh gian Phép chữa nên trước phai lợi đờm thuận khí sau đó mới thanh lâm an thần Côn như kinh phong, hoặc do ngoại cam phong hàn hoặc

do nội thương ản uổng, dển nồi nhiệt từ trong sinh ra do nhiệt mà sinh đởm

do đờm mà sinh co giật, chứng trạng là miệng mat méo lệch, chân tay run khí suycn, chây râi miệng sùi bụt, lúc dầu thín tinh, nóng Cơn không lui, chốc lại tái phát Phcp chừa nên hạ hóa khai dớm, tiếp theo là thanh nhiệt an thần Kinh phong tương đương với sốt cao gây co giật, điên gián tương đương với bệnh động kinh cùa YHHĐ [17)

•> Ngủ tri: Theo Tuệ Tính vá Hai Thượng Làn Ong “Nủm chửng chậm" gôm chậm biêt dưng, chậm biêt di chậm mọc tóc chậm mọc ràng vá chậm biết nói Dây phần nhicu la chững thận khí hư nhược (17) (IS) Sadi Y Tông Tâm Giám, mục “Âu khoa tâm pháp" Viet chứng “Ngũ tri" ờ tre em nguyên nhân phẩn nhiều do khí huyết cùa cha mọ hư yếu tiên thiên sút kẽm dền nỗi sinh ra gân xương mềm yếu đi lại khó khản, ráng mọc chậm, ngồi không vửng chú yếu do thận khí không đầy dù [17], Thận là gốc cũa tiên thiên, là CỘI nguồn sinh tnrỡng phát dục thận khí hư VCU nguồn sinh hóa ra thận tinh bất túc dan đen cơ nãng lụng phù toàn thâm phát sinh bệnh biến Thận tàng linh sinh túy tuy ờ trong xương nuôi dường các khớp, thận khí hư yếu không còn nguồn sinh hóa cho cốt túy, làm cho xương tre mềm yểu, lưng gối không mạnh, chân mém rủ không di dửng dược, thận hư não tuy bat túc trí khôn kém, tư duy dân độn

Ngù nhuyễn: Hài Thượng Làn Ống trong lác phàm Y Tông Tâm Lính dà phàn tích nguyên nhân va cơ chê bệnh như sau: Nàm chứng nhuyễn (ngù nhuyẻn) gồm: ”dầu cô mềm yếu nghợo, không ngắng lẽn dược, miệng

xệ nhai kém tay chân mềm rii không cầm nắm dược, chân mem VCU không

Trang 18

dứng được, người mềm, cư nhục mềm nhẻo, gầy rỏc” Theo ừng, dằu cô inềm

la dâu không dứng ngay được, cữ oặt nghiêng VI can chu càn thận chu cót tuy can thận hư ma sinh bệnh; tay chân mein là tử chi không có súc mà tay buông xuôi, nhác cầm nẩm đỗ vật, chân mềm nho xíu bổn nãm tuói mã không đi được, minh mềm là dương hư tuy kém khí lục đâm dè xâm nhập vio; miệng mềm lười thè ra khoi miệng là vì lúc mang thai bỏng có kinh sợ xàm vào tâm bào lạc làm cư lười không mụnh; da thịt mem, da thịt không phát triển, àn uổng không bồi bỗ gì cho da thịt Tử đỏ Hái Thượng cho rằng

dê diều trị chửng ngũ nhuyễn là phai bô can thận, tỳ [17],

❖ Di chứng ôn býnh (di chững viêm nâo): bệnh thưởng phát vào mùa

he nên côn thuộc thư ôn Đõ lả thử nhiệt cực thịnh, gây sốt cao tôn thương tân dịch mạnh Bệnh diên biến nhanh qua phân vệ khí váo phân huyết làm can huyết hư sinh phong gày co giật, gụi lá thư phong hay thử kinh Nhiệt nhập tàm bao be tâm khiêu, sinh hôn mè Nhiệt cực sinh hàn chân tay giá lanh, tuy thân minh van nóng gọi lá thứ quyết Trường họp nặng, ơ giai đoan huyết kéo dãi thứ làm tân dịch và khí bị hại nặng, cô thấp thảnh đảm tắc trơ kinh lạc và dường thanh khí nếu sống sót sè de lại nhiều di chững thần kinh tâm tri, giai đoạn sau cua ôn bệnh sir dụng châm cửu vá xoa bóp lã những phương pháp dược khảng dinh có hiệu qua rô rệt nhất là giai đoạn tre rối loạn ý thức, phái phục hổi chức nâng thụ động [12]

❖ Khâu nhản oa tà (liệt VII ngoại biên); Thuộc phạm vi chửng trúng phong kinh lạc cua YHCT Bệnh do phong hân phong nhiệt, huyẻt ư ư kinh lạc dặc biệt là các kinh dương ơ mặt làm cho kinh lục bi bế tắc khí huyết không lưu thõng khiển mặt lệch, miệng mco vc ben lành, mat bên liệt nhầm không kín khó thôi lưa huýt sáo thức ản đợng lậỉ má bẽn liệt, nhãn trung lệch về bên lành, rành mùi má bên liệt mờ hoặc mất

Trang 19

❖ Di mộu: kì tính Hạng tre trẽn 3 tuỏi đêm ngu còn dái ra quàn, lúc tinh dậy mới biết Do tiên thiên bầt túc hoặc hậu thiên bàt diêu, đen nỏi thận dương không đu hạ nguyên hu lạnh sinh ra đái dầm Thận chu be tàng, khai khiếu ơ tiên âm hậu âm cỏ chức lũng diều khiên đại tiêu tiện Bàng quang chu lãng chừ tân dịch, có công năng hóa khí lợi thúy, khiến cho tiêu tiện dùng giở Neu thận và bang quang đều hư không che ước dược đường nước sê gây dãi dầm [12].

❖ Phong chấn: tương ứng với bệnh sót phảt ban, dây lã một bệnh truyền nhiềtn hay gặp ở trẻ nho côn bú Nguyên nhân lã do tả khí phong nhiệt bẽn ngoài xung dột VỚI khí huyết bèn trong, uầl lại ở phần trong da ngoái thịt

mã phát ra Bệnh độc trưng bởi tình trụng SÕI nhự phát ban nhanh 24 giở đủ mọc hết nốt ban nho thưa, hiìih trôn hoặc hình bâu dục lun nhữ cao máu hống nhạt, sau một vãi ngay nốt ban dàn tiêu mất không bong vay không đẽ lai sẹo [19]

Trang 20

Chương 2 Đói TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ

2.1 Dối tượng nghiên círu

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Tất cá các bệnh án ra viện cùa bệnh nhi diều trị nội tru tụi khoa Nội Nhi bệnh viện YHCT Trung ương có thời gian vào viện lừ 1/1'2010 đen 31/12/2014

- Tuôi từ 0 đến 15 tuổi

2.12 Tiêu chuồn loại trừ

- Bộnh ân không dầy đù thông tin nghiên cứu

- Bệnh nhi bo dờ quy trinh diều trị

- Bệnh nhi có quốc lịch nước ngoài

2.2 Thiết ke và quy trình nghiên cửu

- Lâ nghiên cửu hổi cứu mô tá cất ngang

- Các bước được lien hanh theo sơ dồ sau:

Trang 21

2.3 Phương pháp vũ công cụ thu thập thông tin

* Phương pháp thu thập thông tin:

- Nghiên cứu hồi cứu tat ca các bệnh án ra viện cua các bệnh nhi điêu trị nội trú lại khoa Nội - Nhi BV YHCTTƯ có thời gian vảo viện từ 1/1/2010 đền 31/12/2014

- Số liệu thu thập tai phòng kế hoạch tông hợp

• Công cụ thu thập thông tin:

• Mầu bộnh ản nhi khoa YHCT do Bộ V tc ban hành

- Thông tin cùa mỏi bệnh nhi dược thu thập theo phiếu nghiên cửu thiết

kế sần

2.4 Phương pháp xử lý sổ liệu

- Nhập liệu bàng phân mềm cPIDATA 3.1

- Phân lích sổ liệu băng phẩn mem stata 12 và Excel

- Quan lý tài liệu tham khao bang phàn incin EndNolc X7

- Sổ liệu sau khi phân lích dược trinh bày dưới dang bang biêu, đỗ thị cua Excel và Word

2.5 Chi sổ nghiên cứu

2.5J Các dậc diem dịch tề, hành chinh

- Ghi nhân các dặc diem vẻ tuồi, giới, dân tộc vùng mien

•* Tuôi: lính theo luôi dương lịch dựa vảo ngày tháng nâm sinh ghi trong giấy khai sinh dính kém bệnh án

+ (ìiới: Nam nừ

* Dàn tộc: Kinh khác

- Ghi nhân thông till VC chc độ bao hiểm:

+ Bao hièm tuyến I

+ Bao hiêm tuyến 2

+ Bao hiếm vượt tuyến

Trang 22

* Bệnh nhi tụ túc

- Ghi nhận thông tin về tỏng số ngày dicu trị

- So ngày diều trị nội trú trung bính một người = Tông sổ ngày diêu trị nội trú thuộc I khu vực trong Inàni xác định/ tông số lượt điều trị điêu tri nội trú cua khu vực đó trong cũng năm

- Ghi nhặn thõng tin về két qua điều trị

- Bệnh kẽm theo theo YHHD

Các bệnh được thành 2 loại chân đoán chính và chân đoán kèm theo vả được thành các nhóm:

Trang 23

- Chân đoan Theo YHCT: gôm các chủng:

- Thông tin su dụng cảc dạng thuốc YHCT: gồm củc dụng: thuổc thang, cao nước hoàn bột chẽ cóm cao dán, dùng ngoài

• Thòng tin sư dụng thuốc thang: phương pháp kẽ dim cảc phương dược hay dùng

- Thông tin về một số chế phàm YIICT hay dùng:

* Hoàn: hoàn lục vị hoãn quy tỷ hoa đà tái tạo hoàn, hoản bó trung ích khí hoãn bô huyct mạch

+ Cao nước: cao tiêu viêm, cao thỏng u cao ma hạnh

+ cóm: cồm bô tỳ côm tiêu độc diộp ha châu, bính vị tan

♦ Bột; lục nhất tan ngàn kièu tan bột ngâm tri

+ Chẽ an thần

Trang 24

2.6 Sai sổ và cách khắc phục

- Sai sổ:

* Sai so trong quá trinh thu thập số liệu

* Sai số trong quá trinh nhập liệu

- Cách khẳc phục:

+ Chọn bệnh án dầy du thông tin theo tiêu chuằn

2.7 Dạo dức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu không tiến hãnh trục tiếp trên người bệnh mà thông qua các b^nh án có sản lụi Kho Lưu trừ bệnh án cua BV YHCT TƯ

- Nghiên cửu được phép cua BV YHCT TƯ

- Cảc thông tin thu thụp chi phục vụ mục đích nghiên cứu

- Các thông tin chi tict nhu họ tên địa chi chi tiết không được sư dụng váo phân tich va các bào cao

- Tuân thu nghiêm lúc nguyên tắc bao mật nội dung bệnh an

Trang 25

Chương 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỬU

- Bệnh án trong danh sách thông kê: 995 bệnh án

- Bệnh án không tím thấy: 126 bệnh an

> Bệnh án bệnh nhi co quốc tịch nước ngoài: 2 bệnh an

- Bệnh án trũng 14 bệnh án

- Bệnh ân đu tiêu chuãn đưa vào nghiên cữu: 853 bệnh án

3.1 Mô tã dặc diem dịch tê học

3.1.1 Phân bó bệnh nhi bệnh nhi theo nhóm tuổi

Biểu đầ 3 ĩ: Phân hồ bệnh nhi Iheo nhóm ruổỉ

Nhện xét: Tý lộ tre 0 2 tuôi chiêm tỹ lộ cao nhất trong các nảm Trong

đó cao nhắt lã 57.14% trong nãm 2011 vã thầp nhát lá 36.15% trong nám

2014 Ty lộ tre trên 12 tuõi chiêm ty lộ thấp (<lũ%)

Trang 26

3.12 Phùn I1Ố bệnh nhỉ theo <4Ìói

Biêu dồ 3.2: Phân bổ bệnh nhi theo ỊỊÌỚi

Nhận xét: Trong 5 năm điều tra, tre trai luôn cao hcm Irc gái Tre trai điều lộ nội trú lại Khoa cao nhất là 60.14% vảo năm 2014 vôi ty lê trai 'gái lả 1.51 Thấp nhầt là 54.76% vào nãm 2011 VỚI tý’ lệ trai/gái lá 121

Nhận xét: Trong 853 trường hợp có 610 ire thuộc chế độ bao hiểm tuyến II chiếm 71,51% tiếp theo 127 tré thuộc chễ bao hiểm tuyển l chiếm 14.89% Trê v uọi tuyên ít nhất với 39 ca (4.57%)

Trang 27

Nhận xét: sỗ lượt bệnh nhi váo điều tri nội trú tàng dẩn theo thời gian,

lữ 74 trê năm 2010 tảng lẽn 296 tre năm 2014 tâng gấp 4 lần

3.22 Phân bổ bệnh nhi theo thời gian

só lượt

Riểu dồ 3.5: Phản hồ hộnh nhi theo thảng trong 3 nủni 2010, 2012, 20/4

Nhận xét: Trong 3 nỏm số luựng bệnh nhi vào viện tăng cao vào mùa

hè VỚI đinh cao la tháng 6 7 giam xuống vào nhùng thang cuối dõng đầuxuân tháng I 2 lá thắp nhất

Trang 28

3.23 sổ ngày điều trị trung binh

Xgãy

Biểu dò 3.6: Sơ ngày diều trị nội trú trung bình/bệnh nhi

Nhận xét: Sò ngây điêu trị nội trú trung bình/bệnh nhi tảng lèn vào giai đoạn

2010 2012 vã sau đó lọi có xu hướng giam xuống, sỗ ngày điều trị nội trú tning bính cao lìhẩt lả 35.72 ngày váo năm 2012 thắp nhất lá 28,77 ngày vào nám 2014.3.3 Mô hình bệnh tật theo Ylllli)

33.1 Tý lệ các bệnh chinh theo ICD 10

Hung 3.1 ỉ Phán bơ bệnh chính trơng 5 nũ/n then 1CD 10

TT Chuông bệnh Số bệnh nhi

(n=853)

Ty lệ (%)

1 Bệnh hệ thân kinh (chuông V) 657 77.02

2 - ■- ■ ■ '"/'“n''*1' "■ X Bệnh hộ hô hâp (cnưtmg X)" ■■■■■■■■'»'■■ II' ■ ■ 1 '1 ■ 77 9,03

3 Bệnh nhiêm trúng, ký sinh trũng (chuông h 42 4,92

4 Bệnh rỏi loan tám thân - hành VI (chương IV) 34 3995

■ ■ Bệnh hệ tiêu hóa (chương XI) 19 2,23

Nhận xét: Các bệnh hệ thần kinh chiêm tỹ lệ cao nhất 77.02%, cảc bệnh

hệ hô hấp dửng thứ 2 vái ty lộ 8.68% côn lại là các bệnh khác

Trang 29

xz

Trang 30

3.33 Tin 11 hinlì mắc bệnh kèm theo

Rung 3.3: Tính hình mắc bệnh kèm then

Khóngcỏ

CỏNKHH

câp lính RLTH SDD

Động kinh Khác

3.34 Phân I1Ổ bệnh nhi theo chế độ báo hiếm

Ranịỉ 3.4; Phân bổ bịnh nhỉ theo chế dộ bao hièm

BH1 BH2 Vưựt tuyên Tự túc

DC viêm nào 2 1,37 397 65,08 15 38.46 32 41.56Bại não 3 3,94 71 11.64 4 10.26 6 7,79Liệt VII ngoại biên 2 1,37 29 4.75 11 28.21 5 6.49Đái dâm 1 0,79 3 0.49 2 5.13 6 7,79NKHH cấp tính 60 47,24 7 1.15 0 0.00 10 12.99

Tự ký 0 0.00 32 5.25 1 2.56 1 1.3Sốt vinis 29 22.84 0 0.00 0 0.00 2 2.6DCCTSN 0 0.00 16 2,62 1 2.56 0 0,00khác 28 22,05 55 9,02 5 12,82 15 19.48Tồng 127 100 610 100 39 100 77 100

Nhận xét:

Trang 31

o BH tuyên I, chu yêu la tre mac các bệnh càp tính như: NKHH cấp tính (47.24 %) sốt virus (22.84%).

- ơ chế độ BII tuyến 2 vượt tuyền và tự túc số tre bị di chửng viêm nào bại nào liệt VII ngoại biên chiêm ty lệ cao (tòng 3 bệnh lằn lượt là 81.47 %, 76.93% 55.84%).Tý lệ tre NKIIII cấp lính thấp ứ BH2 vã vượt tuyền (<2%), lại cao ớ che độ tự túc (12.99%)

3.35 Phân bổ bệnh tật theo nhóm tuổi

Bâng 3.5: Mỏ hỉnh hênh rật theo nhóm tuồi

0-2 tuồi 3-5 tuối 6-11 tuồi I2-I5tuoi

DC viêm nào 228 61,96 111 54.68 86 37,72 21 38.89Bại nào 37 10,05 34 16,75 13 5,70 2 3.70Liệt VII ngoại biên 24 6.52 13 6.40 10 4.39 0 0.00Dái dằm 0 0,00 0 0,00 8 3.51 4 7,41NKHIIcầp tính 28 7,61 11 5.42 34 14,91 4 7,41

Tự ky 5 1.36 13 6.40 15 6.58 1 143Sồi virus 11 2,99 2 0.98 12 5.27 6 11.11

DC CTSN 6 1,63 4 1,97 5 2.19 2 3.70Khác 29 7,89 15 7.39 45 19.74 14 25.93Tông 368 100 203 100 228 100 54 100

Trang 32

- Ỡ tre 6 II tuồi NK.HH cấp linh đứng thứ 2 (14,91%) sau đó la tự ky (6.58%) bại não (S.UFo) liệt VII ngoại biên (4.39%)

- ơ tre 12 15 tuôi.trừ di chúng viêm não các bệnh khác đêu ít gặp.3.4 Mô hình bệnh tật theo YHCT

tỉuiiịỉ 3.6: Tý /ệ bịnh theo YHCT

TT Chứng bệnh

Sổ 1 trạng(n=8S3)

Tỷ lệ(%)

Trang 33

3.5 Tình hình (liều í rị

Nhận \éí: hầu het bệnh nhi đuợc điêu tn két hợp YHHD va YHCT (95.78%)

Ty lè chi diêu trị bảng YHHĐ hoặc YHCT chiêm ty lộ rất thấp (đều<3%)3.52 Tinh hình chửa hộnh bằng phiromg pháp không (lùng thuốc

Bàng 3.7: Tinh liinh chữa bịnh bảngphuvngpháp không dàng thuốc

châm

Th uyChain XBBH Cứu

Câv• chi

Hông ngoại

853)

%

68.23 18,76 38,92 0.S2 4.22 7,5 28,72

Trang 34

số lượt đicu trị bằng cấy chi trong 5 nãm

- Có 245 bệnh nhi không dùng các phương pháp điều trị không dùng thuốc, chi điều trị bảng thuốc, chiếm 28.72%

3.53 Số lượt sừ dụng các dạng thuổc YIICT

Rung 3.8: sả lưạt str dụng các dựng thuổc YHCT

Nỉm Thang Cao Hoàn Com Hột Chè Khác Khong

2014 N 207 131 143 208 45 178 7 6(»■296) % 69.93 44,26 48.31 7027 1520 60.13 2.36 2,03Tống N 607 361 346 665 164 468 16 25(n=853) % 71,16 42,32 40.56 77,96 1923 54,87 1.S8 2,93

Trang 35

Nhận xét: số lượt điều tn bang các dạng thuốc dều táng dần theo nám Trong đó thuốc cốm được dũng nhiều nhắt, với 665 lượt Ty lộ điều tri bâng thuốc thang dưng thứ 2 vói 607 lưựt Sau dó đen các dụng thuốc chẽ cao nước và thuốc hoãn Các dạng thuốc khác chiềm ty lệ tháp.

3.54 Tình hĩnh ỈU dụng thuốc thang

3.5.4.1 Phươngpháp kè dơn

Bien dồ 3.8: Tỳ lộ các phương pháp kê dơn

Nhận xét: Cách ké đơn thuốc theo bai cô phương dược dùng phò biên nhất, cao nhẩt la 79.41% năm 2010 thắp nhất lã (»4.86% năm 2012

Trang 36

3.5.4.2 Tình hình sư dụng các hài thuổc cà phương

■ Lực vị địa hoàng hoán

• Tử vát đảo hống thang

■ Khác

Biếu đẳ 3.9: ruih hình tứ dựng các hài rhuổc cố phương

Nhận xét: l.ục via địa hoàng hoàn có ly lệ su dụng cao nhất 74,42% Tiêpden la bai Sâm linh bạch truật tán với 15,18% các bái khác chiêm ty lệ tliắp (< 2%)

3.5.5 Một sổ chề phalli thuốc hay dùng

Nhận xét: Chè phàm thuốc hoan dược su dụng co xu hương tâng dần theo nám Trong dờ hoàn Lục vị dùng nhiêu nhất Các hoan khác ít dung

Ngày đăng: 15/09/2021, 20:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Trưởng Đại học Y Hà Nội. Khoa Y học cô truyền (2006). Nhi khoa Y học cồ truyền. Nhà xuất bán Y học. Hả Nội. 15-18. 22 -29. 36 - 38. 54.71-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhi khoa Y học cồ truyền
Tác giả: Trưởng Đại học Y Hà Nội. Khoa Y học cô truyền
Năm: 2006
13. Bộ Y tế. Trường Đụi hục Y Hả Nội (2008). Chàm cữu và rãi phương pháp điều trị không dùng thuốc. Nhã xuất ban Y học, Ha Nội. 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chàm cữu và rãi phương pháp điều trị không dùng thuốc
Tác giả: Bộ Y tế. Trường Đụi hục Y Hả Nội
Năm: 2008
15. Zhang X.P.. Wang J.L.. Shi J. vả cộng sự. (2012). Acupoint catgut­embedding therapy: superiorities and principles of application.Zhongguo Zhen Jill. 32(10), 947-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zhongguo Zhen Jill
Tác giả: Zhang X.P.. Wang J.L.. Shi J. vả cộng sự
Năm: 2012
16. Viện Y hục cô truyền Việt Nam (1996). Nhi khoa Y hục cồ truyền. Nhả xuất ban Yhợc. Há Nội. 171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhi khoa Y hục cồ truyền
Tác giả: Viện Y hục cô truyền Việt Nam
Năm: 1996
17. Nguyen Thiên Quyến (1998). Chân doàn phân biỷt chứng hậu ưong Dôngy. Nhả xuất bân mủi Cà Mau. Cả Mau. 740 746 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chân doàn phân biỷt chứng hậu ưong Dôngy
Tác giả: Nguyen Thiên Quyến
Năm: 1998
19. Vù Nam (2005). Chuyên dề Nia khoa Y hục có rruyèn.NịÀ xuất ban Y học. Há Nội, 128-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên dề Nia khoa Y hục có rruyèn.NịÀ
Tác giả: Vù Nam
Năm: 2005
22. Vanessa K. Hinson and William R.Tyor. (2001). Update on virus encephalitis. Curent Opinion 01 Neurology, 14. 369 - 374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curent Opinion 01 Neurology
Tác giả: Vanessa K. Hinson and William R.Tyor
Năm: 2001
24. Trưởng Đại học Y Hà Nội. Bộ món Nhi khoa (2012) Bài giang Nhi khoa tập ỉ. Nhà xuất ban Y hục. Hà Nội. 376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giang Nhi khoa tập ỉ
25-Bui Việt Chung (2013). Dành giã tác dụng phươngpháp diựn chăm kết hợp thuy châm yjethylcoban phục hồi chừc nâng vụn dộng ở bênh nhi sau viêm não. Luận vản Thạc sỳ y học. Trường Dại học Y Ha Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành giã tác dụng phươngpháp diựn chăm kết hợp thuy châm yjethylcoban phục hồi chừc nâng vụn dộng ở bênh nhi sau viêm não
Tác giả: Bui Việt Chung
Năm: 2013
26. BÙĨ Thị Thanh Thúy (2003), Nghiên cữu tác dung diên máng châm diều trị liệt vụn dộng cho tre bụi nào do một số nguyên nhàn trong khisinh. Luận vân Thạc sỷ y học. Trưởng Đại hục Y Ha Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cữu tác dung diên máng châm diều trị liệt vụn dộng cho tre bụi nào do một số nguyên nhàn trong khi sinh
Tác giả: BÙĨ Thị Thanh Thúy
Năm: 2003
27. Nguyỗn Thị Ngục Linh (2012). Dành giá lũc dụng phục hồi chức nàng vận dộng cho tre bại não thè co cúng bằng điên chàm, thay chàm kẻt hựp xoa bõp bầm huyỳt, Luỹn vãn lốt nghiệp Bác sỹ nội tiu. TrươngDụi học Y Ha Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành giá lũc dụng phục hồi chức nàng vận dộng cho tre bại não thè co cúng bằng điên chàm, thay chàm kẻt hựp xoa bõp bầm huyỳt
Tác giả: Nguyỗn Thị Ngục Linh
Năm: 2012
28. Nguyền Nhược Kim (2012) Phương le học. Nhã xuát ban Y hực. Hã Nội. 141. 169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương le học
23. Hoàng Thể Kiêm (2009) Nhàn xẻt một số dậc điểm làm sang di chứng viêm nđo nh&lt;Ịĩ ban giai dmin muộn theo y học cà ưưyền. Luận vân thạc sỳ y học. Trường Đại hằ.&gt;c Y Hà Nội. Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w