1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát đặc điểm và PHƯƠNG PHÁP điều TRỊ BỆNH NHI DI CHỨNG VIÊM não tại KHOA nội NHI BỆNH VIỆN y học cổ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG từ năm 2010  2014

82 155 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 281,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định được sự thay đổi mô hình bệnh viêm não ở bệnh nhi qua cácthời kỳ đã tạo cơ sở đánh giá được hiệu quả của các phương pháp điều trị, từ đó đề ra chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đ

Trang 1

PHẠM KHẮC QUỲNH

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

BỆNH NHI DI CHỨNG VIÊM NÃO TẠI KHOA NỘI NHI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN

TRUNG ƯƠNG TỪ NĂM 2010  2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2009 – 2015

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

PHẠM KHẮC QUỲNH

Khảo sát đặc điểm và phơng pháp điều trị

bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa nội nhi bệnh viện y học cổ truyền trung ơng

từ năm 2010  2014

KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHểA 2009 – 2015

Người hướng dẫn khoa học:

ThS NGUYỄN THANH THỦY

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ tài liệu nào khác Nếu những lời cam đoan trên không đúng sựthật tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tác giả

Phạm Khắc Quỳnh

Trang 4

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Trường Đại học Y Hà Nội, các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền

đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.

Em xin cảm ơn Ban giám đốc, Ban lãnh đạo khoa Nội Nhi,các cán bộ Phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện khóa luận này.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Nguyễn Thanh Thủy – Giảng viên khoa YHCT Trường Đại học

Y Hà Nội, là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành khóa luận này Sự tận tâm và kiến thức của cô là tấm gương sáng cho em noi theo trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Em xin cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

đã nhận xét, bổ sung, sửa chữa giúp em hoàn thiện khóa luận này.

Cuối cùng, em xin cảm ơn những tình cảm chân thành, sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất của những người thân trong gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua.

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Phạm Khắc Quỳnh

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM NÃO TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 3

1.1.1 Tình hình bệnh viêm não trên thế giới 3

1.1.2 Tình hình bệnh viêm não ở Việt Nam 3

1.2 BỆNH VIÊM NÃO THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 4

1.2.1 Viêm não 4

1.2.2 Di chứng viêm não 8

1.3 BỆNH VIÊM NÃO THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 10

1.3.1 Bệnh danh 10

1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 10

1.3.3 Các triệu chứng lâm sàng 11

1.3.4 Điều trị di chứng viêm não 12

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 15

2.2.2 Cách thức tiến hành 15

2.2.3 Công cụ nghiên cứu 15

2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 16

2.2.5 Phương pháp đánh giá chỉ tiêu nghiên cứu 17

Trang 7

2.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHI NGHIÊN CỨU 22

3.1.1 Phân bố bệnh nhi theo tuổi, giới 22

3.1.2 Số lượng bệnh nhi diễn biến trong 5 năm 23

3.1.3 Phân bố bệnh nhi theo khu vực 24

3.1.4 Phân bố bệnh nhi theo nguyên nhân gây bệnh 25

3.1.5 Thời gian mắc bệnh đến điều trị 26

3.1.6 Số ngày điều trị 26

3.1.7 Số lần nhập viện trong năm 27

3.1.8 Các triệu chứng thần kinh, tâm thần, dinh dưỡng 28

3.1.9 Thể bệnh theo y học cổ truyền 30

3.2 MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 31

3.2.1 Điều trị bằng y học hiện đại 31

3.2.2 Điều trị bằng y học cổ truyền 33

3.2.3 Kết quả điều trị 36

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 37

4.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHI NGHIÊN CỨU 37

4.1.1 Tuổi và giới 37

Trang 8

4.1.4 Nguyên nhân gây bệnh 39

4.1.5 Thời gian mắc bệnh đến điều trị 40

4.1.6 Số ngày điều trị và số lần nhập viện trong năm 40

4.1.7 Các triệu chứng thần kinh, tâm thần, dinh dưỡng 41

4.1.8 Thể bệnh theo y học cổ truyền 43

4.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ 44

4.2.1 Điều trị bằng y học hiện đại 44

4.2.2 Điều trị bằng y học cổ truyền 46

4.2.3 Kết quả điều trị 49

KẾT LUẬN 51

KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhi theo tuổi, giới 22

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhi theo nguyên nhân gây bệnh 25

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhi theo tuổi và nguyên nhân gây bệnh 25

Bảng 3.4 Thời gian mắc bệnh đến điều trị 26

Bảng 3.5 Số ngày điều trị 26

Bảng 3.6 Các triệu chứng thần kinh 28

Bảng 3.7 Các triệu chứng rối loạn tâm trí 28

Bảng 3.8 Rối loạn dinh dưỡng 29

Bảng 3.9 Sử dụng thuốc kháng sinh 32

Bảng 3.10 Phương pháp không dùng thuốc theo y học cổ truyền 33

Bảng 3.11 Phương pháp dùng thuốc theo y học cổ truyền 34

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Số lượng bệnh nhi diễn biến theo năm 23

Biểu đồ 3.2 Số lượng bệnh nhi diễn biến theo tháng 23

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhi theo khu vực 24

Biểu đồ 3.4 Số lần nhập viện trong năm 27

Biểu đồ 3.5 Thể bệnh theo y học cổ truyền 30

Biểu đồ 3.6 Điều trị bằng thuốc y học hiện đại 31

Biểu đồ 3.7 Các vị thuốc YHCT thường dùng 35

Biểu đồ 3.8 Kết quả điều trị 36

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm não là tình trạng viêm nhiễm của nhu mô não, biểu hiện bằng sựrối loạn chức năng thần kinh – tâm thần khu trú hoặc lan tỏa Bệnh có thể gặp ởmọi lứa tuổi, hay gặp ở lứa tuổi trẻ em, đôi khi có thể gây thành dịch[ CITATION Bùi1 \l 1033 ]1, [ CITATION LêT \l 1033 ]2

Viêm não do nhiều nguyên nhân gây ra như virus, vi khuẩn, nấm, kí sinhtrùng, giun sán… trong đó virus là nguyên nhân thường gặp nhất [ CITATIONBùi1 \l 1033 ]1, [ CITATION LêT \l 1033 ]2, [ CITATION Pau \l 1033 ]3

Năm 2008, theo số liệu thống kê từ 12.436 báo cáo trên thế giới, tỷ lệmắc viêm não cấp tính ở các nước phương Tây công nghiệp hóa và các nướcnhiệt đới ở trẻ em là 10,5/100.000 và 2,2/100.000 ở người lớn Tỷ lệ chung ởmọi lứa tuổi là 6,34/100.000 [ CITATION Fid \l 1033 ]4, [ CITATION Khe \l

1033 ]5

Ở Việt Nam, theo số liệu của viện Vệ sinh dịch tễ học Hà Nội, số ngườimắc viêm não năm 2001 là 2.200 ca, trong đó có 60 ca tử vong chiếm 2,7%[ CITATION Việ \l 1033 ]6

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị viêmnão, đặc biệt ở trẻ nhỏ, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của viêm não vẫn rấtcao Bệnh nhân (BN) qua được giai đoạn cấp cũng để lại rất nhiều di chứng

về vận động cũng như tâm thần Bên cạnh y học hiện đại (YHHĐ), y học cổtruyền (YHCT) cũng đóng góp một phần không nhỏ trong điều trị di chứngviêm não, với mong muốn bệnh nhi tiếp tục phát triển và tái hòa nhập xã hội

Xác định được sự thay đổi mô hình bệnh viêm não ở bệnh nhi qua cácthời kỳ đã tạo cơ sở đánh giá được hiệu quả của các phương pháp điều trị, từ

đó đề ra chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu, chiến lược y tế phù hợp, hỗtrợ cho công tác quản lý, tổ chức của Bộ y tế nói chung và trong từng bệnh

Trang 11

viện nói riêng Do đó, việc nghiên cứu mô hình bệnh nhi bị viêm não tại khoaNội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương sẽ giúp cho việc định hướngchăm sóc sức khỏe cho bệnh nhi theo các phương pháp điều trị bằng kết hợpYHHĐ và YHCT, đồng thời giúp cho việc định hướng xây dựng cơ sở vậtchất, nguồn nhân lực đáp ứng với nhu cầu điều trị Mặt khác, nó góp phầnquan trọng hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về mô hình bệnh tật và phươngpháp điều trị bệnh nhi bị viêm não trong cả nước nói chung.

Khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương là một trongnhững cơ sở đầu ngành trong chăm sóc và điều trị bệnh nhi bị viêm não bằngphương pháp kết hợp YHHĐ và YHCT Trong những năm gần đây, số lượngbệnh nhi di chứng viêm não đến điều trị tại khoa có chiều hướng gia tăng.Những thay đổi trong các chương trình chăm sóc sức khỏe, tiêm chủng đã ảnhhưởng đến mô hình bệnh tật của bệnh nhi di chứng viêm não điều trị tại khoa

Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát đặc điểm và phương pháp điều trị bệnh nhi di chứng viêm não tại khoa Nội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014” với hai mục tiêu

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM NÃO TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1.1.1 Tình hình bệnh viêm não trên thế giới

Theo Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm trên thế giới có gần 50.000 ngườimắc viêm não Nhật Bản (VNNB), chủ yếu ở trẻ em Tỷ lệ tử vong cao, có thểtới 30% ở các nước vùng nhiệt đới [ CITATION Ngu \l 1033 ]7, [ CITATIONPha \l 1033 ]8 Tỷ lệ di chứng tùy từng tác giả có thể tới 94,1% – 96%[ CITATION Pha \l 1033 ]8, [ CITATION Phạ \l 1033 ]9

Trong một nghiên cứu phân tích của Mỹ giai đoạn từ 1988 – 1997, tỷ lệnhập viện liên quan đến viêm não trung bình là 7,3/100.000, trong đó cao nhất

ở trẻ em dưới 1 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên; tỷ lệ tử vong là 7,4% Mộtnghiên cứu phân tích khác từ 1990 – 1999, tỷ lệ mắc bệnh là 4,3/100.000, mộtlần nữa tỷ lệ mắc cao nhất được tìm thấy ở trẻ dưới 1 năm tuổi [ CITATIONKhe \l 1033 ]5

Một nghiên cứu tại Pháp từ năm 2000  2002, tỷ lệ viêm não cấp tính là1,9/100.000 Tỷ lệ tử vong sau 6 tháng là 6%, tỷ lệ di chứng là 71%[ CITATION Mai \l 1033 ]10

Năm 2008, trường Y học nhiệt đới Vương quốc Anh kết hợp với trungtâm kiểm soát dịch bệnh Georgia, Atlanta, Hoa Kỳ đã tổng hợp hơn 12.000bài viết đưa đến kết luận về tỷ lệ mắc viêm não cấp tính ở các nước phươngTây công nghiệp hóa và các nước nhiệt đới Theo đó, tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em

là 10,5/100.000 trường hợp và 2,2/100.000 trường hợp ở người lớn Tỷ lệ mắcbệnh chung ở mọi lứa tuổi là 6,3/100.000 [ CITATION Fid \l 1033 ]4

Trang 13

1.1.2 Tình hình bệnh viêm não ở Việt Nam

Tại khoa Thần kinh bệnh viện Bạch Mai từ năm 1980  1989, Lê ĐứcHinh và cộng sự nghiên cứu cho kết quả: có 913 trường hợp viêm não doVNNB trong tổng số 8.349 bệnh nhân vào điều trị tại khoa, chiếm tỷ lệ10,93% số bệnh nhân trong khoa, trong đó lứa tuổi dưới 15 tuổi có 505 trườnghợp (chiếm 55,31%) [ CITATION LêĐ2 \l 1033 ]11

Viện Vệ sinh dịch tễ học Hà Nội (2001) công bố số người mắc viêmnão là 2.200 ca, trong đó có 60 ca tử vong chiếm 2,7% [ CITATION Việ \l

1033 ]6

Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Nhi Trung ương (2003 – 2004) có 374trẻ viêm não phải nhập viện, tỷ lệ tử vong là 8,8% [ CITATION Phạ2 \l

1033 ]12

Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, từ tháng 06/2012 đến tháng 07/2013 đã

có 520 trẻ viêm não phải nhập viện, tỷ lệ xác định được căn nguyên là 46%.Các căn nguyên hay gặp là VNNB, herpes simplex virus (HSV), enterovirus(EV), Quai bị, Thủy đậu….Trong số 239 bệnh nhi xác định được nguyên nhân,VNNB gặp nhiều nhất (41.8%), tiếp theo là HSV (24,3%), EV (17,6%)[ CITATION Phạ \l 1033 ]9

Năm 2003, Đặng Minh Hằng nghiên cứu phối hợp hào châm và xoabóp bấm huyệt (XBBH) phục hồi chức năng (PHCN) vận động ở bệnh nhiviêm não cho kết quả 12,5% khỏi liệt hoàn toàn, chỉ còn 21,8% trẻ liệt độ III– V [ CITATION Đặn \l 1033 ]13

Tại Viện Châm cứu Trung ương (2007) đã nghiên cứu, áp dụng phươngpháp điện châm để phục hồi di chứng cho trẻ viêm não và cho kết quả tốt Tỷ

lệ khỏi bệnh là 39%, trẻ còn di chứng nhẹ là 45%, di chứng vừa 14% vàkhông còn trẻ nào di chứng nặng Bệnh nhi được điều trị càng sớm thì khảnăng phục hồi càng nhanh và bệnh nhi ở nhóm tuổi nhỏ phục hồi tốt hơn ở

Trang 14

nhóm tuổi lớn Tỷ lệ thành công đạt tới 90% nếu điều trị sớm [ CITATIONNgu1 \l 1033 ]14.

1.2 BỆNH VIÊM NÃO THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.2.1 Viêm não

1.2.1.1 Khái niệm viêm não

Viêm não là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hệ thần kinh trung ương, donhiều nguyên nhân gây ra trong đó chủ yếu là do virus

Bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ với các độ tuổi khác nhau Bệnh thườngkhởi phát cấp tính, diễn biến nặng và có thể dẫn đến tử vong nhanh hoặc đểlại di chứng nặng nề [ CITATION Bùi1 \l 1033 ]1, [ CITATION Bện \l

1033 ]15, [ CITATION BộY \l 1033 ]16

1.2.1.2 Dịch tễ học

Bệnh xuất hiện rải rác quanh năm, ở nhiều địa phương khác nhau, sốngười mắc bệnh có xu hướng tăng vào thời gian nắng nóng từ tháng 3 đếntháng 8 hàng năm [ CITATION Bùi1 \l 1033 ]1, [ CITATION Bện \l

1033 ]15, [ CITATION BộY \l 1033 ]16, [ CITATION LêĐ \l 1033 ]17

Virus viêm não Nhật Bản:

− Xuất hiện rải rác quanh năm, thường xảy ra thành dịch vào các tháng 5, 6,

7 trong năm

− Lây truyền qua trung gian muỗi đốt

− Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là ở trẻ từ 2 đến 8 tuổi

Virus đường ruột (Enterovirus):

− Bệnh xảy ra quanh năm, thường vào các tháng 3, 4, 5, 6

− Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa

− Thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 4 tuổi

Virus Herpes simplex:

 Thường là Herpes simplex typ 1 (HSV1)

Trang 15

 Bệnh xảy ra rải rác quanh năm, lây truyền qua đường hô hấp.

 Thường gặp ở trẻ trên 2 tuổi

Virus khác: Virus dại, sởi, quai bị, dengue…

1.2.1.3 Phân loại viêm não

Viêm não có hai thể phân theo phương thức virus sử dụng gây nhiễmtrùng ở hệ thần kinh trung ương

Viêm não nguyên phát: phần lớn là do virus, ngoài ra còn có các

nguyên nhân khác như: vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng…

Viêm não thứ phát: bệnh não cận nhiễm khuẩn hoặc sau nhiễm khuẩn

[ CITATION Bùi1 \l 1033 ]1

1.2.1.4 Triệu chứng viêm não

Triệu chứng lâm sàng

 Giai đoạn khởi phát:

 Sốt: đột ngột sốt liên tục 39 – 400C nhưng cũng có khi không sốt cao

 Nhức đầu, quấy khóc, kích thích, kém linh hoạt

 Buồn nôn, nôn

 Có thể có các triệu chứng khác như: Tiêu chảy, ho, chảy nước mũi, phátban ở lòng bàn tay, bàn chân

 Giai đoạn toàn phát: sau giai đoạn khởi phát, nhanh chóng xuất hiện cácbiểu hiện thần kinh:

 Rối loạn tri giác từ nhẹ đến nặng như: ngủ gà, li bì, lơ mơ đến hôn mê

Trang 16

[ CITATION BộY \l 1033 ]16, [ CITATION HồH \l 1033 ]18,[ CITATION Dan \l 1033 ]19.

Triệu chứng cận lâm sàng

 Dịch não tủy: Dịch trong, áp lực bình thường hoặc tăng, tế bào bìnhthường hoặc tăng, chủ yếu là bạch cầu đơn nhân Protein bình thườnghoặc tăng nhẹ dưới 1g/l, glucose bình thường

 Các xét nghiệm xác định nguyên nhân:

Phản ứng ELISA dịch não tủy hoặc huyết thanh tìm kháng thể IgM

Phản ứng khuyếch đại chuỗi gen PCR trong dịch não tủy

Phân lập virus từ dịch não tủy, máu, bọng nước ở da, dịch mũi họng

1.2.1.5 Chẩn đoán viêm não

Chẩn đoán xác định [ CITATION Bùi1 \l 1033 ]1, [ CITATION LêT \

 Chẩn đoán phân biệt [ CITATION Bùi1 \l 1033 ]1, [ CITATION

BộY \l 1033 ]16, [ CITATION Dan \l 1033 ]19:

Trang 17

Co giật do sốt cao, viêm màng não mủ, viêm màng não do lao, chảy máunão – màng não, động kinh, ngộ độc cấp, rối loạn chuyển hóa, điện giải…

1.2.1.6 Điều trị viêm não

Điều trị viêm não cần được thực hiện tại bệnh viện có đủ phương tiệntheo dõi và can thiệp kịp thời Điều trị gồm: đảm bảo chức năng sống, điều trịtriệu chứng, điều trị nguyên nhân [ CITATION Bùi1 \l 1033 ]1, [ CITATIONBện \l 1033 ]15, [ CITATION BộY \l 1033 ]16, [ CITATION Dan \l

− Ðiều chỉnh rối loạn điện giải, đường huyết

− Dinh dưỡng chăm sóc

Điều trị nguyên nhân

1.2.2.1 Triệu chứng di chứng viêm não

Nhóm di chứng về thần kinh [ CITATION Bùi1 \l 1033 ]1, [ CITATION BộY \l 1033 ]16

− Rối loạn ý thức: rối loạn nặng, vừa, nhẹ

Trang 18

− Liệt vận động: liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt hai chân, liệt một chi

− Rối loạn trương lực cơ: tăng hoặc giảm trương lực cơ

− Rối loạn phản xạ gân xương: tăng hoặc giảm phản xạ gân xương

− Rối loạn cảm giác

− Động kinh cục bộ hoặc toàn bộ

− Hội chứng ngoại tháp: múa giật, múa vờn, run…

− Rối loạn ngôn ngữ

− Rối loạn thần kinh thực vật và dinh dưỡng

Nhóm di chứng về tâm thần [ CITATION Bùi1 \l 1033 ]1, [ CITATION BộY \l 1033 ]16

 Nhóm vận động dị thường, xung động dị thường, ý chí dị thường:

 Nhóm tăng động: động tác tự động, uốn éo, lắc lư, lang thang…

 Nhóm giảm động: bất động, giảm động, giảm ý chí và mất ý chí

 Nhóm rối loạn cảm xúc: khóc cười vô cớ, lo lắng, hung dữ, buồn rầu…

Nhóm rối loạn trí tuệ: rối loạn ý thức, giảm chức năng trí tuệ, giảm hoặc

mất trí nhớ

 Biến đổi nhân cách: rối loạn tác phong kiểu nhi tính hóa

1.2.2.2 Điều trị di chứng viêm não

Việc điều trị di chứng viêm não mới chỉ dừng lại ở điều trị triệu chứng và hỗtrợ [ CITATION Ngu \l 1033 ]7, [ CITATION Đặn \l 1033 ]13

Trang 19

Phục hồi chức năng:

 Phục hồi chức năng bao gồm các biện pháp y học, kinh tế xã hội học, giáo dục

và kỹ thuật phục hồi làm giảm tối đa tác động của giảm chức năng và tàn tật,bảo đảm cho người bệnh tái hòa nhập xã hội

 Nguyên tắc PHCN:

 Càng sớm càng tốt

 Phối hợp nhiều kỹ thuật PHCN

 Theo mốc phát triển của trẻ

 Mục đích:

 Kiểm soát trương lực cơ và giữ tư thế đúng

 Tạo các mẫu vận động chủ yếu: kiểm soát đầu, lăn, ngồi dậy, quỳ,đứng, phản xạ thăng bằng

 Phòng ngừa co rút và biến dạng

 Dạy các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, vui chơi và các hoạt động khác

 Các phương pháp PHCN cho bệnh nhi di chứng viêm não [ CITATION Ngu2

\l 1033 ]20, [ CITATION Bộm \l 1033 ]21, [ CITATION Ngu13 \l

1033 ]22:

 Vận động trị liệu: Có nhiều phương pháp vận động để PHCN cho trẻsau viêm não như: tập theo tầm vận động thụ động, tập tích cực chủđộng, tập theo phương pháp Bobath…

 Hoạt động trị liệu: Mục tiêu của hoạt động trị liệu là giúp trẻ độc lậptối đa trong sinh hoạt cũng như trong cuộc sống

 Xoa bóp trị liệu: Là thao tác bằng tay tác dụng thư giãn cơ, tạo thuậncho vận động dễ dàng hơn

 Vật lý trị liệu: Các phương pháp vật lý trị liệu bao gồm: Ánh sáng trịliệu, điện trị liệu, vận động trị liệu, dụng cụ trợ giúp và chỉnh hình,kéo giãn và xoa bóp

 Ngôn ngữ trị liệu: Đối với những bệnh nhi thất ngôn nặng, mục tiêuchính là giúp bệnh nhi và gia đình có một cách giao tiếp hiệu quả nhất

Trang 20

 Đối với những bệnh nhi thất ngôn vừa phải, mục tiêu điều trị là giúpbệnh nhi lấy ra, chọn từ và kết nối chúng lại.

 Dụng cụ trợ giúp và chỉnh hình: Dụng cụ trợ giúp gồm ghế ngồi, khung

xe tập đi, xe lăn… Dụng cụ chỉnh hình gồm nẹp, đai, áo cột sống…

Chăm sóc và dinh dưỡng:

− Dinh dưỡng: cung cấp thức ăn dễ tiêu, năng lượng cao, đủ muối khoáng vàvitamin

− Chăm sóc da, miệng, thường xuyên thay đổi tư thế để tránh tổn thương do

đè ép gây loét và vỗ rung để tránh xẹp phổi và viêm phổi do ứ đọng

− Hút đờm dãi thường xuyên

1.3 BỆNH VIÊM NÃO THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.3.1 Bệnh danh

Theo YHCT, bệnh viêm não thuộc phạm vi chứng Ôn bệnh [ CITATIONKho1 \l 1033 ]23, [ CITATION Trầ \l 1033 ]24

1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Do nhiệt tà xâm nhập từ biểu vào lý, nhiệt cực sinh phong, tân dịch giảmsinh đàm nên xuất hiện các chứng sốt cao, co giật, mê sảng Đàm làm tắc cáckhiếu gây hôn mê, chứng nội bế ngoại thoát (trụy tim mạch, co mạch ngoại biên).Tùy theo bệnh phát vào mùa nào mà có tên gọi khác nhau như: mùaxuân: xuân ôn, phong ôn; mùa hè: thử ôn; mùa thu: ôn táo; mùa đông: đông ôn.Bệnh chủ yếu xuất hiện vào mùa hè nên thường được gọi là thử ôn

Bệnh chuyển biến qua các giai đoạn: vệ (khởi phát), khí (toàn phát chưa

có biến chứng), dinh, huyết (toàn phát có biến chứng mất nước, điện giải,nhiễm độc thần kinh, rối loạn thành mạch), thương âm thấp trở ở kinh lạc (hồiphục và di chứng thần kinh, tâm thần)

Nếu nhiệt vào đến phần huyết, rối loạn tuần hành khí huyết, ảnh hưởngđến dinh dưỡng của cân cơ và các khiếu sẽ để lại di chứng liệt tứ chi, câm,

Trang 21

điếc, thần trí bất minh… [ CITATION Kho1 \l 1033 ]23, [ CITATION Trầ \l

1033 ]24, [ CITATION Kho \l 1033 ]25

1.3.3 Các triệu chứng lâm sàng

1.3.3.1 Thử ôn vào phần vệ

 Sốt, sợ gió, đau đầu, hơi khát, ho

 Đầu lưỡi đỏ, rêu mỏng

 Mạch phù sác [ CITATION Kho1 \l 1033 ]23, [ CITATION Trầ \l

1033 ]24

1.3.3.2 Thử ôn vào phần khí

 Sốt cao, ra mồ hôi nhiều, đau đầu, choáng váng, gáy cứng, buồn nôn, nôn

 Mặt đỏ, tâm phiền, đại tiện bí kết

 Lưỡi bẩn, răng khô, miệng khát, thích uống nước mát

 Mạch hồng đại [ CITATION Kho1 \l 1033 ]23, [ CITATION Trầ \l

1033 ]24

1.3.3.3 Thử ôn vào phần dinh

 Sốt cao gây co giật, mê sảng, hôn mê

 Mặt đỏ, khát, thích uống nước lạnh, uống vào vẫn không hết khát

 Tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện bí

 Rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng hoạt sác [ CITATION Kho1 \l 1033 ]23,[ CITATION Trầ \l 1033 ]24

1.3.3.4 Thử ôn vào phần huyết

 Sốt cao, co giật, hôn mê

Trang 22

1.3.3.5 Thời kỳ thương âm và di chứng

Nhiệt vào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôidưỡng được cân cơ, kinh lạc bế tắc, các khiếu không thông gây liệt tứ chi, suygiảm trí tuệ…

Ở giai đoạn này, bệnh diễn biến rất phức tạp, có thể chia thành 3 thể[ CITATION Kho1 \l 1033 ]23, [ CITATION Trầ \l 1033 ]24:

 Thể âm hư: trẻ da thịt gầy róc, miệng họng khô, lòng bàn tay bàn chânnóng và đỏ, đại tiện táo, tiểu vàng, lưỡi đỏ, mạch tế sác

 Thể âm huyết hư sinh phong: trẻ quấy khóc, la hét, vật vã, phiền nhiệt,mất ngủ, chân tay co cứng

 Thể khí huyết hư: đần độn, không nói, chân tay co cứng hoặc liệt, sắc mặttrắng nhợt, lưỡi nhợt, mạch tế sáp

1.3.4 Điều trị di chứng viêm não

YHCT có hai phương pháp điều trị di chứng viêm não là phương phápdùng thuốc và phương pháp không dùng thuốc

1.3.4.1 Phương pháp dùng thuốc [ CITATION Trầ \l 1033 ]24, [ CITATION Kho2 \l 1033 ]30, [ CITATION Ngu5 \l 1033 ]31, [ CITATION Ngu4 \l 1033 ]32

Viêm não là bệnh thuộc về Ôn bệnh, do nhiệt độc xâm nhập vào cơ thể,mặc dù tà nhiệt đã được đẩy lui nhưng khí huyết suy giảm, thủy hỏa bất điều,cân mạch suy tổn, kinh lạc bế tắc, thanh khiếu chưa khai thông được Vì vậy,pháp điều trị phải tư âm thanh nhiệt, khai khiếu tỉnh thần, thông kinh lạc

Các vị thuốc tư âm dưỡng huyết, bổ khí dưỡng huyết, hóa đàm thônglạc, thanh hư nhiệt, khai khiếu tỉnh thần hay dùng như Thục địa, Hoài sơn,Sơn thù, Đan bì, Trạch tả, Phục linh, Hoàng kỳ, Đương quy, Thạch xươngbồ… Các bài thuốc cổ phương thường dùng như: Lục vị hoàn, Sâm linh bạch

Trang 23

truật tán… Các dạng thuốc khác hay dùng như: Hoàn lục vị, Hoàn bổ huyếtmạch, Cốm bổ tỳ, Chè an thần…

1.3.4.2 Phương pháp không dùng thuốc [ CITATION Trầ \l 1033 ]24, [ CITATION Kho2 \l 1033 ]30, [ CITATION Ngu5 \l 1033 ]31, [ CITATION Ngu4 \l 1033 ]32

Điện châm:

Sử dụng các huyệt khu phong, thanh nhiệt, khai khiếu, khai thông kinh lạc

 Khu phong: Phong trì, Phong môn, Hợp cốc

 Thanh nhiệt: Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc

 Khai khiếu, tỉnh thần: Bách hội, Á môn, Thượng liêm tuyền

 Khai thông kinh lạc:

 Vận động cổ: Phong trì, Đại chùy, Giáp tích C3 – C6, Á môn

 Vận động tay: Giáp tích C3 – C6, Kiên ngung, Khúc trì, Thủ tam lý,Hợp cốc – Lao cung, Bát tà

 Vận động lưng: Mệnh môn, Giáp tích L5 – S3, Thận du, Đại trườngdu

 Vận động chân: Giáp tích L2 – S3, Trật biên, Hoàn khiêu, Ủy trung,Thừa sơn, Côn lôn, Dương lăng tuyền, Giải khê

 Bổ khí: Khí hải, Thái bạch, Túc tam lý, Tam âm giao

 Bổ huyết: Cách du, Can du, Tam âm giao, Huyết hải, Thái xung

Trang 24

1.3.4.3 Một số nghiên cứu về phục hồi chức năng cho trẻ sau viêm não bằng y học cổ truyền

Trịnh Thị Nhã (1983), nghiên cứu điều trị 30 trẻ di chứng viêm nãobằng hào châm và một số thuốc tư âm dạng hoàn do Bệnh viện Y học cổtruyền Hà Nội sản xuất kết quả khỏi di chứng 4 trẻ, đỡ 20 trẻ [ CITATIONTrị \l 1033 ]26

Nguyễn Thị Tú Anh (2001) nghiên cứu phương pháp điện châm đểphục hồi chức năng vận động cho trẻ VNNB sau giai đoạn cấp cho kết quảtốt Tỷ lệ khỏi bệnh là 39%, trẻ còn di chứng nhẹ là 45%, di chứng vừa 14%

và không còn trẻ nào di chứng nặng Bệnh nhi được điều trị càng sớm thì khảnăng phục hồi càng nhanh và bệnh nhi ở nhóm tuổi nhỏ phục hồi tốt hơn ởnhóm tuổi lớn Tỷ lệ thành công đạt tới 90% nếu điều trị sớm [ CITATIONNgu1 \l 1033 ]14

Đặng Minh Hằng (2003) nghiên cứu phối hợp hào châm và XBBHPHCN vận động ở bệnh nhi di chứng VNNB cho kết quả 12,5% khỏi liệthoàn toàn, chỉ còn 21,8% trẻ liệt độ III – V 13[ CITATION Đặn \l 1033 ]

Ngô Văn Huy (2008), nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng,cận lâm sàng và diễn biến bệnh viêm não do Enterovirus ở trẻ em[ CITATION Ngô \l 1033 ]27

Nguyễn Kim Ngọc (2013) nghiên cứu điều trị 60 bệnh nhi dưới 6 tuổiđược chẩn đoán viêm não sau giai đoạn cấp sử dụng thuốc Lục vị hoàn kếthợp với điện châm Kết quả điều trị cho thấy nhóm bệnh nhi dùng Lục vịhoàn kết hợp với điện châm khả năng phục hồi chức năng vận động tốt hơn(16,7% bệnh nhi trở về bình thường), các triệu chứng lâm sàng có xu hướngđược cải thiện tốt hơn nhóm sử dụng điện châm đơn thuần [ CITATIONNgu3 \l 1033 ]28

Trang 25

Bùi Việt Chung (2013) nghiên cứu điều trị 60 bệnh nhi dưới 16 tuổiđược chẩn đoán sau viêm não hoặc bệnh não cấp tính Kết quả cho thấy nhóm

sử dụng điện châm kết hợp thủy châm Methycobal khả năng phục hồi vậnđộng và phục hồi các rối loạn ngoại tháp tốt hơn nhóm bệnh nhi chỉ sử dụngđiện châm [ CITATION Bùi \l 1033 ]29

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

− Tất cả các hồ sơ bệnh án ra viện của bệnh nhi điều trị nội trú tại khoa NộiNhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương được chẩn đoán di chứngviêm não trong thời gian từ 1/1/2010 đến 31/12/2014

− Tuổi từ 0  15 tuổi

Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh án không đầy đủ thông tin nghiên cứu.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

− Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang

2.2.2 Cách thức tiến hành

− Nghiên cứu hồi cứu tất cả các bệnh án đã ra viện của bệnh nhi được chẩnđoán di chứng viêm não điều trị nội trú tại khoa Nội Nhi bệnh viện Y học

cổ truyền Trung ương từ năm 2010 – 2014

− Số liệu thu thập tại Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện y học cổ truyềnTrung ương

− Thông tin về mỗi bệnh nhi được thu thập theo phiếu nghiên cứu thiết kế sẵn

− Chẩn đoán dựa vào chẩn đoán ra viện của bệnh án

2.2.3 Công cụ nghiên cứu

− Bệnh án tại Khoa Nội Nhi Bệnh viện y học cổ truyền Trung ương từ năm

2010 – 2014

− Phiếu nghiên cứu

− Phần mềm xử lý số liệu SPSS 16.0

Trang 27

2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.4.1 Các chỉ số mô tả mô hình bệnh tật

Đặc điểm chung của bệnh nhi

− Tuổi, giới, khu vực sinh sống

− Nguyên nhân gây bệnh

− Thời gian mắc bệnh đến khi vào điều trị

− Số ngày điều trị, số lần nhập viện trong năm, tháng và năm nhập viện

Các chỉ số lâm sàng liên quan tới di chứng viêm não

− Các triệu chứng thần kinh:

 Rối loạn ý thức

 Liệt vận động

 Biến đổi phản xạ gân xương

 Rối loạn trương lực cơ

 Rối loạn ngôn ngữ

 Rối loạn nuốt

 Rối loạn cơ tròn

− Các triệu chứng rối loạn tâm trí:

 Rối loạn trí nhớ

 Rối loạn hành vi tác phong

 Rối loạn cảm xúc

 Rối loạn hoạt động

− Rối loạn dinh dưỡng

− Thể bệnh theo YHCT

2.2.4.2 Các chỉ số mô tả phương pháp điều trị

− Điều trị bằng thuốc YHHĐ

− Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc theo YHCT

− Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc theo YHCT

− Kết quả điều trị

Trang 28

2.2.5 Phương pháp đánh giá chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.5.1 Phương pháp đánh giá các chỉ số mô tả mô hình bệnh tật

Đặc điểm chung của bệnh nhi

− Tuổi: Căn cứ ngày tháng năm sinh và ngày tháng năm nhập viện

 Khu vực 3 (KV3): Các quận nội thành của các thành phố trực thuộcTrung ương

 Khu vực 2 – nông thôn (KV2  NT): Bao gồm các xã, thị trấn khôngthuộc KV1, KV2, KV3

− Nguyên nhân gây bệnh: VNNB, HSV, EV, không rõ nguyên nhân

− Thời gian mắc bệnh đến khi vào điều trị: Căn cứ vào ngày, tháng, nămxuất hiện bệnh; ngày, tháng, năm vào viện

− Số ngày điều trị; tháng, năm nhập viện: Căn cứ vào ngày, tháng, năm vàoviện; ngày, tháng, năm ra viện

− Số lần nhập viện trong năm: Căn cứ vào tên, địa chỉ của bệnh nhi; nămvào viện

Các chỉ số lâm sàng liên quan tới di chứng viêm não

Các triệu chứng thần kinh: Đánh giá có hay không có các triệu chứng thần

Trang 29

 Rối loạn trương lực cơ

 Rối loạn ngôn ngữ

 Rối loạn nuốt

 Rối loạn cơ tròn

Các triệu chứng rối loạn tâm trí: Đánh giá có hay không có các rối loạn

 Rối loạn cảm xúc: Cảm xúc không ổn định (dễ khóc, dễ cười), lo lắng,

sợ sệt, bất an, hoảng hốt…

 Rối loạn hoạt động: Trẻ tăng hoạt động như nói nhiều, đi lại liên tục, bồnchồn… hoặc giảm hoạt động như lầm lì, ít nói, ngại tiếp xúc, ở yên mộtchỗ…

Rối loạn dinh dưỡng: chia thành các mức độ

 Suy dinh dưỡng độ 3: Cân nặng còn dưới 60% so với cân nặng trẻ bìnhthường cùng tuổi

 Suy dinh dưỡng độ 2: Cân nặng còn 60 – dưới 70% so với cân nặng trẻbình thường cùng tuổi

 Suy dinh dưỡng độ 1: Cân nặng còn 70 – dưới 80% so với cân nặng trẻbình thường cùng tuổi

 Không suy dinh dưỡng: Cân nặng bình thường theo tuổi

 Thể bệnh theo YHCT: chia làm 3 thể

Trang 30

 Thể âm hư: Trẻ da thịt gầy róc, miệng họng khô, lòng bàn tay bàn chânnóng và đỏ, đại tiện táo, tiểu vàng, lưỡi đỏ, mạch tế sác.

 Thể âm huyết hư sinh phong: Trẻ quấy khóc, la hét, vật vã, phiền nhiệt,mất ngủ, chân tay co cứng

 Thể khí huyết hư: Đần độn, không nói, chân tay co cứng hoặc liệt, sắcmặt trắng nhợt, lưỡi nhợt, mạch tế sáp

2.2.5.2 Phương pháp đánh giá các chỉ số mô tả phương pháp điều trị

 Điều trị bằng thuốc YHHĐ

Bao gồm các nhóm thuốc:

− Kháng sinh: Gồm các loại kháng sinh (Augmentin, Fortum, Dacef…),đường dùng (uống, tiêm tĩnh mạch chậm), số ngày sử dụng, số đợt sử dụng

− Bổ thần kinh: Gồm các loại thuốc như Piracetam, Cerebrolysin, Biloba

− An thần kinh: Gồm các loại thuốc như Seduxen, Aminazin…

− Chống động kinh: Gồm các loại thuốc như Depakin, Gardenal…

− Giãn cơ: Gồm các loại thuốc như Mydocalm, Myonal…

 Điều trị bằng phương pháp không dùng thuốc theo YHCT

Đánh giá có sử dụng hay không có sử dụng các phương pháp sau:

− Điện châm

− Thủy châm

− Xoa bóp bấm huyệt

− Chưa sử dụng

 Điều trị bằng phương pháp dùng thuốc theo YHCT

− Thuốc thang: Gồm các bài thuốc Lục vị thang, Sâm linh bạch truật thang,các bài thuốc khác

− Thuốc hoàn: Gồm các loại thuốc như hoàn lục vị, hoàn bổ huyết mạch,các hoang khác

− Cao lỏng: Gồm các loại như cao ma hạnh, cao tiêu viêm, các cao lỏng khác

Trang 31

− Sử dụng thuật toán:

 Tính tỷ lệ phần trăm (%)

 Tính trung bình thực nghiệm ( X )

 Tính độ lệch chuẩn thực nghiệm (SD)

 So sánh các giá trị trung bình bằng Student – T test

 So sánh khác nhau giữa các tỷ lệ (%) bằng kiểm định 2

− Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05

− Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê khi p > 0,05

− Tất cả các thông tin về bệnh đều được định nghĩa rõ ràng, thống nhất

2.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Trang 32

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12/2014 đến tháng 06/2015 tại khoaNội Nhi Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương.

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

− Đề tài nghiên cứu được sự đồng ý của ban lãnh đạo khoa Nội Nhi bệnhviện Y học cổ truyền Trung ương, phòng quản lý đại học Trường Đại học

Y Hà Nội và khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội

− Đề tài này nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục đích khoa học, không vì mụcđích gì khác

− Trung thực với các số liệu thu thập được, tính toán đảm bảo chính xác

− Không làm hư hỏng hay thất lạc bệnh án, hoàn trả lại phòng lưu trữ saukhi thu thập số liệu

Trang 33

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHI NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố bệnh nhi theo tuổi, giới

BN

(n)

 Tỷlệ(

%)

 SốBN

 (n)

 Tỷlệ

 (

%)

 SốBN

 (n)

 Tỷ

lệ

 (

%)

 < 1 tuổi  4

6

 19,4

 37

 22,6

 83

 20,6

 1 – 5

tuổi

 120

 50,4

 94

 57,3

 193

 53,3

 6 – 10

tuổi

 52

 21,8

 28

 17,0

 91

 19,9

 11 – 15

tuổi

 20

 8,4

1

 35

 6,2

Trang 34

00,0

64

00,0

02

00,0

Nhận xét: Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là nhóm bệnh nhi ≤ 5 tuổi

chiếm 73,9%, trong đó nhóm 2 – 5 tuổi chiếm tỷ lệ 53,3%, nhóm < 1 tuổichiếm 20,6% Tuổi trung bình là 4,01 ± 3,29 tuổi Tỷ lệ nam/nữ = 1,45.Trong tất cả các nhóm tuổi, tỷ lệ nam đều cao hơn nữ, tuy nhiên sự khácbiệt về giới giữa các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Trang 35

3.1.2 Số lượng bệnh nhi diễn biến trong 5 năm

Biểu đồ 3.1 Số lượng bệnh nhi diễn biến theo năm

Nhận xét: Số lượng bệnh nhi di chứng viêm não vào viện diễn

biến theo xu hướng tăng dần trong từng năm, năm 2010 số bệnh nhi vào là

40 (chiếm 9,9%), đến năm 2014 là 125 bệnh nhi vào viện (chiếm 31,2%)

Trang 36

50 52

3625

5045

27

Số BN

Biểu đồ 3.2 Số lượng bệnh nhi diễn biến theo tháng

Nhận xét: Từ biểu đổ chúng tôi nhận thấy xu hướng bệnh nhi vào viện trong các tháng 6; 7 và 10; 11 chiếm số lượng lớn nhất trong năm

(chiếm 49,0%) Các tháng 1; 5; 9 và 12 số lượng bệnh nhân vào viện có xuhướng giảm

Trang 37

3.1.3 Phân bố bệnh nhi theo khu vực

Nhận xét: Sự phân bố bệnh nhi gặp nhiều nhất ở KV2  NT,

chiếm tỷ lệ 62,7%; gặp ít nhất ở khu vực các quận huyện thuộc thành phố,chiếm tỷ lệ lần lượt 19,9% (KV2) và 6,5% (KV3)

Trang 38

3.1.4 Phân bố bệnh nhi theo nguyên nhân gây bệnh

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhi theo nguyên nhân gây bệnh

Nhận xét: Nhóm bệnh nhi viêm não không xác định được

nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 60,0%), tiếp đến nguyên nhân doVNNB (chiếm 20,8%), do HSV (chiếm 18,7%), do EV chiếm tỷ lệ thấpnhất (chiếm 0,5%)

Nhận xét: Trong số các bệnh nhi di chứng viêm não xác định

được nguyên nhân gây bệnh, nhóm bệnh nhi do VNNB chiếm 52,2%, chủ

Trang 39

yếu gặp ở lứa tuổi 2  10 tuổi (chiếm 72,5%); do HSV chiếm 46,6%, chủyếu gặp ở lứa tuổi ≤ 5 (chiếm 92,0%).

3.1.5 Thời gian mắc bệnh đến điều trị

Bảng 3.4 Thời gian mắc bệnh đến khi vào điều trị

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhi có thời gian mắc bệnh dưới 3 tháng chiếm

67,9%, trong đó số bệnh nhi có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng chiếm 41,8%

Nhận xét: Bệnh nhi được điều trị chủ yếu 31 – 60 ngày trong

một lần nhập viện chiếm 59%, tỷ lệ bệnh nhi điều trị ≤ 10 ngày chiếm15,1%, số ngày điều trị trung bình là 38,4 ± 19,8 ngày

Trang 40

3.1.7 Số lần nhập viện trong năm

Ngày đăng: 29/07/2019, 17:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đặng Minh Hằng (2003), Nghiên cứu phối hợp hào châm và xoa bóp y học cổ truyền phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi di chứng viêm não nhật bản, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phối hợp hào châm và xoa bóp yhọc cổ truyền phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi di chứng viêmnão nhật bản
Tác giả: Đặng Minh Hằng
Năm: 2003
14. Nguyễn Thị Tú Anh (2001), Nghiên cứu tác dụng của điện châm phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp , Luận án tiến sỹ y học, Học viện quân Y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng của điện châm phục hồichức năng vận động ở bệnh nhi viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp
Tác giả: Nguyễn Thị Tú Anh
Năm: 2001
15. Bệnh viện Nhi Đồng II thành phố Hồ Chí Minh (2010), Viêm não, Phác đồ điều trị nhi khoa 2010, 303 – 308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm não
Tác giả: Bệnh viện Nhi Đồng II thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
16. Bộ Y tế (2003), Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp ở trẻ em, Quyết định số 1905/2003/QÐ − BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp ở trẻem
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2003
17. Lê Đức Hinh, Nguyễn Chương (2001), Thần kinh học trẻ em, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 68 – 75, 177 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thần kinh học trẻ em
Tác giả: Lê Đức Hinh, Nguyễn Chương
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2001
18. Hồ Hữu Lương (2001), Khám lâm sàng hệ thần kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 142 – 175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám lâm sàng hệ thần kinh
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
19. Daniel D. Trương, Lê Đức Hinh, Nguyễn Thi Hùng (2004), Thần kinh học lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 231 – 241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thần kinhhọc lâm sàng
Tác giả: Daniel D. Trương, Lê Đức Hinh, Nguyễn Thi Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
20. Nguyễn Xuân Nghiên (2008), Phục hồi chức năng cho trẻ bại não”, Phục hồi chức năng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 182 – 192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng cho trẻ bại não”, Phụchồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
21. Bộ môn PHCN, Trường Đại học Y Hà Nội (2003), Bài giảng vật lý trị liệu – phục hồi chức năng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 231 – 237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng vật lý trịliệu – phục hồi chức năng
Tác giả: Bộ môn PHCN, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
22. Nguyễn Xuân Nghiên (2010), Vật lý trị liệu phục hồi chức năng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 669 – 671 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu phục hồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học
Năm: 2010
23. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Ôn bệnh, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ôn bệnh
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhàxuất bản Y Học
Năm: 2005
26. Trịnh Thị Nhã (1994), Đánh giá tác dụng của châm cứu trong điều trị di chứng viêm não Nhật Bản ở trẻ em , Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng của châm cứu trong điều trị dichứng viêm não Nhật Bản ở trẻ em
Tác giả: Trịnh Thị Nhã
Năm: 1994
27. Ngô Văn Huy (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và diễn biến bệnh viêm não do Enterovirus ở trẻ em, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cậnlâm sàng và diễn biến bệnh viêm não do Enterovirus ở trẻ em
Tác giả: Ngô Văn Huy
Năm: 2008
28. Nguyễn Kim Ngọc (2013), Đánh giá tác dụng của điện châm phối hợp với lục vị hoàn trong phục hồi chức năng tâm thần - vận động ở bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng của điện châm phối hợpvới lục vị hoàn trong phục hồi chức năng tâm thần - vận động ở bệnh nhiviêm não sau giai đoạn cấp
Tác giả: Nguyễn Kim Ngọc
Năm: 2013
29. Bùi Việt Chung (2013), Đánh giá tác dụng phương pháp điện châm kết hợp thủy châm Methycobal phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi sau viêm não, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng phương pháp điện châm kếthợp thủy châm Methycobal phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi sauviêm não
Tác giả: Bùi Việt Chung
Năm: 2013
30. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Bài giảng Y học cổ truyền, tập 1, NXB Y học, Hà Nội, 365 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Y họccổ truyền, tập 1
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
31. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2008), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, NXB Y học, Hà Nội, 192 – 203, 223 – 225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châm cứu và các phương phápchữa bệnh không dùng thuốc
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
32. Nguyễn Tài Thu, Phạm Văn Giao (1996), Kinh nghiệm châm một số huyệt điều trị phục hồi di chứng cho bệnh nhi sau viêm não, Tạp chí châm cứu Việt Nam, 3, 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chíchâm cứu Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tài Thu, Phạm Văn Giao
Năm: 1996
33. Phạm Ngọc Đính, Nguyễn Văn Thể (2006), Đặc điểm dịch tễ lâm sàng bệnh viêm não cấp do virus ở trẻ em điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang và Thanh Hóa năm 2004 – 2005, Tạp chí y học dự phòng, 1, 12 – 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học dự phòng
Tác giả: Phạm Ngọc Đính, Nguyễn Văn Thể
Năm: 2006
34. Bùi Vũ Huy (2007), Một số đặc điểm dịch tễ và lâm sàng bệnh viêm não Nhật Bản tại bệnh viện Nhi trung ương trong vụ dịch năm 2005, Tạp chí y học dự phòng, 92 (7), 5 – 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí yhọc dự phòng
Tác giả: Bùi Vũ Huy
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w